Xu Hướng 2/2024 # 10 Điều Người Bệnh Cao Huyết Áp Cần Chú Ý # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 10 Điều Người Bệnh Cao Huyết Áp Cần Chú Ý được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Người cao huyết áp cần thường xuyên tập luyện thể dục thể thao phù hợp

Rèn luyện thể lực qua các hoạt động thể dục thể thao là một phần không thể thiếu trong quá trình thay đổi lối sống, điều trị bệnh tăng huyết áp. Thế nhưng, tùy vào từng giai đoạn mà người bệnh tăng huyết áp nên theo đuổi một số bài tập phù hợp nhằm cân bằng mức huyết áp của bản thân. Ngoài kiến thức về tập luyện theo từng giai đoạn bệnh, người tăng huyết áp cũng cần lưu ý một số điều sau để giữ động lực cho bản thân, tối đa hóa việc cân bằng huyết áp trong ngưỡng cho phép.

Nên tham gia lao động chân tay ở mức phù hợp để nâng cao thể chất, làm cho mạch máu xung quanh các cơ giãn ra, giảm mệt mỏi cho đại não, hạn chế tăng huyết áp.

Người lao động trí óc nên dành ra một khoảng thời gian nhất định để thư giãn, hoạt động nhẹ nhàng.

Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao với những bài tập, động tác phù hợp.

Nếu có điều kiện, hãy đến những trung tâm yoga để cải thiện sức khỏe, nâng cao sức đề kháng, ngăn ngừa bệnh tật.

Những điều người bệnh cao huyết áp cần chú ý về lối sống thường ngày

Người cao huyết áp cần thường xuyên tập luyện thể dục thể thao phù hợp

Thời tiết lạnh là yếu tố rất bất lợi đối với đối với người mắc bệnh tăng huyết áp. Do đó, người bị huyết áp cao cần phải biết giữ ấm cơ thể, nhất là giữ ấm đầu, cổ, bàn chân. Tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột, cơ thể không thích ứng kịp dẫn đến tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim. Người bị bệnh huyết áp tăng không nên thức dậy quá sớm, theo thống kê có rất nhiều cơn đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim vào buổi sáng ở những người cao tuổi, người có thói quen tập thể dục sáng sớm. Bởi sau một đêm, cơ thể thường kém đáp ứng với sự thay đổi bên ngoài, các mạch máu kém đàn hồi và khí huyết lưu thông kém hơn. Nếu dậy quá sớm, khi bước ra ngoài gặp gió lạnh khiến huyết áp tăng cao là nguyên nhân gây đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Người bệnh cao huyết áp cần chú ý một số điều về lối sống hằng ngày:

Ăn đúng giờ, ngủ đúng giấc.

Tránh làm việc quá sức, căng thẳng, stress, luôn giữ cho tinh thần thoải mái, thư giãn.

Hạn chế tối đa sử dụng các sản phẩm có chất kích thích có hại như rượu, bia, thuốc lá…

Những người 40 tuổi trở lên cần hạn chế ăn những thức ăn có nhiều cholesterol.

Những điều người bệnh cao huyết áp cần chú ý về lối sống thường ngày

Người cao huyết áp cần lưu ý những gì trong các bữa ăn?

Những điều người bệnh cao huyết áp cần chú ý về lối sống thường ngày

Tăng huyết áp là một bệnh phổ biến, đặc biệt ở người cao tuổi. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong hoặc tàn phế trong số các bệnh lý tim mạch. Trong điều trị bệnh tăng huyết áp, ngoài việc dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ thì cần thực hiện chế độ ăn uống và luyện tập hợp lý. Đồng thời, trong các bữa ăn cần lưu ý:

Ăn chậm, nhai kĩ.

Nên ăn nhiều vào buổi sáng, buổi tối nên giảm khẩu phần ăn.

Một tuần có thể nhịn ăn một ngày và thay bằng uống nước trái cây.

Giảm bớt khẩu phần ăn, không nên ăn quá no cũng không được để đói.

Chế độ dinh dưỡng của người bệnh cao huyết áp

Người cao huyết áp cần lưu ý những gì trong các bữa ăn?

Trong điều trị tăng huyết áp, chế độ dinh dưỡng hợp lý là yếu tố qua trọng, góp phần tăng hiệu quả điều trị. Vì vậy, dinh dưỡng cho người tăng huyết áp cũng là mối quan tâm hiện nay. Cùng với viên uống hạ áp, dinh dưỡng hợp lý cũng có vai trò trong kiểm soát tốt huyết áp. Vì vậy, trong khẩu phần ăn của bệnh nhân tăng huyết áp nên giảm các loại thực phẩm chứa chất béo, muối, và hạn chế uống các đồ uống có cồn như rượu, bia. Tăng cường các loại thực phẩm như ngũ cốc thô, tôm, cá, đậu, các loại hạt… Ăn nhiềurau quả, ngũ cốc giúp giảm mỡ, điều hòa huyết áp. Đặc biệt nên ăn nhiều các loại thực phẩm như:

Cần tây: Có tác dụng giãn mạch, lợi niệu và hạ huyết áp.

Cải cúc: Có tác dụng thanh sáng đầu óc và làm giảm huyết áp.

Rau muống: Có tác dụng duy trì áp lực thẩm thấu của thành mạch và giữ huyết áp trong giới hạn bình thường.

Măng lau: Có tác dụng hoạt huyết, tăng cường thể lực, lợi niệu, phòng chống ung thư.

Cà chua: Có tác dụng phòng chống cao huyết áp, đặc biệt là khi xuất hiện xuất huyết đáy mắt.

Cà rốt: Có tác dụng làm mềm thành mạch, điều chỉnh rối loạn lipid máu và ổn định huyết áp.

Chế độ dùng viên uống của người bệnh cao huyết áp

Dùng viên uống hạ áp suốt đời để làm hạ huyết áp đến mức có thể chịu đựng, đồng thời phải chú ý bảo vệ tim, não, thận…

Không uống nhiều viên uống có tác dụng khác nhau cùng một lúc sẽ gây phản ứng xấu.

Uống không đúng cách sẽ gây hậu quả đáng tiếc.

Cần chọn loại viên uống thích hợp, có hiệu quả lâu dài, tốt nhất là nên nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Chế độ dùng viên uống của người bệnh cao huyết áp

Người cao huyết áp phải uống nhiều nước

Uống đủ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày.

Không đợi khát mới uống bởi nếu là người cao huyết áp, sự thiếu nước có thể làm tăng nguy cơ cho cả tim và não.

Rất nhiều người cao tuổi bị mất cảm giác khát nước nên khi chăm sóc họ phải nhớ để cho uống nước từng ít một và rải đều trong ngày.

Phụ nữ cho con bú sữa mẹ cần uống khoảng 3 lít gồm nước lọc, sữa và nước canh mỗi ngày.

Tại sao người bệnh phải thường xuyên đo huyết áp?

Người cao huyết áp phải uống nhiều nước

Đo huyết áp là phương pháp duy nhất để biết mình có bị tăng huyết áp hay không. Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới, gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tối đa bằng hoặc trên 140mmHg và huyết áp tối thiểu bằng hoặc trên 90 mmHg. Một đặc điểm của huyết áp là có sự biến thiên khá lớn trong ngày và giữa các ngày. Do đó, chẩn đoán tăng huyết áp phải dựa vào nhiều lần đo tại các thời điểm khác nhau.

Cao huyết áp là một loại bệnh nguy hiểm, thường xuyên đo huyết áp sẽ giúp người bệnh có nhiều kiến thức hơn về phòng bệnh, giúp theo dõi quá trình điều trị bệnh. Đo huyết áp thường xuyên sẽ khiến người bệnh chủ động nắm được tình trạng của mình, không còn cảm thấy lo lắng vì áp lực bệnh tật, có trách nhiệm hơn với việc kiểm soát huyết áp của bản thân với một chế độ dinh dưỡng được cải thiện, hoạt động thể chất và sử dụng thuốc thích hợp.

Tại sao người bệnh phải thường xuyên đo huyết áp?

Những điều cần chú ý khi đo huyết áp

Tại sao người bệnh phải thường xuyên đo huyết áp?

Nguyên lý đo huyết áp là bơm căng một băng tay bằng cao su, làm mất mạch đập của một động mạch rồi sau đó xả hơi dần dần và ghi lại những phản ứng của động mạch. Các chỉ số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương giúp bác sĩ đánh giá được bệnh nhân có bị cao huyết áp hay không. Để đo huyết áp chính xác nhất, cần lưu ý những điều sau:

Không ăn uống, hút thuốc hay tập thể dục ít nhất 30 phút trước khi đo. Khi đo phải thoải mái tinh thần, tránh căng thẳng sẽ làm tăng huyết áp, vì thế nên ngồi thư giãn khoảng 15 phút.

Đo động mạch cánh tay phải, khi đo phải vén cao tay áo, không nắm chặt tay, đặt tay cao bằng độ cao của tim bởi đây là tư thế của mức huyết áp thường diễn ra hàng ngày.

Băng quấn tay phải quấn được ít nhất 80% cánh tay người được đo, nên quấn vòng bít vào sát da tay hoặc có thể quấn trên một lớp áo mỏng.

Nên đo ít nhất 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau 3 phút. Trị số huyết áp chính xác là trung bình cộng của 2 – 3 lần đo đó.

Không nói chuyện và cử động khi đang đo huyết áp, như thế sẽ làm ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả đo.

Cần kiểm tra những gì khi bị cao huyết áp?

Những điều cần chú ý khi đo huyết áp

Cao huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây ra nhồi máu cơ tim, đột quỵ, thậm chí dẫn đến tử vong cho người bệnh, tuy nhiên tăng huyết áp lại gần như không có dấu hiệu nhận biết. Chính vì vậy mà cao huyết áp còn được biết đến với tên gọi “kẻ giết người thầm lặng”. Cách duy nhất để nhận biết bạn có bị tăng huyết áp hay không đó là thông qua việc kiểm tra huyết áp thường xuyên. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn có người thân cũng mắc tăng huyết áp. Bệnh cao huyết áp vô cùng nguy hiểm, vì thế người bệnh cần đi khám thường xuyên để:

Kiểm tra chức năng thận: Đo lượng urea trong nước tiểu, lượng kali trong máu…

Kiểm tra máu: Đo lượng đường, lượng calcium, lượng acid uric và lượng cholesterol trong máu.

Đo điện tâm đồ.

Chụp X quang lồng ngực.

Tìm hiểu sơ lược về bệnh cao huyết áp

Cần kiểm tra những gì khi bị cao huyết áp?

Huyết áp là lực tác động của máu lên các thành động mạch, cao huyết áp là một trạng thái trong đó máu lưu thông dưới một áp suất tăng cao lâu dài. Nếu áp lực quá cao thì tim phải hoạt động nhiều hơn mới đủ bơm máu đi khắp cơ thể. Vì thế, rất dễ gây ra những cơn đau tim, tổn thương thận và dẫn đến đột quỵ. Bệnh cao huyết áp thường gặp ở những người béo phì, thừa cân, người già, người bị bệnh tiểu đường, người bị mỡ máu cao. Nhưng không phải vì thế mà chúng ta có thể khẳng định huyết áp của mình vẫn bình thường. Cần quan tâm đến chỉ số huyết áp thường xuyên, tránh gây ra những hậu quả đáng tiếc. Mức huyết áp bình thường là 120/80 mm Hg. Chỉ số huyết áptừ 140/90 mm Hg trở lên thì bị cao huyết áp.

Mặc dù cao huyết áp thường diễn ra trong âm thầm, không có dấu hiệu gì rõ ràng, tuy nhiên cần để ý những triệu chứng sau: Hoa mắt chóng mặt, đau đầu dữ dội, mệt mỏi, đau ngực, nôn ói, có vấn đề về thị giác và các vấn đề khác về hô hấp. Cao huyết áp (hay tăng huyết áp) là một bệnh lý mãn tính khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch tăng cao. Huyết áp tăng cao gây ra nhiều áp lực cho tim (tăng gánh nặng cho tim) và là căn nguyên của nhiều biến chứng tim mạch nghiêm trọng như: Tai biến mạch máu não, suy tim, bệnh tim mạch vành, nhồi máu cơ tim…Một số loại tăng huyết áp chủ yếu, bao gồm:

Tăng huyết áp vô căn (hay nguyên phát, bệnh tăng huyết áp): không có nguyên nhân cụ thể, chiếm đến 90% các trường hợp

Tăng huyết áp tâm thu đơn độc: Khi chỉ có huyết áp tâm thu tăng trong khi huyết áp tâm trương bình thường.

Tăng huyết áp khi mang thai, bao gồm tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật: Cảnh báo một số nguy cơ tim mạch trong giai đoạn mang thai.

Đăng bởi: Ngọc Lâm

Từ khoá: 10 điều người bệnh cao huyết áp cần chú ý

10 Thực Phẩm Khuyên Dùng Cho Người Bị Cao Huyết Áp

Rau lá màu xanh

Rau lá màu xanh là những loại thực phẩm giàu kali sẽ giúp cơ thể bạn đạt tỷ lệ kali cao hơn so với natri, vì vậy giúp trung hòa natri trong cơ thể. Điều này cho phép cơ thể loại bỏ được natri trong thận thông qua đường nước tiểu, vì vậy mà huyết áp sẽ hạ. Các loại rau màu xanh như rau diếp cá, rau xà lách, rau cải xoăn, củ cải xanh, cải rổ, rau chân vịt đều là những loại rau rất giàu kali.

Nên chọn những loại rau tươi xanh vì các loại rau quả đóng hộp thường có thêm natri. Cũng có thể chọn rau quả đông lạnh, vì rau quả đông lạnh chứa nhiều chất dinh dưỡng gần như ngang với các loại rau quả còn tươi, và dễ bảo quản.

Những loại quả mọng

Rau lá màu xanh

Các loại quả mọng, đặc biệt là việt quất dồi dào một hợp chất tự nhiên có tên là flavonoids. Một nghiên cứu cho thấy việc tiêu thụ hợp chất flavonoids có thể ngăn ngừa huyết áp cao và hạ huyết áp.

Các loại quả mọng như quả mâm xôi, quả dâu tây để bổ sung vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày. Trong gia đình có người bị tăng huyết áp nên chuẩn bị những loại quả mọng này và sử dụng các loại quả này làm món tráng miệng dễ ăn, giàu dinh dưỡng cho cả gia đình.

Những loại quả mọng

Củ cải trắng

Những loại quả mọng

Nhiều báo cáo khoa học đã chỉ ra rằng việc sử dụng rau củ quả tươi hàng ngày có nhiều lợi ích đối với sức khỏe con người. Đặc biệt, trong đó là củ cải trắng, thực phẩm được nhiều người tiêu dùng mua sắm hàng ngày.

Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra sức khỏe của những người mắc bệnh cao huyết áp đều được cải thiện đáng kể sau khi uống nước ép từ củ cải trắng. Ngoài ra, thành phần nitrat trong nước ép từ củ cải trắng có thể giúp hạ huyết áp chỉ trong 24h. Có thể ép cải trắng lấy nước uống hay nấu chín củ cải đường để ăn hay các món chế biến từ củ cải như món hầm

Củ cải trắng

Sữa không đường

Sữa là thực phẩm cực tốt cho sức khỏe, chứa đầy đủ các nhóm chất cần thiết cho cơ thể như protein, lipit, đường, vitamin và các khoáng chất, sữa là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, rất tốt cho Sức Khỏe.

Sữa không đường là một nguồn dinh dưỡng vô cùng tuyệt vời trong việc cung cấp canxi, ít chất béo rất cần thiết trong khẩu phần ăn hàng ngày của chúng ta, đều rất hữu ích trong hạ huyết áp.

Thay vì ăn các loại sữa có hàm lượng chất béo cao thì bạn nên ăn những loại sữa ít chất béo như các loại sữa chua.

Cháo bột yến mạch

Sữa không đường

Là loại thực phẩm giàu chất xơ, hàm lượng chất béo và natri thấp và rất rẻ nên cháo bột yến mạch là một trong những loại thực phẩm rất phổ biến, cần thiết đối với những người huyết áp cao.

Thời điểm lý tưởng để ăn cháo bột yến mạch là vào buổi sáng, bởi cháo bột yến mạch không chỉ có tác dụng trong điều trị huyết áp cao mà còn là loại thực phẩm bổ sung năng lượng cho cả ngày dài năng động. Không nên cho thêm đường mà nên bổ sung thêm các loại quả tươi, lạnh để ăn kèm với cháo bột yến mạch.

Măng tây

Cháo bột yến mạch

Măng tây thường được sử dụng như một món ăn đơn thuần nhưng có hàm lưỡng dinh dưỡng cao và có nhiều dược tính. Vậy măng tây có lợi như thế nào đối với sức khỏe của con người. Măng tây Xanh chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Măng tây Xanh là một loại thực phẩm quý giá, có nguồn gốc từ châu Âu.

Măng tây có công dụng hoạt huyết rất tốt, giúp giãn tĩnh mạch, cơ thể khỏe mạnh, lợi niệu và tốt cho tim. Nên sử dụng măng tây cho thực đơn của người bị cao huyết áp và xơ vữa động mạch vào mỗi tuần.

Măng tây

Tỏi

Măng tây

Là gia vị quen thuộc trong các bếp ăn. Tỏi có rất nhiều công dụng chữa bệnh một cách tự nhiên mà đặc biệt là các bệnh về máu và tim mạch. Thay vì nấu chín, bạn cũng có thể ăn tỏi sống kèm theo thực đơn.

Allicin, thành phần hoạt động có trong tỏi, chủ yếu chịu trách nhiệm hạ huyết áp. Allinase là một loại enzyme được tiết ra khi tỏi được nghiền nát hoặc nhai tỏi sống. Sau đó allinase trải qua một loạt các phản ứng, dẫn đến sự hình thành allicin. Ngay cả tỏi khô cũng sẽ cung cấp cho bạn allicin. Ăn 1-2 tép tỏi hằng ngày là phương pháp đơn giản nhất để giảm huyết áp.

Tỏi

Bông cải xanh

Bông cải xanh từ lâu được coi là siêu thực phẩm đối với sức khỏe của con người. Bông cải xanh có giá trị dinh dưỡng rất lớn. Nó là nguồn thực phẩm rất giàu sắt, protein, canxi, crom, carbohydrate, vitamin A và vitamin C.

Hợp chất Glucoraphanin trong bông cải xanh có công dụng kiểm soát tốt và hạn chế khả năng đột quỵ. Bông cải xanh dùng để nấu canh hoặc xào rất tốt cho chế độ dinh dưỡng của người mắc bệnh cao huyết áp.

Nhụy hoa nghệ tây

Bông cải xanh

Tuy là loại gia vị khá đắt tiền nhưng không ai có thể phủ nhận công dụng của nhụy hoa nghệ tây (Saffron) trong việc hạ huyết áp. Bên cạnh việc dùng để chế biến món ăn, nghệ tây cũng có thể dùng để ngâm uống cùng trà.

Trong Saffron rất dồi dào vitamin B6, đây là dưỡng chất giúp ích cho quá trình tổng hợp Hemoglobin, chúng có công dụng hiệu quả trong việc duy trì lượng đường huyết ổn định trong máu, điều hòa huyết áp. Sử dụng nhụy hoa nghệ tây thường xuyên và đúng cách bạn sẽ có huyết áp ổn định, tình trạng cao huyết áp sẽ được khắc phục triệt để.

Nhụy hoa nghệ tây

Hành

Nhụy hoa nghệ tây

Hành cũng là một loại gia vị có ích đối với chứng cao huyết áp. Tinh dầu từ hành sẽ giúp hạ huyết áp tâm thu xuống khoảng 25% và huyết áp tâm trương xuống 15%. Hành khô, hành tím giúp loại bỏ cholesterol xấu và duy trì hàm lượng cholesterol tốt cho cơ thể, do đó hành cực kỳ có lợi đối với người bị cao huyết áp.

Bạn có thể bổ sung hành mỗi ngày bằng cách ăn sống, làm gia vị khi nấu món ăn, ăn tái chín… Việc bổ sung hành mỗi ngày sẽ giúp bạn kiểm soát được huyết áp ở mức ổn định nhất.

Rau muống

Hành

Là loại thực phẩm bình dân nhất, rau muống chứa nhiều kali giúp làm giảm áp lực của máu, kiểm soát tốt huyết áp trong giới hạn ổn định. Nên đưa rau muống vào thực đơn mỗi tuần của bệnh nhân cao huyết áp.

Cà rốt

Rau muống

Củ cà rốt có chứa hàm lượng đường cao hơn các loại rau khác. Ngoài ra, còn có chất carotene, khi vào cơ thể sẽ chuyển thành vitamin A, vitamin B1, B2, B6 và các chất khoáng, canxi, magie, mangan, sắt, đồng là những chất mà cơ thể không thể thiếu được.

Cà rốt rất giàu kali và khá nhiều beta-carotene – hai yếu tố quan trọng giúp góp phần ngăn ngừa nguy cơ của bệnh tim và kiểm soát huyết áp. Cà rốt cũng có tác dụng giúp thành mạch trở nên mềm mại hơn, tránh tình trạng mạch máu quá căng dẫn đến nguy cơ đột quỵ. Nên uống nước ép cà rốt mỗi ngày nếu bạn đang mắc các bệnh về tim, cao huyết áp kèm theo triệu chứng chóng mặt.

Cà rốt

Cà chua

Cà chua làm tăng thêm hương vị cho món ăn. Bên cạnh đó, cà chua còn có nhiều lợi ích với sức khỏe, đặc biệt là có thể giúp bạn kiểm soát huyết áp và duy trì sức khỏe tim. Huyết áp cao là một yếu tố nguy cơ gây bệnh và tử vong vì bệnh tim mạch. Bổ sung cà chua trong chế độ ăn có thể giúp giảm nguy cơ này

Cà chua

Cần tây

Không chỉ là nguyên liệu dùng để chế biến nhiều món ăn ngon, cần tây còn mang lại rất nhiều dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể nên có khả năng phòng chống một số bệnh nguy hiểm, đặc biệt là chứng huyết áp cao

Nghiên cứu khoa học cho thấy rằng cần tây có rất nhiều công dụng chữa bệnh khác nhau như hạ huyết áp, lợi niệu và giãn tĩnh mạch. Có thể dùng cần tây cho các món xào hoặc ép lấy nước để uống. Tuy nhiên, không nên thường xuyên sử dụng loại thực phẩm này mỗi ngày vì sẽ khiến da dễ bị mẫn cảm, sạm đen.

Gia vị

Cần tây

Theo thông tin từ các tài kiệu y khoa, một người có huyết áp bình thường sẽ là 120/80, chỉ số 120 được gọi là huyết áp tâm thu và chỉ số 80 được gọi là huyết áp tâm trương. Nếu chỉ số của tâm thu cao hơn 140mm Hg và chỉ số tâm trương cao hơn 90mm Hg thì người bệnh cần đến bệnh viện gần nhất để chẩn đoán và nhận thuốc điều trị bệnh cao huyết áp.

Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến căn bệnh cao huyết áp chính là thường xuyên ăn quá mặn. Nồng độ muối quá cao trong các món ăn chính là thủ phạm thường xuyên được tìm thấy ở những bệnh nhân mắc phải căn bệnh này. Hãy hạn chế muối trong thực đơn, thay vào đó hãy thêm vào tiêu đen và húng quế, hai loại gia vị này rất tốt đối với người mắc bệnh cao huyết áp.

Gia vị

Cao huyết áp được mệnh danh là tử thần trầm lặng bởi tính im ắng và các triệu chứng khó đoán của nó, vì vậy cần nên chú ý nhiều hơn đến khẩu phần dinh dưỡng kèm theo uống thuốc đầy đủ, giữ tâm trạng lạc quan vui vẻ thì bệnh nhân cao huyết áp vẫn sẽ có một cuộc sống thoải mái, mạnh khỏe như người bình thường.

Đăng bởi: Mẹ’s Thư

Từ khoá: 10 thực phẩm khuyên dùng cho người bị cao huyết áp

Lắp Điều Hòa Cần Chú Ý Điều Này Để Tránh Mất Cân Bằng Phong Thủy

Việc lắp điều hòa còn gọi là lắp máy lạnh tưởng chừng rất đơn giản nhưng nếu chúng ta không khéo léo trong việc hợp phong thủy sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và trường khí trong nhà.

Điều hòa nhiệt độ được lắp đặt ở vị trí phù hợp giúp hiệu quả làm lạnh tối đa, tiết kiệm điện năng, phù hợp với phong thủy và cá tính của bạn, đảm bảo sức khoẻ cho bạn và gia đình.

Mặt khác, khi hoạt động, các đồ điện khí gia dụng đều sản sinh ra sóng điện từ, gây ảnh hưởng không tốt tới cơ thể. Theo phong thủy, cửa thổi gió lạnh và cửa hút khí của máy điều hòa thuộc phạm vi “lý khí”.

Lý khí có thể chia làm 2 phạm trù lớn là “quái vận” và “quái khí”. “Quái vận” là hiện tượng khí có sau, còn “quái khí” là thiên tướng tự nhiên có trước (bẩm sinh).

Khí lạnh ở máy điều hòa tỏa ra chính là không khí nóng ngoài trời được hút vào qua buồng khí. Bởi vậy, khí này không phù hợp với điều kiện lý thuyết “quái khí” của thiên tướng tự nhiên bẩm sinh.

Thông thường, cơ thể con người được bao bọc bởi 1 loại khí trường. Dưới tác động của điều hòa, nhất là trong khi ngủ, khí trường dễ tản mát và không hình thành được lớp bảo vệ. Từ đó, cơ thể sẽ bị các nhân tố xấu bên ngoài xâm nhập và có thể sinh ra bệnh tật.

Do vậy, việc bài trí bố cục trong phòng ngủ để tránh tác động xấu của điều hòa là hết sức quan trọng, nhất là việc kê giường. Nếu kê giường ngủ phía dưới máy điều hòa nhiệt độ, khí lạnh (khí âm) thổi trực tiếp xuống sẽ phá vỡ sự cân bằng vốn có của “khí trường” bao bọc cơ thể. Từ đó, làm khả năng miễn dịch của cơ thể bị giảm xuống, dễ dẫn tới cảm cúm hoặc viêm khớp.

1. Phòng ngủ

Khi đang ngủ, các mạch máu mở ra, hệ thống hít thở cũng không phòng chống, gió điều hòa thổi thẳng vào người sẽ dễ bị cảm và dễ “đọng” lại khí tà. Vì thế, bạn cần điều chỉnh hướng gió lên trên hoặc mở cửa sổ để điều hòa không khí trong nhà.

2. Phòng đọc sách

Lắp điều hòa trong phòng đọc sách sẽ giúp không khí trong phòng luôn mát mẻ, dễ chịu, rất thuận lợi cho việc tập trung suy nghĩ, học tập. Tuy nhiên, bạn cũng không nên đặt điều hòa chiếu thẳng vào đầu dễ làm người trong phòng mất tập trung, chóng mặt…

Bên cạnh đó, đối với phòng đọc sách có thể lắp điều hòa ở hướng chính Bắc. Khi năng lượng từ điều hòa phát ra có thể kéo sự vận động của góc Văn xương, rất có ích cho những người thi cử và nghiên cứu học vấn.

3. Phòng bếp

Phòng bếp là chỗ nấu ăn cho cả nhà, nếu gió điều hòa thổi thẳng vào bếp thì ảnh hưởng đến lửa không đủ năng lượng để nấu. Bên cạnh đó, điều hòa để ở vị trí như vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người ăn. Bếp núc là biểu tượng của tình cảm, cho nên bài trí như vậy cũng rất dễ ảnh hưởng xấu đến đời sống vợ chồng.

Vì thế, khi lắp điều hòa trong gian phòng bếp, gia đình bạn cố gắng lắp ở vị trí “an toàn” sao cho gió của điều hòa không thổi thẳng vào bếp.

4. Phòng khách

Cấm kỵ nhất trong phòng khách là không để nguồn gió của điều hòa thổi thẳng vào tài vị, bởi như vậy sẽ làm hao tài, tán của. Cửa chính ngôi nhà là điểm tài khí, vì vậy nếu máy điều hòa đối thẳng với cửa chính, thì tài khí trong nhà bị thổi hết ra ngoài và trong nhà cũng không có cảm giác ấm cúng.

Nếu bạn đã lắp đặt điều hòa đối diện cửa chính, bạn có thể hóa giải bằng cách đặt một bình phong bằng kính hoặc treo rèm hạt châu tại huyền quan.

Gió của điều hòa nếu thổi thẳng vào ghế ngồi khiến người ngồi cảm thấy khó chịu sẽ dễ bị ảnh hưởngg tới vận thế của công việc và sự nghiệp. Vì vậy, nên điều chỉnh gió sang vị trí khác hoặc chuyển ghế của chủ nhà sang vị trí khác.

5. Phòng ăn

Máy điều hòa sử dụng một thời gian sau sẽ khó tránh được có bụi. Nếu lắp điều hòa có gió thổi thẳng vào bàn ăn sẽ khiến đồ ăn bị bụi bám vào và nhanh nguôi. Do vậy, điều hòa nên lắp gần bàn ăn nhưng nên tránh chiều gió thổi thẳng vào bàn.

Đăng bởi: Quỳnh Nguyễn

Từ khoá: Lắp điều hòa cần chú ý điều này để tránh mất cân bằng phong thủy

10 Điều Cần Biết Về Bệnh Tim Mạch

Những phương pháp điều trị bệnh tim mạch

Các phương pháp điều trị bệnh tim mạch sẽ khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Ví dụ, nếu mắc nhiễm trùng tim, bạn có thể sẽ được cho thuốc kháng sinh. Nói chung, những cách chữa bệnh tim mạch thường bao gồm:

Thay đổi lối sống: thực hiện chế độ ăn uống ít chất béo và natri, tập thể dục vừa phải, ít nhất 30 phút mỗi ngày trong tuần, bỏ hút thuốc và hạn chế uống rượu.

Sử dụng thuốc: Ngoài việc thay đổi lối sống, bác sĩ có thể kê toa thuốc để kiểm soát bệnh tim mạch. Các loại thuốc này sẽ phụ thuộc vào loại bệnh tim bạn đang mắc phải.

Các kỹ thuật y tế hoặc phẫu thuật: Nếu thuốc không điều trị bệnh tim hiệu quả, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên làm các kỹ thuật y tế hoặc phẫu thuật tim. Loại phẫu thuật sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh tim của bạn.

Những phương pháp điều trị bệnh tim mạch

Các bệnh lý tim mạch được khám và phát hiện như thế nào?

Những phương pháp điều trị bệnh tim mạchNhững phương pháp điều trị bệnh tim mạch

Khi nghi ngờ bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và chỉ định một số xét nghiệm giúp đánh giá và chẩn đoán:

Khám lâm sàng: Thăm hỏi tiền sử bệnh lý của bệnh nhân cũng như gia đình, đánh giá các yếu tố nguy cơ. Khai thác triệu chứng bệnh lý, thăm khám kiểm tra huyết áp, nghe tim, khám các dấu hiệu và triệu chứng để tìm nguyên nhân.

Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu có thể tiến hành để xem có tình trạng thiếu máu hay không, kiểm tra nồng độ cholesterol, kiểm tra xem bệnh nhân có bị đái tháo đường hay không, kiểm tra xem bệnh nhân có bị suy tim không,…

Điện tâm đồ, siêu âm tim: Là những phương pháp đơn giản, an toàn, không xâm lấn, giúp phát hiện các bất thường và nguyên nhân gây ra các bất thường đó.

Thực hiện các xét nghiệm đánh giá chuyên sâu khi cần: gắng sức, holer huyết áp, điện tim, cắt lớp vi tính động mạch vành, xạ hình cơ tim …

Những biến chứng có thể xảy ra của bệnh tim mạch là gì?

Các bệnh lý tim mạch được khám và phát hiện như thế nào?Các bệnh lý tim mạch được khám và phát hiện như thế nào?

Các biến chứng của bệnh tim mạch bao gồm:

Suy tim: Một trong những biến chứng thường gặp nhất của bệnh tim, suy tim xảy ra khi tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Suy tim có thể là kết quả của nhiều dạng bệnh tim, bao gồm cả các khuyết tật tim, bệnh tim mạch, bệnh van tim, bệnh nhiễm trùng tim hoặc bệnh cơ tim.

Đau tim: Một cục máu đông chặn sự lưu thông của máu, máu không thể đến tim sẽ gây ra một cơn đau tim, có thể gây tổn hại hoặc phá hủy một phần của cơ tim. Xơ vữa động mạch có thể gây ra một cơn đau tim.

Đột quỵ: Các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch cũng có thể dẫn đến một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ. Điều này xảy ra khi động mạch não bị thu hẹp hoặc bị chặn, do đó có quá ít máu đến não của bạn. Một cơn đột quỵ cần được cấp cứu khẩn cấp, vì mô não bắt đầu chết chỉ trong vòng một vài phút khi cơn đột quỵ bắt đầu.

Chứng phình động mạch: Một biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra bất cứ nơi nào trong cơ thể của bạn, đó là chứng phình động mạch. Khi bị phình động mạch, bạn có thể phải đối mặt với tình trạng chảy máu nội bộ và có thể đe dọa tính mạng.

Bệnh động mạch ngoại biên (PAD): Xơ vữa động mạch cũng có thể dẫn đến bệnh động mạch ngoại biên. Khi bị động mạch ngoại biên, tứ chi của bạn, chủ yếu là chân, sẽ không nhận đủ lượng máu. Điều này gây ra các triệu chứng đau, phổ biến nhất đau chân khi đi bộ.

Tim ngừng đột ngột: Ngừng tim đột ngột là chức năng tim, hơi thở và ý thức mất đột ngột, thường được gây ra bởi một rối loạn nhịp tim. Ngừng tim đột ngột là một trường hợp cần được cấp cứu khẩn cấp. Nếu không được điều trị ngay lập tức, nó có thể gây tử vong.

Những biến chứng có thể xảy ra của bệnh tim mạch là gì?Những biến chứng có thể xảy ra của bệnh tim mạch là gì?

Bệnh tim mạch là gì?

Những biến chứng có thể xảy ra của bệnh tim mạch là gì?Những biến chứng có thể xảy ra của bệnh tim mạch là gì?

Bệnh tim mạch (CVD) là do các rối loạn của tim và mạch máu. Bệnh tim mạch bao gồm bệnh mạch vành (nhồi máu cơ tim), tai biến mạch máu não (đột quỵ), tăng huyết áp tăng (cao huyết áp), bệnh động mạch ngoại biên, bệnh thấp tim, bệnh tim bẩm sinh và suy tim. Bệnh tim mạch có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp. Bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn, đòi hỏi sự điều trị và theo dõi cẩn thận (thậm chí là suốt đời), tốn kém nhiều chi phí. Các nguyên nhân chính của bệnh tim mạch là sử dụng thuốc lá, thiếu hoạt động thể lực, chế độ ăn uống không lành mạnh và sử dụng rượu-bia ở mức độ nguy hại. Vì vậy, hầu hết các bệnh tim mạch có thể phòng ngừa được bằng cách giải quyết các yếu tố nguy cơ hành vi này.

Tuy nhiên, hiện tại bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu, chiếm tới 31% tổng số ca tử vong. Tại Việt Nam, bệnh tim mạch chịu trách nhiệm cho 31% tổng số ca tử vong trong năm 2024 tương đương với hơn 170.000 tử vong.

Sự hỗ trợ của WHO cho phòng chống bệnh tim mạch chủ yếu tập trung vào kiểm soát thuốc lá, giảm tiêu thụ muối và quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường tại các trạm y tế xã.

Bệnh tim mạch là gì?Bệnh tim mạch là gì?

Người bệnh tim mạch nên ăn gì?

Bệnh tim mạch là gì?Bệnh tim mạch là gì?

Nên ăn

Người mắc bệnh tim mạch cần có chế độ ăn vừa hợp khẩu vị, vừa góp phần bảo vệ trái tim của mình. Trong khẩu phần ăn của bệnh nhân tim mạch nên bổ sung những loại thực phẩm sau đây:

Ngũ cốc nguyên cám và chất xơ.

Các loại rau củ chứa nhiều vitamin, chất xơ, khoáng chất vi lượng.

Uống đủ nước.

Đậu nành.

Chuối, cam, quýt, dưa đỏ.

Cá.

Các loại nấm.

Trà xanh.

Ngoài ra cần kiểm soát chất béo, hàm lượng calo, cholesterol trong mỗi khẩu phần ăn.

Kiêng ăn

Bên cạnh những loại thực phẩm tốt cho tim mạch thì người bệnh cần tránh một số loại thực phẩm có thể khiến tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn, gồm có:

Các loại thực phẩm giàu natri.

Thực phẩm nhiều chất béo, dầu mỡ.

Thực phẩm chế biến sẵn, đồ đóng hộp, thức ăn nhanh.

Thức uống có ga, chứa chất kích thích.

Các bệnh lý tim mạch thường gặp

Bệnh cơ tim phì đại.

Bệnh cơ tim thể giãn.

Bệnh cơ tim hạn chế

Bệnh cơ tim thất phải sinh loạn nhịp

Có nhiều nguyên nhân gây suy tim như:

Nhồi máu cơ tim

Bệnh van tim gây hở hoặc hẹp van tim

Bệnh tim bẩm sinh.

Viêm cơ tim.

Suy tim do loạn nhịp tim nhanh kéo dài

Suy tim cũng hay gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, tăng huyết áp, cường giáp

Suy tim còn gặp ở bệnh nhân đang hóa trị điều trị ung thư hoặc một số loại thuốc đặc biệt khác.

Bệnh lý tim bẩm sinh có nhiều loại khác nhau nhưng thường được phân thành 2 nhóm:

Bệnh tim bẩm sinh không tim: thông liên nhĩ, thông liên thất, còn ống động mạch, hẹp van động mạch phổi, …

Bệnh tim bẩm sinh có tím: kênh nhĩ thất, thân chung động mạch, tứ chứng Fallot, Ebsten, …

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Viêm cơ tim

Thấp khớp cấp

Những ai có nguy cơ mắc bệnh tim mạch?

Các bệnh lý tim mạch thường gặpCác bệnh lý tim mạch thường gặp

Những yếu tố có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:

Độ tuổi: Lão hóa làm tăng nguy cơ bị tổn thương và thu hẹp các động mạch và suy yếu hoặc dày cơ tim.

Giới tính: Nam giới thường có nguy cơ cao bị mắc bệnh tim. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh tim mạch có thể tăng đối với phụ nữ mãn kinh.

Tiền sử bệnh gia đình: Nếu trong gia đình đã có người mắc bệnh tim mạch, nguy cơ mắc bệnh động mạch vành của bạn cũng có khả năng tăng.

Ngoài ra, còn có một số nguy cơ mắc bệnh khác, bao gồm:

Hút thuốc

Chế độ ăn kiêng nghèo nàn

Huyết áp cao

Nồng độ cholesterol trong máu cao

Bệnh tiểu đường

Béo phì

Không hoạt động thể chất

Căng thẳng

Giữ vệ sinh kém.

Làm gì để phòng ngừa bệnh lý tim mạch?

Những ai có nguy cơ mắc bệnh tim mạch?Những ai có nguy cơ mắc bệnh tim mạch?

Các bệnh tim mạch phổ biến nhất bao gồm bệnh tim mạch vành (ví dụ như đau tim) và bệnh mạch máu não (ví dụ như đột quỵ). Kiểm soát các yếu tố nguy cơ quan trọng như chế độ ăn uống, hoạt động thể chất, sử dụng thuốc lá, và huyết áp có thể giảm nguy cơ bệnh tim mạch.

Năng vận động: 30 phút hoạt động mỗi ngày có thể giúp ngăn ngừa cơn đau tim và đột quỵ. Cố gắng hoạt động này trở thành một phần trong cuộc sống của bạn, sử dụng thang bộ thay cho thang máy,… Vận động cũng là một cách tuyệt vời để giảm stress và kiểm soát cân nặng của bạn, cả hai yếu tố đều gây nguy cơ cho bệnh tim mạch.

Nói không với thuốc lá: Nếu bạn ngừng hút thuốc, nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành sẽ được giảm một nửa trong vòng một năm và sẽ trở lại mức bình thường theo thời gian. Tránh môi trường có nhiều khói thuốc, tiếp xúc với khói thuốc lá làm tăng đáng kể nguy cơ đau tim.

Ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều trái cây tươi và rau quả, một loạt các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt, thịt nạc, cá, đậu Hà Lan, đậu, đậu lăng, và thực phẩm ít chất béo bão hòa. Hãy cảnh giác với thực phẩm chế biến, thường chứa hàm lượng muối cao. Cố gắng tránh uống rượu hoặc nếu bạn uống rượu, hãy chắc chắn nó là một cách điều độ. Nên uống nhiều nước!

Kiểm soát tốt cân nặng: Kiểm soát tốt cân nặng và hạn chế lượng muối sẽ giúp kiểm soát huyết áp làm giảm nguy cơ bệnh tim và đột quỵ. Một cách tốt để theo dõi một cơ thể khỏe mạnh là sử dụng chỉ số BMI (Body-Mass Index) là thước đo của bao nhiêu chất béo cơ thể về một người dựa trên chiều cao và cân nặng của họ. Để tính chỉ số BMI của bạn, bạn chia cân nặng của bạn (theo kg) cho bình phương chiều cao của bạn (tính bằng mét). Một người trưởng thành khỏe mạnh nên giữ chỉ số BMI của mình giữa 18,5 và 24,9kg/m^2.

Biết rõ tình trạng sức khoẻ của mình: Kiểm tra huyết áp, cholesterol và glucose của bạn thường xuyên. Cao huyết áp là yếu tố số một dẫn đến nguy cơ đột quỵ và yếu tố quan trọng gây khoảng một nửa số bệnh tim và đột quỵ. Nồng độ cholesterol và glucose trong máu cao cũng có thể đặt bạn vào nguy cơ lớn hơn.

Nhận biết những cảnh báo về bệnh tim mạch:

Ngáy, ngưng thở, khó thở khi ngủ

Cảm giác nặng trong ngực hoặc tức ngực

Hiện tượng phù, sưng đau chân và bàn chân

Cảm thấy mệt mỏi hoặc kiệt sức

Ho dai dẳng hoặc khò khè

Chán ăn

Đi tiểu ban đêm

Nhịp tim không đều, loạn nhịp

Di truyền

Lo lắng

Đây là một trong những dấu hiệu phổ biến cảnh báo bạn đang bị suy tim nhưng lại rất hay bị bỏ qua. Bệnh nhân thường có biểu hiện như thở nhanh, nhịp tim bất thường và lòng bàn tay đổ mồ hôi; nhiều người thường nhầm lẫn với các dấu hiệu như lo lắng hay căng thẳng. Do đó, nếu bạn hoặc người thân của bạn gần đây cảm thấy lo lắng hoặc cảm thấy bất an, cộng thêm một trong những triệu chứng đã nói ở trên cần đi kiểm tra bởi rất có thể đây là dấu hiệu của bệnh suy tim.

Các triệu chứng thường gặp khi mắc bệnh tim mạch

Đau ngực: là triệu chứng thường gặp của bệnh tim mạch. Cơn đau tim điển hình được miêu tả là cơn đau tức, đè ép ở giữa ngực, xuất hiện khi gắng sức, đôi khi đi kèm triệu chứng đau nặng lan ra cánh tay trái, cổ hoặc ở hàm.

Khó thở: là triệu chứng cũng hay gặp của bệnh lý tim mạch. Bệnh nhân suy tim thường biểu hiện khó thở khi gắng sức, nặng hơn có thể khó thở cả khi nằm nghỉ, đôi khi bệnh nhân đang ngủ đột nhiên thức dậy rồi thở hổn hển, gọi là “khó thở kịch phát về đêm”

Đánh trống ngực: người bệnh có cảm giác nhịp tim đập nhanh, hay hụt nhịp, là các triệu chứng của các bệnh lý rối loạn nhịp tim. Bởi một số rối loạn nhịp có nguy cơ diễn tiến nặng, bệnh nhân cần được khám đánh giá bệnh lý để điều trị.

Hoa mắt, chóng mặt hay ngất: có thể do bởi não không cung cấp đủ máu, hay gặp trong các bệnh lý như hẹp động mạch cảnh, hạ huyết áp tư thế, các trường hợp rối loạn nhịp nhanh hay chậm. Nếu tình trạng thiếu máu kéo dài có thể đưa đến ngất.

Đi tiểu đêm: Người bệnh suy tim sẽ đi tiểu thường xuyên vào ban đêm do sự chuyển dịch lượng nước tích tụ trong cơ thể gây phù ở nhiều bộ phận đến thận thông qua các mạch máu.

Cơ thể bị tích nước, mặt, bàn chân căng phù: Triệu chứng phù do bệnh tim mạch thường là phù tím, phù mềm, dấu hiệu bắt đầu từ hai bàn chân kèm theo tình trạng gan to, tĩnh mạch cổ nổi.

Thường xuyên mệt mỏi, kiệt sức: cơ thể mệt mỏi, kiệt sức khi thực hiện các hoạt động thường ngày. Đây là dấu hiệu thiếu máu đến tim, não và phổi.

Ho dai dẳng, khò khè: Tim bơm máu không đủ để cung cấp cho cơ thể khiến máu bị ứ lại. Dịch ứ ở phổi lâu ngày gây tình trạng ho mạn tính, thở khò khè.

Chán ăn, buồn nôn: Sự tích tụ của dịch trong gan, hệ thống tiêu hóa khiến người bệnh chán ăn và buồn nôn.

Nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch là gì?

Các triệu chứng thường gặp khi mắc bệnh tim mạchCác triệu chứng thường gặp khi mắc bệnh tim mạch

Bệnh mạch vành là một trong những bệnh chủ yếu thường gặp của bệnh tim. Các nghiên cứu cho thấy bệnh mạch vành (CHD), hay còn gọi là bệnh động mạch vành (CAD), thường bắt đầu với tổn thương niêm mạc và lớp bên trong của động mạch vành (tim). Một số yếu tố có thể là nguyên nhân gây ra bệnh, bao gồm:

Hút thuốc, bao gồm hút thuốc thụ động

Có một lượng lớn chất béo nhất định và cholesterol trong máu

Huyết áp cao

Lượng đường trong máu cao do kháng insulin hay tiểu đường

Viêm mạch máu.

Các mảng bám có thể bắt đầu tích tụ lại trên các động mạch bị hư. Sự tích tụ các mảng bám trong động mạch vành có thể bắt đầu ngay từ khi người bệnh còn bé. Qua thời gian, mảng bám có thể đông cứng hoặc vỡ ra. Mảng bám cứng làm hẹp động mạch vành và làm giảm sự lưu thông máu giàu oxy đến tim. Điều này có thể gây ra đau ngực hoặc khó chịu gọi là đau thắt ngực. Nếu mảng bám bị vỡ ra, các mảnh vỡ tế bào máu (được gọi là tiểu cầu) dính vào nhau và hình thành cục máu đông.Cục máu đông có thể thu hẹp các động mạch vành và gây đau thắt ngực. Nếu một cục máu đông đủ lớn, nó có thể gây tắc nghẽn hoàn toàn một động mạch vành và gây ra cơn đau tim.

Đăng bởi: Hoàng Thị Lan Anh

Từ khoá: 10 Điều cần biết về bệnh tim mạch

Bệnh Zona Thần Kinh Và Những Điều Cần Biết

Zona thần kinh là một bệnh do virus Vacirella Zosterirus gây nên, đây cũng là virus gây bệnh thủy đậu, tấn công chủ yếu lên da và thần kinh ở vùng da đó. Những người đã từng mắc bệnh thủy đậu, sau khi điều trị khỏi, virus có thể vẫn còn ẩn trong hệ thần kinh nhiều năm, khi có điều kiện thuận lợi, bệnh zona sẽ bùng phát. Bệnh thường khởi phát đột ngột, diễn biến cấp tính.

Như đã nói ở trên, đây là bệnh do virus gây ra, và có thể gặp ở mọi đối tượng, những người đã từng bị thủy đậu có nguy cơ cao tái phát thành zona sau khi điều trị, thời gian không cố định, có thể từ vài năm đến hàng chục năm. Điều kiện thuận lợi khiến cho bệnh tái phát đến nay vẫn chưa được làm rõ, có thể do các nguyên nhân như sau:

– Trên 50 tuổi: bệnh zona thường gặp nhất ở những người lớn hơn 50 tuổi. Nguy cơ này tăng theo tuổi tác. Một số chuyên gia ước tính rằng một nửa những người 80 tuổi trở lên sẽ bị bệnh zona.

– Một số bệnh nhất định. Bệnh làm suy yếu hệ miễn dịch, chẳng hạn như HIV/AIDS và ung thư, bệnh về máu (lympho mạn, hodgkin…), tiểu đường, ung thư, viêm não – màng não, có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh zona thần kinh.

– Thuốc được dùng để ngăn thải ghép có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh zona thần kinh nếu sử dụng lâu dài, chẳng hạn như thuốc steroid prednisone.

– Khi đó virus sẽ từ các hạch thần kinh lan theo dọc các dây thần kinh và bộc phát thành bệnh ở vùng da tương ứng với dây thần kinh.

Trước khi tổn thương nhìn thấy được từ một đến năm ngày, thường có cảm giác báo hiệu như: rát dấm dứt, đau vùng sắp phát ban kèm theo triệu chứng toàn thân ít hoặc nhiều như sốt, mệt mỏi, đau đầu…

Giai đoạn sau đó, khi bệnh đã khởi phát: thường bắt đầu là các mảng đỏ, phù nề nhẹ, gờ cao hơn mặt da, hình tròn, bầu dục lần l­ượt nổi dọc dây thần kinh, rải rác hoặc cụm lại thành dải, thành vệt, sau 1-2 giờ trên mảng đỏ xuất hiện những mụn n­ước chứa dịch trong, căng khó vỡ, các mụn nước tập trung thành cụm, về sau đục, vỡ, xẹp để lại sẹo (nếu nhiễm khuẩn).

Tr­ước hoặc trong lúc phát ban ở da thư­ờng nổi hạch sưng và đau ở vùng tư­ơng ứng và đó là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán.

Biến chứng thường gặp nhất là đau dây thần kinh sau bệnh zona, nhất là ở người cao tuổi. Các cơn đau đôi khi kéo dài cả năm sau khi vết thương trên da đã lành.

Nhiều trường hợp bị biến chứng gây bội nhiễm da, tạo thành mụn mủ loét sâu, sưng bóng lên và rất đau; viêm màng não, viêm tụy cắt ngang, xuất huyết giảm tiểu cầu… do điều trị sai bệnh zona thần kinh.

Nguy hiểm hơn khi zona tấn công dây thần kinh tam thoa ở mặt, mụn nước sẽ mọc trên mặt, trong miệng và mắt. Nếu mụn mọc gần mắt, cần đi bác sĩ nhãn khoa ngay vì zona có thể làm giảm thị lực. Nếu tổn thương vào dây thần kinh thị giác sẽ gây mù mắt. Zona tấn công vào tai, có thể giảm thính lực.

Phụ nữ mang thai mắc bệnh zona nếu không được điều trị đúng đắn dẫn đến bội nhiễm vết thương trên có thể gây hại cho thai nhi.

Điều trị zona tốt nhất là trong vòng 48 giờ tính từ khi có tổn thương da. Nếu điều trị trong vòng 1 tuần đầu thì kết quả cũng khá tốt. Điều trị càng muộn, nguy cơ biến chứng càng nhiều. Trường hợp điều trị muộn hoặc điều trị sớm mà không đúng thuốc hoặc đúng thuốc mà không đủ liều thì coi như chưa được điều trị.

Liệu pháp đầy đủ trị bệnh zona thần kinh gồm: dùng thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm; thuốc làm dịu da; thuốc chống nhiễm khuẩn và thuốc kháng virut.

Đến nay vẫn chưa có thuốc kháng virus đặc trị cho bệnh zona nhưng sử dụng thuốc kháng virus để ngăn chặn sự lan rộng của virus, cần dùng càng sớm càng tốt từ khi có các dấu hiệu đầu tiên của bệnh zona để đạt hiệu quả điều trị cao.

Các thuốc uống thuốc kháng virut thường được chỉ định như: acyclovir, valacyclovir và famciclovir, có thể là giảm thời gian phát ban và đau, bao gồm cả đau sau tổn thương, thuốc có thể có tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy,.. nên bệnh nhân cần lưu ý.

Bệnh nhân có thể gặp phải những cơn đau nặng hay đau dai dẳng, lúc đó các thuốc giảm đau sẽ được chỉ định như: acetaminophen và ibuprofen, naproxen… Nếu bệnh nhân đau cấp trong lúc bệnh đang tiến triển thì có thể uống thêm các thuốc giảm đau thần kinh phối hợp như: gabapentin hoặc pregabalin trong thời gian từ 1-3 tuần.

Thuốc kháng histamin (clopheniramin, diphenhydramin, promethazin, dimenhydrinat…), có thể dùng kèm kem chống ngứa hoặc lotion calamin để làm dịu các cơn ngứa tại tổn thương da.

Các corticoid đường uống và bôi có thể được dùng để giảm viêm. Nếu các vết mụn nước xuất hiện vùng đầu mặt, thuốc có tác dụng ngăn sự phù nề có thể gây ra bởi virut tác động vào dây thần kinh sọ não vùng đầu mặt nông.

Khi tổn thương da ướt, tiết dịch nhiều thì bôi các chế phẩm dạng dung dịch như jarish, dalibour, các dung dịch kháng sinh. Khi tổn thương da khô hơn thì có thể bôi kem acyclovir. Nếu có nhiễm trùng thì bôi thêm các mỡ kháng sinh như foban, bactroban.

Vacxin ngừa varicella-zoster có thể giúp ngăn ngừa bệnh zona ở người trên 60 tuổi, đã bị bệnh thủy đậu. Tuy nhiên, nó không nhằm để chữa trị cho những người đang có bệnh.

Những điều cần lưu ý trong điều trị:

Trong khi đang bị bệnh, bệnh nhân vẫn tắm rửa bình thường, giữ vùng da bị tổn thương sạch sẽ khô ráo. Mặc quần áo rộng để tránh cọ phải vết thương khiến vết thương bị vỡ và lây lan. Tránh tiếp xúc da – da với những người chưa từng bị thủy đậu, đang bệnh hoặc những người bị suy giảm miễn dịch. Không được gãi vì có thể làm gia tăng nguy cơ bị nhiễm khuẩn thứ phát và có thể để lại sẹo.

Dùng băng ép ngâm nước lạnh băng vào vùng da tổn thương rỉ mủ khoảng 7, 8 lần/ngày, mỗi lần trong khoảng 20 phút để làm dịu bớt cơn đau và làm khô vết thương. Nó còn giúp lấy bớt vảy ra ngoài và giảm khả năng bội nhiễm. Ngưng sử dụng băng ép khi tổn thương da đã khô giúp cho những vùng da xung quanh không trở nên khô và ngứa.

Tuân thủ và uống đúng và đủ thuốc được kê đơn và làm theo đúng hướng dẫn. Khi thấy những triệu chứng mới hoặc không thể kiểm soát được cơn đau hoặc cơn ngứa, cần đến gặp bác sĩ để được điều trị kịp thời.

Không có cách nào để dự phòng bệnh này, thực tế vẫn có vacxin phòng virus Vacirella Zosterirus ngăn ngừa bệnh thủy đậu và nó có thể giảm nguy cơ mắc zona ở những bệnh nhân trên 50 tuổi, nhưng vẫn có một vài nguy cơ từ việc tiêm vacxin, do vacxin là virus đã bị bất hoạt, nó có thể giữ cho virus ở trạng thái đó để không gây bệnh nhưng nó cũng tương tự với thể bất hoạt của virus còn ẩn trong cơ thể người sau khi bị thủy đậu có thể được tái hoạt nếu gặp điều kiện thuận lợi, nên việc tiêm phòng vacxin cũng được giới hạn chỉ định trên một số đối tượng như: phụ nữ đang mai thai, người có vấn đề về hệ miễn dịch như mắc bệnh HIV/AIDS, các bệnh về máu, xạ trị,… Loại vacxi này vẫn đang được nghiên cứu để có thể phòng bệnh zona trong tương lai.

Advertisement

Như đã đề cập ở trên, zona thần kinh là bệnh truyền nhiễm, vì vậy nó có thể lây nhiễm từ người sang người qua tiếp xúc thông thường như dùng chung khăn mặt, khăn tắm,…

Tuy nhiên, người bị truyền nhiễm có thể không mắc zona thần kinh mà bị thủy đậu. Những người đã từng bị thủy đậu sẽ không bị nhiễm zona thần kinh từ người khác, nhưng nếu đã bị zona thì có thể mắc bệnh ở những lần sau.

Bệnh zona thần kinh là một dạng bệnh do virus gây ra và có khả năng lây nhiễm, nguy cơ tiềm ẩn của nó là đã từng mắc bệnh thủy đậu, và dù không có cách phòng tránh đặc biệt hữu hiệu nhưng bạn có thể tự bảo vệ bản thân bằng các biện pháp phòng tránh lây nhiễm như không dùng chung vật dụng cá nhân, giữ vệ sinh sạch sẽ,… khi tiếp xúc với người bệnh hay đang trong đợt dịch xảy ra, với người lớn tuổi (trên 50 tuổi) nên tiêm phòng vacxin để giảm nguy cơ. Khi có các dấu hiệu của bệnh, bạn nên đến bác sĩ chuyên khoa sớm để được tư vấn và hướng dẫn điều trị đúng đắn, tuân theo lời khuyên bác sĩ và không nên tự ý điều trị để tránh làm bệnh nặng hơn.

An Khang

10 Điều Kiêng Kỵ Của Người Nhật Mà Bạn Cần Tránh

1. Con số 4

Nhật Bản là một trong số những quốc gia sử dụng chữ Hán trong giao tiếp hàng ngày, đó là lý do họ kiêng kỵ số 4 – chữ có phát âm tương tự như chữ “Tử”, mang ý nghĩa chết chóc, được cho điềm không may mắn.

2. Cắt móng tay, móng chân vào ban đêm

Người Nhật cho rằng hành động này là điềm xấu, bạn sẽ chết sớm hoặc không thể gặp được người thân khi xuống suối vàng. Ngoài ra, móng tay còn được biết đến là một vật thường dùng trong tà thuật cổ xưa, bạn sẽ bị các thế lực đen tối hãm hại nếu không tiêu hủy hoặc đem giấu dưới đất.

Tuy hiện nay Nhật Bản đã rất phát triển và cái nhìn của người dân về vấn đề này cũng có phần cởi mở hơn nhưng vẫn còn một số lượng lớn những người vẫn giữ quan niệm này và tuân thủ chúng một cách nghiêm túc. Tốt hơn hết, bạn cũng nên nhập gia tùy tục vì “có kiêng có lành”, cắt móng tay, móng chân vào ban ngày cũng giúp bạn hạn chế việc bị thương bởi lý do thiếu ánh sáng.

3. Huýt sáo vào ban đêm

Không riêng gì Nhật Bản mà ở nhiều quốc gia khác trên thế giới, huýt sáo vào ban đêm được xem là điều vô cùng cấm kỵ và có khá nhiều cách lý giải thú vị xoay quanh hành động này, chẳng hạn:

– SГЎo lГ  cГґng cụ dГ№ng Д‘б»ѓ Д‘iб»Ѓu khiб»ѓn rбєЇn của ngЖ°б»ќi бє¤n Дђб»™, huГЅt sГЎo vГ o ban Д‘ГЄm Д‘б»“ng nghД©a vб»›i việc mб»ќi gб»Ќi rбєЇn vГ o nhГ

– Âm thanh của tiếng huýt sáo nghe như tiếng gió, có thể mang lại gió bão, thiên tai cho những người sống ở khu vực ven biển

– Tiếng huýt sáo là ám hiệu liên lạc của kẻ trộm, bạn sẽ dẫn trộm vào nhà mà không lường trước được

– Ở đâu có tiếng huýt sáo, ở đó sẽ xuất hiện các mẹ mìn chuyên bắt cóc trẻ em

– ….

Dù là lý do gì đi chăng nữa thì rõ ràng hành động huýt sáo ban đêm cũng mang lại điềm gở, bạn hãy cẩn trọng, đừng buột miệng huýt sáo mà khiến mình mang vạ.

4. Vừa đi vừa ăn

Nếu như ở Mỹ, hình ảnh một người vừa đi vừa ăn trên phố được xem là phổ biến và rất đỗi bình thường thì ở Nhật, bạn tuyệt đối đừng làm vậy nếu không muốn bị xem là người thiếu văn hóa. Ý thức của người Nhật rất cao, họ cho rằng hành động ăn uống khi đi trên đường hoặc trên tàu điện ngầm sẽ gây ảnh hưởng đến những người xung quanh, mùi thức ăn hoặc âm thanh phát ra khi nhai có thể khiến người khác thấy phiền nên với họ “vừa đi, vừa ăn” là khái niệm không có trong từ điển.

5. Sau khi ăn xong không được nằm ngay

6. Không nên tùy tiện biếu trà

Người Nhật thì chúng lại mang một ý nghĩa hoàn toàn khác, họ chỉ tặng trà như quà đáp lễ sau các nghi lễ cúng bái, khấn lạy vong linh người đã khuất. Bạn nên chọn món quà may mắn khác khi có ý định tặng người Nhật, kể cả khi họ đang sinh sống ở Việt Nam.

7. Tặng khăn mùi xoa

Có lẽ người Nhật khá nhạy cảm trong vấn đề quà cáp vì khăn mùi xoa cũng là món quà được liệt vào danh sách kiêng kỵ, nếu bạn tặng khăn mùi xoa cho đối phương thì đồng nghĩa bạn đang muốn cắt đứt mối quan hệ với người đó. Hãy tìm hiểu thật kỹ ý nghĩa của các món quà trước khi quyết định gửi chúng đến cho đối phương.

8. Ôm

Ôm người đối diện là một hành động thể hiện sự gần gũi và tình cảm yêu mến (kể cả giữa đồng nghiệp với nhau) nhưng bạn không nên làm điều này khi gặp người Nhật, đặc biệt là phụ nữ, họ sẽ cảm thấy không thoải mái. Thay vào đó, bạn chỉ nên bắt tay hoặc cúi chào lịch sự.

9. Cắm đũa lên bát cơm

Cắm đũa lên bát cơm là hành động vô cùng cấm kỵ, chỉ có trong lễ khấn bái người đã khuất, nếu bạn nghịch đũa và làm điều này trước mặt người Nhật thì sẽ khiến họ phật lòng.

10. Không được dùng đũa để chuyền thức ăn

Theo quan niệm của người Nhật, việc nối đũa chỉ được dùng với mục đích gắp tro cốt của những người đã được hỏa táng cho vào bình đựng di cốt để giảm phần ô uế chứ không được sử dụng trong bữa ăn, đó là lý do bạn không nên dùng đũa chuyền thức ăn với bất kì lí do nào. Nếu muốn thể hiện sự quan tâm với người Nhật, bạn có thể gắp thức ăn vào bát của họ thay vì thực hiện điều cấm kỵ nói trên.

Đăng bởi: Nguyễn Thị Mứt

Từ khoá: 10 Điều kiêng kỵ của người Nhật mà bạn cần tránh

Cập nhật thông tin chi tiết về 10 Điều Người Bệnh Cao Huyết Áp Cần Chú Ý trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!