Xu Hướng 3/2024 # 4 Trường Cao Đẳng Tốt Nhất Ở Vĩnh Long # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 4 Trường Cao Đẳng Tốt Nhất Ở Vĩnh Long được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cao đẳng kinh tế tài chính Vĩnh Long

Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính Vĩnh Long thành lập theo quyết định số: 4383/QĐ-BGD&ĐT-TCCB, ngày 03/08/2004 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo, trên cơ sở nâng cấp từ trường Trung học Kinh Tế – Tài Chính Vĩnh Long. Trường Llên kết đào tạo và bồi dưỡng cán bộ với các Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, Trường Đại học Bình Dương, Trưởng Đại học Cửu Long, Trường Đại học Tài chính – Marketing, Trường Bồi dưỡng Cán bộ Tài chính (Bộ Tài chính), Cao đẳng Tài chính Nam Lào, trường Trung cấp Du lịch và Khách sạn SAIGONTOURIST

Trường đào tạo các ngành:

Kế toán doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp

Tài chính – ngân hàng

Quản trị kinh doanh

Marketing

Quản trị dịch vụ du lịch lữ hành

Công nghệ thông tin

Tin học văn phòng

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Địa chỉ: Số 1B Nguyễn Trung Trực, P8, Tp. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.

Điện thoại: (84.0270) 3823.359 & 3823.443

Hotline: 0899.00.29.39

Fax: 0270.3825176

Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long

Cao đẳng kinh tế tài chính Vĩnh Long

Ngày 27/03/1990 Hội đồng Bộ trưởng ký Quyết định số 97/QĐ-HĐBT công nhận Trường Sư phạm cấp 2 Cửu Long thành Trường Cao đẳng sư phạm Cửu Long. Năm 1992. sau khi tách tỉnh Cửu Long thành hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, Trường Cao đẳng sư phạm Cửu Long trở thành Trường Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long. Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long là một trong những ngôi trường đào tạo ra các cử nhân ngành sư phạm toán, anh, sư phạm tiểu học, mầm non…

Với một đội ngũ giảng viên là thầy cô tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ các trường đại học lớn ở miền Nam, thầy cô sẽ truyền lại cho sinh viên những kiến thức sư phạm đứng lớp, soạn giáo án, Cùng với đó là một cơ sở vất chất khang trang phục vụ công tác dạy và học.

Địa chỉ: 75 đường Nguyễn Huệ, Phường 2, TP. Vĩnh Long, Vĩnh Long

Điện thoại: 0703 823310

Fax: 0703 830525

Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long

Cao đẳng nghề Vĩnh Long

Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long

Trường Cao Đẳng nghề Vĩnh Long tiền thân là Trường dạy nghề Vĩnh Long được thành lập theo Quyết định số 4209 / 2001/ QĐ.UB , ngày 19/2/2001 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chính thức bắt đầu hoạt động vào năm 2002. Qua 15 năm hình thành, xây dựng và phát triển Trường Trung cấp nghề Vĩnh Long đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, từ xây dựng hoàn thiện về cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên, công tác xây chương trình giáo trình giảng dạy, mở rộng và đa dạng các ngành nghề đào tạo công tác nghiên cứu khoa học, chế tạo đồ dùng dạy học ngày càng có chiều sâu và hiệu quả.

Khoa Điện – Điện lạnh

Khoa Cơ khí – Động lực

Khoa Công nghề thông tin

Khoa Khoa học cơ bản

Khoa Giao thông vận tải

Nhà Trường cũng trang bị nhiều trang thiết bị hiện đại như: máy vi tính, máy chiếu, máy thủy…và nhiều trang thiết bị khác phục vụ cho học lái xe ô tô, mô tô, tàu sông nhằm giúp cho học viên tiếp nhận kiến thức sâu rộng hơn. Đặc biệt năm 2014 đến 2024 trường đã mua mới 5 chiếc du lịch và 11 chiếc xe tải dạy lái để giảng dạy cho lớp ô tô B1,B2…

Địa chỉ:

Cơ sở 1: QL 1A, xã Phú Quới, huyện Long Hồ, Vĩnh Long  

 Cơ sở 2: Ấp Phước Long, xã Lộc Hòa, Huyện Long Hồ, Vĩnh Long

Cao đẳng cộng đồng Vĩnh Long

Cao đẳng nghề Vĩnh Long

Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long được thành lập theo quyết định số 1369/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/04/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiền thân của trường là Khoa Đại học Tại chức Cửu Long được thành lập từ tháng 10/1979. Qua các giai đoạn phát triển, trường được đổi tên nhiều lần cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của nền giáo dục đào tạo nước nhà. Đến nay, trường đã đào tạo hàng chục ngàn cán bộ Khoa học – Kỹ thuật và quản lý cho các tỉnh trong khu vực. Đặc biệt, ở 3 tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp và Trà Vinh, hầu hết đội ngũ cán bộ hiện có đều qua đào tạo hoặc bồi dưỡng tại trường. Nhiều trong số cán bộ đó đã trở thành cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ở trung ương, địa phương và cơ sở.

Hiện tại, nhà trường đang liên kết với các trường đại học, đào tạo 20 ngành trình độ đại học; tổ chức đào tạo 09 ngành trình độ cao đẳng, 06 ngành đào tạo nghề và 17 ngành trình độ TCCN. Nhà trường cũng sẽ tiếp tục mở rộng các ngành nghề đào tạo theo nhu cầu xã hội, sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Với đội ngũ cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm, được đào tạo cơ bản và được bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy đại học, nhà trường luôn coi trọng việc đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy ngày càng cao cả về số lượng lẫn chất lượng.

Địa chỉ: 112 -112A, Đinh Tiên Hoàng, Phường 8, TP Vĩnh Long, Vĩnh Long

Điện Thoại: 02703 823.492 & 02703 883.788

Fax: 02703 826.356

Email: [email protected]

Đăng bởi: Ốc Tiêu

Từ khoá: 4 trường cao đẳng tốt nhất ở Vĩnh Long

Đánh Giá Trường Thpt Vĩnh Hưng Long An Có Tốt Không?

Trường THPT Vĩnh Hưng Long An có tốt không? Tham khảo những thông tin trong bài viết để có được những đánh giá khách quan.

Ba năm học cấp 3 chính là quãng thời gian để mỗi học sinh chuẩn bị tốt nhất về kiến thức và kỹ năng. Đồng thời chọn cho mình ngành học phù hợp với bản thân để xây dựng tương lai tươi sáng. Bởi vậy việc chọn ngôi trường THPT chất lượng là vô cùng quan trọng. Với những ai đang quan tâm đến trường THPT Vĩnh Hưng Long An hãy dành thời gian theo dõi bài viết sau đây. chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn những đánh giá tổng quan nhất về ngôi trường này.

1. Giới thiệu trường THPT Vĩnh Hưng Long An

Trường THPT Vĩnh Hưng, Long An

1.1. Lịch sử hình thành

Trường THPT Vĩnh Hưng Long An được thành lập từ tháng 10/1987 và tái thành lập ngày 04/6/2002 theo quyết định số 2013/QĐ-UB của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An. Địa chỉ hiện tại của trường tại thị trấn Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An.

Trường ra đời với nhiệm vụ chính là giảng dạy và giáo dục học sinh khối trung học phổ thông. Ngày tái thành lập trường có tất cả 20 lớp học với 785 học sinh và 28 cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

Trong suốt thời gian qua tập thể nhà trường luôn cố gắng và nỗ lực hết mình để thực hiện nhiệm vụ giáo dục và không ngừng thi đua dạy tốt, học tốt. Trường THPT Vĩnh Hưng ngày nay đang không ngừng phát triển và đóng góp rất lớn vào công cuộc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho tỉnh nhà nói riêng và cho đất nước nói chung.

1.2. Điểm tuyển sinh đầu vào qua các năm

Trường THPT Vĩnh Hưng nằm trong hệ thống các trường THPT công lập hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của Sở GD&ĐT. Hàng năm trường sẽ được Sở hướng dẫn và chỉ đạo về kế hoạch tuyển sinh theo kế hoạch chung của cả tỉnh. Điểm tuyển sinh từng năm của nhà trường căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh của Sở và các số liệu về hồ sơ đăng ký vào trường cũng như kết quả điểm thi của các thí sinh của năm đó.

Phụ huynh và học sinh để cập nhật thông tin tuyển sinh và điểm chuẩn vào lớp 10 chính xác có thể truy cập vào website chính thức của nhà trường.

1.3. Cơ sở vật chất

Trường THPT Vĩnh Hưng tọa lạc trên mảnh đất rộng 20.006,5 m2 và được đầu tư xây dựng với các dãy nhà cao tầng kiên cố. Hiện tại trường có 24 phòng học, 21 phòng chức năng trong đó có 3 phòng lãnh đạo, 1 phòng tiếp dân, 1 phòng văn thư hành chính, 1 phòng đọc đa phương tiện, 1 phòng Hội trường, 1 phòng Hội đồng giáo viên, 1 phòng thư viện, 1 Văn phòng đoàn, 1 phòng y tế, 5 phòng thí nghiệm, 2 phòng kho thiết bị dạy học, 1 phòng truyền thống, 1 phòng nghe nhìn, 1 Hội trường đa năng.

Lớp học khang trang sạch đẹp

Phòng học được trang bị đầy đủ bàn ghế, bảng chống lóa, ánh sáng, quạt mát. Sân chơi bãi tập đáp ứng nhu cầu học tập, vui chơi của học sinh.

Khuôn viên sân trường được xây dựng rộng rãi thoáng mát với nhiều cây xanh. Trường còn xây dựng đài nước để phục vụ cho các hoạt động của nhà trường. Ngoài ra còn có đủ nhà để xe, nhà vệ sinh và ký túc xá dành cho giáo viên và học sinh.

2. Đánh giá trường THPT Vĩnh Hưng Long An có tốt không?

Trường THPT Vĩnh Hưng là một trong những ngôi trường luôn đi đầu trong lĩnh vực dạy và học của tỉnh Long An. Đội ngũ giáo viên nhà trường được tạo điều kiện để học hỏi, trau dồi kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ. Các thầy cô đặc biệt tích cực đổi mới phương pháp giáo dục áp dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Bên cạnh giáo dục văn hóa nhà trường còn quan tâm đến việc giáo dục đạo đức, lối sống để các em học sinh vừa tiếp thu kiến thức vừa rèn luyện phẩm chất. Nhà trường tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, các câu lạc bộ,…để học sinh có điều kiện học hỏi và phát triển năng khiếu. 

Tặng Bằng khen cho học sinh có thành tích xuất sắc

Ngoài ra những hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm bổ ích cùng với nhiều hội thi, hội diễn văn nghệ, thể dục thể thao cũng được trường thường xuyên triển khai. Mục đích để mang đến không gian thư giãn, vui chơi giải trí để học sinh có cơ hội rèn luyện thêm các kỹ năng cần thiết.

Advertisement

Sau hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành Trường THPT Vĩnh Hưng đã trở thành điểm sáng giáo dục của tỉnh Long An. Thầy và trò nhà trường đang không ngừng cố gắng để đạt được nhiều thành tích cao hơn nữa và địa chỉ giáo dục tin cậy của nhân dân tỉnh nhà.

3. Học phí trường THPT Vĩnh Hưng Long An như thế nào?

Học phí trường THPT Vĩnh Hưng Long An được thu theo quy định chung áp dụng cho các trường THPT công lập tại tỉnh Long An. Mức thu cụ thể sẽ được nhà trường thông báo chính thức đến phụ huynh và các em học sinh vào đầu năm học mới. 

Danh Sách Các Trường Cao Đẳng Ở Miền Nam Đầy Đủ Nhất

Danh sách các trường cao đẳng ở miền Nam đầy đủ nhất

Tại sao bạn nên lựa chọn những trường các trường cao đẳng ở miền Nam để theo học. Các trường cao đẳng nghề miền nam có nhiều thế mạnh nổi bật như: Thời gian đào tạo nhanh chóng, chất lượng đào tạo ổn định, cơ hội việc làm dồi dào…Với những thế mạnh đó, chắc chắn các trường cao đẳng miền Nam sẽ là điểm đến phù hợp cho bạn. 

STT Mã trường Tên trường Tỉnh thành Học phí

1

CKD

Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại

TP.Hồ Chí Minh

Hệ đại trà: 7.100.000 VND/ năm

Lớp chất lượng cao: 14.900.000 VNĐ/ năm

2

CDD0229

Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000  – 15.000.000 VNĐ/ năm

3

CDD0205

Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

4

CDT0211

Trường Cao đẳng Điện lực TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

18.000.000 – 20.000.000 VNĐ/ năm

5

CDD0214

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 21.000.000 VNĐ/ năm

6

CDT026

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương VI

TP.Hồ Chí Minh

7.800.000 – 9.800.000 VNĐ/ năm

7

CDD0213

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

7.500.000 – 9.000.000 VNĐ/ năm

8

CCS

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Vinatex

TP.Hồ Chí Minh

7.500.000 – 9.000.000 VNĐ/ năm

9

CES

Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

10

CDD0212

Trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

11

CKC

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000  – 15.000.000 VNĐ/ năm

12

CDD0207

Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

7.000.000 – 8.500.000 VNĐ/ năm

13

CDT0212

Trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình II

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

14

CM3

Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

8.000.000 – 16.500.000 VNĐ/ năm

15

CVN

Trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

16

CDT0213

Trường Cao đẳng Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

7.000.000 – 9.500.000 VNĐ/ năm

17

CDD0221

Trường Cao đẳng Kinh tế – Công nghệ TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

18

CBV

Trường Cao đẳng Bách Việt

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

19

CDD0217

Trường Cao đẳng Bán công Công nghệ và Quản trị doanh nghiệp

TP.Hồ Chí Minh

5.000.000 – 9.500.000 VNĐ/ năm

20

CDD0222

Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Tp.HCM

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

21

CDD0219

Trường Cao đẳng Đại Việt Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

5.000.000 – 8.500.000 VNĐ/ năm

22

CDD0221

Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

23

CVX

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Vạn Xuân

TP.Hồ Chí Minh

9.000.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

24

CMN

Trường Cao đẳng Miền Nam

TP.Hồ Chí Minh

7.000.000 – 9.500.000 VNĐ/ năm

25

CDD0226

Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

18.000.000 – 22.500.000 VNĐ/ năm

26

CDD0223

Trường Cao đẳng Viễn Đông

TP.Hồ Chí Minh

15.000.000 – 18.000.000 VNĐ/ năm

27

CĐĐ0208

Trường Cao đẳng Việt Mỹ

TP.Hồ Chí Minh

40.000.000 – 48.000.000 VNĐ/ năm

28

CDD1301

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

29

CDD4102

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

30

CDT0207

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Đường thủy II

TP.Hồ Chí Minh

5.700.000 – 8.900.000 VNĐ/ năm

31

CDT0205

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương III

TP.Hồ Chí Minh

8.000.000 – 10.000.000 VNĐ/ năm

32

CD4532

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Thủ Đức

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

33

CĐT0202

Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II

TP.Hồ Chí Minh

6.500.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

34

CDD0211

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

35

CĐĐ0208

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ thông tin iSPACE

TP.Hồ Chí Minh

24.000.000 – 27.500.000 VNĐ/ năm

36

CDD0210

Trường Cao đẳng nghề Du lịch Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

40.000.000 – 48.000.000 VNĐ/ năm

37

CDD1909

Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

15.000.000 – 20.000.000 VNĐ/ năm

38

CDD0213

Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

39

CĐĐ0209

Trường Cao đẳng nghề Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

12.000.000 – 14.000.000 VNĐ/ năm

40

CDT1203

Trường Cao đẳng nghề số 7 – Bộ Quốc phòng

TP.Hồ Chí Minh

6.500.000 – 8.500.000 VNĐ/ năm

41

CDD0201

Trường Cao đẳng Nghề Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

12.000.000 – 14.000.000 VNĐ/ năm

42

CDD0206

Trường Cao đẳng Quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

19.000.000 VNĐ/ năm

43

CDT0218

Trường Cao đẳng Thủ Thiêm – TP. Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

44

CDD6401

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

78.000.000 VNĐ/ toàn bộ quá trình học

45

CDD0402

Trường Cao đẳng nghề Hoa Sen

TP.Hồ Chí Minh

85.000.000 – 120.000.000 VNĐ/ năm

46

CDD4903

Trường Cao đẳng nghề Tây Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

6.500.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

47

CDD5101

Trường Cao đẳng nghề An Giang

An Giang

5.100.000 – 6.500.000 VNĐ/ năm

48

CDD5510

Trường Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa-Vũng Tàu

Bà Rịa Vũng Tàu

8.000.000 – 10.000.000 VNĐ/ năm

49

C52

Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa-Vũng Tàu

Bà Rịa Vũng Tàu

Hệ mầm non: Miễn Phí

Hệ khác: 12.000.000 VNĐ/ năm

50

CDT5201

Trường Cao đẳng Dầu khí

Bà Rịa Vũng Tàu

8.200.000 – 9.400.000 VNĐ/ năm

51

CDT5202

Trường Cao đẳng Du lịch Vũng Tàu

Bà Rịa Vũng Tàu

12.000.000 – 14.000.000 VNĐ/ năm

52

CDD5203

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu

Bà Rịa Vũng Tàu

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

53

CDD5204

Trường Cao đẳng Quốc tế Vabis

Bà Rịa Vũng Tàu

27.000.000 – 33.000.000 VNĐ/ năm

54

CDD6002

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu

Bạc Liêu

6.300.000 – 6.800.000 VNĐ/ năm

55

CDD6003

Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu

Bạc Liêu

16.300.000 – 18.400.000 VNĐ/ năm

56

CDD6001

Trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu

Bạc Liêu

5.100.000 VNĐ/ năm

57

C56

Trường Cao đẳng Bến Tre

Bến Tre

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

58

CDT5601

Trường Cao đẳng Đồng Khởi

Bến Tre

10.000.000 – 12.000.000 VNĐ/ năm

59

CDD4405

Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương

Bình Dương

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

60

CĐT 4403

Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ

Bình Dương

5.000.000 – 7.000.000 VNĐ/ năm

61

CDD4404

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật thiết bị Y tế Bình Dương

Bình Dương

10.000.000 – 12.000.000 VNĐ/ năm

62

CDD4405

Trường Cao đẳng nghề số 22 – Bộ Quốc phòng

Bình Dương

18.000.000 – 20.000.000 VNĐ/ năm

63

CDD4401

Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore

Bình Dương

18.000.000 – 20.000.000 VNĐ/ năm

64

CDD4403

Trường Cao đẳng Việt Nam-Hàn Quốc Bình Dương

Bình Dương

4.300.000 – 6.800.000 VNĐ/ năm

65

CDT4301

Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao Su

Bình Phước

10.000.000 – 12.000.000 VNĐ/ năm

66

C43

Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước

Bình Phước

7.000.000 – 11.000.000 VNĐ/ năm

67

CDD4302

Trường Cao đẳng Y tế Bình Phước

Bình Phước

7.000.000 – 11.000.000 VNĐ/ năm

68

CDBP198

Trường Cao đẳng nghề Bình Phước

Bình Phước

7.000.000 – 11.000.000 VNĐ/ năm

69

CDD6102

Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau

Cà Mau

4.100.000 – 5.800.000 VNĐ/ năm

70

CDD6102

Trường Cao đẳng Sư phạm Cà Mau

Cà Mau

7.000.000 – 11.000.000 VNĐ/ năm

71

CDD6103

Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau

Cà Mau

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

72

CDD6101

Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc Cà Mau

Cà Mau

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

73

CDD5502

Trường Cao đẳng Cần Thơ

Cần Thơ

18.000.000 – 20.000.000 VNĐ/ năm

74

CEN

Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ

Cần Thơ

13.000.000 – 21.000.000 VNĐ/ năm

75

CDD5504

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Cần Thơ

Cần Thơ

7.800.000 – 9.800.000 VNĐ/ năm

76

CDD5505

Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Cần Thơ

Cần Thơ

7.500.000 – 9.000.000 VNĐ/ năm

77

CDD5503

Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ

Cần Thơ

7.500.000 – 9.000.000 VNĐ/ năm

78

CDT5502

Trường Cao đẳng Du lịch Cần Thơ

Cần Thơ

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

79

CDD5501

Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ

Cần Thơ

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

80

CDS

Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi

Đồng Nai

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

81

CDT4805

Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai

Đồng Nai

7.000.000 – 8.500.000 VNĐ/ năm

82

CTE

Trường Cao đẳng Thống kê II

Đồng Nai

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

83

CDD4807

Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai

Đồng Nai

8.000.000 – 16.500.000 VNĐ/ năm

84

072

Trường Cao đẳng Công nghệ Quốc tế LILAMA-2

Đồng Nai

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

85

205

Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc

Đồng Nai

7.000.000 – 9.500.000 VNĐ/ năm

86

CDD4803

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Đồng Nai

Đồng Nai

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

87

CDT4804

Trường Cao đẳng nghề Cơ giới và Thủy lợi

Đồng Nai

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

88

CDD4805

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai

Đồng Nai

5.000.000 – 9.500.000 VNĐ/ năm

89

CDT4802

Trường Cao đẳng nghề số 8 – Bộ Quốc phòng

Đồng Nai

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

90

D50

Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Đồng Tháp

5.000.000 – 8.500.000 VNĐ/ năm

91

CDD5003

Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp

Đồng Tháp

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

92

CDD5001

Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp

Đồng Tháp

9.000.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

93

CDT3001

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Hà Tĩnh

Hã Tĩnh

7.000.000 – 9.500.000 VNĐ/ năm

94

CDT5301

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang

Hậu Giang

18.000.000 – 22.500.000 VNĐ/ năm

95

D54

Trường Cao đẳng Kiên Giang

Kiên Giang

15.000.000 – 18.000.000 VNĐ/ năm

96

C54

Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang

Kiên Giang

9.000.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

97

CYG

Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang

Kiên Giang

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

98

CDD5401

Trường Cao đẳng nghề Kiên Giang

Kiên Giang

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

99

C49

Trường Cao đẳng Sư phạm Long An

Long An

5.700.000 – 8.900.000 VNĐ/ năm

100

CDD4901

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ LADEC

Long An

8.000.000 – 10.000.000 VNĐ/ năm

101

063

Trường Cao đẳng nghề Long An

Long An

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

102

C37

Trường Cao đẳng Bình Định

Quy Nhơn

6.500.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

103

CDD5902

Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng

Sóc Trăng

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

104

C58

Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng

Sóc Trăng

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

105

CDD5901

Trường Cao đẳng nghề Sóc Trăng

Sóc Trăng

6.500.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

106

C46

Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh

Tây Ninh

15.000.000 – 20.000.000 VNĐ/ năm

107

CDD4601

Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh

Tây Ninh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

108

CDT5301

Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ

Tiền Giang

12.000.000 – 14.000.000 VNĐ/ năm

109

CDD5301

Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang

Tiền Giang

6.500.000 – 8.500.000 VNĐ/ năm

110

CDD5301

Trường Cao đẳng nghề Tiền Giang

Tiền Giang

12.000.000 – 14.000.000 VNĐ/ năm

111

CDD5802

Trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh

Trà Vinh

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

112

039

Trường Cao đẳng nghề Trà Vinh

Trà Vinh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

113

CDD5703

Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long

Vĩnh Long

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

114

CDD5704

Trường Cao đẳng Kinh tế – Tài chính Vĩnh Long

Vĩnh Long

6.500.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

115

C57

Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long

Vĩnh Long

6.500.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

116

CDD5701

Trường Cao đẳng nghề số 9 – Bộ Quốc phòng

Vĩnh Long

5.100.000 – 6.500.000 VNĐ/ năm

117

CDD5701

Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Long

Vĩnh Long

8.000.000 – 10.000.000 VNĐ/ năm

Kết luận

Điều Lệ Trường Cao Đẳng Sư Phạm Quy Định Về Điều Lệ Trường Cao Đẳng

(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Điều lệ trường cao đẳng sư phạm quy định về: mục tiêu và sứ mạng; nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng sư phạm; tổ chức và quản lý trường cao đẳng sư phạm; tổ chức các hoạt động đào tạo; nhiệm vụ và quyền hạn của giảng viên, cán bộ quản lý và người học; tài chính và tài sản của trường cao đẳng sư phạm; quan hệ giữa trường cao đẳng sư phạm với gia đình người học và xã hội.

Điều 2. Mục tiêu và sứ mạng của trường cao đẳng sư phạm

1. Trường cao đẳng sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trình độ cao đẳng và cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng và hiệu quả, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương và cả nước; đào tạo, bồi dưỡng các trình độ của giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật đáp ứng nhu cầu học tập của người dân và nhu cầu về nhân lực, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và cả nước.

2. Mục tiêu và sứ mạng của trường cao đẳng sư phạm được cụ thể hóa trong kế hoạch và chiến lược phát triển của trường cao đẳng sư phạm, bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên trường cao đẳng sư phạm

1. Tên bằng tiếng Việt của trường cao đẳng sư phạm gồm các cụm từ sau:

a) Cụm từ xác định loại trường: Trường Cao đẳng Sư phạm;

b) Cụm từ “trung ương” nếu là trường trực thuộc các bộ, ngành trung ương;

c) Cụm từ xác định tên riêng: tên địa phương, tên danh nhân văn hóa, lịch sử, tên cá nhân, tổ chức (nếu có) và tên riêng khác. Cụm từ xác định tên địa phương phải gắn với nơi đặt trụ sở chính của trường. Việc đặt tên riêng của trường không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của trường khác đã thành lập trước đó, bảo đảm sự trong sáng của ngôn ngữ, không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc; không được gây nhầm lẫn về đẳng cấp, thứ hạng trường, không gây hiểu sai về tổ chức và hoạt động của nhà trường.

2. Tên giao dịch quốc tế của trường cao đẳng sư phạm được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, đúng nghĩa tên tiếng Việt, phải sử dụng các thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài phù hợp với thông lệ quốc tế, không dịch tên cá nhân.

3. Tên bằng tiếng Việt của trường cao đẳng sư phạm được ghi trong quyết định thành lập, con dấu, biển hiệu, các văn bản, giấy tờ giao dịch của trường và được gắn tại trụ sở chính, phân hiệu của trường.

Điều 4. Quản lý đối với trường cao đẳng sư phạm

1. Trường cao đẳng sư phạm trong Điều lệ này gồm có: trường cao đẳng sư phạm trung ương và trường cao đẳng sư phạm địa phương, trong đó:

a) Trường cao đẳng sư phạm trung ương trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính, phân hiệu;

b) Trường cao đẳng sư phạm địa phương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trường cao đẳng sư phạm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập; chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên; chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội khi tham gia đào tạo các ngành, nghề đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 5. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng sư phạm

1. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng sư phạm gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên trường, tên viết tắt (nếu có);

b) Mục tiêu và sứ mạng;

c) Tổ chức và quản lý của trường;

d) Tổ chức hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ, hợp tác quốc tế và hoạt động bảo đảm chất lượng;

đ) Nhiệm vụ và quyền của giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động;

e) Nhiệm vụ và quyền của người học;

g) Tài chính và tài sản;

h) Quan hệ giữa trường cao đẳng sư phạm với cơ sở giáo dục, với doanh nghiệp, với gia đình và xã hội;

i) Thanh tra, kiểm tra, công khai, giám sát, khen thưởng và xử lý vi phạm.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng sư phạm, hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm gửi các cơ quan sau đây:

a) Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Cơ quan quản lý trực tiếp trường cao đẳng sư phạm;

c) Sở giáo dục và đào tạo thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi trường đặt trụ sở chính.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và trách nhiệm công khai, giải trình của trường cao đẳng sư phạm

2. Trường cao đẳng sư phạm thực hiện quyền tự chủ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp; thực hiện quyền tự chủ về tài chính và tài sản theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện các quyền tự chủ khác về chuyên môn theo quy định của pháp luật.

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Điều 7. Tổ chức, thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể tổ chức của trường cao đẳng sư phạm

1. Tổ chức của trường cao đẳng sư phạm bao gồm:

a) Hội đồng trường;

b) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;

c) Các phòng chức năng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Các khoa, bộ môn;

đ) Hội đồng khoa học và đào tạo và các hội đồng tư vấn khác (nếu có);

e) Trường thực hành hoặc cơ sở thực hành (nếu có);

g) Phân hiệu, tổ chức nghiên cứu và phát triển; đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ (nếu có).

2. Việc thành lập, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường cao đẳng sư phạm thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

3. Việc thành lập, giải thể các đơn vị, tổ chức trực thuộc, thuộc trường cao đẳng sư phạm, quy định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị, tổ chức được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, quy định tại Điều lệ này và phải được cụ thể hóa trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Điều 8. Hội đồng trường

Hội đồng trường được thành lập và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và một số quy định cụ thể sau đây:

1. Nhiệm vụ, quyền hạn hội đồng trường:

a) Thông qua các quy định về số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm; việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của nhà trường; thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của trường;

b) Giới thiệu nhân sự để thực hiện quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy định; thực hiện đánh giá hằng năm việc hoàn thành nhiệm vụ của hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền miễn nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất trong trường hợp cần thiết;

c) Yêu cầu hiệu trưởng giải trình về những vấn đề chưa được thực hiện, thực hiện chưa đúng, thực hiện chưa đầy đủ theo nghị quyết của hội đồng trường, nếu có. Nếu hội đồng trường không đồng ý với giải trình của hiệu trưởng thì báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp trường;

d) Tổ chức đánh giá kết quả công tác của chủ tịch hội đồng trường, các thành viên của hội đồng trường định kỳ theo thời điểm đánh giá xếp loại viên chức của trường;

đ) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng sư phạm;

e) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thông qua phương án bổ sung, miễn nhiệm hoặc thay thế các thành viên của hội đồng trường;

g) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo, giải trình với cơ quan quản lý trực tiếp trường, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường.

2. Số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường của trường cao đẳng sư phạm được quy định như sau:

a) Số lượng thành viên hội đồng trường phải là số lẻ, tối thiểu là 15 người, bao gồm các thành viên trong trường và thành viên ngoài trường;

b) Thành viên trong trường bao gồm thành viên đương nhiên và thành viên được bầu thông qua hội nghị đại biểu của trường cao đẳng sư phạm.

– Thành viên đương nhiên bao gồm: bí thư Đảng ủy trường, hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn và bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của trường;

– Thành viên được bầu thông qua hội nghị đại biểu của trường bao gồm thành viên đại diện giảng viên (chiếm tỷ lệ tối thiểu là 25% tổng số thành viên của hội đồng trường) và thành viên đại diện viên chức, người lao động của trường.

c) Thành viên ngoài trường chiếm tỷ lệ tối thiểu là 20% tổng số thành viên của hội đồng trường, bao gồm:

– Thành viên là đại diện của cơ quan quản lý trực tiếp trường;

d) Số lượng, cơ cấu thành viên, quy trình, thủ tục lựa chọn các thành viên, bầu chủ tịch và thư ký hội đồng trường phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

3. Chủ tịch hội đồng trường do hội đồng trường bầu trong số các thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín phải được trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm; trường hợp thành viên ngoài trường trúng cử chủ tịch hội đồng trường, cơ quan quản lý có thẩm quyền thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật để người được bầu làm chủ tịch hội đồng trường trở thành cán bộ cơ hữu của nhà trường; tiêu chuẩn của chủ tịch hội đồng trường như tiêu chuẩn của hiệu trưởng (quy định tại Điều 10 Điều lệ này); chủ tịch hội đồng trường không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý trong trường cao đẳng sư phạm và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

b) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

4. Thư ký hội đồng trường do chủ tịch hội đồng trường giới thiệu trong số các thành viên của hội đồng trường và bổ nhiệm khi được hội đồng trường thông qua theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín với trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý. Thành viên bên ngoài tham gia hội đồng trường, không phải là công chức, viên chức của trường thì không đảm nhiệm chức vụ thư ký hội đồng trường. Thư ký hội đồng trường không kiêm nhiệm chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng. Thư ký hội đồng trường trực tiếp giúp chủ tịch hội đồng trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổng hợp, báo cáo chủ tịch hội đồng trường các hoạt động của trường; chuẩn bị chương trình nghị sự, nội dung, tài liệu, gửi giấy mời họp và làm thư ký các cuộc họp của hội đồng trường; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của hội đồng trường;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ tịch hội đồng trường giao.

5. Thành viên hội đồng trường thực hiện và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ của hội đồng trường do chủ tịch hội đồng trường phân công và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, quy định của quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng sư phạm; tham gia đầy đủ các phiên họp của hội đồng trường, chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

7. Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường phải quy định cụ thể về thủ tục hội đồng trường quyết định giới thiệu nhân sự để thực hiện quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, việc quyết định chức danh quản lý khác của trường cao đẳng sư phạm trong quy trình bổ nhiệm nhân sự; căn cứ và thủ tục đề xuất tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm, đề xuất miễn nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; thời gian tối đa giữ chức vụ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và chức danh quản lý khác của trường cao đẳng sư phạm; thủ tục, thành phần của hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường cao đẳng sư phạm; việc đánh giá kết quả công tác của chủ tịch và các thành viên của hội đồng trường; các nội dung khác theo yêu cầu tổ chức và hoạt động của hội đồng trường.

Điều 9. Thủ tục thành lập hội đồng trường; bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường; đình chỉ tạm thời công tác đối với chủ tịch hội đồng trường và các thành viên hội đồng trường; công nhận, miễn nhiệm thành viên khác của hội đồng trường

1. Thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường đối với trường hợp trường cao đẳng sư phạm chưa có hội đồng trường

b) Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 8 Điều lệ này và chủ trương, kế hoạch thành lập trường đã được tập thể lãnh đạo trường thống nhất, tập thể lãnh đạo trường hợp với các thành viên đương nhiên tham gia hội đồng trường (quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Điều lệ này) để xác định tổng số thành viên hội đồng trường và số lượng thành viên của từng thành phần tham gia hội đồng trường; xác định số lượng và cơ cấu giới thiệu nhân sự bầu của từng thành phần được bầu để tham gia hội đồng trường; thống nhất nội dung các bước thực hiện bầu hội đồng trường;

c) Hiệu trưởng ký văn bản gửi cơ quan quản lý trực tiếp trường đề nghị cử đại diện tham gia hội đồng trường;

d) Tổ chức bầu các thành viên trong trường và thành viên ngoài trường (thuộc diện phải được bầu) như sau:

– Hiệu trưởng chỉ đạo các khoa chuyên môn và đơn vị tương ứng khoa chuyên môn (nếu có) giới thiệu nhân sự là giảng viên của trường để bầu thành viên trong trường của hội đồng trường là giảng viên theo cơ cấu đã xác định và giới thiệu nhân sự là thành viên ngoài trường để bầu thành viên hội đồng trường là thành viên ngoài trường theo cơ cấu đã xác định; các phòng chức năng, các tổ chức nghiên cứu và phát triển, trường thực hành, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ (nếu có) giới thiệu nhân sự là viên chức của trường (không phải là giảng viên) để bầu thành viên trong trường của hội đồng trường là viên chức theo cơ cấu đã xác định và giới thiệu nhân sự là thành viên ngoài trường để bầu thành viên hội đồng trường là thành viên ngoài trường theo cơ cấu đã xác định. Nguyên tắc giới thiệu nhân sự để bầu phải bảo đảm có số dư và nhân sự được lựa chọn để xác định căn cứ theo kết quả phiếu bầu từ người có số phiếu cao nhất trở xuống cho đến khi đủ số nhân sự cần xác định thông qua hội nghị đại biểu cán bộ chủ chốt của các đơn vị (lãnh đạo khoa chuyên môn và tương đương hoặc lãnh đạo phòng chức năng và tương đương), trong đó lãnh đạo nhà trường tham dự hội nghị đại biểu cán bộ chủ chốt của các đơn vị để giới thiệu nhân sự bầu theo đơn vị (phòng, khoa và tương đương) được phân công quản lý và phụ trách trực tiếp.

đ) Căn cứ kết quả bầu các thành viên trong trường và thành viên ngoài trường, hiệu trưởng báo cáo danh sách thành viên hội đồng trường với Đảng ủy trường. Sau khi được Đảng ủy trường thông qua danh sách, hiệu trưởng chủ trì tổ chức họp toàn thể các thành viên hội đồng trường (bao gồm các thành viên đương nhiên và các thành viên được bầu trong trường và ngoài trường) để bầu chủ tịch hội đồng trường (theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Điều lệ này); nhân sự giới thiệu để bầu chủ tịch hội đồng trường phải bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện như tiêu chuẩn, điều kiện của hiệu trưởng (quy định tại Điều 10 Điều lệ này). Trên cơ sở quyết nghị tại cuộc họp này, hiệu trưởng có văn bản (tờ trình) đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp trường ra quyết định thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường;

e) Chủ tịch hội đồng trường đã được cơ quan quản lý trực tiếp trường ra quyết định bổ nhiệm, chủ trì họp hội đồng trường để bầu thư ký hội đồng trường (theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Điều lệ này) và có nghị quyết thông qua. Trên cơ sở quyết nghị tại cuộc họp này, chủ tịch hội đồng trường ra quyết định bổ nhiệm thư ký hội đồng trường.

2. Tập thể lãnh đạo trường cao đẳng sư phạm quy định trong Điều lệ này bao gồm ban thường vụ Đảng ủy hoặc cấp ủy (nơi không có ban thường vụ Đảng ủy), hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, chủ tịch hội đồng trường (nếu có). Tập thể lãnh đạo trường do chủ tịch hội đồng trường hoặc hiệu trưởng (trong thời gian chưa có chủ tịch hội đồng trường) chủ trì, làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số, trường hợp tập thể lãnh đạo trường là số chẵn, kết quả bỏ phiếu hoặc biểu quyết là 50/50 thì quyết định theo ý kiến của bên có người chủ trì.

3. Thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường đối với trường hợp trường cao đẳng sư phạm đã có hội đồng trường

b) Trước khi kết thúc nhiệm kỳ ít nhất 30 ngày làm việc, hội đồng trường đương nhiệm có trách nhiệm hoàn thiện, gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp trường ra quyết định thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường của nhiệm kỳ mới.

4. Hồ sơ đề nghị thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường gồm có:

a) Tờ trình đề nghị thành lập hội đồng trường, trong đó nêu rõ quy trình xác định các thành viên hội đồng trường;

5. Thay thế chủ tịch và thành viên hội đồng trường

6. Quyết định thành lập hội đồng trường; bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường; thay thế chủ tịch hội đồng trường; bổ sung, thay thế thành viên hội đồng trường:

a) Trường cao đẳng sư phạm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường (quy định tại khoản 4 Điều này), hoặc 01 bộ hồ sơ đề nghị thay thế chủ tịch và thành viên hội đồng trường (quy định tại điểm a khoản 5 Điều này), hoặc 01 hồ sơ đề nghị bổ sung, thay thế thành viên hội đồng (quy định tại khoản 5 Điều này) đến cơ quan quản lý trực tiếp trường;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của nhà trường, thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp trường ra quyết định thành lập hội đồng trường, bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường hoặc thay thế chủ tịch hội đồng trường, hoặc bổ sung, thay thế thành viên hội đồng trường. Trường hợp không đồng ý do hồ sơ còn thiếu hoặc không bảo đảm theo quy định, cơ quan quản lý trực tiếp trường có trách nhiệm trả lời trường bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Hoạt động của hội đồng trường

a) Hội đồng trường hợp định kỳ ít nhất 03 tháng một lần và họp đột xuất khi có đề nghị bằng văn bản của trên 30% tổng số thành viên hội đồng trường hoặc có đề nghị bằng văn bản của hiệu trưởng hoặc của chủ tịch hội đồng trường.

Cuộc họp của hội đồng trường là hợp lệ khi có trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường tham dự, trong đó có thành viên ngoài trường tham dự. Hội đồng trường làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số, trừ trường hợp quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học quy định tỷ lệ biểu quyết cao hơn; quyết định của hội đồng trường được thể hiện bằng hình thức nghị quyết. Biên bản cuộc họp và nghị quyết của hội đồng trường được gửi đến các thành viên hội đồng trường, cơ quan quản lý trực tiếp trường chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp hoặc nghị quyết được ký thông qua;

b) Nhiệm kỳ của hội đồng trường thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Hội đồng trường được sử dụng con dấu, bộ máy tổ chức của nhà trường để triển khai các công việc của hội đồng trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường;

c) Chủ tịch hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương hiệu trưởng; thư ký hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương trưởng phòng; phụ cấp cho các thành viên khác trong hội đồng trường được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động và quy chế tài chính nội bộ của nhà trường.

Kinh phí hoạt động của hội đồng trường, phụ cấp chức vụ của chủ tịch, thư ký và phụ cấp cho các thành viên (nếu có) được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường;

d) Ủy quyền điều hành hội đồng trường

8. Đình chỉ tạm thời công tác đối với chủ tịch hội đồng trường và các thành viên hội đồng trường

9. Miễn nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng trường

a) Chủ tịch và thành viên hội đồng trường bị miễn nhiệm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: có quyết định thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, cách chức theo các quyết định về nhân sự của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; sức khỏe không đủ khả năng đảm nhiệm công việc được giao, đã phải nghỉ làm việc để điều trị quá 06 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục; có trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường kiến nghị bằng văn bản đề nghị miễn nhiệm; vi phạm các quy định đến mức phải miễn nhiệm theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của hội đồng trường, thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp trường ra quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường. Trường hợp không đồng ý do hồ sơ còn thiếu hoặc không bảo đảm theo quy định, cơ quan quản lý trực tiếp trường có trách nhiệm trả lời trường bằng văn bản và nêu rõ lý do.

10. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phải quy định cụ thể số lượng, cơ cấu thành viên; nội dung các bước bầu hội đồng trường, việc bổ sung, thay thế thành viên của hội đồng trường; hình thức quyết định của hội đồng trường đối với từng loại hoạt động; tiêu chuẩn, số nhiệm kỳ, việc ủy quyền của chủ tịch hội đồng trường; tỷ lệ bỏ phiếu thông qua nghị quyết của hội đồng trường; quy định ngân sách hoạt động, cơ quan kiểm soát và bộ máy giúp việc của hội đồng trường; quy định cụ thể về việc đình chỉ tạm thời hoạt động của chủ tịch hội đồng trường và các thành viên hội đồng trường; quy định việc miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường, các thành viên hội đồng trường và các nội dung khác theo yêu cầu tổ chức và hoạt động của hội đồng trường.

……….

Review Trường Cao Đẳng Du Lịch Đà Lạt Có Tốt Không?

Tên trường: Cao đẳng Du lịch Đà Lạt (tên viết tắt: DTC hay Dalat Tourism College)

Địa chỉ: Km5, đường Cam Ly, Phường 7, TP. Đà Lạt, Lâm Đồng

Mã tuyển sinh: CDT4202

Số điện thoại tuyển sinh: 02633.554.913 – 0948.33.54.54

Trường Cao đẳng Du lịch Đà Lạt là ngôi trường gắn liền với nhiều kỉ niệm của thành phố. Đầu tiên, tiền thân là trường Trung cấp Du lịch Đà lạt, được thành lập vào ngày 29/9/2006 theo quyết định số 480/QĐ-TCDL của Tổng cục du lịch Việt Nam. Mãi đến ngày 27/12/2012, trường mới được thành lập với cái tên như hiện tại – Cao đẳng Du lịch Đà Lạt.

DTC được thành lập với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành du lịch ở 4 cấp trình độ Cao đẳng, Trung cấp, Sơ cấp và Bồi dưỡng nghiệp vụ. Bên cạnh đó, trường còn rất quan tâm đến chất lượng đào tạo, luôn đảm bảo nguồn lao động có trình độ ổn định, có đạo đức nghề nghiệp, tình trạng sức khỏe tốt,… Để cung ứng nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao cho ngành du lịch khu vực phía Nam, Tây nguyên và cả nước. 

Đa số các giảng viên đang làm việc tại trường đã được đào tạo, bồi dưỡng tại những trường nổi tiếng về du lịch ở trong và ngoài nước. Nhờ vậy mà đội ngũ giảng viên trực thuộc DTC không những có kiến thức chuyên môn vững vàng mà còn dày dặn kinh nghiệm trong công tác giảng dạy. Bên cạnh đó, sự năng động và nhiệt huyết của giảng viên đã truyền lửa cho các thế hệ sinh viên, góp phần duy trì truyền thống dạy tốt, học tốt của DTC.

Trường Cao đẳng Du lịch Đà Lạt nằm cạnh bên khu du lịch Cam Ly – Măng Lin của Thành phố Đà Lạt đầy mộng mơ, với diện tích quy hoạch lên đến 23,7 ha. Trường bao gồm 4 khu chính: Trung tâm học tập với 72 phòng học lý thuyết, thực hành; Khu ký túc xá quy mô lớn phục vụ hơn 2700 sinh viên; Khu dịch vụ thể thao có mái che; Khu nhà ăn tiện nghi, hiện đại. 

Dự kiến trong tương lai, trường sẽ xây dựng một khách sạn cao cấp chuẩn 4 sao với công suất 140 phòng. Khách sạn này sẽ là nơi phục vụ công tác đào tạo cho nhà trường, tổ chức các hoạt động học tập gắn liền trải nghiệm thực tế, giúp sinh viên tiếp cận nghiệp vụ thực tiễn đồng thời kết hợp hoạt động thu hút kinh doanh.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 7/2023 đến cuối tháng 11/2023.

Về đối tượng tuyển sinh, nhà trường đưa ra những quy định cụ thể như sau:

Hệ cao đẳng: Yêu cầu đã tốt nghiệp THPT hoặc có trình độ tương đương

Hệ trung cấp: Yêu cầu đã tốt nghiệp THCS

Về phạm vi, trường tổ chức tuyển sinh trên cả nước.

Tất cả các ngành thuộc các hệ đào tạo đều được áp dụng hình thức xét tuyển (không thi tuyển). Nhà trường sẽ xét điểm học bạ THPT (đối với hệ cao đẳng) hoặc học bạ THCS (đối với hệ trung cấp). Thí sinh cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để có thể đăng ký xét tuyển tại trường.

Hiện tại DTC không đưa ra yêu cầu cụ thể nào về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của tất cả các ngành.

Nhà trường không áp dụng chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nào cho kỳ tuyển sinh năm nay.

STT

Mã ngành Tên ngành

Hệ cao đẳng

1

6810207

Kỹ thuật chế biến món ăn

2

6810103

Hướng dẫn du lịch

3

6810201

Quản trị khách sạn

4

6810104

Quản trị lữ hành

5

6810206

Quản trị nhà hàng

Hệ trung cấp

1

5810103

Hướng dẫn du lịch

2

5810207

Kỹ thuật chế biến món ăn

3

5810201

Quản trị khách sạn

4

5810206

Nghiệp vụ nhà hàng

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 0.5 đến 1 điểm so với năm học trước đó.

Các bạn thí sinh vui lòng quay lại website vào những lần sau để tìm hiểu thêm.

DTC đề ra mức học phí cho năm học 2023 – 2023 như sau:

Hệ cao đẳng: 7.000.000 đồng/năm

Hệ trung cấp: miễn phí 100%.

Mức học phí dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng 500.000 đến 1.000.000 VND/học kỳ so với năm học trước đó.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường 

Trường đã đầu tư trang thiết bị đảm bảo cho việc học lý thuyết trên lớp và học thực hành tại chỗ: Hệ thống máy chiếu, màn chiếu, và các phòng học thực hành theo tiêu chuẩn EU cho các nghiệp vụ Lễ tân, Buồng, Bàn, Bar, Bếp Âu, Á và bếp làm. 

Ngoài ra, Trường còn ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học cũng như quản lý. Hệ thống phòng lab, phòng internet giúp cho học sinh nắm bắt, tiếp cận kịp thời các thông tin về du lịch; bên cạnh đó, đa số giảng viên và cán bộ công nhân viên nhà trường được hỗ trợ học tập, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy hiện đại ở nước ngoài, từng bước tiếp cận chuẩn quốc tế trong thời đại mới góp phần đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao cho tỉnh Lâm Đồng

Nhà trường là nơi phục vụ công tác đào tạo cho nhà trường gắn liền thực tập “học đi đôi với hành” giúp các em tiếp cận nghiệp vụ thực tiễn đồng thời kết hợp hoạt động thu hút kinh doanh. 

Ngoài ra, trường luôn tự hào về năng lực thực tế, khả năng tự tin của sinh viên sau khi tốt nghiệp, và tại địa phương là một địa danh du lịch trọng yếu nên gần như tất cả sinh viên tốt nghiệp đều được làm đúng với ngành nghề mong muốn.

Hệ đào tạo

Cao đẳng

Khối ngành

Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân

Tỉnh/thành phố

Lâm Đồng, Miền Trung

Review Trường Cao Đẳng Bình Minh Sài Gòn Có Tốt Không?

Thông tin chung

Tên trường: Cao đẳng Bình Minh Sài Gòn (Tên tiếng Anh: Aurora Saigon College)

Địa chỉ: 424 Phan Văn Trị, Phường 7, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh (trụ sở chính)

Cơ sở 2: 736 – 738 – 740 Điện Biên Phủ, P.10, Q.10, TP.HCM

Cơ sở 3: 642 Âu Cơ, P.10, quận Tân Bình, TP.HCM

Số điện thoại tuyển sinh: 096 444 0333

Giới thiệu trường Cao đẳng Bình Minh Sài Gòn

Lịch sử phát triển

Cao đẳng Bình Minh Sài Gòn là một trong 7 cơ sở giáo dục trực thuộc hệ thống giáo dục Hùng Hậu. Được thành lập vào năm 2006, tính đến nay, nhà trường đã có kinh nghiệm hoạt động hơn 15 năm. Mặc dù đây là con số khá khiêm tốn so với nhiều trường cao đẳng khác trong cả nước, tuy nhiên nó vẫn chứng minh được rằng Cao đẳng Bình Minh Sài Gòn đã có khá nhiều kinh nghiệm trong tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nhân lực.

Mục tiêu phát triển

Nhà trường luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng giảng dạy và cải tiến chương trình theo hướng ứng dụng. Nhằm giúp sinh viên có thể được trang bị đầy đủ từ kiến thức, kỹ năng đến đạo đức khi theo học tại mái nhà Aurora. Qua đó, cung ứng được nguồn lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tác, doanh nghiệp đã ký hợp đồng đào tạo với trường. Góp phần phát triển kinh tế, nâng cao đời sống an sinh – xã hội của người lao động ở TP. HCM nói riêng và khu vực miền Nam nói chung.

Đội ngũ cán bộ

Đội ngũ cán bộ của trường Cao đẳng Bình Minh Sài Gòn luôn được đánh giá cao về tay nghề và kinh nghiệm giảng dạy. 100% giảng viên đạt chuẩn đào tạo nghề theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT. Bên cạnh đó, trường còn mời một số cá nhân có thành tựu cao trong lĩnh vực quản lý nhà hàng – khách sạn, lập trình, công nghệ… đến chia sẻ kinh nghiệm với sinh viên. Đó là sự quan tâm hết sức chu đáo của ban lãnh đạo nhà trường dành cho người học. Thông qua những buổi trò chuyện đó, sinh viên sẽ có được những định hướng và gợi ý rõ ràng hơn cho con đường lập nghiệp sau này.

Cơ sở vật chất

Nhà trường hiện có 3 cơ sở lần lượt nằm tại quận Gò Vấp, Quận 10 và Quận Tân Bình (TP. HCM). Mặc dù diện tích sử dụng không quá rộng lớn nhưng tại mỗi nơi, ban lãnh đạo trường Cao đẳng Bình Minh Sài Gòn đều tiến hành xây dựng hệ thống phòng học, phòng thực hành có đầy đủ tiện nghi. Trang thiết bị nghe – nhìn như máy chiếu, bảng đen, đèn điện… luôn được trường quan tâm sửa chữa, thay mới mỗi khi có trục trặc. Ngoài ra, trường còn sở hữu khu phức hợp nhà hàng, khách sạn đạt chuẩn 4 – 5* để sinh viên được thực hành trong điều kiện thực tế 100%. Đó là những dấu ấn đậm nét của nhà trường trong xây dựng hạ tầng cơ sở.

Thông tin tuyển sinh

Thời gian xét tuyển

Aurora Saigon College dự kiến từng đợt như sau:

Với hệ cao đẳng chính quy:

Đợt 1: từ 4/5/2024 – 30/6/2024

Đợt 2: từ 1/7/2024 – 15/8/2024

Đợt 3: từ 16/8/2024 – 30/9/2024

Với hệ cao đẳng 9+:

Đợt 1: từ 4/5/2024 – 15/6/2024

Đợt 2: từ 16/6/22024 – 31/7/2024

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Đối tượng: được quy định riêng với từng hệ đào tạo như sau

Với hệ cao đẳng chính quy: tốt nghiệp THPT trở lên

Với hệ cao đẳng 9+: tốt nghiệp THCS trở lên

Phạm vi tuyển sinh: toàn quốc

Phương thức tuyển sinh

Aurora Saigon College dự kiến áp dụng chung phương thức xét học bạ để xét tuyển đầu vào cho tất cả các ngành đào tạo.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Hiện trường Cao đẳng Bình Minh Sài Gòn chưa công bố mức đảm bảo đầu vào cho từng ngành đào tạo. Các bạn có thể theo dõi thêm tại website tuyển sinh của trường để cập nhật nhanh nhất có thể.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Nhà trường sử dụng chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

Năm nay trường Cao đẳng Bình Minh Sài Gòn tuyển sinh các ngành nào?

Năm 2023, nhà trường dự kiến tuyển sinh 10 ngành hệ cao đẳng theo 3 nhóm chính: nhóm ngành Xu thế & Cơ hội cao, nhóm ngành Cung ứng nhân lực quốc tế và nhóm ngành Truyền thông Đa phương tiện Multimedia. Ngoài ra trường cũng tuyển sinh 4 ngành hệ cao đẳng 9+. Thông tin cụ thể như sau.

STT

Mã ngành

Tên ngành

Hệ cao đẳng chính quy:

Nhóm ngành Xu thế & Cơ hội cao:

1

6480201

Công nghệ thông tin

2

6340404

Quản trị kinh doanh

3

6340301

Kế toán

Nhóm ngành Cung ứng nhân lực quốc tế:

1

6220242

Tiếng Nhật

2

5220241

Tiếng Hàn

3

6810207

Kỹ thuật Chế biến món ăn

Nhóm ngành Truyền thông Đa phương tiện Multimedia:

1

6320105

Công nghệ truyền thông

2

Công nghệ Điện ảnh Truyền hình

3

6210402

Thiết kế Đồ họa

4

6510303

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

Hệ cao đẳng 9+

1

5210402

Thiết kế đồ họa

2

5220242

Tiếng Nhật

3

5340420

Quản lý doanh nghiệp

4

5810209

Kỹ thuật pha chế đồ uống

Điểm chuẩn trường Cao đẳng Bình Minh Sài Gòn là bao nhiêu?

Học phí trường Cao đẳng Bình Minh Sài Gòn là bao nhiêu?

Thông tin về học phí năm 2023 – 2023 sẽ được gửi kèm với thông báo trúng tuyển cho thí sinh ngay khi có kết quả. Các bạn vui lòng theo dõi tin nhắn để biết thêm thông tin về mức thu của trường trong năm học tới.

Review đánh giá Cao đẳng Bình Minh Sài Gòn có tốt không?

Hệ đào tạo

Cao đẳng

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Kinh doanh và quản lý, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Nhân văn

Tỉnh/thành phố

Hồ Chí Minh, Miền Nam

Cập nhật thông tin chi tiết về 4 Trường Cao Đẳng Tốt Nhất Ở Vĩnh Long trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!