Xu Hướng 2/2024 # Bệnh Zona Thần Kinh Và Những Điều Cần Biết # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bệnh Zona Thần Kinh Và Những Điều Cần Biết được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Zona thần kinh là một bệnh do virus Vacirella Zosterirus gây nên, đây cũng là virus gây bệnh thủy đậu, tấn công chủ yếu lên da và thần kinh ở vùng da đó. Những người đã từng mắc bệnh thủy đậu, sau khi điều trị khỏi, virus có thể vẫn còn ẩn trong hệ thần kinh nhiều năm, khi có điều kiện thuận lợi, bệnh zona sẽ bùng phát. Bệnh thường khởi phát đột ngột, diễn biến cấp tính.

Như đã nói ở trên, đây là bệnh do virus gây ra, và có thể gặp ở mọi đối tượng, những người đã từng bị thủy đậu có nguy cơ cao tái phát thành zona sau khi điều trị, thời gian không cố định, có thể từ vài năm đến hàng chục năm. Điều kiện thuận lợi khiến cho bệnh tái phát đến nay vẫn chưa được làm rõ, có thể do các nguyên nhân như sau:

– Trên 50 tuổi: bệnh zona thường gặp nhất ở những người lớn hơn 50 tuổi. Nguy cơ này tăng theo tuổi tác. Một số chuyên gia ước tính rằng một nửa những người 80 tuổi trở lên sẽ bị bệnh zona.

– Một số bệnh nhất định. Bệnh làm suy yếu hệ miễn dịch, chẳng hạn như HIV/AIDS và ung thư, bệnh về máu (lympho mạn, hodgkin…), tiểu đường, ung thư, viêm não – màng não, có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh zona thần kinh.

– Thuốc được dùng để ngăn thải ghép có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh zona thần kinh nếu sử dụng lâu dài, chẳng hạn như thuốc steroid prednisone.

– Khi đó virus sẽ từ các hạch thần kinh lan theo dọc các dây thần kinh và bộc phát thành bệnh ở vùng da tương ứng với dây thần kinh.

Trước khi tổn thương nhìn thấy được từ một đến năm ngày, thường có cảm giác báo hiệu như: rát dấm dứt, đau vùng sắp phát ban kèm theo triệu chứng toàn thân ít hoặc nhiều như sốt, mệt mỏi, đau đầu…

Giai đoạn sau đó, khi bệnh đã khởi phát: thường bắt đầu là các mảng đỏ, phù nề nhẹ, gờ cao hơn mặt da, hình tròn, bầu dục lần l­ượt nổi dọc dây thần kinh, rải rác hoặc cụm lại thành dải, thành vệt, sau 1-2 giờ trên mảng đỏ xuất hiện những mụn n­ước chứa dịch trong, căng khó vỡ, các mụn nước tập trung thành cụm, về sau đục, vỡ, xẹp để lại sẹo (nếu nhiễm khuẩn).

Tr­ước hoặc trong lúc phát ban ở da thư­ờng nổi hạch sưng và đau ở vùng tư­ơng ứng và đó là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán.

Biến chứng thường gặp nhất là đau dây thần kinh sau bệnh zona, nhất là ở người cao tuổi. Các cơn đau đôi khi kéo dài cả năm sau khi vết thương trên da đã lành.

Nhiều trường hợp bị biến chứng gây bội nhiễm da, tạo thành mụn mủ loét sâu, sưng bóng lên và rất đau; viêm màng não, viêm tụy cắt ngang, xuất huyết giảm tiểu cầu… do điều trị sai bệnh zona thần kinh.

Nguy hiểm hơn khi zona tấn công dây thần kinh tam thoa ở mặt, mụn nước sẽ mọc trên mặt, trong miệng và mắt. Nếu mụn mọc gần mắt, cần đi bác sĩ nhãn khoa ngay vì zona có thể làm giảm thị lực. Nếu tổn thương vào dây thần kinh thị giác sẽ gây mù mắt. Zona tấn công vào tai, có thể giảm thính lực.

Phụ nữ mang thai mắc bệnh zona nếu không được điều trị đúng đắn dẫn đến bội nhiễm vết thương trên có thể gây hại cho thai nhi.

Điều trị zona tốt nhất là trong vòng 48 giờ tính từ khi có tổn thương da. Nếu điều trị trong vòng 1 tuần đầu thì kết quả cũng khá tốt. Điều trị càng muộn, nguy cơ biến chứng càng nhiều. Trường hợp điều trị muộn hoặc điều trị sớm mà không đúng thuốc hoặc đúng thuốc mà không đủ liều thì coi như chưa được điều trị.

Liệu pháp đầy đủ trị bệnh zona thần kinh gồm: dùng thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm; thuốc làm dịu da; thuốc chống nhiễm khuẩn và thuốc kháng virut.

Đến nay vẫn chưa có thuốc kháng virus đặc trị cho bệnh zona nhưng sử dụng thuốc kháng virus để ngăn chặn sự lan rộng của virus, cần dùng càng sớm càng tốt từ khi có các dấu hiệu đầu tiên của bệnh zona để đạt hiệu quả điều trị cao.

Các thuốc uống thuốc kháng virut thường được chỉ định như: acyclovir, valacyclovir và famciclovir, có thể là giảm thời gian phát ban và đau, bao gồm cả đau sau tổn thương, thuốc có thể có tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy,.. nên bệnh nhân cần lưu ý.

Bệnh nhân có thể gặp phải những cơn đau nặng hay đau dai dẳng, lúc đó các thuốc giảm đau sẽ được chỉ định như: acetaminophen và ibuprofen, naproxen… Nếu bệnh nhân đau cấp trong lúc bệnh đang tiến triển thì có thể uống thêm các thuốc giảm đau thần kinh phối hợp như: gabapentin hoặc pregabalin trong thời gian từ 1-3 tuần.

Thuốc kháng histamin (clopheniramin, diphenhydramin, promethazin, dimenhydrinat…), có thể dùng kèm kem chống ngứa hoặc lotion calamin để làm dịu các cơn ngứa tại tổn thương da.

Các corticoid đường uống và bôi có thể được dùng để giảm viêm. Nếu các vết mụn nước xuất hiện vùng đầu mặt, thuốc có tác dụng ngăn sự phù nề có thể gây ra bởi virut tác động vào dây thần kinh sọ não vùng đầu mặt nông.

Khi tổn thương da ướt, tiết dịch nhiều thì bôi các chế phẩm dạng dung dịch như jarish, dalibour, các dung dịch kháng sinh. Khi tổn thương da khô hơn thì có thể bôi kem acyclovir. Nếu có nhiễm trùng thì bôi thêm các mỡ kháng sinh như foban, bactroban.

Vacxin ngừa varicella-zoster có thể giúp ngăn ngừa bệnh zona ở người trên 60 tuổi, đã bị bệnh thủy đậu. Tuy nhiên, nó không nhằm để chữa trị cho những người đang có bệnh.

Những điều cần lưu ý trong điều trị:

Trong khi đang bị bệnh, bệnh nhân vẫn tắm rửa bình thường, giữ vùng da bị tổn thương sạch sẽ khô ráo. Mặc quần áo rộng để tránh cọ phải vết thương khiến vết thương bị vỡ và lây lan. Tránh tiếp xúc da – da với những người chưa từng bị thủy đậu, đang bệnh hoặc những người bị suy giảm miễn dịch. Không được gãi vì có thể làm gia tăng nguy cơ bị nhiễm khuẩn thứ phát và có thể để lại sẹo.

Dùng băng ép ngâm nước lạnh băng vào vùng da tổn thương rỉ mủ khoảng 7, 8 lần/ngày, mỗi lần trong khoảng 20 phút để làm dịu bớt cơn đau và làm khô vết thương. Nó còn giúp lấy bớt vảy ra ngoài và giảm khả năng bội nhiễm. Ngưng sử dụng băng ép khi tổn thương da đã khô giúp cho những vùng da xung quanh không trở nên khô và ngứa.

Tuân thủ và uống đúng và đủ thuốc được kê đơn và làm theo đúng hướng dẫn. Khi thấy những triệu chứng mới hoặc không thể kiểm soát được cơn đau hoặc cơn ngứa, cần đến gặp bác sĩ để được điều trị kịp thời.

Không có cách nào để dự phòng bệnh này, thực tế vẫn có vacxin phòng virus Vacirella Zosterirus ngăn ngừa bệnh thủy đậu và nó có thể giảm nguy cơ mắc zona ở những bệnh nhân trên 50 tuổi, nhưng vẫn có một vài nguy cơ từ việc tiêm vacxin, do vacxin là virus đã bị bất hoạt, nó có thể giữ cho virus ở trạng thái đó để không gây bệnh nhưng nó cũng tương tự với thể bất hoạt của virus còn ẩn trong cơ thể người sau khi bị thủy đậu có thể được tái hoạt nếu gặp điều kiện thuận lợi, nên việc tiêm phòng vacxin cũng được giới hạn chỉ định trên một số đối tượng như: phụ nữ đang mai thai, người có vấn đề về hệ miễn dịch như mắc bệnh HIV/AIDS, các bệnh về máu, xạ trị,… Loại vacxi này vẫn đang được nghiên cứu để có thể phòng bệnh zona trong tương lai.

Advertisement

Như đã đề cập ở trên, zona thần kinh là bệnh truyền nhiễm, vì vậy nó có thể lây nhiễm từ người sang người qua tiếp xúc thông thường như dùng chung khăn mặt, khăn tắm,…

Tuy nhiên, người bị truyền nhiễm có thể không mắc zona thần kinh mà bị thủy đậu. Những người đã từng bị thủy đậu sẽ không bị nhiễm zona thần kinh từ người khác, nhưng nếu đã bị zona thì có thể mắc bệnh ở những lần sau.

Bệnh zona thần kinh là một dạng bệnh do virus gây ra và có khả năng lây nhiễm, nguy cơ tiềm ẩn của nó là đã từng mắc bệnh thủy đậu, và dù không có cách phòng tránh đặc biệt hữu hiệu nhưng bạn có thể tự bảo vệ bản thân bằng các biện pháp phòng tránh lây nhiễm như không dùng chung vật dụng cá nhân, giữ vệ sinh sạch sẽ,… khi tiếp xúc với người bệnh hay đang trong đợt dịch xảy ra, với người lớn tuổi (trên 50 tuổi) nên tiêm phòng vacxin để giảm nguy cơ. Khi có các dấu hiệu của bệnh, bạn nên đến bác sĩ chuyên khoa sớm để được tư vấn và hướng dẫn điều trị đúng đắn, tuân theo lời khuyên bác sĩ và không nên tự ý điều trị để tránh làm bệnh nặng hơn.

An Khang

Nhận Biết Và Điều Trị Bệnh Tâm Thần Phân Liệt Ở Trẻ Nhanh Chóng

Tâm thần phân liệt không chỉ phát triển ở người lớn mà còn có thể ảnh hưởng đến trẻ em. Các bậc phụ huynh cần chú ý đến suy nghĩ, cảm xúc và hành vi của con để sớm phát hiện chứng bệnh này. Việc đưa trẻ đi thăm khám và can thiệp điều trị sớm sẽ giúp kiểm soát tốt tiến triển của bệnh để trẻ có được cuộc sống tốt hơn.

Tâm thần phân liệt ở trẻ em là một chứng rối loạn tâm thần không phổ biến nhưng rất nghiêm trọng. Tình trạng này đặc trưng bởi các hành vi bất thường và nhận thức sai lệch về thực tế của trẻ. Từ đó làm suy giảm khả năng hoạt động của con bạn.

Chứng rối loạn này ở trẻ em thường có xu hướng khởi phát trước 13 tuổi và ảnh hưởng tới khoảng 1 trong số 40.000 trẻ em. Bệnh không thường thấy ở trẻ em dưới 12 tuổi. Các triệu chứng thường bắt đầu từ khoảng giữa đến cuối tuổi thiếu niên.

Về cơ bản thì bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ em cũng tương tự như ở người lớn. Tuy nhiên nó khởi phát sớm và có tác động sâu sắc tới hành vi cũng như sự phát triển của trẻ. Chính độ tuổi khởi phát sớm đã đặt ra thách thức đặc biệt đối với việc chẩn đoán, điều trị cũng như giáo dục và phát triển tình cảm, xã hội.

Tâm thần phân liệt ở trẻ em được đánh giá là tình trạng mãn tính cần phải được điều trị suốt đời. Xác định và bắt đầu điều trị bệnh càng sớm càng tốt sẽ giúp cải thiện đáng kể kết quả lâu dài của con bạn.

Các triệu chứng có thể khác nhau về loại và mức độ nghiêm trọng theo thời gian. Quá trình này sẽ bao gồm các giai đoạn xấu đi và thuyên giảm của các triệu chứng. Một số triệu chứng có thể luôn luôn hiện hữu. Bệnh tâm thần phân liệt có thể sẽ khó nhận ra trong giai đoạn đầu.

Tình trạng bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ em thường khó nhận biết hơn ở người lớn mặc dù các biểu hiện có thể tương tự nhau. Các dấu hiệu và triệu chứng ban đầu có thể bao gồm cả các vấn đề về suy nghĩ, hành vi và cảm xúc. Cụ thể như sau:

– Suy nghĩ:

Các vấn đề về suy nghĩ và lập luận

Suy nghĩ và ý tưởng kỳ lạ

Có cái nhìn méo mó về thực tế

Suy nghĩ lẫn lộn, có thể nhầm lẫn giữa TV với thực tế

– Hành vi:

Rút lui khỏi xã hội, thường gặp vấn đề trong việc kết bạn hoặc giữ bạn bè

Khó ngủ

Thiếu động lực, biểu hiện phổ biến là sa sút thành tích ở trường

Không đáp ứng hoạt động hằng ngày, chẳng hạn như tắm rửa hoặc mặc quần áo

Hành vi kỳ lạ, vô tổ chức

Hành vi catatonic, chẳng hạn như ngồi và nhìn chằm chằm như thể trẻ không thể di chuyển

Hành vi bạo lực, kích động hoặc hung hăng

Sử dụng nicotine, chất kích thích hoặc bia rượu

– Cảm xúc:

Tâm trạng chán nản hoặc khó chịu

Thiếu cảm xúc hoặc cảm xúc không phù hợp với hoàn cảnh

Lo lắng hoặc sợ hãi kỳ lạ

Nghi ngờ người khác quá mức

Khi trẻ bị tâm thần phân liệt đến tuổi thì các dấu hiệu và triệu chứng điển hình hơn của rối loạn này sẽ bắt đầu xuất hiện. Chúng có thể bao gồm:

Ảo tưởng: là những niềm tin sai lầm, không có thực hay không dựa trên thực tế. Chẳng hạn như bạn nghĩ rằng bạn đang bị quấy rối hoặc làm hại, rằng một số nhận xét hoặc cử chỉ đang hướng vào bạn, rằng bạn có khả năng hay sự nổi tiếng đặc biệt, một người khác đang yêu bạn hay một thảm họa lớn sắp xảy ra. Ảo tưởng xảy ra ở hầu hết những trẻ bị tâm thần phân liệt.

Hành vi vô tổ chức hoặc bất thường: Triệu chứng này có thể thể hiện theo một số cách khác nhau. Từ sự ngốc nghếch của trẻ nhỏ cho đến sự kích động khó lường. Hành vi không tập trung vào mục tiêu dẫn tới khó hoàn thành nhiệm vụ. Hành vi có thể bao gồm chống lại sự hướng dẫn, hoàn toàn không phản ứng, hoạt động quá mức và vô ích, tư thế không phù hợp hoặc kỳ quái.

Các triệu chứng tiêu cực: Đề cập tới việc giảm hay không có khả năng hoạt động bình thường. Ví dụ như trẻ có thể bỏ bê việc vệ sinh cá nhân, tỏ ra thiếu cảm xúc – không giao tiếp bằng mắt, nói giọng đều đều, không thay đổi nét mặt, không thêm cử động tay hoặc đầu khi nói. Ngoài ra nhiều trẻ còn có thể né tránh mọi người và các hoạt động động hoặc không có khả năng trải nghiệm niềm vui.

So với các triệu chứng tâm thần phân liệt ở người lớn thì triệu chứng ở trẻ em và thanh thiếu niên cũng có thể sẽ có một số khác biệt. Điển hình như ít có khả năng bị ảo tưởng nhưng lại có nhiều khả năng bị ảo giác thị giác.

Khi bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ em bắt đầu sớm ở thời thơ ấu thì các triệu chứng có thể tích tụ dần dần. Các triệu chứng ban đầu có thể mơ hồ đến mức cả trẻ và người thân đều không nhận ra điều gì bất thường.

Ngoài ra, một số triệu chứng ban đầu của chứng tâm thần phân liệt còn có thể bị nhầm lẫn với sự phát triển điển hình ở những năm đầu thiếu niên. Hoặc chúng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo các tình trạng tâm thần hoặc thể chất khác.

Theo thời gian, các dấu hiệu có thể sẽ trở nên nghiêm trọng hơn và dễ nhận thấy hơn. Cuối cùng, trẻ có thể sẽ phát triển các triệu chứng của rối loạn tâm thần, bao gồm khó sắp xếp suy nghĩ, ảo giác và ảo tưởng. Khi suy nghĩ trở nên vô tổ chức hơn thì trẻ có thể thường xuyên phải nhập viện và điều trị bằng thuốc.

Hiện nay, vẫn chưa biết điều gì gây ra bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ em. Tuy nhiên các nhà nghiên cứu cho rằng, nó phát triển theo cách tương tự như bệnh tâm thần phân liệt của người lớn. Nhiều nghiên cứu tin rằng, sự kết hợp của yếu tố di truyền, các hóa chất trong não và môi trường sẽ góp phần vào sự phát triển của chứng rối loạn này.

Các vấn đề với một số chất hóa học tự nhiên trong não, thường bao gồm chất dẫn truyền thần kinh (điển hình là glutamate và dopamine) có thể góp phần làm phát triển bệnh tâm thần phân liệt. Các nghiên cứu về hình ảnh thần kinh cũng cho thấy sự khác biệt trong cấu trúc não cũng như hệ thần kinh trung ương.

Mặc dù nguyên nhân chính xác của bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ không được biết nhưng một số yếu tố được cho là làm tăng nguy cơ phát triển hoặc kích hoạt bệnh. Chẳng hạn như:

Có tiền sử gia đình mắc bệnh tâm thần phân liệt

Tăng kích hoạt hệ thống miễn dịch

Trẻ có người cha lớn tuổi hơn

Lạm dụng thể chất hoặc tình dục thời thơ ấu

Mất cha hoặc mẹ khi còn nhỏ

Một số biến chứng khi mang thai và sinh nở

Sử dụng thuốc thần kinh trong những năm thiếu niên

Có suy nghĩ về cái chết và cố gắng tự tử

Làm hại bản thân

Rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng sợ

Trầm cảm

Lạm dụng rượu, thuốc lá và ma túy (đặc biệt là ở trẻ vị thành niên)

Xung đột gia đình

Không có khả năng sống độc lập, đi học và đi làm

Cách ly xã hội

Các vấn đề về sức khỏe và y tế

Trở thành nạn nhân của bắt nạt

Các vấn đề về tài chính và pháp lý

Hành vi hung hăng

Chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ em có thể là một quá trình dài và đầy thách thức. Một phần là do các bệnh lý khác, chẳng hạn như trầm cảm hay rối loạn lưỡng cực cũng có thể gây ra các triệu chứng tương tự.

Trước hết bác sĩ sẽ tiến hành loại trừ các vấn đề sức khỏe tâm thần khác. Đồng thời phải khẳng định được rằng các triệu chứng không phải là do lạm dụng chất (rượu bia hoặc ma túy), thuốc hay một tình trạng bệnh lý gây ra.

Quá trình chẩn đoán có thể bao gồm:

Kiểm tra và sàng lọc: Có thể bao gồm các xét nghiệm để loại trừ các tình trạng khác có thể gây ra triệu chứng tương tự và sàng lọc rượu, ma túy. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể yêu cầu các xét nghiệm hình ảnh. Chẳng hạn như CT hoặc MRI.

Bác sĩ tâm lý có thể muốn theo dõi các hành vi, nhận thức và suy nghĩ của con bạn trong vài tháng hoặc lâu hơn. Khi các mô hình suy nghĩ, hành vi cũng như các dấu hiệu và triệu chứng trở nên rõ ràng hơn theo thời gian thì chẩn đoán có thể được đưa ra.

Thông thường, bác sĩ sẽ căn cứ vào tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt được liệt kê trong Sổ tay Chẩn đoán và Thống kê về Rối loạn Tâm thần (DSM-5), do Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ xuất bản.

Trong một số trường hợp, bác sĩ tâm thần có thể đề nghị con bạn nên bắt đầu sử dụng thuốc trước khi có chẩn đoán chính thức. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những trẻ có triệu chứng hung hăng hay tự gây thương tích. Một số loại thuốc sẽ giúp hạn chế những loại hành vi này.

Bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ cần được điều trị suốt đời, ngay cả trong những giai đoạn mà các triệu chứng của bệnh dường như biến mất. Đây là một thách thức đặc biệt đối với những đứa trẻ không may mắc phải chứng bệnh này.

Các lựa chọn điều trị chính có thể bao gồm:

Hầu hết các loại thuốc chống loạn thần được dùng cho trẻ em cũng tương tự như các loại thuốc được dùng cho người lớn mắc chứng tâm thần phân liệt. Thuốc chống loạn thần đem lại hiệu quả tốt trong việc kiểm soát các triệu chứng như ảo giác và hoang tưởng.

Mục tiêu của việc điều trị bằng thuốc chống loạn thần là quản lý hiệu quả triệu chứng của bệnh ở liều thấp nhất có thể. Theo thời gian, bác sĩ có thể cho trẻ sử dụng các loại thuốc kết hợp với các liều lượng khác nhau.

Tùy thuộc vào các triệu chứng mà con bạn gặp phải mà một số loại thuốc khác cũng có thể giúp ích. Chẳng hạn như thuốc chống lo âu hoặc thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên có thể mất vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc mới có thể nhận thấy sự cải thiện các triệu chứng.

– Thuốc chống loạn thần thế hệ thứ 2:

Các loại thuốc chống loạn thần thế hệ 2 (mới hơn) thường được ưa chuộng hơn. Bởi chúng có ít tác dụng phụ hơn so với các loại thuốc chống loạn thần thế hệ thứ nhất. Tuy nhiên chúng vẫn có thể tăng nguy cơ tăng cân, cholesterol cao, lượng đường trong máu cao hoặc bệnh tim.

Paliperidone (Invega) là thuốc chống loạn thần thế hệ 2 được FDA chấp thuận sử dụng cho trẻ từ 12 tuổi trở lên. Một số thuốc khác đã được phê duyệt để điều trị tâm thần phân liệt ở trẻ từ 13 tuổi trở lên bao gồm:

Olanzapine (Zyprexa)

Quetiapine (Seroquel)

Aripiprazole (Abilify)

Lurasidone (Latuda)

Risperidone (Risperdal)

– Thuốc chống loạn thần thế hệ đầu tiên:

Nhóm thuốc này cũng có hiệu quả giống như thuốc chống loạn thần thế hệ 2 trong việc kiểm soát chứng ảo giác và hoang tưởng. Tuy nhiên thuốc chống loạn thần thế hệ thứ nhất còn có thêm tác dụng phụ về thần kinh thường xuyên và tiềm ẩn. Thường gặp nhất là khả năng phát triển một rối loạn vận động.

Các thuốc chống loạn thần thế hệ thứ nhất làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng nên không được khuyến khích sử dụng cho trẻ em. Nhóm thuốc này chỉ được kê toa cho trẻ bị tâm thần phân liệt khi các lựa chọn khác đã được thử mà không thành công.

Một số thuốc chống loạn thần thế hệ đầu tiên được FDA chấp thuận dùng điều trị tâm thần phân liệt ở trẻ trên 12 tuổi bao gồm:

Thiothixene

Perphenazine

– Lưu ý khi dùng thuốc:

Như đã đề cập, tất cả các thuốc chống loạn thần đều tiềm ẩn tác dụng phụ và nguy cơ sức khỏe. Đặc biệt một số còn đe dọa đến cả tính mạng của trẻ, bởi tác dụng phụ ở trẻ em và thanh thiếu niên thường nghiêm trọng hơn ở người lớn.

Hãy trao đổi với bác sĩ về các tác dụng phụ có thể xảy ra với con bạn và cách quản lý chúng. Nếu nhận thấy trẻ có các biểu hiện bất thường thì hãy báo cho bác sĩ càng sớm càng tốt. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng hoặc thay đổi thuốc để hạn chế tác dụng phụ.

Ngoài ra, các thuốc chống loạn thần có thể gây ra những tương tác nguy hiểm với các chất khác. Cần trao đổi với bác sĩ về tất cả các loại thuốc và sản phẩm không kê đơn mà con bạn đang sử dụng. Bao gồm cả vitamin, khoáng chất hay các chất bổ sung thảo dược.

Tâm lý trị liệu còn được gọi là liệu pháp tâm lý hoặc liệu pháp trò chuyện. Song song với việc sử dụng thuốc thì đây là phương pháp quan trọng, mang lại nhiều lợi ích đối với quá trình kiểm soát và điều trị tâm thần phân liệt ở trẻ em.

Liệu pháp tâm lý có thể giúp con bạn kiểm soát các triệu chứng và đối phó với chứng rối loạn. Các liệu pháp có thể được áp dụng bao gồm:

Liệu pháp cá nhân: Chuyên gia tư vấn tâm lý có thể giúp con bạn tìm hiểu thêm về bệnh tâm thần phân liệt. Điều này giúp con bạn hiểu về tình trạng bệnh, đối phó với các triệu chứng cũng như tuân thủ kế hoạch điều trị. Liệu pháp nhận thức – hành vi cũng được cho là mang lại nhiều lợi ích. Liệu pháp này có thể làm giảm triệu chứng, giúp trẻ đối phó với căng thẳng cùng các thách thức trong cuộc sống hằng ngày mà bệnh tâm thần phân liệt gây ra.

Giáo dục kỹ năng sống là một phần của kế hoạch điều trị tâm thần phân liệt ở trẻ em. Giải pháp này giúp cho con bạn hoạt động ở mức độ phù hợp với lứa tuổi. Việc đào tạo kỹ năng sống cho trẻ có thể bao gồm:

Đào tạo kỹ năng học tập và xã hội: Trẻ bị tâm thần phân liệt thường  xuyên gặp phải các vấn đề rắc rối và khó khăn trong quá trình học tập cũng như sinh hoạt hằng ngày. Do đó, việc giáo dục kỹ năng sẽ giúp con bạn thực hiện tốt các công việc bình thường được tốt hơn. Chẳng hạn như việc tắm rửa, vệ sinh cá nhân, thay quần áo. Cùng với đó là vấn đề học tập, kết bạn và giao tiếp với người khác.

Phục hồi nghề nghiệp và hỗ trợ việc làm: Điều này đặc biệt quan trọng và cần thiết khi trẻ bước sang tuổi trưởng thành. Tập trung vào việc giúp người bệnh tâm thần phân liệt chuẩn bị tìm kiếm và giữ việc làm.

Trong giai đoạn khủng hoảng hay thời điểm có các triệu chứng nghiêm trọng thì trẻ có thể cần nhập viện. Điều này giúp đảm bảo an toàn cho con bạn. Đồng thời đảm bảo rằng trẻ sẽ được chăm sóc đúng cách, bao gồm dinh dưỡng, ngủ và vệ sinh hợp lý. Đôi khi, nhập viện là cách an toàn và tốt nhất nhằm kiểm soát các triệu chứng tâm thần phân liệt ở trẻ một cách nhanh chóng.

Bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ em cần phải được điều trị y tế chuyên nghiệp. Tuy nhiên điều quan trọng là các bậc phụ huynh cần phải tích cực tham gia vào việc chăm sóc con mình.

Để hỗ trợ cho kế hoạch điều trị, cần áp dụng một số giải pháp sau:

Tuân thủ hướng dẫn về thuốc: Cố gắng đảm bảo rằng trẻ sử dụng thuốc đúng chỉ định của bác sĩ, ngay cả khi trẻ đang cảm thấy khỏe và hiện tại không có triệu chứng. Nếu ngừng thuốc hoặc uống thuốc không thường xuyên thì các triệu chứng sẽ có nhiều khả năng quay trở lại. Hơn nữa còn khiến bác sĩ khó biết đâu là liều lượng tốt và an toàn nhất cho con bạn.

Tham khảo bác sĩ trước khi dùng các loại thuốc khác: Cần liên hệ với bác sĩ trước khi bạn cho con dùng thuốc kê đơn hay bất cứ loại thuốc không kê đơn, vitamin, khoáng chất, các chất bổ sung hay thảo mộc. Bởi những thuốc này có thể sẽ tương tác với thuốc điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ em.

Chú ý tới các dấu hiệu cảnh báo: Bạn và con bạn có thể đã xác định được những yếu tố có khả năng gây ra các triệu chứng, gây tái phát hay ngăn cản trẻ thực hiện các hoạt động thường ngày. Cần lập kế hoạch để bạn biết rằng cần phải làm gì khi các triệu chứng của con quay trở lại. Liên hệ với bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất cứ thay đổi nào trong các triệu chứng. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa tình hình trở nên tồi tệ hơn.

Tránh rượu, chất kích thích và nicotine: Đây là những chất có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng tâm thần phân liệt. Hơn nữa chúng còn gây cản trở khả năng hoạt động của các loại thuốc chống loạn thần. Bạn cần nói chuyện với con về việc không hút thuốc, tránh rượu và ma túy. Nhất là khi con bạn đang ở độ tuổi vị thành niên.

Các bậc phụ huynh tuyệt đối không được chủ quan với bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ em. Khi nhận thấy các dấu hiệu nghi ngờ, cần sớm đưa con đi thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Cha mẹ nên theo sát và giúp đỡ con trong quá trình điều trị để bệnh tình sớm được kiểm soát.

10 Điều Cần Biết Về Bệnh Tim Mạch

Những phương pháp điều trị bệnh tim mạch

Các phương pháp điều trị bệnh tim mạch sẽ khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Ví dụ, nếu mắc nhiễm trùng tim, bạn có thể sẽ được cho thuốc kháng sinh. Nói chung, những cách chữa bệnh tim mạch thường bao gồm:

Thay đổi lối sống: thực hiện chế độ ăn uống ít chất béo và natri, tập thể dục vừa phải, ít nhất 30 phút mỗi ngày trong tuần, bỏ hút thuốc và hạn chế uống rượu.

Sử dụng thuốc: Ngoài việc thay đổi lối sống, bác sĩ có thể kê toa thuốc để kiểm soát bệnh tim mạch. Các loại thuốc này sẽ phụ thuộc vào loại bệnh tim bạn đang mắc phải.

Các kỹ thuật y tế hoặc phẫu thuật: Nếu thuốc không điều trị bệnh tim hiệu quả, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên làm các kỹ thuật y tế hoặc phẫu thuật tim. Loại phẫu thuật sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh tim của bạn.

Những phương pháp điều trị bệnh tim mạch

Các bệnh lý tim mạch được khám và phát hiện như thế nào?

Những phương pháp điều trị bệnh tim mạchNhững phương pháp điều trị bệnh tim mạch

Khi nghi ngờ bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và chỉ định một số xét nghiệm giúp đánh giá và chẩn đoán:

Khám lâm sàng: Thăm hỏi tiền sử bệnh lý của bệnh nhân cũng như gia đình, đánh giá các yếu tố nguy cơ. Khai thác triệu chứng bệnh lý, thăm khám kiểm tra huyết áp, nghe tim, khám các dấu hiệu và triệu chứng để tìm nguyên nhân.

Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu có thể tiến hành để xem có tình trạng thiếu máu hay không, kiểm tra nồng độ cholesterol, kiểm tra xem bệnh nhân có bị đái tháo đường hay không, kiểm tra xem bệnh nhân có bị suy tim không,…

Điện tâm đồ, siêu âm tim: Là những phương pháp đơn giản, an toàn, không xâm lấn, giúp phát hiện các bất thường và nguyên nhân gây ra các bất thường đó.

Thực hiện các xét nghiệm đánh giá chuyên sâu khi cần: gắng sức, holer huyết áp, điện tim, cắt lớp vi tính động mạch vành, xạ hình cơ tim …

Những biến chứng có thể xảy ra của bệnh tim mạch là gì?

Các bệnh lý tim mạch được khám và phát hiện như thế nào?Các bệnh lý tim mạch được khám và phát hiện như thế nào?

Các biến chứng của bệnh tim mạch bao gồm:

Suy tim: Một trong những biến chứng thường gặp nhất của bệnh tim, suy tim xảy ra khi tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Suy tim có thể là kết quả của nhiều dạng bệnh tim, bao gồm cả các khuyết tật tim, bệnh tim mạch, bệnh van tim, bệnh nhiễm trùng tim hoặc bệnh cơ tim.

Đau tim: Một cục máu đông chặn sự lưu thông của máu, máu không thể đến tim sẽ gây ra một cơn đau tim, có thể gây tổn hại hoặc phá hủy một phần của cơ tim. Xơ vữa động mạch có thể gây ra một cơn đau tim.

Đột quỵ: Các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch cũng có thể dẫn đến một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ. Điều này xảy ra khi động mạch não bị thu hẹp hoặc bị chặn, do đó có quá ít máu đến não của bạn. Một cơn đột quỵ cần được cấp cứu khẩn cấp, vì mô não bắt đầu chết chỉ trong vòng một vài phút khi cơn đột quỵ bắt đầu.

Chứng phình động mạch: Một biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra bất cứ nơi nào trong cơ thể của bạn, đó là chứng phình động mạch. Khi bị phình động mạch, bạn có thể phải đối mặt với tình trạng chảy máu nội bộ và có thể đe dọa tính mạng.

Bệnh động mạch ngoại biên (PAD): Xơ vữa động mạch cũng có thể dẫn đến bệnh động mạch ngoại biên. Khi bị động mạch ngoại biên, tứ chi của bạn, chủ yếu là chân, sẽ không nhận đủ lượng máu. Điều này gây ra các triệu chứng đau, phổ biến nhất đau chân khi đi bộ.

Tim ngừng đột ngột: Ngừng tim đột ngột là chức năng tim, hơi thở và ý thức mất đột ngột, thường được gây ra bởi một rối loạn nhịp tim. Ngừng tim đột ngột là một trường hợp cần được cấp cứu khẩn cấp. Nếu không được điều trị ngay lập tức, nó có thể gây tử vong.

Những biến chứng có thể xảy ra của bệnh tim mạch là gì?Những biến chứng có thể xảy ra của bệnh tim mạch là gì?

Bệnh tim mạch là gì?

Những biến chứng có thể xảy ra của bệnh tim mạch là gì?Những biến chứng có thể xảy ra của bệnh tim mạch là gì?

Bệnh tim mạch (CVD) là do các rối loạn của tim và mạch máu. Bệnh tim mạch bao gồm bệnh mạch vành (nhồi máu cơ tim), tai biến mạch máu não (đột quỵ), tăng huyết áp tăng (cao huyết áp), bệnh động mạch ngoại biên, bệnh thấp tim, bệnh tim bẩm sinh và suy tim. Bệnh tim mạch có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp. Bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn, đòi hỏi sự điều trị và theo dõi cẩn thận (thậm chí là suốt đời), tốn kém nhiều chi phí. Các nguyên nhân chính của bệnh tim mạch là sử dụng thuốc lá, thiếu hoạt động thể lực, chế độ ăn uống không lành mạnh và sử dụng rượu-bia ở mức độ nguy hại. Vì vậy, hầu hết các bệnh tim mạch có thể phòng ngừa được bằng cách giải quyết các yếu tố nguy cơ hành vi này.

Tuy nhiên, hiện tại bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu, chiếm tới 31% tổng số ca tử vong. Tại Việt Nam, bệnh tim mạch chịu trách nhiệm cho 31% tổng số ca tử vong trong năm 2024 tương đương với hơn 170.000 tử vong.

Sự hỗ trợ của WHO cho phòng chống bệnh tim mạch chủ yếu tập trung vào kiểm soát thuốc lá, giảm tiêu thụ muối và quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường tại các trạm y tế xã.

Bệnh tim mạch là gì?Bệnh tim mạch là gì?

Người bệnh tim mạch nên ăn gì?

Bệnh tim mạch là gì?Bệnh tim mạch là gì?

Nên ăn

Người mắc bệnh tim mạch cần có chế độ ăn vừa hợp khẩu vị, vừa góp phần bảo vệ trái tim của mình. Trong khẩu phần ăn của bệnh nhân tim mạch nên bổ sung những loại thực phẩm sau đây:

Ngũ cốc nguyên cám và chất xơ.

Các loại rau củ chứa nhiều vitamin, chất xơ, khoáng chất vi lượng.

Uống đủ nước.

Đậu nành.

Chuối, cam, quýt, dưa đỏ.

Cá.

Các loại nấm.

Trà xanh.

Ngoài ra cần kiểm soát chất béo, hàm lượng calo, cholesterol trong mỗi khẩu phần ăn.

Kiêng ăn

Bên cạnh những loại thực phẩm tốt cho tim mạch thì người bệnh cần tránh một số loại thực phẩm có thể khiến tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn, gồm có:

Các loại thực phẩm giàu natri.

Thực phẩm nhiều chất béo, dầu mỡ.

Thực phẩm chế biến sẵn, đồ đóng hộp, thức ăn nhanh.

Thức uống có ga, chứa chất kích thích.

Các bệnh lý tim mạch thường gặp

Bệnh cơ tim phì đại.

Bệnh cơ tim thể giãn.

Bệnh cơ tim hạn chế

Bệnh cơ tim thất phải sinh loạn nhịp

Có nhiều nguyên nhân gây suy tim như:

Nhồi máu cơ tim

Bệnh van tim gây hở hoặc hẹp van tim

Bệnh tim bẩm sinh.

Viêm cơ tim.

Suy tim do loạn nhịp tim nhanh kéo dài

Suy tim cũng hay gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, tăng huyết áp, cường giáp

Suy tim còn gặp ở bệnh nhân đang hóa trị điều trị ung thư hoặc một số loại thuốc đặc biệt khác.

Bệnh lý tim bẩm sinh có nhiều loại khác nhau nhưng thường được phân thành 2 nhóm:

Bệnh tim bẩm sinh không tim: thông liên nhĩ, thông liên thất, còn ống động mạch, hẹp van động mạch phổi, …

Bệnh tim bẩm sinh có tím: kênh nhĩ thất, thân chung động mạch, tứ chứng Fallot, Ebsten, …

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Viêm cơ tim

Thấp khớp cấp

Những ai có nguy cơ mắc bệnh tim mạch?

Các bệnh lý tim mạch thường gặpCác bệnh lý tim mạch thường gặp

Những yếu tố có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:

Độ tuổi: Lão hóa làm tăng nguy cơ bị tổn thương và thu hẹp các động mạch và suy yếu hoặc dày cơ tim.

Giới tính: Nam giới thường có nguy cơ cao bị mắc bệnh tim. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh tim mạch có thể tăng đối với phụ nữ mãn kinh.

Tiền sử bệnh gia đình: Nếu trong gia đình đã có người mắc bệnh tim mạch, nguy cơ mắc bệnh động mạch vành của bạn cũng có khả năng tăng.

Ngoài ra, còn có một số nguy cơ mắc bệnh khác, bao gồm:

Hút thuốc

Chế độ ăn kiêng nghèo nàn

Huyết áp cao

Nồng độ cholesterol trong máu cao

Bệnh tiểu đường

Béo phì

Không hoạt động thể chất

Căng thẳng

Giữ vệ sinh kém.

Làm gì để phòng ngừa bệnh lý tim mạch?

Những ai có nguy cơ mắc bệnh tim mạch?Những ai có nguy cơ mắc bệnh tim mạch?

Các bệnh tim mạch phổ biến nhất bao gồm bệnh tim mạch vành (ví dụ như đau tim) và bệnh mạch máu não (ví dụ như đột quỵ). Kiểm soát các yếu tố nguy cơ quan trọng như chế độ ăn uống, hoạt động thể chất, sử dụng thuốc lá, và huyết áp có thể giảm nguy cơ bệnh tim mạch.

Năng vận động: 30 phút hoạt động mỗi ngày có thể giúp ngăn ngừa cơn đau tim và đột quỵ. Cố gắng hoạt động này trở thành một phần trong cuộc sống của bạn, sử dụng thang bộ thay cho thang máy,… Vận động cũng là một cách tuyệt vời để giảm stress và kiểm soát cân nặng của bạn, cả hai yếu tố đều gây nguy cơ cho bệnh tim mạch.

Nói không với thuốc lá: Nếu bạn ngừng hút thuốc, nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành sẽ được giảm một nửa trong vòng một năm và sẽ trở lại mức bình thường theo thời gian. Tránh môi trường có nhiều khói thuốc, tiếp xúc với khói thuốc lá làm tăng đáng kể nguy cơ đau tim.

Ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều trái cây tươi và rau quả, một loạt các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt, thịt nạc, cá, đậu Hà Lan, đậu, đậu lăng, và thực phẩm ít chất béo bão hòa. Hãy cảnh giác với thực phẩm chế biến, thường chứa hàm lượng muối cao. Cố gắng tránh uống rượu hoặc nếu bạn uống rượu, hãy chắc chắn nó là một cách điều độ. Nên uống nhiều nước!

Kiểm soát tốt cân nặng: Kiểm soát tốt cân nặng và hạn chế lượng muối sẽ giúp kiểm soát huyết áp làm giảm nguy cơ bệnh tim và đột quỵ. Một cách tốt để theo dõi một cơ thể khỏe mạnh là sử dụng chỉ số BMI (Body-Mass Index) là thước đo của bao nhiêu chất béo cơ thể về một người dựa trên chiều cao và cân nặng của họ. Để tính chỉ số BMI của bạn, bạn chia cân nặng của bạn (theo kg) cho bình phương chiều cao của bạn (tính bằng mét). Một người trưởng thành khỏe mạnh nên giữ chỉ số BMI của mình giữa 18,5 và 24,9kg/m^2.

Biết rõ tình trạng sức khoẻ của mình: Kiểm tra huyết áp, cholesterol và glucose của bạn thường xuyên. Cao huyết áp là yếu tố số một dẫn đến nguy cơ đột quỵ và yếu tố quan trọng gây khoảng một nửa số bệnh tim và đột quỵ. Nồng độ cholesterol và glucose trong máu cao cũng có thể đặt bạn vào nguy cơ lớn hơn.

Nhận biết những cảnh báo về bệnh tim mạch:

Ngáy, ngưng thở, khó thở khi ngủ

Cảm giác nặng trong ngực hoặc tức ngực

Hiện tượng phù, sưng đau chân và bàn chân

Cảm thấy mệt mỏi hoặc kiệt sức

Ho dai dẳng hoặc khò khè

Chán ăn

Đi tiểu ban đêm

Nhịp tim không đều, loạn nhịp

Di truyền

Lo lắng

Đây là một trong những dấu hiệu phổ biến cảnh báo bạn đang bị suy tim nhưng lại rất hay bị bỏ qua. Bệnh nhân thường có biểu hiện như thở nhanh, nhịp tim bất thường và lòng bàn tay đổ mồ hôi; nhiều người thường nhầm lẫn với các dấu hiệu như lo lắng hay căng thẳng. Do đó, nếu bạn hoặc người thân của bạn gần đây cảm thấy lo lắng hoặc cảm thấy bất an, cộng thêm một trong những triệu chứng đã nói ở trên cần đi kiểm tra bởi rất có thể đây là dấu hiệu của bệnh suy tim.

Các triệu chứng thường gặp khi mắc bệnh tim mạch

Đau ngực: là triệu chứng thường gặp của bệnh tim mạch. Cơn đau tim điển hình được miêu tả là cơn đau tức, đè ép ở giữa ngực, xuất hiện khi gắng sức, đôi khi đi kèm triệu chứng đau nặng lan ra cánh tay trái, cổ hoặc ở hàm.

Khó thở: là triệu chứng cũng hay gặp của bệnh lý tim mạch. Bệnh nhân suy tim thường biểu hiện khó thở khi gắng sức, nặng hơn có thể khó thở cả khi nằm nghỉ, đôi khi bệnh nhân đang ngủ đột nhiên thức dậy rồi thở hổn hển, gọi là “khó thở kịch phát về đêm”

Đánh trống ngực: người bệnh có cảm giác nhịp tim đập nhanh, hay hụt nhịp, là các triệu chứng của các bệnh lý rối loạn nhịp tim. Bởi một số rối loạn nhịp có nguy cơ diễn tiến nặng, bệnh nhân cần được khám đánh giá bệnh lý để điều trị.

Hoa mắt, chóng mặt hay ngất: có thể do bởi não không cung cấp đủ máu, hay gặp trong các bệnh lý như hẹp động mạch cảnh, hạ huyết áp tư thế, các trường hợp rối loạn nhịp nhanh hay chậm. Nếu tình trạng thiếu máu kéo dài có thể đưa đến ngất.

Đi tiểu đêm: Người bệnh suy tim sẽ đi tiểu thường xuyên vào ban đêm do sự chuyển dịch lượng nước tích tụ trong cơ thể gây phù ở nhiều bộ phận đến thận thông qua các mạch máu.

Cơ thể bị tích nước, mặt, bàn chân căng phù: Triệu chứng phù do bệnh tim mạch thường là phù tím, phù mềm, dấu hiệu bắt đầu từ hai bàn chân kèm theo tình trạng gan to, tĩnh mạch cổ nổi.

Thường xuyên mệt mỏi, kiệt sức: cơ thể mệt mỏi, kiệt sức khi thực hiện các hoạt động thường ngày. Đây là dấu hiệu thiếu máu đến tim, não và phổi.

Ho dai dẳng, khò khè: Tim bơm máu không đủ để cung cấp cho cơ thể khiến máu bị ứ lại. Dịch ứ ở phổi lâu ngày gây tình trạng ho mạn tính, thở khò khè.

Chán ăn, buồn nôn: Sự tích tụ của dịch trong gan, hệ thống tiêu hóa khiến người bệnh chán ăn và buồn nôn.

Nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch là gì?

Các triệu chứng thường gặp khi mắc bệnh tim mạchCác triệu chứng thường gặp khi mắc bệnh tim mạch

Bệnh mạch vành là một trong những bệnh chủ yếu thường gặp của bệnh tim. Các nghiên cứu cho thấy bệnh mạch vành (CHD), hay còn gọi là bệnh động mạch vành (CAD), thường bắt đầu với tổn thương niêm mạc và lớp bên trong của động mạch vành (tim). Một số yếu tố có thể là nguyên nhân gây ra bệnh, bao gồm:

Hút thuốc, bao gồm hút thuốc thụ động

Có một lượng lớn chất béo nhất định và cholesterol trong máu

Huyết áp cao

Lượng đường trong máu cao do kháng insulin hay tiểu đường

Viêm mạch máu.

Các mảng bám có thể bắt đầu tích tụ lại trên các động mạch bị hư. Sự tích tụ các mảng bám trong động mạch vành có thể bắt đầu ngay từ khi người bệnh còn bé. Qua thời gian, mảng bám có thể đông cứng hoặc vỡ ra. Mảng bám cứng làm hẹp động mạch vành và làm giảm sự lưu thông máu giàu oxy đến tim. Điều này có thể gây ra đau ngực hoặc khó chịu gọi là đau thắt ngực. Nếu mảng bám bị vỡ ra, các mảnh vỡ tế bào máu (được gọi là tiểu cầu) dính vào nhau và hình thành cục máu đông.Cục máu đông có thể thu hẹp các động mạch vành và gây đau thắt ngực. Nếu một cục máu đông đủ lớn, nó có thể gây tắc nghẽn hoàn toàn một động mạch vành và gây ra cơn đau tim.

Đăng bởi: Hoàng Thị Lan Anh

Từ khoá: 10 Điều cần biết về bệnh tim mạch

Thẻ Meta Keywords Và Những Điều Cần Biết

Thẻ meta keywords hẳn đã không còn quá xa lạ với những người làm SEO để tối ưu và cải thiện thứ hạng của Website. Việc tối ưu các thẻ Heading, Meta Keywords hay Meta Description,… không chỉ giúp thân thiện với người dùng mà cũng giúp Website được đánh giá cao hơn bởi Google. Vậy Meta Keywords là gì và làm thế nào để tối ưu thẻ Meta Keywords trong SEO?

Thẻ Meta Keywords là gì? Vai trò của trong SEO

Meta Keywords được hiển thị dưới dạng:

Điều quan trọng khi lựa chọn meta keywords là bạn cần đảm bảo rằng từ khóa này phản ánh chính xác nhất nội dung mà trang web muốn truyền tải. Sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu tăng lượng truy cập của một trang web chuyên về làm đẹp bằng các từ khóa như “meta keywords là gì” hay “SEO là gì” phải không nào?

Cách kiểm tra thẻ Meta Keywords trên trang Cách 1: Kiểm tra bằng View Page Source

Bước 1: Bấm phím Ctrl + U

Cách 2: Kiểm tra bằng Seoquake

Seoquake được biết đến là công cụ phổ biết nhất khi làm SEO, giúp tối ưu Website cũng như nắm được các vấn đề trong quá trình SEO.

Bước 1: Cài đặt Seoquake trên trình duyệt Chrome hoặc Firefox.

Bước 3: Chọn DIAGNOSIS, mục Meta Keywords sẽ cho bạn biết trang web đã có thẻ meta keywords hay chưa.

Diagnosis giúp bạn có thể theo dõi được các lỗi mà website đang gặp phải như URL, meta description, title hay các thẻ Heading,…kịp thời phát hiện và điều chỉnh nhằm tối ưu website.

Cách meta keywords hiển thị khi kiểm tra bằng Seoquake

Cách tối ưu thẻ Meta Keywords

Thẻ meta keywords chỉ còn là công cụ để tối ưu cho các công cụ tìm kiếm khác

Vậy làm thế nào để tối ưu thẻ Meta Keywords?

– Các keywords là khác nhau, tuyệt đối không lặp lại dễ khiến Google đưa bạn vào lỗi Duplicate Content.

– Không quá lạm dụng các từ khóa dài.

– Chỉ đặt 2 – 5 keywords trong thẻ meta keywords.

Cách bật thẻ Meta keyword trong WordPress

Hiện nay ở giao diện với thẻ meta keyword thì thẻ này đã loại bỏ, Unica sẽ hướng dẫn cách bật thẻ meta keyword ở giao diện cũ.

Bước 2: Chọn Enabled ở phần Use meta keyword tag. Và nhớ bấm lưu.

Bước 3: Sau khi lưu, thẻ sẽ hiện thị trong Yoast SEO (dưới không gian nhập nội dung).

Tối ưu Website là một yếu tố vô cùng quan trọng tạo sự thân thiện với người dùng đồng thời là cơ sở để google xếp hạng website của bạn, từ đó chốt sale hiệu quả, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bạn có thể tìm hiểu rõ hơn về SEO cũng như cách xây dựng kế hoạch SEO hiệu quả nhất qua khóa học seo.

Bên cạnh đó, chúng tôi còn có rất nhiều khóa học marketing online như Facebook, Youtube, SEO… với sự hướng dẫn của những chuyên gia hàng đầu được nhiều người săn đón nhất trên Unica.

Đăng bởi: Phương Thủy

Từ khoá: Thẻ Meta Keywords và những điều cần biết

Mụn Đầu Trắng Và Những Điều Cần Biết

Trong tất cả các loại mụn trứng cá thì mụn đầu trắng là loại mụn phổ biến và khiến nhiều người phải đau đầu khi nghĩ cách điều trị. Bởi mụn đầu trắng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và thường khó trị dứt điểm khi chúng hình thành dưới bề mặt của một lỗ chân lông đóng kín.

1. Mụn đầu trắng là gì?

Trước tiên để biết được nguyên nhân hình thành mụn đầu trắng và cách điều trị hiệu quả, bạn cần hiểu rõ mụn đầu trắng là gì? Theo đó, mụn đầu trắng cũng là loại mụn trứng cá, chúng được hình thành khi các tế bào da chết lâu ngày cùng với lượng dầu tiết ra và các loại vi khuẩn gây bít tắc lỗ chân lông. Vì thế mụn đầu trắng thường nằm bên dưới lỗ chân lông khép kín.

Lứa tuổi xuất hiện mụn đầu trắng thường là từ 14 -35 ở cả nam và nữ. Trong đó, phần lớn nữ giới có nguy cơ cao mắc mụn đầu trắng hơn, do chị em tiếp xúc và dùng nhiều mỹ phẩm có thành phần độc hại.

Mụn đầu trắng nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách sẽ kéo dài dai dẳng và phát triển đến cả độ tuổi trưởng thành.

Bạn đang đọc: Mụn đầu trắng và những điều cần biết

2. Những nguyên nhân hình thành mụn đầu trắng

Thực tế có rất nhiều nguyên nhân hình thành mụn đầu trắng ở cả nam và nữ. Một vài nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những yếu tố sau:

2.1 Mụn đầu trắng do bít tắc lỗ chân lông

Bít tắc lỗ chân lông là nguyên nhân chủ yếu gây nên mụn trứng cá, trong đó có mụn đầu trắng. Đặc biệt ở những giai đoạn như: tuổi dậy thì, mang thai, kinh nguyệt, mãn kinh thì da thường tăng lượng bã nhờn hay xuất hiện tình trạng đổ nhiều dầu, từ đó làm lỗ chân lông không được thông thoáng gây nên mụn đầu trắng.

2.2 Mụn đầu trắng hình thành có thể do sử dụng thuốc

Việc bạn sử dụng một vài loại thuốc cũng có thể làm tăng lượng hormone và là nguyên nhân gây nên mụn. Trong đó phổ biến nhất là các loại thuốc tránh thai.

2.3 Nguyên nhân đến từ di truyền

Nếu trong gia đình bạn có người từng bị mụn đầu trắng thì khả năng cao bạn cũng sẽ bị loại mụn này. Bởi yếu tố di truyền đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành mụn đầu trắng.

3. Dấu hiệu nhận biết mụn đầu trắng

Để có thể nhận biết mụn đầu trắng một cách đơn giản, tránh nhầm sang các dạng mụn khác, bạn có thể nhận diện qua những đặc điểm sau đây:

Vùng da mọc mụn đầu trắng không sưng đỏ mà những nốt mụn này thường hình tròn và có phần đầu trắng nhỏ nhô lên trên bề mặt da.

Mụn đầu trắng có thể mọc ở bất cứ đâu nhưng vị trí mụn dễ xuất hiện nhất thường là má, mũi, cằm và trán.

Mụn đầu trắng thường mọc lại thành từng cụm nhỏ trên da.

4. Cách điều trị mụn đầu trắng hiệu quả

Hiện nay có rất nhiều cách điều trị mụn đầu trắng khác nhau, tùy thuộc vào kinh tế, nhu cầu và tình trạng mụn hiện tại mà bạn có thể lựa chọn một trong những cách phổ biến sau:

4.1 Điều trị mụn bằng tây y

Điều trị mụn đầu trắng bằng tây y vốn là phương pháp được nhiều người lựa chọn nhất. Bởi ưu điểm thường là nhanh, tiện, và hiệu quả cao.

Bạn có thể đến các phòng khám hay viện da liễu để bác sĩ kiểm tra và tư vấn về loại thuốc uống, bôi ngoài da. Một số thành phần có trong sản phẩm trị mụn đem lại hiệu quả cao như: benzoyl peroxide, axit salicylic, axit mandelic (AHA)…

4.2 Điều trị mụn bằng đông y

Sử dụng thuốc đông y trị mụn là giải pháp lành tính và có hiệu suất cao điều trị. Ưu điểm là trị được tận gốc nguyên do gây mụn. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất chính là thời hạn điều trị mụn lâu, cho nên vì thế bạn cần kiên trì để thấy được tác dụng .Bên cạnh đó những loại sản phẩm trị mụn bằng đông y lúc bấy giờ rất nhiều hàng kém chất lượng, giả, hàng nhái. Do đó, bạn nên lựa chọn những đơn vị chức năng bán hàng uy tín để mua .

4.3 Điều trị mụn bằng công nghệ cao

5. Những lưu ý khi điều trị mụn đầu trắng 5.1 Không tự ý nặn mụn

Nặn mụn trứng cá chỉ được coi như giải pháp tạm thời để loại bỏ nhân mụn, việc dùng tay nặn mụn sẽ khiến da mặt bị tổn thương và vi khuẩn dễ tấn công nên vết nặn mụn, từ đó khiến da trở nên tồi tệ hơn.

5.2 Tránh sử dụng những nguyên liệu có tính tẩy rửa mạnh

Nhiều người thường sử dụng chanh để đắp lên vết mụn hay dùng giấm táo bôi trực tiếp lên từng nốt mụn với hy vọng axit có thể phần nào giúp sát khuẩn vết mụn. Tuy nhiên điều này là hoàn toàn sai lầm, vì có thể khiến cho mụn bùng phát mạnh hơn và làn da dễ bị bắt nắng.

5.3 Xông hơi da mặt

Xông hơi da mặt chỉ thực sự tốt và cần thiết với những người có làn da khỏe, trong trường hợp da đang bị mụn việc xông hơi sẽ khiến da bị kích ứng, từ đó làm tình trạng mụn trở lên nặng hơn.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Ngành Nghề Xuất Nhập Khẩu Và Những Điều Cần Biết

Tổng quan về nghề xuất nhập khẩu

Ngành nghề xuất nhập khẩu là một trong những ngành nghề phát triển nhất trong nền kinh tế hiện đại. Đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển công nghệ thông tin như hiện nay. Xuất nhập khẩu bao gồm quá trình mua bán và vận chuyển hàng hóa, dịch vụ qua biên giới giữa rất nhiều quốc gia.

Tầm quan trọng của ngành xuất – nhập khẩu trong nền kinh tế

Có thể nói ngành xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các quốc gia, nhất là khi xu hướng toàn cầu hóa đang phát triển ở mỗi nước. Tầm quan trọng của ngành có thể kể đến như

– Tăng trưởng kinh tế: Xuất nhập khẩu tạo ra nguồn thu nhập quan trọng cho quốc gia và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nhờ xuất khẩu, các doanh nghiệp có thể tiếp cận với thị trường quốc tế, tăng doanh số và giá trị thu nhập.

– Nâng cao năng lực cạnh tranh: Xuất khẩu khuyến khích các doanh nghiệp phát triển năng lực sản xuất và cạnh tranh trong thị trường quốc tế. Qua đó, các doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

– Mở rộng thị trường: Ngành nghề xuất nhập khẩu cũng hỗ trợ giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường và tiếp cận khách hàng trên toàn thế giới. Các doanh nghiệp có thể tìm kiếm các cơ hội hợp tác mới, phát triển mối quan hệ thương mại với các đối tác quốc tế và mở rộng kinh doanh.

– Tăng cường quan hệ quốc tế: Cuối cùng, xuất nhập khẩu góp phần tăng cường quan hệ giữa các quốc gia. Đưa các quốc gia gần nhau hơn và cải thiện sự hiểu biết về văn hóa và truyền thống của nhau.

– Nhân viên bán hàng xuất khẩu: Chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, tiếp cận thị trường, đàm phán với đối tác nước ngoài. Hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình xuất khẩu.

– Quản lý chuỗi cung ứng: Vị trí công việc này trong ngành nghề xuất nhập khẩu sẽ đảm bảo các hoạt động vận chuyển, lưu trữ và phân phối hàng hóa được thực hiện một cách hiệu quả nhất.

Làm các ngành nghề xuất nhập khẩu cần trang bị những gì?

Để sẵn sàng cho chuỗi hành trình tìm hiểu rõ hơn chuyên ngành này, sĩ tử cần chuẩn bị cho mình kinh nghiệm và kiến thức cần có. Điều này nhằm tránh bỡ ngỡ, choáng váng khi theo học. Những kiến thức cần trang bị gồm có:

Kiến thức về lĩnh vực

Ngoại ngữ

Khi quyết định lựa chọn ngành nghề xuất nhập khẩu này sinh viên nên có nền tảng ngoại ngữ hoặc ít nhất cần có niềm yêu thích học hỏi thêm một ngôn ngữ mới. Bởi vì hầu như phần lớn thời gian làm việc xuất nhập khẩu cần tiếp xúc với rất nhiều khách hàng cũng như các đại lý nước ngoài nên vốn ngoại ngữ khá là điều cần có. Yếu tố quan trọng nhất cần trang bị chính là khả năng nghe, nói cần thuần thục.

Tin học văn phòng

Tiếp theo, việc thành thạo các ứng dụng tin học văn phòng như Word, Excel, PowerPoint cũng là kỹ năng cần có. Điều này nhằm để bạn có thể làm việc với tài liệu, báo cáo, hợp đồng và thống kê xuất nhập khẩu.

Giao tiếp, thuyết trình

Tìm kiếm thông tin

Đồng thời, khi lựa chọn học ngành này bạn cũng cần có khả năng tìm kiếm thông tin trên Internet và các cơ sở dữ liệu về thị trường, sản phẩm. Cũng như tìm hiểu về đối tác kinh doanh, giá cả, thuế và các yêu cầu đối với hàng hóa trong quá trình xuất khẩu và nhập khẩu.

Kỹ năng mềm

Kỹ năng cuối cùng cần trang bị trong ngành nghề xuất nhập khẩu chính là kỹ năng mềm. Đây là yếu tố quan trọng bao gồm kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán, kỹ năng lãnh đạo và quản lý thời gian. Ngoài ra, bạn cũng cần có tinh thần trách nhiệm cao, sự cẩn trọng và khả năng giải quyết vấn đề.

Thách thức và cơ hội cho ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu

Các thách thức của ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:

– Cạnh tranh khốc liệt: Ngành nghề này đang phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các quốc gia khác, đặc biệt là các nước có chi phí sản xuất thấp hơn.

– Thay đổi chính sách của các quốc gia: Thay đổi chính sách của các quốc gia trong việc nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa có thể gây ra ảnh hưởng lớn đến ngành nghề này.

– Thay đổi thị trường: Sự thay đổi của thị trường cũng có thể làm giảm nhu cầu của khách hàng hoặc làm cho các sản phẩm của ngành nghề này trở nên kém cạnh tranh.

Tuy có những thách thức, khó khăn tồn tại nhưng ngành nghề xuất nhập khẩu này vẫn có các cơ hội kinh doanh bao gồm:

– Mở rộng thị trường: Xuất khẩu hàng hóa cho các quốc gia mới có thể giúp ngành nghề này tăng trưởng và phát triển.

– Các hiệp định thương mại tự do: Các hiệp định thương mại tự do giữa các quốc gia có thể giúp giảm chi phí và tăng cường thị trường cho ngành nghề này.

– Công nghệ: Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ có thể giúp ngành nghề này tăng cường năng suất, giảm chi phí và cải thiện chất lượng sản phẩm.

Kết luận

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Zona Thần Kinh Và Những Điều Cần Biết trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!