Xu Hướng 2/2024 # Các Xét Nghiệm Để Chẩn Đoán Tiểu Đường # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Các Xét Nghiệm Để Chẩn Đoán Tiểu Đường được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tiểu đường là một bệnh mãn tính, là hậu quả của việc cơ thể không sản xuất đủ hoặc đề kháng với insulin. Cơ thể cần insulin để vận chuyển glucose tạo ra năng lượng. Có nhiều hình thức của bệnh tiểu đường: tiểu đường loại 1, loại 2 và bệnh tiểu đường thai kỳ. Bệnh này để lại nhiều biến chứng khá là nghiêm trọng đối với cơ thể, vì thế cần phát hiện bệnh sớm để kịp thời điều trị. Cách phát hiện chính xác bệnh tiểu đường thường thông qua các xét nghiệm như HbA1C, kiểm tra lượng đường huyết bất kỳ, kiểm tra đường huyết lúc đói, thử nghiệm dung nạp glucose qua đường uống.

Các xét nghiệm để chẩn đoán tiểu đường thường đo lượng glucose có trong máu

Xét nghiệm HbA1C

Đây là loại xét nghiệm không cần phải nhịn ăn hoặc nhịn uống, có thể xét nghiệm bất cứ lúc nào. Xét nghiệm HbA1C cho biết lượng đường trong máu trung bình trong 2-3 tháng qua bằng cách đo phần trăm lượng glucose gắn với hemoglobin. Glucose trong máu tỉ lệ thuận với lượng glucose gắn với hemoglobin.

Chỉ số xét nghiệm HbA1C được đánh giá theo tiêu chuẩn sau:

– Bình thường:

– Tiền tiểu đường: 5.7% – 6.4%

– Tiểu đường: ≥ 6.5%

Xét nghiệm đường huyết bất kỳ

Đây là xét nghiệm lấy mẫu máu vào bất kỳ lúc nào. Tiểu đường được chẩn đoán khi kết quả xét nghiệm ≥ 200 mg/dL (11.1 mmol/L) và kết hợp với 4 triệu chứng điển hình của tiểu đường là: ăn nhiều, uống nhiều, gầy nhiều, tiểu nhiều

Xét nghiệm đường huyết lúc đói

Xét nghiệm được tiến hành sau khi nhịn đói ít nhất là 8 tiếng đồng hồ. Xét nghiệm này thường được thực hiện vào lúc trước khi ăn sáng. Chỉ số xét nghiệm đường huyết lúc đói được đánh giá theo tiêu chuẩn sau:

– Bình thường:

– Tiền tiểu đường: 100 – 125 mg/dL (5.6 – 6.9 mmol/L)

– Tiểu đường: ≥ 126 mg/dL (7 mmol/L)

Xét nghiệm dung nạp glucose qua đường uống

Xét nghiệm này giúp đánh giá khả năng dung nạp glucose của cơ thể. Để làm xét nghiệm này bạn phải nhịn ăn qua đêm và lượng đường trong máu lúc đói sẽ được đo. Sau đó, bạn uống 75g glucose và lượng đường trong máu được đo lại sau hai giờ. Chỉ số xét nghiệm dung nạp glucose qua đường uống được đánh giá theo tiêu chuẩn sau:

– Bình thường:

– Tiền tiểu đường: 140 – 199 mg/dL (7.8 – 11 mmol/L)

– Tiểu đường: ≥ 200 mg/dL (11.1 mmol/L)

Trong giai đoạn mang thai, thai phụ rất dễ gặp phải tiểu đường thai kỳ

Trong giai đoạn mang thai, thai phụ rất dễ gặp phải tiểu đường thai kỳ. Tình trạng này thường khó phát hiện và biến mất sau khi sinh 6 tuần. Tiểu đường thai kỳ làm tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong cho cả mẹ và bé nếu không được phát hiện kịp thời. Những phụ nữ mang thai có nguy cơ mắc tiểu đường cao nên thực hiện xét nghiệm chẩn đoán tiểu đường tại lần khám thai đầu tiên và những thai phụ không được chẩn đoán tiểu đường thường được xét nghiệm ở tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ. Xét nghiệm bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ thực hiện 1 trong 2 phương pháp sau

Phương pháp 1 bước (one-step strategy)

Là thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g glucose. Nghiệm pháp này phải được thực hiện vào buổi sáng, sau khi nhịn đói qua đêm ít nhất 8 giờ. Và đo nồng độ glucose huyết tương lúc đói và tại thời điểm 1 giờ và 2 giờ sau khi uống dung dịch glucose. Chẩn đoán là tiểu đường thai kỳ nếu kết quả thỏa mãn tiêu chuẩn sau:

– Lúc đói: ≥ 92 mg/dL (5,1 mmol/L)

– Ở thời điểm 1 giờ: ≥ 180 mg/dL (10,0 mmol/L)

– Ở thời điểm 2 giờ: ≥ 153 mg/dL (8,5 mmol/L)

Phương pháp 2 bước (two-step strategy)

Bước 1: Thực hiện nghiệm pháp uống glucose 50g (thực hiện khi không cần nhịn đói)

Uống 50 gam glucose (trước đó không nhịn đói), sau đó đo glucose huyết tương tại thời điểm 1 giờ sau khi uống. Nếu mức glucose huyết tương được đo tại thời điểm 1 giờ sau uống là 130 – 140 mg/dL (7,2 -7,8 mmol/L) thì tiếp tục với nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 100g.

Advertisement

Bước 2: Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 100g (thực hiện khi nhịn đói)

Bệnh nhân nhịn đói, đo glucose huyết lúc đói. Sau đó cho uống 100 gam glucose pha trong 250-300ml nước và tiếp tục đo đường huyết tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ sau khi uống glucose. Chẩn đoán tiểu đường thai kỳ khi có ít nhất có 2 trong 4 giá trị mức glucose huyết tương bằng hoặc vượt quá các ngưỡng sau đây:

– Lúc đói: ≥ 95 mg/dL (5.3 mmol/L)

– Ở thời điểm 1 giờ: ≥ 180 mg/dL (10.0 mmol/L)

– Ở thời điểm 2 giờ: ≥ 155 mg/dL (8.6 mmol/L)

– Ở thời điểm 3 giờ: ≥ 140 mg/dL (7.8 mmol/L)

Nguồn:Mayoclinic, ADA

Những Xét Nghiệm Bướu Cổ Để Phát Hiện Sớm Bệnh

Bướu cổ là một bất thường phổ biến xảy ra ở tuyến giáp. Nó đặc trưng bởi sự gia tăng kích thước bất thường của tuyến giáp.

Bướu cổ thường diễn ra ở nữ. Đại đa số tình trạng bướu tuyến giáp là lành tính và đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị. Không phải lúc nào bướu cổ cũng do thay đổi các chức năng của tuyến giáp. Nó còn có thể do rất nhiều nguyên nhân. Do đó việc thực hiện xét nghiệm bướu cổ để xác định chính xác tình trạng bệnh là rất quan trọng.

Hiện nay người ta chia thành ba nhóm nguyên nhân chính:

Thiếu Iot trong khẩu phần ăn là nguyên nhân thường thấy. Nó gây ra tình trạng bướu cổ ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Iot là một chất cần thiết để tạo thành các hormone của tuyến giáp. Từ đó duy trì các hoạt động bình thường của cơ thể. Khi khẩu phần ăn bị thiếu hụt Iot hoặc cơ thể tăng nhu cầu sử dụng Iot, tuyến giáp phải phì đại để tăng tạo lượng hormone tương ứng. Vì vậy dẫn đến hiện tượng bướu cổ.

Cần lưu ý rằng, không phải cứ bổ sung đầy đủ lại lượng Iot là cơ thể sẽ khỏi bệnh mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Do đó cần bổ sung đầy đủ lượng Iot từ muối biển để phòng ngừa tình trạng bướu cổ. Bệnh cạnh đó nên thực hiên các xét nghiệm bướu cổ để đưa ra hướng điều trị hợp lý

Các rối loạn bẩm sinh về cấu trúc và chức năng của tuyến giáp đều có thể dẫn đến bệnh bướu cổ. Ví dụ như bệnh Grave, viêm giáp Hashimoto… có thể gây ra tình trạng bướu cổ có tính chất di truyền. Ở những gia đình có người mắc bệnh này, người bệnh nên đến bác sĩ để tiến hành sớm các xét nghiệm bướu cổ để chẩn đoán tình trạng bệnh. Vì chúng có thể gây các biến chứng xấu về sau này.

Nhiều bác sĩ cho rằng, phụ nữ đang mang thai và cho con bú có nguy cơ mắc bướu cổ cao hơn những phụ nữ khác. Một số nguyên nhân khác ít gặp hơn bao gồm tình trạng viêm nhiễm, phóng xạ và các hội chứng tự miễn cũng góp phần hình thành bệnh bướu cổ. Chế độ ăn nhiều khoai mì, măng, rau cải xanh, súp lơ trắng cũng dễ dẫn đến tình trạng bướu tuyến giáp.

Vì vậy ở những phụ nữ có thai, ngoài việc bổ sung đầy đủ dưỡng chất, các bà mẹ còn được khuyên nên thực hiện các xét nghiệm bướu cổ để tầm soát tình trạng này, từ đó có hướng điều trị kịp thời

Ở những người mắc bệnh bướu cổ, có thể gặp các triệu chứng như:

Phát hiện thấy có khối phồng ở cổ, nuốt khó, hay bị nghẹn/

Người bệnh cũng thường bị mệt mỏi, gầy hoặc sụt cân

Đôi khi bệnh nhân cũng thường bị hồi hộp, nóng nực, đổ mồ hôi, tim đập nhanh

Nặng hơn, người bệnh có thể bị tắt tiếng hoặc lồi mắt, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt cuộc sống.

Khi người bệnh có các triệu chứng như trên. Người bệnh được khuyến cáo nên tiến hành các xét nghiệm bướu cổ một cách sớm nhất để phát hiện bệnh.

Ở các bệnh nhân nghi ngờ mắc bướu cổ, tùy theo triệu chứng và tình trạng bệnh mà các bác sĩ có thể chỉ định các loại xét nghiệm bướu cổ khác nhau. Một số loại xét nghiệm bướu cổ thường được sử dụng là:

Xét nghiệm máu là loại xét nghiệm bướu cổ thường gặp nhất để chẩn đoán tình trạng bướu cổ. Do tính chất tiện lợi và dễ dàng, nên nó là loại xét nghiệm phổ biến nhất. Các sản phẩm thường được chỉ định trong xét nghiệm máu là:

Các loại hormone tuyến giáp như TSH, FT3, T3, T4. Sự gia tăng các chất này trong máu cũng giúp phản ánh tình trạng bướu cổ

Thyroglobulin và Calcitonin có thể giúp chẩn đoán tình trạng ung thư tuyến giáp

Xét nghiệm máu thường chỉ định để chẩn đoán bướu cổ

Sau xét nghiệm máu, đây cũng là một loại xét nghiệm thường được chỉ định. Đây là phương pháp sử dụng sóng âm để quan sát hình dạng, vị trí và kích thước của tuyến giáp. Từ đó là các tiêu chuẩn vàng để phát hiện tình trạng phì đại tuyến giáp ở người bệnh

Mặc khác, siêu âm tuyến giáp là một phương pháp an toàn, không xâm lấn và tương đối dễ dàng. Các bác sĩ thường dùng để đánh giá sự thay đổi về cấu trúc của tuyến giáp. Từ đó phát hiện các tình trạng bất thường.

Đây là một phương pháp xâm lấn. Nó dùng để đánh giá các bất thường về giải phẩu bệnh của tuyến giáp. Các bác sĩ sẽ sử dụng kim nhỏ để chọc hút một mẫu mô của tuyến giáp, sau đó đem đi quan sát. Loại xét nghiệm bướu cổ này dùng để đánh giá xem liệu đây có phải là ung thư tuyến giáp hay không.

Đây là một xét nghiệm mới được sử dụng trong các năm gần đây. Đây là một xét nghiệm không xâm lấn. Nó cho phép các bác sĩ đánh giá bất thường về cấu trúc và chức năng của tuyến giáp. Đồng thời, nó còn giúp các bác sĩ chẩn đoán được ung thư tuyến giáp trong giai đoạn sớm. Đây hứa hẹn là một phương pháp có triển vọng cao, giúp phát hiện bệnh bướu cổ chính xác và hiệu quả.

Hiện nay, bướu cổ là bệnh thường mắc ở nhiều người. Đa số tình trạng bướu cổ thường lành tính và đáp ứng tốt với điều trị. Khi phát hiện bản thân có các triệu chứng như của bệnh bướu cổ. Bạn cần đến gặp các bác sĩ để được tư vấn tốt nhất. Các xét nghiệm bướu cổ hiện nay có thể chẩn đoán chính xác đa số tình trạng bệnh. Do đó, người bệnh cần thường xuyên chú ý sức khỏe, các bất thường của cơ thể để có hướng xử trí tốt nhất.

Bệnh Cúm Gia Cầm Trên Người: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Chẩn Đoán Và Cách Điều Trị

Bệnh cúm gia cầm (Tên khoa học là Avian Influenza) là một loại bệnh cúm do virus gây ra cho các loài gia cầm (hay chim) sau đó lây sang người qua nhiều đường tiếp xúc.

Các triệu chứng: sốt, ho, nhức mỏi cơ bắp, đau đầu, sổ mũi, đau họng và mệt mỏi. Những triệu chứng này có thể từ nhẹ đến nặng. Bệnh có thể trầm trọng đối với trẻ nhỏ, người già và những người có vấn đề về sức khỏe khác avian influenza (AI).

Virus này được phát hiện lần đầu tiên là tại Ý vào đầu thập niên 1900 và giờ đây phát hiện ở hầu hết các nơi trên thế giới. Virus cúm gây bệnh trên người được chia 3 nhóm (A, B, C) trong đó nhóm A là phổ biến và một số trong nhóm này có thể phátthành dịch bệnh.

Có rất nhiều chủng virus cúm gia cầm khác nhau. Hầu hết chúng không lây nhiễm cho con người. Nhưng có 4 chủng gây lo ngại trong những năm gần đây:

H5N1 (từ 1997).

H7N9 (từ 2013).

H5N6 (từ 2014).

H5N8 (từ 2024).

Cúm gia cầm do virus cúm gây ra trên gia cầm

Các triệu chứng của cúm gia cầm gần giống với cúm thông thường (ho, sốt, sổ mũi, hắt hơi, đau đầu, người mệt mỏi, chảy nước mắt, da khô nóng,…). Tuy nhiên, điểm khác của cúm gia cầm là các dấu hiệu suy hô hấprõ rệt hơn và thể hiện tùy vào từng giai đoạn của bệnh như sau:

Giai đoạn ủ bệnh: Kéo dài từ 2 – 5 ngày sau khi người bệnh tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh như giết mổ hay sử dụng các sản phẩm từ gia cầm bị bệnh như thịt, trứng hoặc tiếp tiếp xúc trực tiếp với người đang bị nhiễm bệnh,… Đây là khoảng thời gian virus H5N1 tiềm ẩn trong cơ thể bệnh nhân, chưa phát tác và chưa có dấu hiệu gì, chỉ chờ cơ hội bùng phát.

Giai đoạn khởi phát: Lúc này bệnh nhân sẽ đột ngột bị sốt cao, đau nhức, mệt mỏi khắp toàn thân, thậm chí chán ăn,… Đây là dấu hiệu ban đầu cảnh báo người bệnh sắp bước vào một giai đoạn bùng phát dữ dội của bệnh cúm A H5N1 với nhiều biến chứng phức tạp.

Giai đoạn toàn phát: Đây là giai đoạn phát ra hoàn toàn những triệu trứng trong thời gian ủ bệnh và giai đoạn khởi phát. Đến lúc này người bệnh mới có thể nhận biết một cách rõ ràng: sốt cao kéo dài có thể bị hôn mê, ho khan, ho có đờm và đau nhức toàn thân dữ dội.

Tiếp xúc trực tiếp đồ dùng: Vật dụng bị nhiễm bởi phân gia cầm là đường lây truyền cúm A H5N1 là chính, virus cúm gia cầm có thể lây nhiễm cho người bằng các cơ chế cơ học như qua các phương tiện vận chuyển, quần áo, giày dép.

Lây truyền qua không khí: Virus có thể lây truyền qua không khí (ví dụ các giọt nhỏ dịch tiết đường hô hấp của gia cầm mang bệnh hoặc hít phải không khí có chứa bụi từ phân gia cầm)

Qua đường ăn uống hoặc tiếp xúc trực tiếp với mầm bệnh: Có thể lây qua đường ăn uống (nước, thực phẩm nhiễm virus,…), lây bệnh do tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bị bệnh qua chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, chế biến, ăn gia cầm và sản phẩm của gia cầm bệnh chưa được nấu chín hoặc chế biến không hợp vệ sinh.

Cúm gia cầm do nhiễm virus

Tổn thương trên hệ thống hô hấp là biến chứng đầu tiên và hay gặp nhất. Các loại vi khuẩn như haemophilus influenzae, liên cầu, phế cầu, tụ cầu vàng… chính là các tác nhân gây bội nhiễm phế quản – phổi. Phần lớn các trường hợp, bệnh nhân tử vong do thiếu oxy nghiêm trọng.

Suy đa tạng: Khi bệnh diễn biến nhanh bệnh nhân có thể bị suy đa tạng, các bộ phận quan trọng như thận, gan, não bị ảnh hưởng. Hệ miễn dịch trở nên suy yếu do số lượng bạch cầu, bạch cầu trung tính giảm mạnh. Do đó người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, thậm chí bị tiêu chảy dẫn đến hạ đường huyết.

Các hội chứng nghiêm trọng cũng có thể xảy ra ví dụ như đông máu nội mạch rải rác, viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim,… Bệnh nhân cũng có thể bị phù não, viêm màng não lympho.

Các biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời

Không thể chẩn đoán cúm gia cầm chỉ dựa trên các triệu chứng. Để chẩn đoán cúm gia cầm, chuyên gia chăm sóc sức khỏe cần làm các xét nghiệm sau để xác định virus:

Xét nghiệm bệnh phẩm dịch mũi.

Xét nghiệm bệnh phẩm dịch cổ họng.

Chẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp chụp X-quang để đánh giá mức độ tổn thương của phổi.

Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ

Hãy liên hệ bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất nếu gặp các triệu chứng sau:

Sốt cao liên tục từng cơn và kéo dài, có thể dẫn đến hôn mê.

Đau nhức, mệt mỏi khắp toàn thân.

Mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn.

Tiêu chảy.

Hạ đường huyết.

Nơi khám chữa

Nếu phát hiện các dấu hiệu nêu trên bạn nên đến ngay các cơ sở y tế gần nhất hoặc các bệnh viện đa khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Tham khảo một số bệnh viện uy tín và nổi tiếng.

Khu vực Tp. Hồ Chí Minh: Bệnh viện Y dược thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện chợ rẫy, Bệnh viện Quân Y 175, Bệnh viện Pháp Việt,…

Khu vực Hà Nội: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Đa khoa Hà Nội, Bệnh viện 108, Bệnh viện E Hà Nội,…

Điều trị chống suy hô hấp bằng cách làm thông đường thở, hút sạch đờm, dãi trong họng, khí quản bệnh nhân, đặt nội khí quản, cho thở oxy, vỗ rung lồng ngực, cho bệnh nhân ho, khạc đờm ra ngoài.

Điều trị chống sốc bằng cách điều chỉnh rối loạn nước và điện giải bảo đảm lượng dịch 70-80% nhu cầu sinh lý, sử dụng các loại dịch truyền: ringer lactat 5%, glucose 5%, natri clorid 0,9%,… Điều trị hạ sốt, giảm bạch cầu hạt. Chăm sóc nâng cao thể trạng để hồi phục sức khỏe sau giai đoạn cấp cứu.

Theo dõi tình hình bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị

Thường xuyên vệ sinh môi trường như tẩy uế chuồng trại nuôi gia cầm mắc dịch, phun thuốc cloramin B xung quanh khu vực nhà ở, thậm chí trong từng gia đình.

Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: Rửa mặt, mũi, chân tay ít nhất 2-3 lần/ngày. Sử dụng các loại thuốc sát khuẩn đường hô hấp trên để nhỏ mũi và súc họng hàng ngày.

Ăn uống đảm bảo vệ sinh: Không ăn tiết canh hoặc thịt các loại gia cầm ốm, bệnh hoặc nghi mắc bệnh.

Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh: Khi tiếp xúc với nguồn bệnh, phải trang bị bảo hộ gồm mặt nạ, áo choàng, găng tay, mũ… sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo ngăn ngừa virus xâm nhập.

Gia đình trong vùng dịch hoặc có người thân nhiễm cúm gia cầm cũng cần vệ sinh nhà cửa. Đồ dùng bệnh nhân phải được ngâm dung dịch tẩy trùng 20 phút

Advertisement

Đến bệnh viện ngay để khám và điều trị khi có các biểu hiện nghi bị bệnh như: sốt cao, đau đầu, đau cơ, đau họng, chảy nước mắt, nước mũi, ho,…

Vệ sinh môi trường chăn nuôi thường xuyên

Nếu có bất kỳ đóng góp nào về nội dung hoặc trải nghiệm của bạn trên webiste chúng tôi vui lòng đánh giá ngay bên dưới để chúng tôi có cơ hội được phục vụ bạn tốt hơn.

Bệnh cảm cúm là gì? Cách điều trị hiệu quả

Bị cảm cúm nên ăn gì để nhanh khỏi bệnh

Phân biệt cảm lạnh với cảm cúm

Nguồn: CDC, NHS, Everyday Health

Xét Nghiệm Nội Tiết Tố Nữ Thực Hiện Khi Nào Và Cách Đọc Các Chỉ Số Xét Nghiệm

Nội tiết tố đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa các hoạt động của cơ thể. Các xét nghiệm nội tiết tố nữ là hết sức quan trọng. Những xét nghiệm này được chỉ định để có thể xác định tình trạng bệnh lý mà phụ nữ đang gặp hoặc kiểm soát hiệu quả điều trị bằng các liệu pháp hormone. Vậy xét nghiệm nội tiết tố nữ bao gồm những gì? Cách đọc kết quả các xét nghiệm nội tiết tố nữ như thế nào? 7-dayslim sẽ cùng bạn tìm hiểu qua bài viết sau.

Nội tiết tố là những chất hóa học trong cơ thể. Chúng có nhiều tác động đến quá trình phát triển thể chất, hoạt động sinh sản và điều chỉnh tâm trạng.

Bất kỳ giới tính nào cũng có nhiều những loại hormone đặc trưng trong cơ thể. Xét nghiệm nội tiết tố cho phụ nữ thường sẽ tập trung vào các hormone đóng vai trò quan trọng trong tuổi dậy thì, quyết định khả năng sinh sản và các tình trạng sức khỏe bị chi phối bởi nhóm chất nội sinh này.

Xét nghiệm nội tiết tố dành cho phụ nữ có thể sử dụng để khẳng định bạn có đang mang thai. Ngoài ra nó còn giúp theo dõi thời kỳ mãn kinh, phát hiện sự mất cân bằng tiết tố. Bên cạnh đó, các xét nghiệm này còn được dùng để tìm hiểu nguyên nhân của các vấn đề sinh sản.

Xét nghiệm nội tiết tố là việc mà phụ nữ nên làm thường xuyên

Estrogen là hormon sinh dục quan trọng cho phụ nữ. Chúng được sản xuất tại buồng trứng. Estrogen có 3 dạng phổ biến như sau:

Estrone (E1).

Estradiol (E2): đây là dạng phổ biến nhất của estrogen và thường được quan tâm nhiều nhất. Nếu nồng độ estradiol quá cao, người phụ nữ có thể có những thay đổi về chu kỳ kinh nguyệt, nhức đầu, rụng tóc và tăng nguy cơ ung thư vú. Ngoài ra còn tác động lên tâm lý, cảm xúc của người phụ nữ gây khó chịu, cảm xúc thất thường.

Estriol (E3): thường được kiểm tra ở phụ nữ mang thai. Nồng độ E3 bất thường có thể là dấu hiệu vấn đề về sức khỏe của thai nhi. Nhưng các bác sĩ sẽ cần làm thêm nhiều xét nghiệm khác để chẩn đoán chắc chắn.

Xét nghiệm estrogen thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp như sau:

Kinh nguyệt không đều.

Chảy máu âm đạo bất thường sau mãn kinh.

Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hormone trong điều trị.

Dậy thì sớm hoặc dậy thì muộn hơn bình thường.

Progesterone là một hormone cần thiết cho việc điều hòa kinh nguyệt và sự phát triển của thai nhi. Trong giai đoạn hoàng thể, nó giúp chuẩn bị cho tử cung tiếp nhận trứng đã thụ tinh. Sự kiện xảy ra tiếp theo sẽ phụ thuộc vào việc trứng có được thụ tinh hay không:

Nếu trứng không được thụ tinh: nồng độ progesterone giảm mạnh và một chu kỳ kinh nguyệt mới sẽ bắt đầu.

Nếu trứng được thụ tinh: nồng độ progesterone vẫn cao. Điều này giúp tăng lưu thông tuần hoàn máu cung cấp cho niêm mạc tử cung và làm cho các tuyến trong nội mạc tử cung cung cấp chất dinh dưỡng để nuôi dưỡng phôi đang phát triển.

Đối với phụ nữ mang thai, progesterone cần duy trì ở mức cao để bảo vệ thai nhi. Còn đối với phụ nữ bình thường, nếu nồng độ progesterone quá cao sẽ gây mệt mỏi, đau ngực, trầm cảm, giảm ham muốn, mụn trứng cá. Sự mất cân bằng giữa progesterone và estrogen cũng sẽ làm đảo lộn chu kỳ kinh nguyệt, ngăn cản sự rụng trứng, làm giảm tỉ lệ mang thai.

Xét nghiệm progesteron giúp bác sĩ đảm bảo mọi thứ đều ổn nếu bạn đang mang thai, hoặc kiểm tra các vấn đề sinh sản khác của phụ nữ.

Hormone kích thích nang trứng (FSH) được sản xuất bởi tuyến yên. FSH kích thích sự phát triển của trứng trong buồng trứng để sẵn sàng cho quá trình thụ tinh.

Tuyến yên sản xuất nhiều FSH hơn bình thường khi nồng độ estrogen và các hormone khác bắt đầu giảm trước thời kỳ mãn kinh, khi buồng trứng mất khả năng sinh sản.

Ở phụ nữ trưởng thành, FSH có thể được sử dụng để chẩn đoán:

Chảy máu bất thường trong kỳ kinh nguyệt.

Khô âm đạo.

Thời kỳ tiền mãn kinh/mãn kinh.

Bất thường chức năng buồng trứng.

Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).

Khối u tuyến yên.

U nang buồng trứng.

Mặc dù testosterone còn được biết đến là hormone sinh dục nam, nhưng nó cùng là một trong những thành phần của nội tiết tố nữ. Ở nữ giới, testosterone được sản xuất ở buồng trứng và tuyến thượng thận. Hầu hết sau đó sẽ được chuyển đổi thành estradiol với sự trợ giúp của enzyme nội sinh tên là aromatase.

Dehydroepiandrosterone (DHEA) cũng được phân loại là nội tiết tố nam giới, nhưng nó cũng xuất hiện ở phụ nữ.

Phụ nữ có thể sẽ cần xét nghiệm testosterone/DHEA vì:

Kinh nguyệt không đều.

Các vấn đề về buồng trứng: PCOS, ung thư buồng trứng…

Tăng cân bất thường.

Mụn.

Phát triển các đặc điểm của nam giới (hói đầu, giọng nói trầm hơn).

Giảm ham muốn tình dục.

Xét nghiệm AMH thường được sử dụng để kiểm tra khả năng sản xuất trứng có thể thụ tinh cho thai kỳ của người phụ nữ. Buồng trứng của người phụ nữ có thể tạo ra hàng ngàn quả trứng trong những năm sinh nở. Con số giảm dần khi phụ nữ già đi. Mức AMH giúp cho biết một phụ nữ còn lại bao nhiêu tế bào trứng tiềm năng. Điều này được gọi là dự trữ buồng trứng.

Nếu dự trữ buồng trứng cao, nữ giới có thể có cơ hội mang thai cao hơn. Nếu dự trữ buồng trứng thấp, điều đó có nghĩa là người phụ nữ sẽ gặp khó khăn khi mang thai và không nên trì hoãn quá lâu trước khi cố gắng sinh con.

Xét nghiệm AMH cũng có thể được sử dụng để:

Dự đoán thời điểm bắt đầu thời kỳ mãn kinh. Nó thường bắt đầu khi một người phụ nữ khoảng 50 tuổi.

Tìm hiểu nguyên nhân mãn kinh sớm.

Giúp tìm ra nguyên nhân vô kinh, ít kinh. Nó thường được chẩn đoán ở những cô gái chưa bắt đầu có kinh nguyệt ở tuổi 15 và ở những phụ nữ bị mất kinh nhiều lần.

Giúp chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), một rối loạn nội tiết tố là nguyên nhân phổ biến gây vô sinh nữ, không có khả năng mang thai.

Kiểm tra trẻ sơ sinh có bộ phận sinh dục không rõ là nam hay nữ.

Theo dõi những phụ nữ mắc một số loại ung thư buồng trứng.

Xét nghiệm AMH được dùng để đánh giá khả năng sinh sản của buồng trứng

Ngoài ra, còn có các xét nghiệm nội tiết tố nữ quan trọng khác như LH, prolactin…Các xét nghiệm này giúp hỗ trợ chẩn đoán các bệnh về hệ sinh sản của phụ nữ. Để chẩn đoán chính xác, ngoài xét nghiệm nội tiết, bạn còn có thể cần làm thêm siêu âm, chụp chiếu cần thiết.

Nữ giới được chỉ định xét nghiệm nội tiết tố nữ vì nhiều lý do khác nhau. Xét nghiệm nội tiết tố nữ có thể dùng để làm những việc sau đây:

Chấn đoán: xác định nguyên nhân gây ra các triệu chứng bất thường. Xét nghiệm nội tiết tố nữ có thể hữu ích trong việc chẩn đoán các tình trạng như chậm phát triển, vô sinh, mãn kinh, PCOS và một số loại khối u.

Theo dõi: sau khi đã được chẩn đoán mắc bệnh, việc xét nghiệm liên tục có thể được sử dụng để theo dõi các thay đổi về sức khỏe. Bao gồm cả việc xác định các phương pháp điều trị có hiệu quả hay không. Xét nghiệm nội tiết tố cho phụ nữ có thể được sử dụng để theo dõi những người đang điều trị vô sinh hay ung thư. Xét nghiệm cũng có thể giúp theo dõi nồng độ hormone ở những người phụ nữ chuyển giới đang điều trị bằng hormone.

Sàng lọc: Thỉnh thoảng, xét nghiệm hormone có thể được sử dụng để sàng lọc nhằm tìm kiếm các vấn đề sức khỏe trước khi có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào. Ví dụ, xét nghiệm một số hormone có thể được thực hiện trong thai kỳ để sàng lọc các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn của thai nhi.

Bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm nội tiết tố nữ nếu bạn có các vấn đề như:

Kinh nguyệt ra rất ít hoặc rất nhiều hoặc kinh kéo dài hơn bình thường.

Vô kinh nguyên phát (chưa khi nào có kinh nguyệt) hoặc vô kinh thứ phát (đã từng có nhưng đột nhiên nhiều tháng liền mới có hoặc không thấy có).

Chảy máu âm đạo bất thường ngoài kỳ kinh.

Nghi ngờ hội chứng buồng trứng đa nang với các dấu hiệu như: Kinh nguyệt không đều, tâm trạng thất thường, rậm lông, tăng cân,…

Khó khăn khi thụ thai.

Phụ nữ thụ tinh trong ống nghiệm.

Phụ nữ nên thực hiện các xét nghiệm này nếu gặp khó khăn khi thụ thai

Hormon (nội tiết tố) sinh dục của phụ nữ không phải lúc nào cũng như nhau. Nồng độ của chúng thay đổi tùy theo ngày của chu kỳ kinh nguyệt. Vì vậy, biết được xét nghiệm nội tiết tố nữ nên thực hiện vào ngày nào giúp bạn vừa tiết kiệm được thời gian đi lại, vừa có được kết quả chính xác nhất.

Trên thực tế, xét nghiệm nội tiết tố nữ được thực hiện vào các ngày khác nhau của chu kỳ kinh nguyệt:2

Vào ngày thứ 2 đến ngày thứ 4 của chu kỳ kinh: Thực hiện xét nghiệm chỉ sổ FSH, E2.

Vào ngày thứ 21 – 22 của vòng kinh: Thực hiện xét nghiệm chỉ số progesterone.

Xét nghiệm chỉ số prolactin, testosterone và estrogen có thể thực hiện ở bất kỳ ngày nào tùy vào mục đích xét nghiệm.

Để đánh giá tình trạng buồng trứng người ta làm các xét nghiệm FSH, LH và E2 vào ngày 2 hoặc ngày 3 của chu kỳ kinh. Progesteron vào ngày 22 của chu kỳ. Tuy nhiên với những phụ nữ kinh nguyệt không đều các xét nghiệm chỉ cần làm vào ngày 2 hoặc ngày 3 của kỳ kinh là đủ. Chỉ số LH thường tăng cao vào thời điểm trước rụng trứng.

Cơ sở xét nghiệm có thể yêu cầu bạn lấy mẫu máu hoặc mẫu nước tiểu để thực hiện các xét nghiệm này.

Đây là các lấy mẫu được sử dụng phổ biến nhất. Trong quá trình xét nghiệm máu, bác sĩ hoặc chuyên viên xét nghiệm sẽ lấy một ít máu từ tĩnh mạch trên cánh tay của bạn. Phòng thí nghiệm sau đó sẽ kiểm tra mẫu máu đó.

Đối với xét nghiệm này, bác sĩ sẽ cung cấp cho bạn một hộp đựng để thu thập tất cả nước tiểu của bạn trong khoảng thời gian 24 giờ. Bác sĩ sẽ giải thích tất cả các bước lấy mẫu và cách bảo quản mẫu của bạn. Sau đó, họ sẽ kiểm tra mẫu của bạn trong phòng thí nghiệm.

Kết quả xét nghiệm estrogen phụ thuộc vào chu kỳ kinh nguyệt và giai đoạn cuộc đời của bạn. Xét nghiệm khả năng sinh sản sẽ xem xét 3 giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt

Giai đoạn nang trứng: từ ngày đầu tiên cura kỳ kinh nguyệt đến khi rụng trứng, thường là 14 ngày.

Giai đoạn tiền rụng trứng: khoảng thời gian 3 ngày xung quanh thời điểm rụng trứng.

Giai đoạn hoàng thể: kéo dài khi rụng trứng cho đến khi bắt đầu hành kinh. Sau khi rụng rứng, estrogen và progesterone sẽ được giải phóng bỏi nang trứng để chuẩn bị tử cung cho trứng đã thụ tinh làm tổ.

Thời gian kiểu tra Estradiol (E2) Phạm vi giới hạn (pg/mL)

Giai đoạn nang trứng 19.5 – 144.2

Giai đoạn tiền rụng trứng 63.9 – 256.7

Giai đoạn hoàng thể 55.8 – 214.2

Tiền mãn kinh thấp hơn 32.2

Nồng độ estrogen thấp có thể là dấu hiệu của:

Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).

Suy tuyến yên.

Giảm mỡ cơ thể.

Bệnh Anorexia – một chứng rối loạn ăn uống.

Sử dụng thuốc như Clomid.

Nồng độ estrogen cao có thể xảy ra với các tính trạng như:

Béo phì.

Chảy máu kinh nguyệt nhẹ hoặc nặng.

Hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS).

Mệt mỏi.

Mất ham muốn tình dục.

Sử dụng một số loại thuốc như: hormone steroid, phenothiazine, tetracyclin, ampicillin.

Tương tự với estrogen, kết quả xét nghiệm progesterone sẽ phụ thuộc vào thời điểm thử nghiệm. Giữ chu kỳ kinh nguyệt, nồng độ progesteron bắt đầu tăng lên. Từ 6 – 10 ngày sau, nếu trứng không được thụ tinh, nồng độ progesterone sẽ giảm xuống.

Nếu trứng được thụ tinh, nồng độ progesterone sẽ được tăng lên trong giai đoạn sớm nhất của thai kỳ.

Thời gian xét nghiệm Progesterone Phạm vi giới hạn 

ng/mL nmol/L

Giai đoạn nang trứng 1 hoặc thấp hơn 3.18 hoặc thấp hơn

Giữa kỳ kinh nguyệt 5 – 20 15.9 – 63.6

Tam cá nguyệt thứ nhất 11.2 – 90 36.62 – 286.2

Tam cá nguyệt thứ 2 25.6 – 89.4 91.41 – 284.29

Tam cá nguyệt thứ 3 48 – trên 300 152.64 – trên 954

Tiền mãn kinh 1 hoặc thấp hơn 3.18 hoặc thấp hơn

Nếu nồng độ progesterone thấp trong thời kỳ mang thai, đó có thể là dấu hiện cho thấy nguy cơ sảy thai hoặc chuyển dạ sớm.

Nếu nồng độ progesterone cao thường không có vấn đề sức khỏe nào, trừ khi chúng liên tục kéo dài trong một thời gian. Trong trường hợp này, mức độ cao progesterone có thể cho thấy nguy cơ mắc phải ung thư vú.

Hormone FSH cũng thay đổi trong suốt chu kỳ kinh nguyệt của bạn.

Thời gian xét nghiệm FSH  Phạm vi giới hạn (mIU/mL)

Giai đoạn nang trứng 3.5 – 12.5

Giai đoạn rụng trứng 4.7 – 21.5

Giai đoạn hoàng thể 1.7 – 7.7

Tiền mãn kinh 24.8 – 134.8

Nồng độ FSH bất thường có thể do bệnh của tuyến yên hoặc vùng dưới đối gây ra. Các tuyến này có thể bị ảnh hưởng bởi PCOS, quá trình điều trị ung thư, khuyết tật bẩm sinh hoặc các bệnh rối loạn khác.

Testosterone không biến thiên như nội tiết tố nữ nên thời điểm xét nghiệm là không quan trọng.

Giới hạn bình thường của testosterone có thể được biểu hiện bằng 2 đơn vị khác nhau:

Giới hạn bình thường: 15 – 70 ng/dL.

Giới hạn bình thường: 0.5 – 2.4 nmol/L.

Nồng độ DHEA phụ thuộc vào độ tuổi của bạn, giá trị bình thường của DHEA theo độ tuổi được biểu diễn theo bảng sau:

Tuổi tác Phạm vi giới hạn

mg/dL nmol/L

18 – 19 145 – 395 3.92 – 10.66

20 – 29 65 – 380 1.75 – 10.26

30 – 39 45 – 270 1.22 – 7.29

40 – 49 32 – 240 0.86 – 6.48

50 – 59 26 – 200 0.7 – 5.4

60 – 69 13 – 130 0.35 – 3.51

69 tuổi trở lên 17 – 90 0.46 – 2.43

Hàm lượng testosterone cao có thể do bạn đang lạm dụng steroid. Ngoài ra bạn có thể đang gặp phải một số vấn đề như PCOS, ung thư tuyến thượng thận hoặc buồng trứng và tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.

Giảm ham muốn tình dục, khoái cảm tình dục và phản ứng cực khoái.

Suy giảm năng lượng.

Trầm cảm.

Nồng độ DHEA cao trong xét nghiệm máu có thể chỉ ra các tình trạng như tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh hoặc ung thư tuyến thượng thận.

Nồng độ AMH tùy thuộc vào độ tuổi của bạn. Ở phụ nữ, nồng độ AMH bắt đầu tăng trong thời niên thiếu và đạt đỉnh vào khoảng 25 tuổi. Sau đó, nồng độ AMH sẽ giảm xuống một cách tự nhiên.

Các mức độ AMH trong cơ thể:

Trung bình: Từ 1.0 – 3.0 ng/mL.

Thấp: Dưới 1.0 ng/mL.

Thấp nghiêm trọng: 0.4 ng/mL.

Nồng độ AMH tự nhiên giảm theo độ tuổi, do đó, dự trữ buồng trứng thấp hơn ở độ tuổi 30, 40 và 50 là điều bình thường:

25 tuổi: 3.0 ng/mL.

30 tuổi: 2.5 ng/mL.

35 tuổi: 1.5 ng/mL.

40 tuổi: 1.0 ng/mL.

45 tuổi: 0.5 ng/mL.

Mức AMH cao hơn không phải lúc nào cũng tốt. AMH có thể cao ở một số người mắc hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).

Phần lớn xét nghiệm nội tiết tố nữ được thực hiện bằng cách lấy máu. Tuy nhiên, với xét nghiệm nội tiết tố nữ, bạn không cần phải nhịn ăn hoặc nhịn uống như với các xét nghiệm máu khác. [4]

Trước khi làm xét nghiệm, bạn nên nói cho bác sĩ về các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang dùng. Đặc biệt là thuốc tránh thai hoặc các thuốc hormone vì chúng sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

Một vấn đề được quan tâm hàng đầu khi nhắc đến các xét nghiệm này là chi phí thực xét nghiệm nội tiết tố nữ là bao nhiêu? Nêu dựa vào những tiêu chí nào để lựa chọn cơ sở thực hiện nội tiết tố nữ? Thấu hiểu được mối quan tâm này của bạn đọc, 7-Dayslim gửi đến bạn bài viết “Xét nghiệm nội tiết tố nữ bao nhiêu tiền và xét nghiệm ở đâu?”. Bạn đọc có thể tham khảo để chọn cho mình những dịch vụ chăm sóc sức khỏe phù hợp nhất với bản thân.

Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết: Sốt Mấy Ngày Thì Xét Nghiệm? Có Những Loại Xét Nghiệm Nào?

Điển hình của sốt xuất huyết là sốt cao. Thường người bệnh sẽ trải qua cơn sốt cao (khoảng 40 độ C) kèm thêm ít nhất 2 triệu chứng. Các triệu chứng đó là: đau đầu, đau hốc mắt, buồn nôn và/hoặc nôn mửa, nổi hạch, đau cơ, xương hoặc khớp, phát ban.

Biểu hiện điển hình của sốt xuất huyết là sốt cao

Xuất huyết tiêu hóa hay xuất huyết nội tạng có thể diễn ra khi diễn biến bệnh nặng. Số lượng tiểu cầu (PLT) giảm hơn 50.000/mm . Điều này cũng tăng nguy cơ bệnh nhân bị xuất huyết ở các nơi khác như: xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc, nặng hơn có xuất huyết não.

Giai đoạn nặng thường diễn ra sau 3 – 7 ngày sau những triệu chứng đầu tiên. Người bệnh sẽ cảm thấy thân nhiệt giảm nhưng không đồng nghĩa với lui bệnh. Các dấu hiệu cần cảnh giác và xử trí kịp thời bao gồm: đau bụng dữ dội, nôn liên tục, chảy máu lợi, chân răng, nôn ra máu, thở nhanh, mệt mỏi hoặc bồn chồn.

Giai đoạn ủ bệnh của sốt xuất huyết thường 3 – 6 ngày hoặc có thể lên đến 15 ngày. Sau giai đoạn này, người bệnh sẽ bắt đầu sốt. Điều này đồng nghĩa với việc khó chuẩn đoán sốt dengue trong giai đoạn sớm. Sau khoảng thời gian này 2 – 5 ngày, giai đoạn hạ sốt một số biểu hiện và xét nghiệm chuẩn đoán sẽ rõ ràng hơn.

Việc tiến hành các xét nghiệm sẽ giúp kịp thời ngăn chặn bệnh lan tràn trong cộng đồng. Phần lớn các trường hợp nghi ngờ sốt Dengue thường được làm xét nghiệm máu. Các xét nghiệm sốt xuất huyết giúp tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh, đánh giá mức độ bệnh, định danh vi khuẩn gây bệnh.

Các xét nghiệm thường dùng là:

Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1.

Xét nghiệm IgM

Xét nghiệm IgG.

Xét nghiệm ELISA.

Xét nghiệm điện giải đồ.

Xét nghiệm chức năng gan.

Xét nghiệm Albumin.

Xét nghiệm chức năng thận.

Xét nghiệm CRP.

Các xét nghiệm chẩn đoán sốt xuất huyết thường dùng

Đây là xét nghiệm có độ nhạy và độ chính xác cao nhất. Trong giai đoạn từ ngày 1 – 9 của bệnh, kháng nguyên của virus Dengue sẽ xuất hiện. Thời gian trả kết quả cho test nhanh này chỉ từ 10 – 15 phút. Xét nghiệm chẩn đoán sốt xuất huyết này cũng được sử dụng rất rộng rãi.

Xét nghiệm kháng thể IgM trong sốt xuất huyết thực hiện từ sau 3 – 5 ngày sốt. Xét nghiệm sốt xuất huyết dương tính khi test nhanh hiện diện kháng thể IgM trong máu. Điều này chứng tỏ, người bệnh đang bước vào giai đoạn cấp tính của sốt Dengue.

Sau 7 ngày mắc bệnh, người bệnh sẽ xuất hiện loại kháng thể này. Kháng thể IgG sẽ tồn tại và bảo vệ người bệnh suốt cuộc đời. Vì vậy, có thể nói dương tính với kháng thể này còn gặp ở người đã mắc sốt xuất huyết Dengue trước đó.

Xét nghiệm IgG và IgM trong sốt xuất huyết tìm thấy trong máu. Các trường hợp có thể xuất hiện trên que test nhanh bao gồm:

IgM (+), IgG (-): người bệnh hiện đang mắc sốt xuất huyết Dengue thể nguyên phát. Bệnh đang trong giai đoạn cấp tính.

IgM (-), IgG (+): người bệnh đã mắc sốt xuất huyết trước đó hơn 14 ngày.

IgM (+), IgG (+): người bệnh hiện đang mắc sốt xuất huyết Dengue thể thứ phát. Bệnh đang trong giai đoạn cấp tính.

IgM (-), IgG (-): người bệnh chưa từng mắc sốt xuất huyết Dengue trước đó. Người đó có thể không mắc, nhưng không loại trừ trường hợp kháng thể Dengue chưa xuất hiện.

Xét nghiệm nhanh này cũng chỉ mất từ 15 – 20 phút.

Xét nghiệm ELISA chỉ mất từ 15 – 20 phút

Đánh giá lượng ion K+, Na+, Cl- có trong cơ thể giúp người bệnh hạn chế các rối loạn nước, điện giải trong cơ thể.

Các tổn thương tại gan có thể mắc phải do sốt xuất huyết nên được phát hiện kịp thời. Các chỉ số men gan AST, ALT, GGT giúp nhận diện các tổn thương và biến chứng tồn đọng tại gan.

Các tế bào có thành phần protein chủ yếu do Albumin tổng hợp nên. Đây là một loại acid amin do gan tiết ra. Nhiệm vụ chính của loại protein này là giữ áp suất thẩm thấu keo luôn ổn định.

Khi có nhiễm virus Dengue, huyết tương có thể tràn ra khỏi mạch. Xét nghiệm Albumin giúp đánh giá và xử trí kịp thời tình trạng này.

Sốt xuất huyết Dengue cũng có thể gây ra những biến chứng tại thận. Đánh giá chức năng thận thông qua các chỉ số: Ure, Creatinine, Cystatin C, MicroAlbumin niệu. Các tình trạng tổn thương thận có thể kịp thời được đánh giá và điều trị.

Khi cơ thể xuất hiện tình trạng viêm nhiễm CRP thường tăng cao. Ngoài ra, chỉ số CRP còn giúp chuẩn đoán phân biệt sốt Dengue với các bệnh lý khác. Quan trọng hơn hết, liệu có hay không tình trạng bội nhiễm.

Xét nghiệm nhanh sốt xuất huyết là xét nghiệm chuẩn đoán trả kết quả nhanh chóng trong vòng 30 phút. Test nhanh có thể phát hiện kịp thời sốt Dengue trong 3 ngày đầu của bệnh và giảm dần sau đó.

Kit xét nghiệm nhanh sốt xuất huyết sẽ có 2 vạch C và T. Nếu xét nghiệm dương tính với sốt xuất huyết cả 2 vạch đều sẽ lên màu. Vạch C sẽ luôn lên đối với bệnh nhân nhiễm hay không nhiễm. Test nhanh cho phép tìm kháng nguyên Dengue NS1 trong máu.2

Xét nghiệm nhanh sốt xuất huyết

Hầu hết các xét nghiệm chẩn đoán sốt xuất huyết không yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn. Bệnh nhân cũng không cần chuẩn bị gì trước khi tiến hành xét nghiệm. 

Bệnh nhân sẽ thực hiện các thủ tục lấy mẫu máu xét nghiệm thường quy. Sau khi đã bộc lộ vị trí lấy máu, thường là tại tĩnh mạch cánh tay. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu ngồi yên và nắm chặt tay trong suốt quá trình này. Sau khi tiêm, bệnh nhân cần cố định chỗ tiêm bằng băng keo cá nhân. Một số ít trường hợp bệnh nhân sẽ bị bầm chỗ tiêm nhưng sẽ hết sau vài ngày.

Nếu là những test nhanh đã kể trên, kết quả sẽ có trong vòng 30 phút. Các xét nghiệm chuẩn đoán khác cần được vận chuyển về phòng xét nghiệm và chạy máy sẽ mất khoảng 1 giờ đồng hồ. Hoặc lâu hơn đối với những xét nghiệm có độ phức tạp cao.

Chỉ số xét nghiệm máu sốt xuất huyết thường được quan tâm: số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu và hematocrit.

Số lượng bạch cầu (WBC): sốt Dengue thường có giảm bạch cầu. Trường hợp khác, tăng WBC và bạch cầu trung tính (Neu) có thể dùng để loại trừ dengue xuất huyết.

Tiểu cầu (PLT): đa số trường hợp < 100.000/mm³. Đây là chỉ số được quan tâm hàng đầu ở bệnh nhân nghi ngờ sốt xuất huyết dengue. Vì tình trạng xuất huyết thường kèm giảm tiểu cầu.

Các chỉ số xét nghiệm máu sốt xuất huyết

Dương tính: kết quả cho thấy người bệnh hiện đang mắc sốt xuất huyết Dengue. Dù chưa có điều trị đặc hiệu, bác sĩ sẽ đưa ra những chỉ định cụ thể để xử trí các triệu chứng. Nếu người bệnh có các biểu hiện rõ rệt sẽ được xem xét nhập viện theo phác đồ điều trị. Thậm chí, bệnh nhân có thể phải tiếp nhận truyền máu nếu xuất huyết quá nhiều. Ngoài ra, còn có các can thiệp cần thiết khác.

Âm tính: người đó có thể không nhiễm virus Dengue. Nhưng cũng có thể bệnh nhân chưa đạt được ngưỡng bệnh có thể xét nghiệm chẩn đoán (âm tính giả). Nếu người bệnh có các yếu tố nghi ngờ nên được tiếp tục theo dõi.

Xét nghiệm máu chỉ có giá trị hỗ trợ chẩn đoán sốt xuất huyết dengue. Một số xét nghiệm máu chẩn đoán đặc hiệu cũng cần có thời gian thích hợp. Việc chẩn đoán sẽ không thực sự đúng ở giai đoạn sớm, giai đoạn ủ bệnh. Các kết quả âm giả trong giai đoạn này có thể gây chủ quan đối với người bệnh.

Xét nghiệm sốt xuất huyết là một phương pháp chẩn đoán, nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Hiện nay, trên cả nước có rất nhiều đơn vị thực hiện xét nghiệm này. Điều đó làm xuất hiện những thắc mắc như nên xét nghiệm sốt xuất huyết ở đâu? Xét nghiệm tại nhà có được không? Cơ sở xét nghiệm nào thì uy tín? Và chi phí như thế nào?

Mẫu Nhận Xét Các Môn Học Theo Thông Tư 22 Lời Nhận Xét Đủ Các Môn Theo Thông Tư 22

Thể dục

– Tập hợp được theo hàng dọc và biết cách dàn hàng.

– Thực hiện được các tư thế của tay khi tập Rèn luyện tư thế cơ bản.

– Thực hiện được các tư thế của chân và thân người khi tập Rèn luyện tư thế cơ bản.

– Biết cách chơi và tham gia được các Trò chơi.

– Tập hợp đúng hàng dọc và điểm số đúng.

– Biết cách chơi, tham gia được các Trò chơi và chơi đúng luật.

– Thực hiện được bài Thể dục phát triển chung

– Hoàn thiện bài Thể dục phát triển chung

– Thực hiện đứng nghiêm, nghỉ và quay phải, quay trái đúng hướng.

– Giữ được thăng bằng khi làm động tác kiễng gót và đưa 1 chân sang ngang.

– Tham gia được vào các trò chơi. Chơi đúng luật của trò chơi.

– Biết hợp tác với bạn trong khi chơi.

– Sáng tạo, linh hoạt trong khi chơi.

– Thực hiện các động tác theo đúng nhịp hô.

– Thuộc bài Thể dục phát triển chung.

– Thực hiện bài Thể dục phát triển chung nhịp nhàng và đúng nhịp hô.

– Tích cực tập luyện, đoàn kết, kỷ luật, trật tự.

– Xếp hàng và tư thế đứng nghiêm, nghỉ đúng.

– Thực hiện được những động tác Đội hình đội ngũ.

– Biết chào, báo cáo và xin phép khi ra vào lớp.

– Thực hiện được đi thường theo nhịp.

– Biết cách chơi và tham gia được Trò chơi.

– Biết cách đi thường theo hàng dọc.

– Thực hiện được các động tác Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản.

– Tích cực tham gia tập luyện.

– Thực hiện được các bài tập rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản.

– Thực hiện được những bài tập phối hợp và khéo léo.

– Tham gia được các trò chơi đúng luật.

– Tích cực, sáng tạo trong khi chơi.

– Tập hợp đúng hàng dọc, điểm số chính xác và biết cách dàn hàng, dồn hàng theo hàng dọc.

– Biết cách tập hợp hàng ngang, cách dóng hàng và điểm số theo hàng ngang.

– Đứng nghiêm, nghỉ đúng. Thực hiện quay phải, trái đúng.

– Thực hiện được đi chuyển hướng phải, trái.

– Thực hiện được các bài Rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản.

– Linh hoạt, sáng tạo trong học tập.

– Thực hiện đầy đủ các bài tập trên lớp.

– Tích cực và siêng năng tập luyện.

– Thực hiện đúng các động tác cả bài Thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ.

– Hợp tác, đoàn kết với bạn trong khi chơi.

– Linh hoạt, sáng tạo trong khi chơi các Trò chơi.

– Thực hiện các động tác của Bài thể dục đúng phương hướng và biên độ.

– Phối hợp nhịp nhàng các bộ phận cơ thể khi tập luyện.

– Hoàn thành các động tác, bài tập, kỹ thuật các môn học.

– Bước đầu biết ứng dụng một số động tác vào hoạt động và tập luyện.

– Thực hiện đủ lượng vận động của những bài tập, động tác mới học.

– Thực hiện được một số bài tập của môn Thể thao tự chọn.

– Bước đầu biết phối hợp các động tác ném bóng đi xa hoặc trúng đích.

– Tự tổ chức được nhóm chơi Trò chơi.

– Thực hiện các động tác đúng phương hướng và biên độ.

– Điều khiển được chơi trò chơi đơn giản trong nhóm.

– Vận dụng được một số động tác vào hoạt động học tập và sinh hoạt.

– Tổ chức được nhóm chơi trò chơi và hướng dẫn được những trò chơi đơn giản.

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Xét Nghiệm Để Chẩn Đoán Tiểu Đường trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!