Xu Hướng 2/2024 # Cách Tính Điểm Trung Bình Môn Đại Học Dành Cho Sinh Viên Chính Xác Nhất # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Tính Điểm Trung Bình Môn Đại Học Dành Cho Sinh Viên Chính Xác Nhất được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tại sao cần tính điểm trung bình môn đại học?

Tính điểm theo thang điểm 4 đang là cách tính điểm khoa học. Đây là cách được rất nhiều các trường đại học sử dụng để đánh giá kết quả học tập của sinh viên đào tạo theo hình thức tín chỉ. Tín chỉ là đại lượng đo lường kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được trong quá trình học tập. Các môn học sẽ có số tín chỉ khác nhau, có môn học có 2 – 3 tín chỉ, cũng có những môn học có 4 – 5 tín chỉ. 

Học phí trên mỗi tín chỉ sẽ tùy vào mỗi trường đại học sẽ phân bổ khác nhau. Dựa vào số tín chỉ môn học đó, sẽ tính được điểm tích lũy hay còn gọi là điểm trung bình môn đại học. Điểm tích lũy là điểm trung bình môn đại học sẽ học trong cả khóa học của mình. Điểm tích lũy trung bình môn đại học là căn cứ để xác định bằng khi ra trường của sinh viên. 

Sau mỗi học kỳ khi sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ, dựa trên điểm trung bình môn, điểm rèn luyện sẽ xếp học lực của sinh viên. Điểm số sẽ quyết định danh hiệu bằng ra trường, có đủ điều kiện qua môn hay không. Vì thế việc tính điểm trung bình môn đại học thực sự quan trọng đối với mỗi sinh viên. 

Những quy định cần tuân thủ khi tính điểm 

A quy đổi thành 4;

B quy đổi thành 3;

C quy đổi thành 2;

D quy đổi thành 1;

F quy đổi thành 0.

Sau mỗi học kỳ và sau khi tích lũy đủ số tín chỉ, dựa vào điểm trung bình chung tích lũy, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau đây:

Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 – 4,00;

Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 – 3,59;

Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 – 3,19;

Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 – 2,49;

Yếu: Điểm trung bình chung tích lũy đạt < 2,00 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.

Cách tính điểm trung bình môn đại học như thế nào?

Cách tính điểm trung bình tích lũy

Điểm trung bình tích lũy theo tín chỉ được tính bằng tổng của điểm từng môn. Rồi nhân với số tín chỉ từng môn. Và chia cho tổng số tín chỉ (số tín chỉ tất cả các môn). Được tính theo công thức sau và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Tính lại từ học kỳ đâu không tính riêng từng học kỳ. 

Trong đó:

A là điểm trung bình chung điểm trung bình tích lũy

ai là điểm học phần thứ i

ni là số tín chỉ học phần thứ i

n là tổng số học phần.

Lưu ý: Giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng không tính điểm trung bình.

Ví dụ: Bảng điểm của một sinh viên như sau:

Môn học

Số tín chỉ Điểm hệ 4

Tính

Môn học 1 – HK1

3

4

3×4=12

Môn học 2 – HK1

4

3

4×3=12

Môn học 3 – HK2

1

2

1×2=2

Cộng

8

26

Điểm trung bình tích lũy bằng: 26/8 = 3.25

Cách quy đổi điểm thang điểm hệ 4 và xếp loại học phần

Để có thể tính điểm trung bình môn học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy. Mỗi sinh viên theo hệ thống tín chỉ. Tương ứng với mỗi mức điểm chữ của mỗi học phần sẽ được quy đổi qua điểm số như sau:

Điểm A tương ứng với 4

Điểm B+ tương ứng với 3.5

Điểm B tương ứng với 3

Điểm C+ tương ứng với 2.5

Điểm C tương ứng với 2

Điểm D+ tương ứng với 1.5

Điểm D tương ứng với 1

Điểm F tương ứng với 0

Có thể thấy, bằng tốt nghiệp của sinh viên sẽ được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học ở trường như sau:

Đối với loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 – 4,00

Loại giỏi: Số điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 – 3,59

Đối với loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 – 3,19

Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 – 2,49.

Có khối lượng của các học phần phải thi lại (điểm F) vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho chương trình học của mỗi sinh viên. 

Sinh viên đã bị kỷ luật trong thời gian học. 

Xếp loại

Điểm số

(Thang điểm 10)

Điểm chữ

(Thang điểm 4)

Điểm số

(Thang điểm 4)

Đạt

Giỏi

Từ 9,0 đến 10

A+

4,0

Từ 8,5 đến 8,9

A

3,7

Khá

Từ 7,8 đến 8,4

B+

3,5

Từ 7,0 đến 7,7

B

3,0

Trung bình

Từ 6,3 đến 6,9

C+

2,5

Từ 5,5 đến 6,2

C

2,0

Yếu

Từ 4,8 đến 5,4

D+

1,5

Từ 4,0 đến 4,7

D

1,0

Không đạt

Dưới 4,0

F

0

Những quy định về điểm thi? Mức điểm thi được chia thành những phần nào?

Những quy định về điểm thi?

Việc đánh giá và tính điểm học phần trình độ đại học được quy định như sau:

Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu hai điểm thành phần

Đối với các học phần có khối lượng nhỏ hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá. 

Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10.

Mức điểm thi được chia thành những phần nào?

Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trong số của mỗi điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, và đóng góp không quá 50% trong số điểm học phần.

Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận được thực hiện trực tuyến với trọng số cao hơn khi đáp ứng thêm các điều kiện sau:

Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;

Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học;

Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ.

Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.

Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:

A: từ 8,5 đến 10,0;

B: từ 7,0 đến 8,4;

C: từ 5,5 đến 6,9;

D: từ 4,0 đến 5,4.

Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập:

P: từ 5,0 trở lên.

Loại không đạt:

F: dưới 4,0.

Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:

I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra; X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;

R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.

Học lại, thi và học cải thiện điểm:

Sinh viên có điểm học phần không đạt phải đăng ký học lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Quy chế này, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 9; điểm lần học cuối là điểm chính thức của học phần;

Sinh viên đã có điểm học phần đạt được đăng ký học lại để cải thiện điểm theo quy định của cơ sở đào tạo.

Bao nhiêu điểm thì qua môn? Bao nhiêu điểm thì cần học lại?

Khi sinh viên học theo tín chỉ, điểm đánh giá của môn học đó, dựa vào điểm tích lũy của môn học bao gồm: điểm chuyên cần, điểm thực hành, bài tập, điểm thi,… Từ đây quy đổi sang thang điểm 4 hoặc 10 để xác định việc sinh viên đó đã đạt điểm qua môn, qua tín chỉ hay chưa.

Hiện nay, thông thường các trường sẽ quy điểm trung bình môn hệ 4 và điểm chữ. Điểm trung bình tích lũy từ điểm D trở lên thì không phải học lại. Những sinh viên nào có điểm F tức là không qua môn và sẽ phải học lại, thi lại môn đó.

Cách tính điểm xếp loại học lực tại Đại học

Advertisement

Tại khoản 5 Điều 10 Quy chế đào tạo đại học quy định, sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:

Theo thang điểm 4

Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;

– Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;

Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;

Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;

Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;

Dưới 1,0: Kém.

Theo thang điểm 10

Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;

Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi;

Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá;

Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình;

Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu;

Dưới 4,0: Kém.

Những điều cần lưu ý về cách tính điểm trung bình môn đại học 

Mức độ % đánh giá điểm học phần của sinh viên một số trường đại học sẽ không giống nhau. Khi sinh viên học theo tín chỉ. Điểm đánh giá của môn học đó, dựa vào điểm tích lũy môn học đó của sinh viên bao gồm: điểm chuyên cần, điểm thực hành, bài tập, điểm thi,… 

Thông thường các trường sẽ quy điểm trung bình môn hệ 4 và điểm chữ (A, B, C, D). Điểm trung bình tích lũy từ điểm D trở lên thì không phải học lại (có thể học cải thiện).  Những sinh viên nào có điểm F tức là không qua môn và sẽ bắt buộc phải học lại, thi lại môn đó.

Kết luận

Quầng mặt trời là gì? Hiện tượng vòng tròn quanh mặt trời có mang đến điềm xấu hay không?

Khi nào dùng s es? Hướng dẫn cách thêm s, es vào động từ, danh từ và cách phát âm

Muốn làm luật sư thì học luật cần giỏi môn gì? Ngành luật nên theo học tại trường nào là tốt nhất

Muốn làm diễn viên cần học giỏi môn gì? Những lý do nên chọn học ngành diễn viên

Học sinh cần làm gì để bảo vệ môi trường? Những lợi ích của việc bảo vệ môi trường

Ngành Công an thi khối nào? Ngành Công an cần học những môn gì?

Hướng Dẫn Cách Tính Điểm Trung Bình Lớp 7 Dành Cho Học Sinh Chính Xác Nhất

Tại sao cần tính điểm trung bình?

Tổng điểm trung bình cả năm sẽ là kết quả học tập của 2 kỳ, trong đó kỳ 2 được ưu tiên nhân đôi hệ số. Điểm trung bình cả năm phản ánh quá trình học tập cũng như khả năng tiếp thu của người học. Với số điểm này, giáo viên có thể đánh giá xem học sinh của mình có hiểu bài hay không và khả năng ghi nhớ của chúng tốt như thế nào.

Điểm trung bình cả năm là điểm số của rất nhiều bài kiểm tra được tổng hợp lại. Có thể kể đến như là bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì và kiểm tra học kì. Điểm trung bình cả năm hay điểm tổng kết là mức điểm giúp giáo viên sẽ đánh giá được năng lực cũng như mức độ học tập của học sinh.

Ngoài ra, với bậc THCS điểm trung bình cả năm cũng được sử dụng phổ biến để xét học bạ vào các trường cấp 3. Điểm trung bình cả năm được tổng hợp lại từ các bài kiểm tra thường xuyên (kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết,…) và kiểm tra học kỳ.

Những quy định cần tuân thủ khi tính điểm trung bình

Từ năm 2023 – 2023 sẽ áp dụng cách tính điểm, hạnh kiểm theo Thông tư 22/2024/TT – BGDĐT cho lớp 7. 

Việc nhận xét, đánh giá định kỳ được thực hiện sau mỗi tiết dạy. Nhằm để đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh. Chương trình hoạt động học tập quy định trong chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng BGDĐT ban hành.

Kiểm tra, đánh giá định kỳ bao gồm kiểm tra, đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ. Được thực hiện bằng các hình thức: Trắc nghiệm, bài tập thực hành, nghiên cứu. Thời gian làm bài kiểm tra và đánh giá định kỳ bằng hình thức trắc nghiệm là 5 – 90 phút, đối với môn chuyên là 120 phút. 

Các câu hỏi của đề kiểm tra được xây dựng trên cơ sở ma trận, quy cách của đề. Phải đáp ứng mức độ yêu cầu của các môn học và hoạt động giáo dục được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ ban hành. Đối với bài thực hành phải có hướng dẫn và tiêu chuẩn đánh giá trước khi thực hiện.  

Cách tính điểm trung bình lớp 7 hiện nay

Cách tính điểm trung bình môn lớp 7 

Để biết được cách tính điểm trung bình lớp 7 thì bạn cần có điểm trung bình của từng môn học. Mỗi môn học sẽ bao gồm các điểm hệ số 1 (kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút), hệ số 2 (kiểm tra 45 phút, 60 phút) và 1 bài kiểm tra học kỳ. Cụ thể được tính theo công thức sau đây:

Điểm 1 môn học = (Điểm hệ số 1 + Điểm hệ số 2 x 2 + Điểm học kỳ x 3) : (Tổng số bài kiểm tra)

Sau khi có được điểm của mỗi môn theo công thức trên thì tính tổng điểm của một học kỳ sẽ rất dễ dàng. Tổng điểm 1 học kỳ sẽ bằng tổng trung bình tất cả các môn chia cho số môn. Đây cũng sẽ là cơ sở giúp cách tính điểm trung bình lớp 7 trở nên đơn giản, dễ dàng hơn.

Điểm trung bình môn cả năm được tính theo công thức trung bình cộng. Là điểm trung bình môn học kỳ I với điểm trung bình môn học kỳ II, rồi nhân với hệ số hai, tất cả chia cho ba. Điểm trung bình môn học kỳ hay cả năm là một số nguyên hoặc số thập phân làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

Cách xếp loại học lực dựa vào điểm trung bình cả năm

Học lực học sinh được xếp thành 5 loại: Giỏi, khá, trung bình, yếu, kém. Cụ thể:

Loại giỏi:

Điểm trung bình các môn học từ 8.0 trở lên. Trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán hoặc Ngữ văn trên 8.0. Đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên trên 8.0.

Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 6.5.

Các môn học nhận xét đạt loại Đ.

Loại khá:

Điểm trung bình các môn học từ 6.5 trở lên. Trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán hoặc Ngữ văn trên 6.5. Đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên trên 6.5.

Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5.0.

Các môn học nhận xét đạt loại Đ.

Loại trung bình:

Điểm trung bình các môn học từ 5.0 trở lên. Trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán hoặc Ngữ văn trên 5.0. Đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên trên 5.0.

Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3.5.

Các môn học nhận xét đạt loại Đ.

Loại yếu:

Điểm trung bình các môn học từ trên 3.5.

Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 2.0.

Loại kém: Loại kém là những trường hợp còn lại.

Những điều cần lưu ý trong cách tính điểm trung bình lớp 7

Điểm trung bình chung tích lũy cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân. Được chuyển đến chữ số thập phân đầu tiên sau khi làm tròn. 

Advertisement

Điểm trung bình cả năm đạt mức loại giỏi. Nhưng do kết quả của một môn học nào đó phải xuống loại trung bình. Thì được điều chỉnh xếp loại khá.

Điểm trung bình cả năm đạt mức loại giỏi. Nhưng do kết quả của một môn học nào đó phải xuống loại yếu. Thì được điều chỉnh xếp loại trung bình.

Điểm trung bình cả năm đạt mức loại khá. Nhưng do kết quả của một môn học nào đó phải xuống loại yếu. Thì được điều chỉnh xếp loại trung bình.

Điểm trung bình cả năm đạt mức loại khá. Nhưng do kết quả của một môn học nào đó phải xuống loại kém. Thì được điều chỉnh xếp loại yếu.

Kết luận

Hướng Dẫn Cách Tính Điểm A B C D Đại Học Dành Cho Sinh Viên Chính Xác Nhất

Ưu điểm của thang điểm A B C D

Việc sử dụng thang điểm chữ ABCD mang lại rất nhiều lợi ích cho sinh viên. Đồng thời giảm bớt áp lực điểm số cho sinh viên. Điều này được thể hiện cụ thể như sau:

Sinh viên chỉ cần đạt được điểm học phần 8.5( theo thang điểm 10) thì khi quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 là A=4. Đây là mức điểm cao nhất.

Nếu sinh viên chẳng may đạt điểm học phần từ 4.0-4.9( theo thang điểm 10). Đây là mức điểm không đạt trong quy chế điểm thông thường. Tuy nhiên nếu đổi sang thang điểm 4 là thang điểm chữ là điểm D=1. Đây lại là mức điểm đạt. Sinh viên sẽ không cần phải học lại hoặc thi lại để cải thiện điểm học phần.

Trong đào tạo niên chế thông thường, nếu muốn có kết quả xếp loại học tập Khá.Thì điểm trung bình chung tất cả các môn phải đạt tối thiểu là 7.0. Trong khi đó, theo hệ thống tín chỉ, sinh viên chỉ cần điểm học phần một nửa số tín chỉ tích lũy đạt 7.0. Nửa số còn lại chỉ cần đạt 5.5 là được.

Thang điểm A B C D là thang điểm đánh giá quá trình

Đánh giá học phần trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ là đánh giá cả một quá trình. Bao gồm điểm thành phần trong quá trình học và điểm thi học phần. Điểm thi cuối kì có thể chỉ chiếm tỷ trọng 50% tỷ trọng điểm học phần. Điều này làm cho sinh viên phải học tập, kiểm tra, thực hành trong suốt học kỳ chứ không phải trông chờ vào kết quả của một kỳ thi. Vì thế, nếu điểm học phần không đạt, sinh viên phải học lại từ đầu chứ không thể đơn thuần chỉ thi lại một lần nữa.

Cách tính điểm A B C D đại học

Quy đổi điểm học phần

Cách tính điểm theo thang điểm chữ được quy đổi như sau:

Từ 4.0 – dưới 5.0 được quy sang điểm chữ là D và theo hệ số 4 sẽ được 1.0.

Từ 5.0 đến dưới 5.5 quy sang điểm chữ là D+ và hệ số 4 là 1.5.

Từ 5.5 đến dưới 6.5 quy sang điểm chữ là C và hệ số 4 là 2.0

Từ 6.5 đến dưới 7.0 quy sang điểm chữ là C+ và hệ số 4 là 2.5.

Từ 7.0 đến dưới 8.0 quy sang điểm chữ là B và hệ số 4 là 3.0

Từ 8.0 đến dưới 8.5 quy sang điểm chữ là B+ và hệ số 4 là 3.5.

Từ 8.5 đến dưới 9.0 quy sang điểm chữ là A và hệ số 4 là 3.7.

Từ 9.0 trở lên quy sang điểm chữ là A+ và hệ số 4 là 4.0.

Tùy thuộc vào mỗi trường đại học, sẽ có thêm mức điểm C+, B+, A+ cho điểm học phần. Cũng có nhiều trường chỉ áp dụng 4 mức điểm A,B,C,D.

Advertisement

Quy đổi xếp loại học lực

Căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy sau mỗi học kỳ và sau khi tích lũy đủ số tín chỉ. Học lực của sinh viên sẽ được xếp thành các loại sau:

Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;

Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49;

Yếu: Điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.

Từ đó ta có bảng tính cụ thể sau:

Lời kết

Hướng Dẫn Cách Tính Điểm Rèn Luyện Dành Cho Sinh Viên Chính Xác Nhất

Điểm rèn luyện là điểm số đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của sinh viên. Điểm rèn luyện cũng như mức độ tích cực của sinh viên trong việc tham gia các hoạt động, phong trào. Cụ thể, điểm rèn luyện được sử dụng để:

Dùng để đánh giá và đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên theo từng học kỳ, từng năm học và toàn khóa học.

Dùng để xét duyệt học bổng, khen thưởng, kỷ luật, xét lưu trú ký túc xá và các ưu tiên khác trong quy định của trường.

Là căn cứ xét thi tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo tốt nghiệp. Điểm rèn luyện sẽ ghi chung vào bảng điểm kết quả học tập. Và lưu trong hồ sơ sinh viên khi tốt nghiệp ra trường.

Điểm rèn luyện rất quan trọng đối với quá trình học tập của các bạn sinh viên. Điểm rèn luyện là một yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên. Điểm rèn luyện là điểm đạt được khi đánh giá về phẩm chất, đạo đức và lối sống của sinh viên. Dựa trên 5 tiêu chí đánh giá (theo thang điểm 100) như sau:

Đánh giá ý thức tham gia học tập: 0 – 20 điểm.

Đánh giá ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định trong nhà trường: 0 – 25 điểm.

Đánh giá ý thức tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội: 0 – 20 điểm.

Đánh giá ý thức công dân trong quan hệ cộng đồng: 0 – 25 điểm.

Đánh giá ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường hoặc sinh viên đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện: 0 – 10 điểm.

Điểm rèn luyện ở từng tiêu chí đánh giá không vượt quá khung điểm quy định.

Dựa vào thông tư 08/2024/TT-BGDĐT, điều 14 quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành. Sinh viên được xét và công nhân tốt nghiệp khi:

Tích lũy đủ số tín chỉ, học phần và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo. Đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên.

Tại thời điểm xét tốt nghiệp không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập. 

Bên cạnh đó, bằng tốt nghiệp được xác định dựa vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa. Khi mà sinh viên có điểm có điểm tích lũy loại giỏi hoặc xuất sắc. Nhưng lại có điểm rèn luyện thấp do bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên thì bị giảm hạng tốt nghiệp.

Kết quả xếp loại rèn luyện từng học kỳ của sinh viên được ghi trong bảng điểm cuối mỗi học kỳ. Kết quả xếp loại rèn luyện toàn khóa học được ghi trong bảng điểm tốt nghiệp khi ra trường. Điểm rèn luyện là một trong những tiêu chí quan trọng để xét học bổng, xét khen thưởng trong quá trình học tập. Đồng thời là căn cứ quan trọng để sinh viên sau khi ra trường thể hiện bản thân trước nhà tuyển dụng. Điểm rèn luyện sẽ được xếp loại như sau:

Xuất sắc: Từ 90 đến 100 điểm.

Tốt: Từ 80 đến 89 điểm. 

Khá: Từ 65 đến 79 điểm.

Trung bình: Từ 50 đến 64 điểm.

Yếu: Từ 35 đến 49 điểm.

Kém: Dưới 35 điểm.

Ngoài ra, sinh viên sẽ bị trừ điểm rèn luyện khi vi phạm các trường hợp bị kỷ luật:

Khiển trách, khi đánh giá kết quả rèn luyện không được vượt quá loại Khá.

Cảnh cáo, khi đánh giá kết quả rèn luyện không được vượt quá loại Trung Bình.

Đình chỉ học tập thì sẽ không được đánh giá rèn luyện trong thời gian bị đình chỉ.

Buộc thôi học thì không được đánh giá kết quả rèn luyện.

Thông thường, chỉ cần sinh viên không vi phạm nội quy nhà trường và chấp hành nghiêm túc các quy định. Điểm rèn luyện sẽ được đánh giá từ mức khá trở lên. Để có điểm rèn luyện cao hơn thì cần phải cố gắng hơn trong các hoạt động:

Advertisement

Tham gia tích cực hoạt động của câu lạc bộ, làm ban cán sự lớp;

Tham gia các buổi hội thảo, các cuộc thi, hoạt động tình nguyện, ngoại khóa, phong trào sinh viên;

Có được thành tích cao, nhận giấy khen khi tham gia hoạt động đoàn hội, đạt kết quả học tập tốt.

Hướng Dẫn Cách Tính Điểm N3 Ngôn Ngữ Nhật Chính Xác Nhất

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (Japanese Language Proficiency Test – JLPT). Là một kỳ thi uy tín và lâu đời được phổ biến rộng rãi hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới. Kỳ thi năng lực tiếng Nhật sẽ được chia các cấp độ khác nhau phụ thuộc vào mức điểm đạt được. Gồm N1,N2,N3,N4,N5 dựa trên số đạt được với điểm liệt của từng phần từ vựng, ngữ pháp, nghe và đọc hiểu. Kỳ thi năng lực tiếng Nhật là kỳ thi nhằm đánh giá năng lực sử dụng và thông thạo tiếng Nhật. Được sử dụng cho người đang học tiếng anh hoặc xem tiếng Nhật như là một loại ngôn ngữ thứ hai. Kỳ thi N3 được tổ chức định kỳ vào tháng 7 và tháng 12 hằng năm

Cấu trúc bài thi N2 được chia thành 3 phần: gôm phần kiến thức ngôn ngữ ( từ vựng, ngữ pháp), phần đọc hiểu và phần nghe hiểu

Ở phần này sẽ kiểm tra về cách sử dụng từ, ngữ pháp trong câu và sự liên hoạt các cấu trúc ngữ pháp khác nhau. Tổng điểm cho bài thi kiến thức ngôn ngữ là 59 điểm

Có thể đọc hiểu được các bài viết, bài báo, bài văn. Ở phần đọc hiểu yêu cầu thí sinh phải suy nghĩ logic và trả lời câu hỏi với mức độ tốt. Có những nội dung rõ ràng về các vấn đề trên phạm vi rộng Đọc những bài viết với những vấn đề chung và lý giải được ý đồ của tác giả. Tổng số điểm phần đọc hiểu N2 là 60 điểm

Chủ yếu nghe các tình huống hội thoại hàng ngày, những tình huống có phạm vi rộng. Yêu cầu có khả năng hiểu nội dung và cốt lõi ý đồ của cuộc trò chuyện. Tổng điểm cho bài nghe N2 là 60 điểm

Mondai 1: gồm 8 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 8 điểm

Mondai 2: gồm 6 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 6 điểm

Mondai 3: gồm 11 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 11 điểm

Mondai 4: gồm 5 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 5 điểm

Mondai 5:gồm 5 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 5 điểm

Mondai 1: gồm 13 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 13 điểm

Mondai 2: gồm 5 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm và riêng với câu 5 ở mondai sẽ được tính 2 điểm = 6 điểm

Mondai 3: gồm 4 câu tương ứng mỗi câu là 1 điểm = 4 điểm

Mondai 4: gồm 4 câu tương ứng mỗi câu 3 điểm = 12 điểm

Mondai 5: gồm 6 câu tương ứng mỗi câu 4 điểm = 24 điểm

Mondai 6: gồm 4 câu tương ứng mỗi câu  4 điểm = 16 điểm

Mondai 7: gồm 2 câu tương ứng mỗi câu 4 điểm = 8 điểm

Mondai 1: gồm 6 câu tương ứng mỗi câu 3 điểm = 18 điểm

Mondai 2: gồm 6 câu tương ứng mỗi câu 2 điểm = 12 điểm

Mondai 3: gồm 3 câu tương ứng mỗi câu 4 điểm = 12 điểm

Mondai 4: gồm 4 câu tương ứng mỗi câu 2 điểm = 8 điểm

Mondai 5: gồm 9 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 9 điểm

Để đỗ kỳ thi năng lực N3 thì điểm thành phần và điểm tổng của bạn phải vượt qua mức tối thiểu. Dù điểm tổng cao nhưng bạn có một điểm thành phần dưới mức tối thiểu thì vẫn không đỗ. 

Tổng điểm đỗ đối với N3 là từ 90 điểm trở lên trên 180 điểm max. Nghĩa là bạn cần làm đúng tối thiểu 50% trong đó điểm thành phần là

Phần kiến thức ngôn ngữ ( ngữ pháp và từ vựng) từ 19 điểm trở lên trên 60 điểm tối đa. 

Phần nghe cũng đạt từ 19 điểm trở lên trên 60 điểm tối đa

Phần đọc yêu cầu cũng đạt từ 19 điểm trở lên trên 60 điểm tối đa

Điểm Chuẩn Đại Học Tây Bắc (Utb) Năm 2023 2023 2024 Chính Xác Nhất

Tên trường: Đại học Tây Bắc (Tên viết tắt: UTB – Tay Bac University)

Địa chỉ: Phường Quyết Tâm – Thành phố Sơn La – Tỉnh Sơn La

Mã tuyển sinh: TTB

Số điện thoại tuyển sinh: 0212.3.751.700

Cũng như các trường đại học công lập khác, Trường Đại học Tây Bắc cũng có bề dày lịch sử, trải qua nhiều giai đoạn để có được như ngày hôm nay. Trường bắt đầu hình thành với tên là Trường Sư phạm cấp II liên tỉnh được thành lập vào ngày 30/6/1960. Trong những năm tiếp theo, trường đã đào tạo được đội ngũ cán bộ giảng viên ưu tú, có trình độ. Ngày 6/41981, trường nâng cấp thành Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Bắc. Đến ngày 23/3/2001,Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 39/2001/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Tây Bắc trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Bắc.

Trường Đại học Tây Bắc phấn đấu phát triển thành trường đại học đa ngành theo định hướng ứng dụng thuộc hạng hai vào năm 2023, hạng nhất vào năm 2030. Trường sẽ đẩy mạnh phát triển, nâng cao chất lượng đầu vào cũng như đầu ra, đào tạo nguồn nhân lực cung ứng cho sự phát triển ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

Dự kiến năm 2023, Trường Đại học Tây Bắc có khả năng tăng điểm đầu vào theo kết quả thi THPT so với năm 2023. 

Năm 2023, Đại học Tây Bắc tuyển sinh bằng 6 phương thức với 25 chuyên ngành. Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đầu vào tất cả các ngành sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT từ 15 đến 19 điểm. Cụ thể điểm chuẩn chi tiết từng ngành là: 

Tên ngành

Mã ngành Khối

Điểm chuẩn

Giáo dục Tiểu học

7140202

A00

;

A01

;

C00

;

D01

25.2

Giáo dục Chính trị

7140205

C00

;

D01

;

C19

;

C20

25.6

Sư phạm Toán học

7140209

A00

;

A01

;

D01

;

A02

22.9

Sư phạm Tin học

7140210

A00

;

A01

;

D01

;

A02

19

Sư phạm Vật lý

7140211

A00

;

A01

;

C01

;

A10

19

Sư phạm Hóa học

7140212

A00

;

B00

;

C02

;

D07

19

Sư phạm Sinh học

7140213

B00

;

A02

;

D08

;

B03

19

Sư phạm Ngữ văn

7140217

C00

;

D01

;

C19

;

D14

26.6

Sư phạm Lịch sử

7140218

C00

;

C19

;

D14

;

C03

26.3

Sư phạm Địa lý

7140219

D10

;

D15

;

C00

;

C20

26.1

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

D01

;

A01

;

D15

;

D14

19

Giáo dục Mầm non

7140201

M00

;

M13

;

M07

;

M05

19

(Trong đó điểm thi năng khiếu đạt 6,5 trở lên)

Giáo dục Thể chất

7140206

T00

;

T03

;

T04

;

T05

18

(Trong đó điểm thi năng khiếu đạt 6,5 trở lên)

Quản trị kinh doanh

7340101

A00

;

A01

;

A02

;

D01

15

Tài chính – ngân hàng

7340201

A00

;

A01

;

A02

;

D01

15

Kế toán

7340301

A00

;

A01

;

A02

;

D01

15

Công nghệ thông tin

7480201

A00

;

A01

;

A02

;

D01

15

Chăn nuôi

7620105

D08

;

B00

;

A02

;

B04

15

Nông học

7620109

D08

;

B00

;

A02

;

B04

15

Bảo vệ thực vật

7620112

D08

;

B00

;

A02

;

B04

15

Lâm sinh

7620245

D08

;

B00

;

A02

;

B04

15

Quản lý tài nguyên rừng

7620241

D08

;

B00

;

A02

;

B04

15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

A00

;

A01

;

C00

;

D01

15

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

A00

;

A01

;

B00

;

A02

15

Tên ngành

Mã ngành Khối

Điểm

Giáo dục Mầm non

51140201

M00

;

M13

;

M07

;

M05

21.8

(Trong đó Điểm thi năng khiếu đạt 6.0 trở lên)

Năm 2023 xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia Đại học Tây Bắc (UTB) có điểm chuẩn như sau: 

Tên ngành

Mã ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

Giáo dục Tiểu học

7140202

A00

;

A01

;

C00

;

D01

26

Sư phạm Địa lý

7140219

D10

;

D15

;

C00

;

C20

24.5

Giáo dục Chính trị

7140205

C00

;

D01

;

C19

;

C20

25

Sư phạm Ngữ văn

7140217

C00

;

D01

;

C19

;

D14

22

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

D01

;

A01

;

D15

;

D14

20

Sư phạm Toán học

7140209

A00

;

A01

;

D01

;

A02

19

Sư phạm Tin học

7140210

A00

;

A01

;

D01

;

A02

19

Sư phạm Vật lý

7140211

A00

;

A01

;

C01

;

A10

19

Sư phạm Hóa học

7140212

A00

;

B00

;

C02

;

D07

19

Sư phạm Sinh học

7140213

B00

;

A02

;

D08

;

B03

19

Sư phạm Lịch sử

7140218

C00

;

C19

;

D14

;

C03

19

Giáo dục Mầm non

7140201

M00

;

M13

;

M07

;

M05

19

Giáo dục Thể chất

7140206

T00

;

T03

;

T04

;

T05

18

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

A00

;

A01

;

C00

;

D01

15

Kế toán

7340301

A00

;

A01

;

A02

;

D01

15

Quản trị kinh doanh

7340101

A00

;

A01

;

A02

;

D01

15

Tài chính – ngân hàng

7340201

A00

;

A01

;

A02

;

D01

15

Công nghệ thông tin

7480201

A00

;

A01

;

A02

;

D01

15

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

A00

;

A01

;

B00

;

A02

15

Nông học

7620109

D08

;

B00

;

A02

;

B04

15

Lâm sinh

7620245

D08

;

B00

;

A02

;

B04

15

Chăn nuôi

7620105

D08

;

B00

;

A02

;

B04

15

Sinh học ứng dụng

7420243

B00

;

A02

;

D08

;

B03

15

Bảo vệ thực vật

7620112

D08

;

B00

;

A02

;

B04

15

Quản lý tài nguyên rừng

7620241

D08

;

B00

;

A02

;

B04

15

Tên ngành

Mã ngành Khối

Điểm

Giáo dục Mầm non

51140201

M00

;

M13

;

M07

;

M05

17

(Trong đó Điểm thi năng khiếu đạt 6.0 trở lên)

Năm 2023 xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia Đại học Tây Bắc (UTB) có điểm chuẩn như sau: 

Tên ngành

Mã ngành Khối

Điểm chuẩn

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

A00

;

A01

;

C00

;

D01

14.5

Kế toán

7340301

A00

;

A01

;

A02

;

D01

14.5

Quản trị kinh doanh

7340101

A00

;

A01

;

A02

;

D01

14.5

Tài chính – ngân hàng

7430201

A00

;

A01

;

A02

;

D01

14.5

Công nghệ thông tin

7480201

A00

;

A01

;

A02

;

D01

14.5

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

A00

;

A01

;

B00

;

A02

14.5

Nông học

7620109

D08

;

B00

;

A02

;

B04

14.5

Lâm sinh

7620245

D08

;

B00

;

A02

;

B04

14.5

Chăn nuôi

7620105

D08

;

B00

;

A02

;

B04

14.5

Sư phạm Toán học

7140209

A00

;

A01

;

D01

;

A02

18.5

Sư phạm Tin học

7140210

A00

;

A01

;

D01

;

A02

18.5

Sư phạm Vật lý

7140211

A00

;

A01

;

C01

;

A10

18.5

Sư phạm Hóa học

7140212

A00

;

B00

;

C02

;

D07

18.5

Sư phạm Sinh học

7140213

B00

;

A02

;

D08

;

B03

18.5

Sư phạm Ngữ văn

7140217

C00

;

C19

;

D14

;

C03

18.5

Sư phạm Lịch sử

7140218

C00

;

C19

;

D14

;

C03

18.5

Sư phạm Địa lý

7140219

D10

;

D15

;

C00

;

C20

18.5

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

D01

;

A01

;

D15

;

D14

18.5

Giáo dục Tiểu học

7140202

A00

;

A01

;

C00

;

D01

23.5

Giáo dục Chính trị

7140205

C00

;

D01

;

C19

;

C20

20.5

Giáo dục Mầm non

7140201

M00

;

M13

;

M07

;

M05

23

(Điểm thi năng khiếu đạt 6,5 trở lên)

Giáo dục Thể chất

7140206

T00

;

T03

;

T04

;

T05

18.5

(Điểm thi năng khiếu đạt 6,5 trở lên)

Tên ngành

Mã ngành Khối

Điểm

Giáo dục Mầm non

51140201

M00

;

M13

;

M07

;

M05

16.5

(Hệ cao đẳng, điểm thi năng khiếu đạt 6.0 trở lên)

Năm 2023 xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia Đại học Tây Bắc (UTB) có điểm chuẩn như sau: 

Tên ngành

Mã ngành Khối

Điểm chuẩn

Giáo dục Mầm non

7140201

M00

;

M13

;

M07

;

M05

18

Giáo dục Tiểu học

7140202

A00

;

A01

;

C00

;

D01

18

Giáo dục Chính trị

7140205

C00

;

D01

;

C19

;

C20

18

Giáo dục Thể chất

7140206

T00

;

T03

;

T04

;

T05

18

Sư phạm Toán học

7140209

A00

;

A01

;

D01

;

A02

18

Sư phạm Tin học

7140210

A00

;

A01

;

D01

;

A02

18

Sư phạm Vật lý

7140211

A00

;

A01

;

C01

;

A10

18

Sư phạm Hóa học

7140212

A00

;

B00

;

C02

;

D07

18

Sư phạm Sinh học

7140213

B00

;

A02

;

D08

;

B03

18

Sư phạm Ngữ văn

7140217

C00

;

D01

;

C19

;

D14

18

Sư phạm Lịch sử

7140218

C00

;

C19

;

D14

;

C03

18

Sư phạm Địa lý

7140219

D10

;

D15

;

C00

;

C20

18

Sư phạm Tiếng Anh

Advertisement

7140231

D01

;

A01

;

D15

;

D14

18

Quản trị kinh doanh

7340101

A00

;

A01

;

A02

;

D01

14

Kế toán

7340301

A00

;

A01

;

A02

;

D01

14

Công nghệ thông tin

7480201

A00

;

A01

;

A02

;

D01

14

Chăn nuôi

7620105

D08

;

B00

;

A02

;

B04

14

Lâm sinh

7620245

D08

;

B00

;

A02

;

B04

14

Nông học

7620109

D08

;

B00

;

A02

;

B04

14

Bảo vệ thực vật

7620112

D08

;

B00

;

A02

;

B04

14

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

A00

;

A01

;

B00

;

A02

14

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

A00

;

A01

;

C00

;

D01

14

Quản lý tài nguyên rừng

7620241

D08

;

B00

;

A02

;

B04

14

Sinh học ứng dụng

7420243

B00

;

A02

;

D08

;

B03

14

Tài chính – ngân hàng

7340201

A00

;

A01

;

A02

;

D01

14

Giáo dục Mầm non

51140201

M00

;

M13

;

M07

;

M05

16

Giáo dục Tiểu học

51140202

A00

;

A01

;

C00

;

D01

16

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Tính Điểm Trung Bình Môn Đại Học Dành Cho Sinh Viên Chính Xác Nhất trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!