Xu Hướng 2/2024 # Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đánh giá

Review ngành Công nghệ chế tạo máy – Đại học Bách khoa Đà Nẵng (DUT): Đào tạo nguồn nhân lực mũi nhọn thúc đẩy Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Công nghệ chế tạo máy hiện nay đang được xem là một trong những ngành mũi nhọn thuộc nhóm ngành Cơ khí. Dựa vào sự tiến bộ, hiện đại của ngành này có thể quyết định trình độ, kỹ thuật của một đất nước. Bởi vậy ngành đang được đánh giá cao trong thời kỳ công nghiệp hiện nay. Rất nhiều các bạn trẻ và các bậc phụ huynh đang có hứng thú tìm hiểu về ngành học này. Từ đó, hàng loạt các câu hỏi được đặt ra: Công nghệ chế tạo máy là ngành gì? Học gì? Học ở đâu?… Để giải đáp những thắc mắc này cho mọi người, hôm nay chúng tôi xin giới thiệu tới bạn đọc bài viết về đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy tại Đại học Bách khoa Đà Nẵng.

1. Khái niệm ngành Công nghệ chế tạo máy

Công nghệ chế tạo máy có tên tiếng Anh là Manufacturing Technology. Đây là một ngành đào tạo nhằm cung cấp cho nền sản xuất công- nông nghiệp những  thiết bị, công cụ máy móc giúp sản xuất toàn bộ các loại hàng hóa, chế tạo, chế biến từ nguyên liệu thô trở thành sản phẩm, hàng hóa chất lượng.

Trong hoạt động sản xuất thực tế, các kỹ sư công nghệ chế tạo máy tham gia  từ quy trình chế tạo ra các thiết bị máy móc, sản phẩm nghiên cứu (cơ khí) tới vận hành thiết bị, sản phẩm nghiên cứu mới nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất, tăng hiệu quả, chất lượng và sản lượng. Bên cạnh đó, Công nghệ chế tạo máy còn đào tạo các kỹ sư chuyên về thiết kế trong các lĩnh vực như: các phương tiện giao thông (ô tô, máy bay,..), đồ dùng gia đình, máy móc và thiết bị sản xuất, các hệ thống gia nhiệt và làm lạnh, vũ khí…

2. Đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy tại Đại học Bách khoa Đà Nẵng (DUT)

Đại học Bách khoa Đà Nẵng được đánh giá nằm trong TOP 3 cơ sở đào tạo Khoa học – Kỹ thuật trên cả nước, cho nên tiêu chuẩn chương trình đào tạo của trường luôn được thiết kế bám sát với thực tiễn và có tính ứng dụng cao trong cuộc sống hiện đại. Sinh viên chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy tại DUT sẽ được trang bị từ các kiến thức  nền về khoa học cơ bản như Toán, Lý, Hóa; hay các kiến thức cơ sở ngành; tới các kiến thức chuyên ngành Cơ khí Chế tạo máy. Cụ thể là các kiến thức về: thiết kế, tính toán cơ khí trong hệ thống sản xuất chế tạo máy, các công nghệ sản xuất hiện đại, tự động hóa quá trình sản xuất, tổ chức và quản lý sản xuất. Bên cạnh đó, các bạn còn được hướng dẫn, rèn luyện các kỹ năng sử dụng trong môi trường công việc tương lai: Kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề, Kỹ năng giao tiếp và Kỹ năng làm việc nhóm.

Đại học Bách khoa Đà Nẵng là cơ sở đào tạo luôn được đánh giá cao về lĩnh vực kỹ thuật. Bởi vậy, Kỹ sư sau khi hoàn thành chương trình đào tạo chuyên ngãnh Công nghệ chế tạo máy yêu cầu cần phải nắm đươc các kỹ năng sau:

– Tiếp cận, cập nhật về công nghệ và kỹ thuật hiện đại, có khả năng vận hành các thiết bị tự động trong dây chuyền công nghiệp hiện đại.

– Ứng dụng các kiến thức được đào tạo vào; thiết kế dây chuyền sản xuất và các thành phần trong chế tạo máy; thiết kế  sản phẩm và hệ thống điều khiển.

– Có khả năng phân tích, xử lý và ứng dụng kết quả thực nghiệm vào trong sản xuất thực tiễn.

– Nhận dạng, phân tích tài liệu, dữ liệu trong thực tiễn để giải quyết các vấn đề phát sinh về kỹ thuật.

– Tổ chức làm việc nhóm hiệu quả; Nắm được phương thức trình bày kết quả, ý tưởng logic.

– Sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong giao tiếp và làm việc.

Đặc biệt tại DUT, Khoa Cơ khí được nhà trường đầu tư trang bị đầy đủ máy móc và các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình đào tạo và học tập của sinh viên. Đây được đánh giá là cơ sở đào tạo uy tín và nổi trội nhất trong Ngành Công nghệ Chế tạo máy khu vực Miền Trung và Tây Nguyên. Là sinh viên thuộc ngành Cơ khí và Tự động hóa tại DUT, bạn sẽ không cần phải lo lắng về việc tìm kiếm phòng thí nghiệm, xưởng cơ khí thực hành trong quá trình học tập. Bởi Khoa Cơ khí tại DUT được trang bị rất đầy đủ các máy móc, thiết bị hiện đại, các phòng thí nghiệm, xưởng chế tạo máy,… phục cho việc đào tạo và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của sinh viên và giảng viên trong trường.

3. Điểm chuẩn ngành Công nghệ chế tạo máy của Đại học Bách khoa Đà Nẵng (DUT)

TrườngChuyên ngànhNgành202320242024 Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng

Công nghệ chế tạo máy

Công nghệ chế tạo máy 71426.7726.3670722.571423.85Ghi chú

Đánh giá

Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM

Đánh giá

Học bạ

Đánh giá

Học bạ

Đánh giá

Đánh giá

Điểm thi TN THPT

Đánh giá

Đánh giá

Điểm thi TN THPT

4. Cơ hội việc làm

Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đang được coi là nhiệm vụ trung tâm hiện nay của toàn dân Việt Nam. Quá trình Công nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn liền với sự phát triển của các ngành công nghiệp như cơ khí, tự động, điện, vật liệu… Theo thống kê của Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động TPHCM những năm trở lại đây cho thấy nhu cầu về nhân lực của nhóm ngành Cơ khí – Công nghệ ô tô xe máy – Luyện kim đang đứng đầu, chiếm tỷ lệ 28% trong tổng các khối ngành kinh tế, và cho ra số liệu yêu cầu về số lượng kỹ sư ngành cơ khí chế tạo máy chính xác và tự động hóa lên tới gần 8000 người/năm. Điều này cho thấy, cơ hội việc làm cho các kỹ sư Công nghệ chế tạo máy là vô cùng mở rộng. Nắm bắt được tình hình đó, khoa Cơ khí của DUT luôn chú trọng hợp tác với các công ty và tập đoàn lớn trong ngành công nghiệp tại Miền Trung và Tây Nguyên. Bởi vậy, sinh viên đào tạo chuyên ngành của đại học Bách Khoa Đà Nẵng có cơ hội được thực tập tại môi trường doanh nghiệp ngay từ khi còn trên ghế nhà trường, mở rộng nền móng để các bạn có thể  tham gia làm việc tại đó sau khi tốt nghiệp tại đó. Một số doanh nghiệp liên kết với DUT: Tập đoàn DOOSAN, Đóng tàu Sông Thu, Ôtô Trường Hải, Gang thép Formosa – Hà Tĩnh, Intel, …

Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp các Kỹ sư Công nghệ chế tạo máy của DUT có thể đảm nhận làm việc tại các vị trí:

– Nhân viên kỹ thuật, quản lý, điều hành sản xuất tại các công ty sản xuất cơ khí chế tạo máy.

– Chuyên viên tư vấn, thiết kế, điều khiển, vận hành, hệ thống sản xuất chế tạo máy; Nhân viên bảo trì thiết bị máy; Quản lý và tổ chức sản xuất tại các công ty sản xuất theo dây chuyền tự động hóa.

– Tham gia giảng dạy các môn học thuộc chuyên ngành Cơ khí chế tạo máy tại các trường Đại học, Cao đẳng.

– Cán bộ nghiên cứu thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo máy ở các trung tâm, các cơ quan nghiên cứu, các Viện nghiên cứu của các Bộ/ ngành, các trường Đại học, Cao đẳng.

Hy vọng qua bài viết, các bạn có thể hiểu được cơ bản về ngành Công nghệ chế tạo máy và đủ cơ sở để đánh giá và lựa chọn Đại học Bách khoa Đà Nẵng có phải là điểm tới tương lai không.

Review Đại Học Bách Khoa Tphcm (Hcmut) Có Tốt Không?

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia TPHCM (tên viết tắt: HCMUT – Ho Chi Minh City University of Technology)

Địa chỉ: 268 Lý Thường Kiệt, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

Mã tuyển sinh: QSB

Số điện thoại tuyển sinh: (028) 38654087

Lịch sử phát triển

Năm 1976, Trung tâm Kỹ thuật Quốc gia được đổi tên thành Đại học Bách khoa TPHCM với 5 khoa chuyên ngành: Xây dựng, Điện-Điện tử, Thủy lợi, Cơ khí và Hóa học. Năm 1996, Trường Đại học Bách Khoa trở thành thành viên của Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu phát triển

Phấn đấu xây dựng trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TPHCM trở thành trường đại học đào tạo trình độ cao, đa ngành, đa lĩnh vực; một trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ hàng đầu của miền Nam và của cả nước; một địa chỉ tin cậy, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư phát triển công nghệ, giới doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Bách khoa – TPHCM?

Đội ngũ cán bộ

Tổng số cán bộ, công chức gồm hơn 930 cán bộ, trong đó có:

09 Giáo sư và 103 Phó giáo sư. 

Hơn 338 Tiến sĩ

Hơn 443 Thạc sĩ.

99 Giảng viên có trình độ đại học. 

Đây là đội ngũ cán bộ uy tín, dày dạn kinh nghiệm, nhiệt huyết trong hoạt động đào tạo nghiệp vụ và quản lý, trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

Cơ sở vật chất

Khuôn viên trường Đại học Bách Khoa TPHCM hiện nay có tổng diện tích 41,23 ha với 240 phòng học. Phòng thí nghiệm có 180 phòng với diện tích 21.976 mét vuông. Bên cạnh đó, trường có 11 xưởng thực tập, phòng thực hành.

Thông tin tuyển sinh của trường Đại học Bách khoa – TPHCM

Thời gian xét tuyển

– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển: trước 20/07/2024.

– Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển thẳng (UTXTT) và Ưu tiên xét tuyển (UTXT) theo quy định của ĐHQG-HCM:

Thời gian đăng ký xét tuyển: 25/5 – 15/6/2024.

– Phương thức 3: Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế hoặc thí sinh người nước ngoài:

Thời gian xét tuyển (dự kiến): Hạn nộp hồ sơ trước 17g00 ngày 22/6/2024.

– Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả THPT kết hợp phỏng vấn đối với thí sinh dự tính du học nước ngoài:

Lịch trình xét tuyển dự kiến: Nộp hồ sơ đến hết ngày 19/6/2024.

– Phương thức 5: Xét tuyển tổng hợp bao gồm các tiêu chí về học lực (kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM, kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023, kết quả quá trình học tập THPT, Năng lực khác, Hoạt động xã hội): thông báo cập nhật sau.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 5/2023 đến cuối tháng 7/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

Tuyển sinh trên phạm vi cả nước.

Phương thức tuyển sinh

Năm 2023, HCMUT có tổng cộng 5 phương thức tuyển sinh khác nhau, bao gồm:

Phương thức 1 (TTBO) (mã 301): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu.

Phương thức 2.1. (UTXTT) (mã 303): Ưu tiên xét tuyển thẳng (UTXTT) thí sinh giỏi, tài năng của trường THPT năm 2023 (theo quy định của ĐHQG-HCM): 5% tổng chỉ tiêu.

Phương thức 2.2. (UTXT) (mã 302): Ưu tiên xét tuyển (UTXT) theo quy định của ĐHQG-HCM (danh sách 149 trường THPT): 5% ~ 15% tổng chỉ tiêu.

Phương thức 3 (N-NGOAI) (mã 410): Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế hoặc thí sinh người nước ngoài: 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu

Phương thức 4 (P-VAN) (mã 414): Xét tuyển theo kết quả THPT kết hợp phỏng vấn đối với thí sinh dự tính du học nước ngoài: 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu.

Phương thức 5 (K-HOP) (mã 701): Xét tuyển tổng hợp bao gồm các tiêu chí về học lực (kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM, kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả quá trình học tập THPT), năng lực khác, hoạt động xã hội: 75% ~ 90% tổng chỉ tiêu.

Trường Đại học Bách Khoa TPHCM tuyển sinh các ngành nào?

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

1

7480101

Khoa học máy tính

240 

A00

;

A01

2

7480106

Kỹ thuật máy tính

100

A00

;

A01

3

7520101

Kỹ thuật Điện

670

A00

;

A01

7520247

Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông

7520246

Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa

4

7520103

Kỹ thuật Cơ khí

300

A00

;

A01

5

7520114

Kỹ thuật Cơ điện tử

105

A00

;

A01

6

7520312

Kỹ thuật dệt

90

A00

;

A01

7540204

Công nghệ dệt may

7

7520301

Kỹ thuật hóa học

286

A00

;

B00;

D07

7540101

Công nghệ thực phẩm

7420101

Công nghệ sinh học

8

7580201

Kỹ thuật xây dựng

644

A00

;

A01

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

7580203

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

7510105

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

7520503

Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ

9

7580101

Kiến trúc

75

A01

;

C01

10

7520501

Kỹ thuật địa chất

130

A00

;

A01

7520604

Kỹ thuật dầu khí

11

7510601

Quản lý công nghiệp

120

A00

;

A01

12

7520320

Kỹ thuật môi trường

108

A00

;

A01

;

D01;

D07

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

13

7520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

90

A00

;

A01

7510605

Logistic và quản lý chuỗi cung ứng

14

7520309

Kỹ thuật vật liệu

175

A00

;

A01

;

D07

15

7520401

Vật lý kỹ thuật

50

A00

;

A01

16

7520101

Cơ kỹ thuật

50

A00

;

A01

17

7520115

Kỹ thuật Nhiệt

80

A00

;

A01

18

7510211

Bảo dưỡng công nghiệp

165

A00;

A01

19

7520130

Kỹ thuật ô tô

90

A00

;

A01

20

7520122

Kỹ thuật tàu thủy 

60

A00

;

A01

7520120

Kỹ thuật hàng không

Bên cạnh đó, trường còn mở rộng chỉ tiêu tuyển sinh cho chương trình chất lượng cao, tiên tiến và tăng cường tiếng Nhật, quý bậc phụ huynh và các bạn sĩ tử có thể tìm hiểu thêm tại website của trường.

Học phí của trường Đại học Bách khoa – TPHCM là bao nhiêu?

Tùy vào chương trình đào tạo mà Đại học Bách khoa sẽ có mức học phí khác nhau. Năm 2023 học phí sẽ được tính tùy vào số môn sinh viên đăng ký:

Học phí trung bình dự kiến (chương trình chính quy đại trà): 27,500,000 VND

Học phí trung bình dự kiến (chương trình Tiên tiến, Chất lượng cao): 72,000,000 VND

Học phí trung bình dự kiến (Chất lượng cao tăng cường tiếng Nhật): 55,000,000 VND

Điểm chuẩn của trường Đại học Bách khoa – TPHCM chính xác nhất

Điểm trúng tuyển vào HCMUT dao động từ 21 – 28 điểm đối với phương thức xét tuyển bằng KQ thi THPT QG và từ 700 – 900 điểm đối với phương thức xét điểm thi ĐGNL của ĐHQG.HCM.

STT

Mã tuyển sinh Tên ngành Điểm trúng tuyển

(Điểm chuẩn)

A. ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

1

106

Khoa học máy tính

75.99

2

107

Kỹ thuật máy tính

66.86

3

108

Kỹ thuật Điện

,

Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông

,

Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa

60.00

4

109

Kỹ thuật Cơ khí

60.29

5

110

Kỹ thuật Cơ điện tử

62.57

6

112

Kỹ thuật dệt

,

Công nghệ dệt may

58.08

7

114

Kỹ thuật hóa học

,

Công nghệ thực phẩm

,

Công nghệ sinh học

58.68

8

115

Kỹ thuật xây dựng

,

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

,

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

,

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

,

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

,

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

,

Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ

56.10

9

117

Kiến trúc

57.74

10

120

Kỹ thuật địa chất

,

Kỹ thuật dầu khí

60.35

11

123

Quản lý công nghiệp

57.98

12

125

Kỹ thuật môi trường

,

Quản lý tài nguyên và môi trường

60.26

13

128

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

,

Logistic và quản lý chuỗi cung ứng

61.27

14

129

Kỹ thuật vật liệu

59.62

15

137

Vật lý kỹ thuật

62.01

16

138

Cơ kỹ thuật

63.17

17

140

Kỹ thuật Nhiệt

57.79

18

141

Bảo dưỡng công nghiệp

59.51

19

142

Kỹ thuật ô tô

60.13

20

145

Kỹ thuật tàu thủy

,

Kỹ thuật hàng không

54.60

B. CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO, CT TIÊN TIẾN

1

206

Khoa Học Máy tính (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

67.24

2

207

Kỹ Thuật Máy Tính (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

65.00

3

208

Kỹ Thuật Điện – Điện Tử (CT Tiên tiến – GD bằng Tiếng Anh)

60.00

4

209

Kỹ Thuật Cơ Khí (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.02

5

210

Kỹ Thuật Cơ Điện Tử (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

64.99

6

211

Kỹ Thuật Cơ Điện Tử (Chuyên ngành Kỹ Thuật Robot) (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

64.33

7

214

Kỹ Thuật Hóa Học (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.01

8

215

Kỹ Thuật Xây Dựng; Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Giao Thông (Nhóm ngành) (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.01

9

217

Kiến Trúc (Chuyên ngành Kiến Trúc Cảnh Quan) (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.01

10

218

Công nghệ sinh học (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

63.99

11

219

Công Nghệ Thực Phẩm (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

63.22

12

220

Kỹ Thuật Dầu Khí (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.01

13

223

Quản Lý Công Nghiệp (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.01

14

225

Quản lý Tài nguyên và Môi trường; Kỹ thuật Môi trường (Nhóm ngành) (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.26

15

228

Logistics Và Quản Lý Chuỗi Cung Ứng (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

64.8

16

229

Kỹ Thuật Vật Liệu (chuyên ngành Kỹ thuật vật liệu công nghệ cao) (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.01

17

237

Vật Lý Kỹ Thuật (Chuyên ngành Kỹ Thuật Y Sinh) (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

62.01

18

242

Kỹ Thuật Ô Tô (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.13

19

245

Kỹ Thuật Hàng Không (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

67.14

20

266

Khoa Học Máy Tính (CT Chất lượng cao – Tăng Cường Tiếng Nhật )

61.92

21

268

Cơ Kỹ Thuật (CT Chất lượng cao – Tăng Cường Tiếng Nhật )

62.37

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Đại học Bách khoa – TPHCM là trường đào tạo đa ngành từ kỹ thuật, công nghệ cho đến quản trị kinh doanh,… với quy mô lớn và nhiều giảng viên chất lượng. 

Chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài giúp sinh viên phát triển năng lực và nhanh chóng thích nghi môi trường làm việc chuyên nghiệp. 

Ngoài ra, nhà trường còn đẩy mạnh chương trình đào tạo quốc tế, các sinh viên của trường không chỉ giỏi Tiếng Anh mà các kiến thức chuyên môn cũng vững vàng.

Tốt nghiệp trường Đại học Bách khoa – TPHCM có dễ xin việc không?

Trường Đại học Bách Khoa TPHCM nằm trong top 10 trường đại học có cơ hội việc làm cao nhất TP HCM. Theo thống kê tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm sau 12 tháng là trên 90%.

Review đánh giá Trường Đại Học Bách Khoa TPHCM có tốt không?

Là một trong những trung tâm đào tạo kỹ sư hàng đầu của cả nước, những năm trở lại đây, Bách khoa HCM luôn được xếp vào các trường trọng điểm của quốc gia, tạo ra không ít cán bộ, kỹ sư tài giỏi cho tổ quốc. Trong tương lai, ĐHBK TPHCM hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố CSVC, phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng một môi trường đào tạo lý tưởng cho nhân tài Việt.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Kỹ Thuật

Tỉnh/thành phố

Hồ Chí Minh

Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia Tphcm

Đánh giá

Review ngành Khoa học vật liệu trường Đại học Khoa học tự nhiên chúng tôi (HCMUS) – Ngành khoa học mà xã hội hiện đại luôn cần!

1. Ngành Khoa học vật liệu là gì?

Khoa học vật liệu (tiếng Anh: Materials Science) là một môn khoa học, nghiên cứu về mối tương quan giữa cấu trúc, công nghệ chế tạo, thành phần xử lý cùng tính chất của các vật liệu. Các ngành khoa học tham gia vào việc nghiên cứu này chủ yếu là vật lý, hóa học và toán học. Đối tượng nghiên cứu của ngành chính là vật liệu ở cả 3 thể rắn, lỏng, khi. Những mảng được nghiên cứu là tính chất điện, từ, nhiệt, quang, cơ, cấu trúc hoặc kết hợp của các tính chất đó nhằm mục đích là tạo ra các vật liệu để đáp ứng nhiều nhu cầu trong kỹ thuật.

Ta có thể thấy rõ, các sản phẩm về vật liệu dẫn thuốc, thực phẩm bổ trợ, vật liệu cho lọc nước, nhận biết về chất độc, thiết bị tiết kiệm, thiết bị tích điện năng pin mặt trời,…đều là sản phẩm của quá trình nghiên cứu về khoa học vật liệu. Trong tương lai, ngành Khoa học vật liệu hứa hẹn sẽ ngày càng trở nên quan trọng giúp nâng cao đời sống cho con người, mở ra nhiều phát minh trên toàn thế giới.

Ngành Khoa học vật liệu giúp xóa bỏ ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, số hóa và sinh học nhờ những sáng chế, phát minh có ích cho nhân loại.

2. Học ngành Khoa học vật liệu tại trường Đại học Khoa học tự nhiên chúng tôi như thế nào?

Khoa Khoa học Vật liệu (KHVL) có 4 chuyên ngành đào tạo bậc đại học và sau đại học: Vật liệu polymer và composite, Vật liệu màng mỏng, Vật liệu Từ, và Vật liệu Y Sinh, với mục tiêu đào tạo chung như sau:

Đào tạo cử nhân Khoa học Vật liệu có kiến thức căn bản vững chắc và chuyên sâu về chế tạo các loại vật liệu mới, các kỹ thuật phân tích và đánh giá đặc tính của vật liệu; có khả năng phát triển, triển khai và ứng dụng thành quả nghiên cứu vào trong đời sống và sản xuất; có năng lực đóng vai trò lãnh đạo để phát triển và đóng góp tích cực cho sự phát triển của khoa học và công nghệ.

Đào tạo cử nhân Khoa học Vật liệu có kỹ năng giao tiếp tốt, tinh thần phục vụ cộng đồng, khả năng làm việc theo nhóm, chủ động, kỹ năng thích nghi, tự điều chỉnh, tự phát triển, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề một cách logic, sáng tạo và có hệ thống. Cử nhân Khoa học Vật liệu có khả năng cạnh tranh trong môi trường làm việc trong nước cũng như trên thị trường lao động toàn cầu.

Cụ thể các môn học như:

– Các môn về khối kiến thức theo lĩnh vực: Cơ sở văn hóa Việt Nam, Khoa học Trái đất và sự sống,…

– Các môn thuộc nhóm ngành: Toán cho vật lý, cơ học, nhiệt động học và vật lí phân tử, điện và từ học, quang học, thực hành vật lý đại cương,…

– Các môn thuộc chuyên ngành: Vật lý hạt nhân vào nguyên tử, cơ học lý thuyết, điện động lực học. cơ học lượng tử, vật lý thống kê, kỹ thuật điện tử, vật lý tính toán, cấu trúc thấp chiều và công nghệ vật liệu nano, phương pháp phân tích cấu trúc,…

3. Điểm chuẩn ngành Khoa học vật liệu tại trường Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM

4.   Cơ hội nghề nghiệp của sinh viên học ngành Khoa học vật liệu

Theo thống kê các chuyên ngành của HCMUS thì các sinh viên tốt nghiệp trong ngành đa phần (80%) đều tìm được các công việc kinh doanh và sản xuất đúng ngành nghề đào tạo (ngành khoa học vật liệu) và có mức lương phù hợp với khả năng chuyên môn. Các sinh viên có thành tích học tập tốt nếu có nguyện vọng sẽ được giữ lại Trường hoặc được đào tạo chuyên môn sâu và học lên để thực hiện các công tác nghiên cứu và giảng dạy. Ngoài ra, một số sinh viên sau khi tốt nghiệp cũng sẽ được hỗ trợ để có thể tìm được các học bổng đi du học nước ngoài.

– Các công ty sản xuất, gia công vật liệu như các công ty luyện cán kim loại, gốm sứ, nhựa, cao su…

– Công ty chế tạo vật tư và thiết bị dân dụng, thiết bị công nghiệp như các công ty cơ khí, gốm sứ, nhựa…

– Công ty cơ khí sản xuất phụ tùng thay thế cho các thiết bị công nông ngư nghiệp.

– Công ty sản xuất các cấu kiện, vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất.

– Công ty xuất nhập khẩu nguyên vật liệu: kim loại, gốm, nhựa…

– Công ty, hãng sản xuất và kinh doanh vật liệu của nước ngoài có chi nhánh, VP đại diện tại Việt Nam.

– Các cơ quan đào tạo và nghiên cứu khoa học như trường, viện về lãnh vực khoa học và kỹ thuật vật liệu.

– Những cơ quan, viện nghiên cứu thiết kế thiết bị, cải tiến công nghệ, cơ quan quản lý và kiểm định chất lượng nguyên vật liệu như hải quan, Trung Tâm tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

Ngành Khoa học vật liệu được xếp vào nhóm ngành có mức lương cao và áp lực công việc ít. Mức lương trung bình năm của những nhà Khoa học vật liệu vào khoảng 50.000 USD. Đây quả thực là một con số đáng mơ ước khi xét trên nhiều phương diện, khía cạnh chung.

Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Đánh giá

Review ngành Khoa học vật liệu trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQGHN (HUS): Ngành có tiềm năng phát triển lớn

1. Ngành Khoa học vật liệu là gì?

Khoa học vật liệu tên tiếng Anh là Material Science, là một ngành học nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu trúc, thành phần, các công nghệ xử lý, chế tạo và tính chất của các loại vật liệu. Đây là một ngành có tính chất liên ngành và tham gia vào việc nghiên cứu chủ yếu là hóa học, vật lý và toán học. Thông thường, đối tượng được nghiên cứu là các vật liệu ở thể rắn, sau đó là thể lỏng rồi thể khí. Những tính chất được nghiên cứu là tính chất điện từ, cấu trúc, nhiệt, quan, cơ hoặc tổ hợp của những tính chất đó để thỏa mãn các yêu cầu trong kỹ thuật.

Rất nhiều vấn đề cấp bách mà con người đang gặp phải có nguyên nhân bởi sự giới hạn của các loại vật liệu có sẵn và cách mà chúng được sử dụng. Chính vì thế, những tiến bộ của ngành Khoa học vật liệu có thể ảnh hưởng lớn đến tương lai của công nghệ. Ngành này sẽ thúc đẩy sự đổi mới trong cả công nghiệp và nghiên cứu ở các lĩnh vực: hàng không vũ trụ, xây dựng, y học,…

2. Ngành Khoa học vật liệu ở Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG HN có gì?

Theo học ngành này, các bạn sẽ được học về các vật liệu bán dẫn, vật liệu nano, từ tính, quang học,… để nghiên cứu công nghệ vật liệu và giải quyết các vấn đề cụ thể trong thực tiễn. Định hướng chuyên sâu mà bạn có thể chọn là: Vật liệu bán dẫn; vật liệu từ học; vật liệu và công nghệ nano; vật liệu và công nghệ bán dẫn; vật liệu điện tử,…

Một “đặc sản” không thể thiếu ở ĐHQG HN nói chung và Đại học Khoa học Tự nhiên nói riêng đó chính là nghiên cứu khoa học. Các bạn sẽ luôn được khuyến khích tham gia vào các nhóm nghiên cứu của khoa hoặc của trường với sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên. Việc nghiên cứu khoa học sẽ giúp bạn trau dồi kiến thức, khám phá ra những điều mới không có trong sách vở, rèn luyện cách làm việc nhóm, xử lý công việc và đặc biệt là tính kiên trì nhẫn lại. Đây là những yếu tố rất cần thiết trong môi trường làm việc sau này.

3. Điểm chuẩn ngành Khoa học vật liệu trường Đại học Khoa học Tự nhiên

4. Cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp ngành Khoa học vật liệu

Nhu cầu sử dụng vật liệu và tìm kiếm những loại vật liệu mới để đạt hiệu quả tốt nhất cho sản xuất và cho đời sống con người ngày càng cao. Chính vì thế mà ngành Khoa học vật liệu luôn có nhiều cơ hội để phát triển. Sinh viên tốt nghiệp có thể làm những công việc như:

–        Kỹ sư, trợ lý phân tích chất lượng sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm, các vị trí quan trọng trong dây chuyền sản xuất, giới thiệu sản phẩm,…

–        Sản xuất các phụ tùng thay thế và thiết bị phục vụ cho nông nghiệp,  công nghiệp, ngư nghiệp.

–        Chế tạo vật tư, các thiết bị công nghiệp, thiết bị dân dụng.

–        Nghiên cứu về vật liệu tại các viện nghiên cứu các cơ quan thuộc Nhà nước.

Đại Học Bách Khoa Hà Nội Chính Thức Mở Đăng Ký Kỳ Thi Đánh Giá Tư Duy

3/5 – (2 lượt đánh giá)

Kỳ thi đánh giá tư duy của trường Đại học Bách khoa Hà Nội là kỳ thi được rất nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm. Năm nay kỳ thi được mở rộng về quy mô, phạm vi và số trường sử dụng kết quả thi này cũng tăng lên đáng kể.

Mới đây, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã chính thức mở cổng đăng ký dự thi vào ngày 25/5/2024, thí sinh được đăng ký đến 17h00 ngày 15/6/2024.

Thời gian thi: Kỳ thi đánh giá tư duy diễn ra trong ngày 15/7/2024, sau thời điểm thi tốt nghiệp THPT 1 tuần.

Địa điểm thi: Nhằm tạo điều kiện cho những thí sinh ở các vùng miền, trường tổ chức thi tại 5 tỉnh thành bào gồm Hà Nội (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và các trường lân cận), Hải Phòng (Trường Đại học Hàng hải Việt Nam), Nghệ An (Trường Đại học Vinh), Tuyên Quang (Trường Đại học Tân Trào) và Đà Nẵng (Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng).

Những trường đại học sử dụng kết quả thi đánh giá tư duy, thí sinh tham khảo TẠI ĐÂY

Hình thức thi: Bài thi sẽ được thi trên giấy, câu hỏi trắc nghiệm và trả lời trên phiếu như thi tốt nghiệp THPT. Môn Toán và tiếng Anh có một phần tự luận để đánh giá cách tư duy và khả năng trình bày của thí sinh. Thí sinh tham khảo đề thi thử TẠI ĐÂY

Kỳ thi hướng đến đối tượng thí sinh có năng lực học tập tốt, các câu hỏi có tính phân loại cao với phổ điểm rộng. Những sinh viên xuất sắc sẽ dễ dàng được lọc ra để đào tạo những ngành học nổi trội.

Theo Phó hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, PGS. Nguyễn Phong Điền cho biết quá trình xây dựng đề thi vô cùng công phu và phức tạp. Đội ngũ ra đề thi giàu kinh nghiệm và giỏi nghiệp vụ, quy trình tổ chức ra đề vô cùng nghiêm ngặt. Trường sử dụng đơn vị độc lập với chuyên môn đo lường giáo dục để đánh giá và hiệu chỉnh chất lượng đề thi sao cho bám sát chương trình THPT.

Trước đó, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tổ chức thành công 02 buổi thi thử vào tháng 1/2024 và tháng 3/2024 bám sát cấu trúc và mức độ kiến thức đề thi thật để thí sinh làm quen với dạng đề và có phương án thi phù hợp.

Năm 2023, trường Đại học Bách khoa Hà Nội dành 50% – 60% chỉ tiêu trên tổng số 7990 chỉ tiêu để xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá tư duy. Điều này cho thấy, đây là một kỳ thi tuyển chọn chất lượng và đánh giá đúng năng lực của thí sinh.

Bên cạnh kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN và ĐHQG TPHCM, đây cũng là một trong những kỳ thi được đánh giá cao về chất lượng và được nhiều trường tin tưởng sử dụng kết quả để xét tuyển đại học.

(Theo Đại học Bách khoa Hà Nội)

Điểm Chuẩn Đại Học Khoa Học Thái Nguyên 2023 Chính Thức

ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC KHOA HỌC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN CHÍNH THỨC thông báo mức điểm chuẩn năm 2023 cụ thể với từng mã ngành như sau

Thông Tin Tuyển Sinh – Điểm Chuẩn Đại Học Khoa Học Thái Nguyên chính thức được Ban giám hiệu nhà trường công bố. Mời thí sinh theo dõi.

Điểm Chuẩn Đại Học Khoa Học Thái Nguyên Xét Theo Điểm Thi THPTQG

2024

Kỹ thuật xét nghiệm y sinh

Mã ngành: 7420241_CLC

Điểm trúng tuyển TN THPT: 19

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Dịch vụ pháp luật

Mã ngành: 7380101_CLC

Điểm trúng tuyển TN THPT: 16.5

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Quản trị khách sạn và khu nghỉ dưỡng cao cấp

Mã ngành: 7810103_CLC

Điểm trúng tuyển TN THPT: 16.5

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Luật

Mã ngành: 7380101

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Khoa học quản lý

Mã ngành: 7340401

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Khoa học môi trường

Mã ngành: 7440301

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Toán học

Mã ngành: 7460101

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Toán – Tin

Mã ngành: 7460117

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Vật lý học

Mã ngành: 7440102

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Công nghệ kỹ thuật hóa học

Mã ngành: 7510401

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Hóa dược

Mã ngành: 7720243

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Quản trị du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Quản lý tài nguyên và mỗi trường

Mã ngành: 7850101

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Quản lý Thể dục thể thao

Mã ngành: 7810301

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220241

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Lịch sử

Mã ngành: 7229010

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Văn học

Mã ngành: 7229030

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Báo chí

Mã ngành: 7320101

Điểm trúng tuyển TN THPT: 16

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Thông tin thư viện

Mã ngành: 7320241

Điểm trúng tuyển TN THPT: 15

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Hàn Quốc học

Mã ngành: 7310614

Điểm trúng tuyển TN THPT: 16.5

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Trung Quốc học

Mã ngành: 7310612

Điểm trúng tuyển TN THPT: 16.5

Điểm trúng tuyển ĐGNL: 60

Điểm Chuẩn Đại Học Khoa Học Thái Nguyên Xét Theo Học Bạ 2023

Kỹ thuật xét nghiệm y sinh

Mã ngành: 7720601_CLC

Điểm trúng tuyển học bạ: 23,5

Dịch vụ pháp luật

Mã ngành: 

Điểm trúng tuyển học bạ: 22

Quản trị khách sạn và khu nghỉ dưỡng cao cấp

Mã ngành: 7810103_CLC

Điểm trúng tuyển học bạ: 22

Luật

Mã ngành: 7380101

Điểm trúng tuyển học bạ: 19

Khoa học quản lý

Mã ngành: 7340401

Điểm trúng tuyển học bạ: 18

Khoa học môi trường

Mã ngành: 7440301

ĐĐiểm trúng tuyển học bạ: 18

Toán học

Mã ngành: 7460101

Điểm trúng tuyển học bạ: 18

Toán – Tin

Mã ngành: 7460117

Điểm trúng tuyển học bạ: 18

Vật lý học

Mã ngành: 7440102

Điểm trúng tuyển học bạ: 18 

Công nghệ kỹ thuật hóa học

Mã ngành: 7510401

Điểm trúng tuyển học bạ: 18

Hóa dược

Mã ngành: 7720243

Điểm trúng tuyển học bạ: 18

Quản trị du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Điểm trúng tuyển học bạ: 19

Du lịch

Mã ngành: 7810101

Điểm trúng tuyển học bạ: 19

Quản lý Thể dục thể thao

Mã ngành: 7810301

Điểm trúng tuyển học bạ: 18

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220241

Điểm trúng tuyển học bạ: 20

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Điểm trúng tuyển học bạ: 18

Lịch sử

Mã ngành: 7229010

Điểm trúng tuyển học bạ: 18

Văn học

Mã ngành: 7229030

Điểm trúng tuyển học bạ: 18

Báo chí

Mã ngành: 7320101

Điểm trúng tuyển học bạ: 18

Thông tin thư viện

Mã ngành: 7320241

Điểm trúng tuyển học bạ: 18

Hàn Quốc học

Mã ngành: 7310614

Điểm trúng tuyển học bạ: 22,5

Trung Quốc học

Mã ngành: 7310612

Điểm trúng tuyển học bạ: 22,5

*Điểm chuẩn Đại Học Khoa Học Thái Nguyên tại mỗi khu vực đều xác định điểm trúng tuyển cho từng đối tượng.

Nội Dung Liên Quan:

Cập nhật thông tin chi tiết về Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!