Xu Hướng 2/2024 # Danh Sách Các Trường Cao Đẳng Ở Miền Nam Đầy Đủ Nhất # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Danh Sách Các Trường Cao Đẳng Ở Miền Nam Đầy Đủ Nhất được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Danh sách các trường cao đẳng ở miền Nam đầy đủ nhất

Tại sao bạn nên lựa chọn những trường các trường cao đẳng ở miền Nam để theo học. Các trường cao đẳng nghề miền nam có nhiều thế mạnh nổi bật như: Thời gian đào tạo nhanh chóng, chất lượng đào tạo ổn định, cơ hội việc làm dồi dào…Với những thế mạnh đó, chắc chắn các trường cao đẳng miền Nam sẽ là điểm đến phù hợp cho bạn. 

STT Mã trường Tên trường Tỉnh thành Học phí

1

CKD

Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại

TP.Hồ Chí Minh

Hệ đại trà: 7.100.000 VND/ năm

Lớp chất lượng cao: 14.900.000 VNĐ/ năm

2

CDD0229

Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000  – 15.000.000 VNĐ/ năm

3

CDD0205

Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

4

CDT0211

Trường Cao đẳng Điện lực TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

18.000.000 – 20.000.000 VNĐ/ năm

5

CDD0214

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 21.000.000 VNĐ/ năm

6

CDT026

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương VI

TP.Hồ Chí Minh

7.800.000 – 9.800.000 VNĐ/ năm

7

CDD0213

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

7.500.000 – 9.000.000 VNĐ/ năm

8

CCS

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Vinatex

TP.Hồ Chí Minh

7.500.000 – 9.000.000 VNĐ/ năm

9

CES

Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

10

CDD0212

Trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

11

CKC

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000  – 15.000.000 VNĐ/ năm

12

CDD0207

Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

7.000.000 – 8.500.000 VNĐ/ năm

13

CDT0212

Trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình II

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

14

CM3

Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

8.000.000 – 16.500.000 VNĐ/ năm

15

CVN

Trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

16

CDT0213

Trường Cao đẳng Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

7.000.000 – 9.500.000 VNĐ/ năm

17

CDD0221

Trường Cao đẳng Kinh tế – Công nghệ TP.HCM

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

18

CBV

Trường Cao đẳng Bách Việt

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

19

CDD0217

Trường Cao đẳng Bán công Công nghệ và Quản trị doanh nghiệp

TP.Hồ Chí Minh

5.000.000 – 9.500.000 VNĐ/ năm

20

CDD0222

Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Tp.HCM

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

21

CDD0219

Trường Cao đẳng Đại Việt Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

5.000.000 – 8.500.000 VNĐ/ năm

22

CDD0221

Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

23

CVX

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Vạn Xuân

TP.Hồ Chí Minh

9.000.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

24

CMN

Trường Cao đẳng Miền Nam

TP.Hồ Chí Minh

7.000.000 – 9.500.000 VNĐ/ năm

25

CDD0226

Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

18.000.000 – 22.500.000 VNĐ/ năm

26

CDD0223

Trường Cao đẳng Viễn Đông

TP.Hồ Chí Minh

15.000.000 – 18.000.000 VNĐ/ năm

27

CĐĐ0208

Trường Cao đẳng Việt Mỹ

TP.Hồ Chí Minh

40.000.000 – 48.000.000 VNĐ/ năm

28

CDD1301

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

29

CDD4102

Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

30

CDT0207

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Đường thủy II

TP.Hồ Chí Minh

5.700.000 – 8.900.000 VNĐ/ năm

31

CDT0205

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương III

TP.Hồ Chí Minh

8.000.000 – 10.000.000 VNĐ/ năm

32

CD4532

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Thủ Đức

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

33

CĐT0202

Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II

TP.Hồ Chí Minh

6.500.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

34

CDD0211

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ

TP.Hồ Chí Minh

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

35

CĐĐ0208

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ thông tin iSPACE

TP.Hồ Chí Minh

24.000.000 – 27.500.000 VNĐ/ năm

36

CDD0210

Trường Cao đẳng nghề Du lịch Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

40.000.000 – 48.000.000 VNĐ/ năm

37

CDD1909

Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

15.000.000 – 20.000.000 VNĐ/ năm

38

CDD0213

Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

39

CĐĐ0209

Trường Cao đẳng nghề Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

12.000.000 – 14.000.000 VNĐ/ năm

40

CDT1203

Trường Cao đẳng nghề số 7 – Bộ Quốc phòng

TP.Hồ Chí Minh

6.500.000 – 8.500.000 VNĐ/ năm

41

CDD0201

Trường Cao đẳng Nghề Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

12.000.000 – 14.000.000 VNĐ/ năm

42

CDD0206

Trường Cao đẳng Quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

19.000.000 VNĐ/ năm

43

CDT0218

Trường Cao đẳng Thủ Thiêm – TP. Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

44

CDD6401

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

78.000.000 VNĐ/ toàn bộ quá trình học

45

CDD0402

Trường Cao đẳng nghề Hoa Sen

TP.Hồ Chí Minh

85.000.000 – 120.000.000 VNĐ/ năm

46

CDD4903

Trường Cao đẳng nghề Tây Sài Gòn

TP.Hồ Chí Minh

6.500.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

47

CDD5101

Trường Cao đẳng nghề An Giang

An Giang

5.100.000 – 6.500.000 VNĐ/ năm

48

CDD5510

Trường Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa-Vũng Tàu

Bà Rịa Vũng Tàu

8.000.000 – 10.000.000 VNĐ/ năm

49

C52

Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa-Vũng Tàu

Bà Rịa Vũng Tàu

Hệ mầm non: Miễn Phí

Hệ khác: 12.000.000 VNĐ/ năm

50

CDT5201

Trường Cao đẳng Dầu khí

Bà Rịa Vũng Tàu

8.200.000 – 9.400.000 VNĐ/ năm

51

CDT5202

Trường Cao đẳng Du lịch Vũng Tàu

Bà Rịa Vũng Tàu

12.000.000 – 14.000.000 VNĐ/ năm

52

CDD5203

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu

Bà Rịa Vũng Tàu

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

53

CDD5204

Trường Cao đẳng Quốc tế Vabis

Bà Rịa Vũng Tàu

27.000.000 – 33.000.000 VNĐ/ năm

54

CDD6002

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu

Bạc Liêu

6.300.000 – 6.800.000 VNĐ/ năm

55

CDD6003

Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu

Bạc Liêu

16.300.000 – 18.400.000 VNĐ/ năm

56

CDD6001

Trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu

Bạc Liêu

5.100.000 VNĐ/ năm

57

C56

Trường Cao đẳng Bến Tre

Bến Tre

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

58

CDT5601

Trường Cao đẳng Đồng Khởi

Bến Tre

10.000.000 – 12.000.000 VNĐ/ năm

59

CDD4405

Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương

Bình Dương

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

60

CĐT 4403

Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ

Bình Dương

5.000.000 – 7.000.000 VNĐ/ năm

61

CDD4404

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật thiết bị Y tế Bình Dương

Bình Dương

10.000.000 – 12.000.000 VNĐ/ năm

62

CDD4405

Trường Cao đẳng nghề số 22 – Bộ Quốc phòng

Bình Dương

18.000.000 – 20.000.000 VNĐ/ năm

63

CDD4401

Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore

Bình Dương

18.000.000 – 20.000.000 VNĐ/ năm

64

CDD4403

Trường Cao đẳng Việt Nam-Hàn Quốc Bình Dương

Bình Dương

4.300.000 – 6.800.000 VNĐ/ năm

65

CDT4301

Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao Su

Bình Phước

10.000.000 – 12.000.000 VNĐ/ năm

66

C43

Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước

Bình Phước

7.000.000 – 11.000.000 VNĐ/ năm

67

CDD4302

Trường Cao đẳng Y tế Bình Phước

Bình Phước

7.000.000 – 11.000.000 VNĐ/ năm

68

CDBP198

Trường Cao đẳng nghề Bình Phước

Bình Phước

7.000.000 – 11.000.000 VNĐ/ năm

69

CDD6102

Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau

Cà Mau

4.100.000 – 5.800.000 VNĐ/ năm

70

CDD6102

Trường Cao đẳng Sư phạm Cà Mau

Cà Mau

7.000.000 – 11.000.000 VNĐ/ năm

71

CDD6103

Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau

Cà Mau

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

72

CDD6101

Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc Cà Mau

Cà Mau

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

73

CDD5502

Trường Cao đẳng Cần Thơ

Cần Thơ

18.000.000 – 20.000.000 VNĐ/ năm

74

CEN

Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ

Cần Thơ

13.000.000 – 21.000.000 VNĐ/ năm

75

CDD5504

Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Cần Thơ

Cần Thơ

7.800.000 – 9.800.000 VNĐ/ năm

76

CDD5505

Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Cần Thơ

Cần Thơ

7.500.000 – 9.000.000 VNĐ/ năm

77

CDD5503

Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ

Cần Thơ

7.500.000 – 9.000.000 VNĐ/ năm

78

CDT5502

Trường Cao đẳng Du lịch Cần Thơ

Cần Thơ

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

79

CDD5501

Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ

Cần Thơ

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

80

CDS

Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi

Đồng Nai

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

81

CDT4805

Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai

Đồng Nai

7.000.000 – 8.500.000 VNĐ/ năm

82

CTE

Trường Cao đẳng Thống kê II

Đồng Nai

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

83

CDD4807

Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai

Đồng Nai

8.000.000 – 16.500.000 VNĐ/ năm

84

072

Trường Cao đẳng Công nghệ Quốc tế LILAMA-2

Đồng Nai

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

85

205

Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc

Đồng Nai

7.000.000 – 9.500.000 VNĐ/ năm

86

CDD4803

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Đồng Nai

Đồng Nai

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

87

CDT4804

Trường Cao đẳng nghề Cơ giới và Thủy lợi

Đồng Nai

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

88

CDD4805

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai

Đồng Nai

5.000.000 – 9.500.000 VNĐ/ năm

89

CDT4802

Trường Cao đẳng nghề số 8 – Bộ Quốc phòng

Đồng Nai

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

90

D50

Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Đồng Tháp

5.000.000 – 8.500.000 VNĐ/ năm

91

CDD5003

Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp

Đồng Tháp

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

92

CDD5001

Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp

Đồng Tháp

9.000.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

93

CDT3001

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Hà Tĩnh

Hã Tĩnh

7.000.000 – 9.500.000 VNĐ/ năm

94

CDT5301

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang

Hậu Giang

18.000.000 – 22.500.000 VNĐ/ năm

95

D54

Trường Cao đẳng Kiên Giang

Kiên Giang

15.000.000 – 18.000.000 VNĐ/ năm

96

C54

Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang

Kiên Giang

9.000.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

97

CYG

Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang

Kiên Giang

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

98

CDD5401

Trường Cao đẳng nghề Kiên Giang

Kiên Giang

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

99

C49

Trường Cao đẳng Sư phạm Long An

Long An

5.700.000 – 8.900.000 VNĐ/ năm

100

CDD4901

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ LADEC

Long An

8.000.000 – 10.000.000 VNĐ/ năm

101

063

Trường Cao đẳng nghề Long An

Long An

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

102

C37

Trường Cao đẳng Bình Định

Quy Nhơn

6.500.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

103

CDD5902

Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng

Sóc Trăng

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

104

C58

Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng

Sóc Trăng

13.000.000 – 15.000.000 VNĐ/ năm

105

CDD5901

Trường Cao đẳng nghề Sóc Trăng

Sóc Trăng

6.500.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

106

C46

Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh

Tây Ninh

15.000.000 – 20.000.000 VNĐ/ năm

107

CDD4601

Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh

Tây Ninh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

108

CDT5301

Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ

Tiền Giang

12.000.000 – 14.000.000 VNĐ/ năm

109

CDD5301

Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang

Tiền Giang

6.500.000 – 8.500.000 VNĐ/ năm

110

CDD5301

Trường Cao đẳng nghề Tiền Giang

Tiền Giang

12.000.000 – 14.000.000 VNĐ/ năm

111

CDD5802

Trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh

Trà Vinh

13.000.000 – 18.500.000 VNĐ/ năm

112

039

Trường Cao đẳng nghề Trà Vinh

Trà Vinh

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

113

CDD5703

Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long

Vĩnh Long

10.000.000 – 13.000.000 VNĐ/ năm

114

CDD5704

Trường Cao đẳng Kinh tế – Tài chính Vĩnh Long

Vĩnh Long

6.500.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

115

C57

Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long

Vĩnh Long

6.500.000 – 10.500.000 VNĐ/ năm

116

CDD5701

Trường Cao đẳng nghề số 9 – Bộ Quốc phòng

Vĩnh Long

5.100.000 – 6.500.000 VNĐ/ năm

117

CDD5701

Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Long

Vĩnh Long

8.000.000 – 10.000.000 VNĐ/ năm

Kết luận

Danh Sách Các Trường Cao Đẳng Xây Dựng Hà Nội Chất Lượng

Top trường cao đẳng xây dựng hà nội tốt nhất

STT Tên trường Mã trường

1

Trường Cao đẳng (Cộng đồng Hà Nội)

CHN

2

Trường Cao đẳng (Kinh tế- Kỹ thuật)

DTU

3

Trường Cao đẳng (Xây dựng Công trình đô thị)

CUWC

4

Trường Cao đẳng (Xây dựng số 1)

CTC1

5

Trường Cao đẳng (Công nghệ và Thương mại Hà Nội)

HTT

6

Trường Cao đẳng (Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp)

CXD

7

Trường Cao đẳng (Công nghiệp và Xây dựng)

CIC

Chương trình đào tạo tại các trường cao đẳng xây dựng Hà Nội

Các chuyên ngành đào tạo

Ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng bao gồm 6 chuyên ngành:

Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng – công nghiệp

Ngành cấp thoát nước

Ngành kỹ thuật, trắc địa công trình

Chuyên ngành: thi công nội thất

Thi công vật liệu xây dựng mới

Bảo trì và sửa chữa các công trình xây dựng dân dụng

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc

Ngành: kiến trúc

Ngành: thiết kế và thi công cảnh quan

Ngành: công nghệ thông tin và ứng dụng trong xây dựng

Ngành thiết kế nội thất công trình

Ngành triển khai bản vẽ kỹ thuật song ngữ

Ngành quản lý xây dựng

Chuyên ngành: kinh tế xây dựng

Ngành quản lý, Xây dựng công trình nông thôn

Ngành quản các lý dự án xây dựng

Ngành về định giá công trình xây dựng

Ngành: quản lý khu chung cư

Ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng (3 chuyên ngành)

Chuyên ngành: Vật liệu và cấu kiện xây dựng

Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo vật liệu xây dựng

Chuyên ngành: Công nghệ chống thấm công trình xây dựng

Ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng tại

trường cao đẳng xây dựng Hà Nội

Chuyên ngành: Kỹ thuật hạ tầng đô thị

Chuyên ngành: Xây dựng công trình hạ tầng nông thôn

Chuyên ngành: Thiết kế và thi công đường đô thị 

Ngành Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước

Chuyên ngành về thi công điện nước công trình xây dựng

Ngành Kế toán được biết đến là

các ngành nghề ổn định

Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp

Chuyên ngành: Kế toán xây dựng

Chuyên ngành: Kế toán lao động

Ngành Quản trị kinh doanh 

Chuyên ngành: quản trị kinh doanh tổng hợp

Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp xây dựng

Chuyên ngành: Quản trị nghiệp vụ bán hàng

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh nhà hàng và khách sạn

Ngành Tài chính – Ngân hàng

Chuyên ngành: ngân hàng thương mại

Chuyên ngành: tài chính doanh nghiệp

Thời gian đào tạo

trường cao đẳng xây dựng Hà Nội

Hệ Cao đẳng chính quy: 2.5 năm

Hệ Cao đẳng liên thông: 1 năm

Hệ Trung cấp: 1-1.5 năm

Hệ Sơ cấp: 3-6 tháng

Các hình thức xét tuyển vào trường cao đẳng xây dựng Hà Nội

Các trường cao đẳng xây dựng Hà Nội cũng tổ chức xét tuyển theo đúng chương trình tuyển sinh của Bộ Giáo Dục và Đào tạo. Cụ thể gồm 3 hình thức xét tuyển sau:

Xét học bạ

Các trường Cao đẳng xây dựng xét học bạ dựa vào điểm trung bình môn của 5 học kỳ của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển chuyên ngành xây dựng. Trong đó sẽ gồm các học kỳ của lớp 10, 11 và học kỳ 1 của lớp 12. 

Điểm của các môn xét tuyển được tính bằng trung bình cộng các môn của 5 học kỳ nêu trên.

Xét điểm thi tốt nghiệp THPT

Các trường cao đẳng xây dựng Hà Nội xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp 3 môn ứng với chuyên ngành mà thí sinh đăng ký. Lưu ý thí sinh không được sử dụng điểm miễn của môn ngoại ngữ, không nhân hệ số môn thi, không xét học lực và hạnh kiểm THPT. 

Xét theo nguyện vọng đăng ký

Đối với hình thức xét tuyển theo nguyện vọng các

trường cao đẳng xây dựng Hà Nội

cho phép đăng ký tối đa 05 nguyện vọng. Các nguyện vọng thí sinh đăng ký sẽ được xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. 

Tất cả các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng có ưu tiên cao nhất. 

Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp trong cùng một ngành xét tuyển là như nhau. Điểm xét tuyển sẽ được xác định theo chuyên ngành. Đây sẽ là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách và được gọi là điểm chuẩn trúng tuyển. 

Với các ngành có chuyên ngành thì sau khi trúng tuyển thí sinh sẽ được chọn chuyên ngành phù hợp với số điểm của mình. 

Cơ hội việc làm của các trường cao đẳng xây dựng Hà Nội

Với tình hình kinh tế phát triển như hiện này thì nhu cầu nâng cấp cơ sở hạ tầng, kiến tạo không gian sống được mọi người chú trọng nhiều hơn hẳn. Do đó nhu cầu về nhân lực ngành xây dựng vẫn không ngừng tăng cao. Đi đôi với điều đó là cơ hội việc làm cho sinh viên các trường cao đẳng xây dựng Hà Nội cũng được mở rộng hơn. 

Cơ hội việc làm của khối ngành xây dựng hiện nay và tương lai

Khi theo học tại các trường cao đẳng xây dựng Hà Nội các sinh viên sẽ có rất nhiều cơ hội việc làm. Đối với một kỹ sư xây dựng có thể đảm nhận các nhóm công việc như: 

Làm việc ngoài công trường: ở vị trí này các bạn sẽ đảm nhận các công việc trực tiếp ngoài công trường, dự án. Cụ thể là: thiết kế xây dừn, thi công, giám sát, thẩm định, nghiệm thu công trình. Vị trí công việc này được gọi chung là kỹ sư hiện trường sẽ trực tiếp can thiệp vào các công trình cũng như tư vấn xây dựng

Cụ thể là đảm nhận vị trí như: tư vấn viên, chuyên viên lập dự toán, chuyên viên kỹ thuật xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng, làm kỹ sư tại các tập đoàn công ty hoặc viện, cơ quan, cơ sở đào tạo.

Ưu điểm khi học tại các trường cao đẳng xây dựng Hà Nội

Việc lựa chọn các trường cao đẳng xây dựng Hà Nội để theo học có rất nhiều ưu điểm. Cụ thể là:

Đây là lựa chọn vừa sức cho các bạn trẻ với yêu cầu đầu vào không quá cao. 

Hiện tại các

trường cao đẳng xây dựng Hà Nội

triển khai nhiều hình thức xét tuyển. Theo đó các thí sinh dễ dàng chạm đến được con đường học tập mới, dễ dàng nhập học. Tuy nhiên mặc dù đầu vào dễ nhưng để đạt được kết quả cao thì đòi hỏi mọi người cần nghiêm túc học tập và rèn luyện, nâng cao kỹ năng hơn. 

Các trường cao đẳng xây dựng ở Hà Nội

hầu hết đều liên kết với các trường đại học để đào tạo liên thông đại học . Do đó sau khi tốt nghiệp cao đẳng mọi người có thể dễ dàng đăng ký để học liên thông lên đại học. Điều này vừa giúp bạn tiết kiệm được thời gian học tập, làm việc và vừa có được tấm bằng đại học giá trị.

Học tập tại

trường cao đẳng xây dựng Hà Nội

mọi người sẽ rút ngắn được thời gian bởi chương trình đào tạo ngắn. Thông thường sẽ là 2,5 năm học chuyên ngành là đã có thể tốt nghiệp và tiến hành đi làm được ngay. 

Một ưu điểm quan trọng khác khi lựa chọn học tại các trường

cao đẳng xây dựng

đó là học phí thấp. Mức học phí cao đẳng sẽ thấp hơn rất nhiều so với hệ đại học. Không những thế thời gian học còn ngắn hơn. Như vậy mọi người có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho gia đình.

Mặt khác, hầu hết các

trường cao đẳng xây dựng Hà Nội

đều có sự hợp tác với nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Điều này giúp sinh viên có thêm cơ hội tiếp xúc, cọ xát thực tế ngay từ lúc còn đi học. Đồng thời sẽ có nhiều cơ hội việc làm từ sự giới thiệu của nhà trường hơn. 

Kết luận

Danh Sách Pokémon Huyền Thoại Đầy Đủ Nhất – Phần 1

Đây là bài tổng hợp các loại Pokémon Huyền Thoại trên toàn thế giới, với những thông tin và hình ảnh chi tiết nhất để mang tới cho các bạn cũng như những ai yêu thích game Pokemon trên toàn thế giới một cái nhìn rõ ràng nhất về loại Pokemon đặc biệt này.

Pokémon Huyền Thoại cũng được phân chia thành từng gen, từng nhóm khác nhau (xem bài viết “Pokemon Huyền Thoại là gì? Đặc điểm và phân loại Pokemon Huyền Thoại”).

Pokémon GO cho iOS

Pokémon GO cho Android

Pokemon GO cho PC

Ở thế hệ đầu tiên này, Pokemon Huyền Thoại đầu tiên biết tới, đó là bộ 3 chim Huyền Thoại (Legendary Birds):

Articuno

Zapdos

Moltres

Còn có tên khác là Densetsu no Tori, bộ Ba Chim Truyền Thuyết này gồm 3 Pokémon chim đầy mạnh mẽ và bí ẩn, đó là: Articuno, Zapdos và Moltres.

Articuno là Pokemon huyền thoại thuộc hệ Ice / Flying

Articuno có khả năng điều khiển Băng

Chim huyền thoại Articuno chịu ảnh hưởng từ các hệ: Rock / Electric / Fire / Steel

Pokemon Huyền Thoại Articuno

Hệ thống chỉ số sức mạnh của Articuno:

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

VỊ TRÍ TÌM THẤY

Năng lượng HP 90

Pokemon FireRed/LeafGreen: Sea Foam

Pokemon HeartGold/SoulSilver: Sea Foam

Pokemon X/Y: Sea Spirit’s Den

Game Pokemon khác: Qua các giao dịch

Tấn công ATK 85

Phòng thủ DEF 100

Tấn công đặc biệt SP.ATK 95

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 125

Tốc độ SPEED 85

Tổng điểm TOTAL 580

Zapdos là Pokémon chim huyền thoại có khả năng điều khiển Điện và Sấm sét

Tích tụ năng lượng và gia tăng sức mạnh bằng cách đón nhận các luồng điện, sét vào cơ thể

Tấn công làm đối thủ bị tê liệt bởi điện

Bị khắc bởi các hệ: Ice / Rock

Pokemon Huyền Thoại Zapdos

Hệ thống chỉ số sức mạnh của Zapdos:

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

VỊ TRÍ TÌM THẤY

Năng lượng HP 90

Pokemon Red / Blue / Yellow: Nhà máy điện

Pokemon FireRed / LeafGreen: Nhà máy điện

Pokemon HeartGold / SoulSilver: Route 10

Pokemon X / Y: Sea Spirit’s Den

Các trò chơi Pokemon khác: giao dịch / di chuyển từ trò chơi khác

Tấn công ATK 90

Phòng thủ DEF 85

Tấn công đặc biệt SP.ATK 125

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 90

Tốc độ SPEED 100

Tổng điểm TOTAL 580

Moltres là Pokemon huyền thoại thuộc hệ Hỏa

Tự hồi phục HP và mana bằng cách “tắm” trong dung nham núi lửa

Bị khắc bởi các hệ Rock / Electric / Water

Pokemon Huyền Thoại Moltres

Hệ thống chỉ số sức mạnh của Moltres:

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

VỊ TRÍ TÌM THẤY

Năng lượng HP 90

Pokemon FireRed / LeafGreen: Ember

Pokemon HeartGold / SoulSilver: Silver

Pokemon X/Y: Sea Spirit’s Den

Game Pokemon khác: Qua các giao dịch

Tấn công ATK 100

Phòng thủ DEF 90

Tấn công đặc biệt SP.ATK 125

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 85

Tốc độ SPEED 90

Tổng điểm TOTAL 580

Bộ đôi này là cặp Pokemon có sự tương đồng về ADN (Legendary Pokémon Mewtwo và Mythical Pokémon Mew) Bộ đôi Mew (Mew duo, Mewtwo)

Thuộc hệ Tâm Linh – Psychic

Bộ đôi Mewtwo luôn đứng trong top những Pokemon Huyền Thoại mạnh nhất (thậm chí là top 1, vô địch)

Bị tác động bởi các hệ Bug / Dark / Ghost

MewTwo sau khi tiến hóa sẽ trở thành các dạng khác nhau như: Mega MewTwo X và Mega MewTwo Y.

Pokemon Huyền Thoại Mega Mewtwo X và Mega Mewtwo Y

Hệ thống chỉ số sức mạnh chung của MewTwo:

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

VỊ TRÍ TÌM THẤY

Năng lượng HP 106

Pokemon FireRed / LeafGreen: Hang Cerulean

Pokemon HeartGold / SoulSilver: Hang Cerulean

Pokemon X / Y: Dungeon không xác định

Các trò chơi Pokemon khác: giao dịch / di chuyển từ trò chơi khác

Tấn công ATK 110

Phòng thủ DEF 90

Tấn công đặc biệt SP.ATK 154

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 90

Tốc độ SPEED 130

Tổng điểm TOTAL 680

Các loại Pokemon Mew được xếp hạng Huyền thoại:

Mewtwo – Pokemon Huyền Thoại mạnh nhất

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

Năng lượng HP 106

Tấn công ATK 110

Phòng thủ DEF 90

Tấn công đặc biệt SP.ATK 154

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 90

Tốc độ SPEED 130

Tổng điểm TOTAL 680

Mega Mewtwo X (tiến hóa X của Mewtwo) – Thiên về tấn công vật lý

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

Năng lượng HP 106

Tấn công ATK 190

Phòng thủ DEF 100

Tấn công đặc biệt SP.ATK 154

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 100

Tốc độ SPEED 130

Tổng điểm TOTAL 780

*(Mew là dạng đặc biệt nhất của loài Pokemon huyền thoại này)

Pokemon Huyền Thoại Mew

Mega Mewtwo Y (tiến hóa Y của Mewtwo) – Thiên về tấn công đặc biệt

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

Năng lượng HP 106

Tấn công ATK 150

Phòng thủ DEF 70

Tấn công đặc biệt SP.ATK 194

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 120

Tốc độ SPEED 140

Tổng điểm TOTAL 780

Mew – Thủy tổ của mọi Pokémon trên thế giới. Có thể biến thành bất cứ Pokemon nào, bay, tàng hình, sử dụng mọi chiêu thức tấn công của các hệ…

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

Năng lượng HP 100

Tấn công ATK 100

Phòng thủ DEF 100

Tấn công đặc biệt SP.ATK 100

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 100

Tốc độ SPEED 100

Tổng điểm TOTAL 600

Pokemon Huyền Thoại của thế hệ này chính là bộ 3 Thần Thú Truyền Thuyết (Legendary Beasts, Raikou, Entei và Suicune. Đây là bộ 3 Thần Thú từng bị cho là đã chết trong một tòa thành cổ, nhưng sau đó được hồi sinh một cách bí ẩn.

Sở hữu bộ lông vàng, vằn đen, đuôi hình tia sét cùng bờm lông màu hồng tím

Raikou thuộc hệ Lightning

Có tốc độ di chuyển cực nhanh nên còn được ví như “tia sét vàng”

Bị khắc chế bởi hệ Ground

Pokemon Huyền Thoại Raikou

Hệ thống chỉ số sức mạnh của Raikou:

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

VỊ TRÍ TÌM THẤY

Năng lượng HP 90

Qua các giao dịch

Tấn công ATK 85

Phòng thủ DEF 75

Tấn công đặc biệt SP.ATK 115

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 100

Tốc độ SPEED 115

Tổng điểm TOTAL 580

Được sinh ra từ núi lửa và sử dụng hệ này để tấn công

Entei có cơ thể như loài hổ, bờm màu xám, trên lưng Entei có những lớp vảy, giáp dựng ngược lên bằng kim loại

Entei bị khắc chế bởi các hệ: Ground, Rock, Water

Pokemon Huyền Thoại Entei

Hệ thống chỉ số sức mạnh của Entei:

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

VỊ TRÍ TÌM THẤY

Năng lượng HP 115

Qua các giao dịch

Tấn công ATK 115

Phòng thủ DEF 85

Tấn công đặc biệt SP.ATK 90

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 75

Tốc độ SPEED 100

Tổng điểm TOTAL 580

Suicune là Pokemon huyền thoại thuộc hệ Thủy

Màu lông và bờm của Pokemon này có màu xanh aquamarine khá dịu và ấn tượng

Suicune là một chuyên gia về các đòn tấn công hệ Băng, Tâm Linh và Thủy

Đặc biệt, nó có thể giao tiếp với con người thông qua “Thần giao cách cảm”

Pokemon này bị khắc chế bởi hệ Điện, Cỏ

Pokemon Huyền Thoại Suicune

Hệ thống chỉ số sức mạnh của Suicune:

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

VỊ TRÍ TÌM THẤY

Năng lượng HP 106

Pokemon HeartGold / SoulSilver : Route25

Game Pokemon khác: Qua các giao dịch

Tấn công ATK 75

Phòng thủ DEF 115

Tấn công đặc biệt SP.ATK 90

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 115

Tốc độ SPEED 85

Tổng điểm TOTAL 580

Đây là 2 Pokemon mạnh mẽ và đặc biệt, chúng sở hữu những khả năng phi thường mà không một Pokemon Huyền thoại nào có thể sánh được. Bộ đôi Luiga và Ho-oh này còn được mệnh danh là “Tòa tháp đôi”. Theo nhiều thông tin thì chính Ho-oh là pokemon đã hồi sinh bộ 2 Thần Thú ở trên.

Được mệnh danh là “Thần bảo hộ bầu trời”, Ho-oh là một Pokemon thuộc hệ Lửa

Với tạo hình được lấy cảm hứng từ Phượng Hoàng phương Đông, Ho-oh có khả năng tái sinh mạnh mẽ

Đây cũng được cho là Pokemon đã hồi sinh bộ 3 Thần Thú vừa nói trên

Ho-oh chịu ảnh hưởng bởi các Pokemon hệ Đá, Điện, Nước

Pokemon Huyền Thoại Ho-oh

Hệ thống chỉ số sức mạnh của Ho-oh:

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

VỊ TRÍ TÌM THẤY

Năng lượng HP 106

Pokemon Gold/Silver: Tin Tower

Pokemon Emerald: Navel Rock

Pokemon HeartGold/SoulSilver: Bell Tower

Game Pokemon khác: Qua các giao dịch

Tấn công ATK 130

Phòng thủ DEF 90

Tấn công đặc biệt SP.ATK 110

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 154

Tốc độ SPEED 90

Tổng điểm TOTAL 680

Lugia là “Thần bảo vệ vùng Biển”, nó thuộc hệ Tâm Linh và Fly

Pokemon này sở hữu một trí tuệ thông minh vượt trội, đồng thời có sức mạnh thể chất vô cùng to lớn

Lugia có khả năng ngoại cảm rất tốt

Pokemon Huyền Thoại Lugia

Hệ thống chỉ số sức mạnh của Lugia:

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

VỊ TRÍ TÌM THẤY

Năng lượng HP 106

Pokemon Gold/Silver: Whirl Islands

Pokemon Emerald: Navel Rock

Pokemon HeartGold/SoulSilver: Whirl Islands

Game Pokemon khác: Qua các giao dịch

Tấn công ATK 90

Phòng thủ DEF 130

Tấn công đặc biệt SP.ATK 90

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 154

Tốc độ SPEED 110

Tổng điểm TOTAL 680

Thần Rừng Celebi có ngoại hình khá đáng yêu và nhỏ nhắn nhưng lại ẩn chứa bên trong sức mạnh khổng lồ

Celebi là Pokemon Huyền Thoại của hệ Cỏ

Có khả năng du hành xuyên thời gian

Pokemon Thần Rừng – Celebi

Pokemon Huyền Thoại Celebi

Hệ thống chỉ số sức mạnh của Celebi:

CHỈ SỐ

VIẾT TẮT

ĐIỂM

VỊ TRÍ TÌM THẤY

Năng lượng HP 100

Pokemon Crystal: Ilex Forest

Game Pokemon khác: Qua các giao dịch

Tấn công ATK 100

Phòng thủ DEF 100

Tấn công đặc biệt SP.ATK 100

Phòng thủ đặc biệt SP.DEF 100

Tốc độ SPEED 100

Tổng điểm TOTAL 600

Bài viết tổng hợp Pokemon Huyền Thoại phần 1 xin tạm dừng ở đây. Phần 2 sẽ tiếp tục giới thiệu cho các bạn danh sách còn lại của các pokemon từ gen 6 trở lên.

4 Trường Cao Đẳng Tốt Nhất Ở Vĩnh Long

Cao đẳng kinh tế tài chính Vĩnh Long

Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính Vĩnh Long thành lập theo quyết định số: 4383/QĐ-BGD&ĐT-TCCB, ngày 03/08/2004 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo, trên cơ sở nâng cấp từ trường Trung học Kinh Tế – Tài Chính Vĩnh Long. Trường Llên kết đào tạo và bồi dưỡng cán bộ với các Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, Trường Đại học Bình Dương, Trưởng Đại học Cửu Long, Trường Đại học Tài chính – Marketing, Trường Bồi dưỡng Cán bộ Tài chính (Bộ Tài chính), Cao đẳng Tài chính Nam Lào, trường Trung cấp Du lịch và Khách sạn SAIGONTOURIST

Trường đào tạo các ngành:

Kế toán doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp

Tài chính – ngân hàng

Quản trị kinh doanh

Marketing

Quản trị dịch vụ du lịch lữ hành

Công nghệ thông tin

Tin học văn phòng

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Địa chỉ: Số 1B Nguyễn Trung Trực, P8, Tp. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.

Điện thoại: (84.0270) 3823.359 & 3823.443

Hotline: 0899.00.29.39

Fax: 0270.3825176

Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long

Cao đẳng kinh tế tài chính Vĩnh Long

Ngày 27/03/1990 Hội đồng Bộ trưởng ký Quyết định số 97/QĐ-HĐBT công nhận Trường Sư phạm cấp 2 Cửu Long thành Trường Cao đẳng sư phạm Cửu Long. Năm 1992. sau khi tách tỉnh Cửu Long thành hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, Trường Cao đẳng sư phạm Cửu Long trở thành Trường Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long. Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long là một trong những ngôi trường đào tạo ra các cử nhân ngành sư phạm toán, anh, sư phạm tiểu học, mầm non…

Với một đội ngũ giảng viên là thầy cô tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ các trường đại học lớn ở miền Nam, thầy cô sẽ truyền lại cho sinh viên những kiến thức sư phạm đứng lớp, soạn giáo án, Cùng với đó là một cơ sở vất chất khang trang phục vụ công tác dạy và học.

Địa chỉ: 75 đường Nguyễn Huệ, Phường 2, TP. Vĩnh Long, Vĩnh Long

Điện thoại: 0703 823310

Fax: 0703 830525

Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long

Cao đẳng nghề Vĩnh Long

Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long

Trường Cao Đẳng nghề Vĩnh Long tiền thân là Trường dạy nghề Vĩnh Long được thành lập theo Quyết định số 4209 / 2001/ QĐ.UB , ngày 19/2/2001 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chính thức bắt đầu hoạt động vào năm 2002. Qua 15 năm hình thành, xây dựng và phát triển Trường Trung cấp nghề Vĩnh Long đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, từ xây dựng hoàn thiện về cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên, công tác xây chương trình giáo trình giảng dạy, mở rộng và đa dạng các ngành nghề đào tạo công tác nghiên cứu khoa học, chế tạo đồ dùng dạy học ngày càng có chiều sâu và hiệu quả.

Khoa Điện – Điện lạnh

Khoa Cơ khí – Động lực

Khoa Công nghề thông tin

Khoa Khoa học cơ bản

Khoa Giao thông vận tải

Nhà Trường cũng trang bị nhiều trang thiết bị hiện đại như: máy vi tính, máy chiếu, máy thủy…và nhiều trang thiết bị khác phục vụ cho học lái xe ô tô, mô tô, tàu sông nhằm giúp cho học viên tiếp nhận kiến thức sâu rộng hơn. Đặc biệt năm 2014 đến 2024 trường đã mua mới 5 chiếc du lịch và 11 chiếc xe tải dạy lái để giảng dạy cho lớp ô tô B1,B2…

Địa chỉ:

Cơ sở 1: QL 1A, xã Phú Quới, huyện Long Hồ, Vĩnh Long  

 Cơ sở 2: Ấp Phước Long, xã Lộc Hòa, Huyện Long Hồ, Vĩnh Long

Cao đẳng cộng đồng Vĩnh Long

Cao đẳng nghề Vĩnh Long

Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long được thành lập theo quyết định số 1369/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/04/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiền thân của trường là Khoa Đại học Tại chức Cửu Long được thành lập từ tháng 10/1979. Qua các giai đoạn phát triển, trường được đổi tên nhiều lần cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của nền giáo dục đào tạo nước nhà. Đến nay, trường đã đào tạo hàng chục ngàn cán bộ Khoa học – Kỹ thuật và quản lý cho các tỉnh trong khu vực. Đặc biệt, ở 3 tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp và Trà Vinh, hầu hết đội ngũ cán bộ hiện có đều qua đào tạo hoặc bồi dưỡng tại trường. Nhiều trong số cán bộ đó đã trở thành cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ở trung ương, địa phương và cơ sở.

Hiện tại, nhà trường đang liên kết với các trường đại học, đào tạo 20 ngành trình độ đại học; tổ chức đào tạo 09 ngành trình độ cao đẳng, 06 ngành đào tạo nghề và 17 ngành trình độ TCCN. Nhà trường cũng sẽ tiếp tục mở rộng các ngành nghề đào tạo theo nhu cầu xã hội, sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Với đội ngũ cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm, được đào tạo cơ bản và được bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy đại học, nhà trường luôn coi trọng việc đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy ngày càng cao cả về số lượng lẫn chất lượng.

Địa chỉ: 112 -112A, Đinh Tiên Hoàng, Phường 8, TP Vĩnh Long, Vĩnh Long

Điện Thoại: 02703 823.492 & 02703 883.788

Fax: 02703 826.356

Email: [email protected]

Đăng bởi: Ốc Tiêu

Từ khoá: 4 trường cao đẳng tốt nhất ở Vĩnh Long

Các Trường Đại Học Y Ở Miền Nam: Các Trường Y Khoa Uy Tín

Có nên học các trường Y ở miền Nam?

Các trường đại học Y ở miền Nam có chất lượng đào tạo rất tốt, với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn. Các trường còn được trang bị cơ sở vật chất và thiết bị hiện đại, giúp sinh viên học tập và nghiên cứu tốt nhất.

Các trường đào tạo y khoa ở miền Nam

giúp sinh viên có nhiều cơ hội thực tập tại các bệnh viện, phòng khám và các trung tâm y tế.

Ngoài ra, miền Nam Việt Nam cũng là một trong những khu vực có nhu cầu về y tế và y khoa cao. Điều này cung cấp nhiều cơ hội việc làm cho các sinh viên tốt nghiệp

các trường đại học y dược ở miền Nam

Top trường Y miền Nam uy tín nhất

Top các trường đại học y ở miền Nam bạn có thể tham khảo và lựa chọn theo học bao gồm:

Trường Đại học Y Dược TP HCM – Top 1 các trường đại học y ở miền Nam

Trường Đại học Y Dược TP HCM được xem là một trong các trường đại học y ở miền Nam hàng đầu. Trường được thành lập từ năm 1947, có lịch sử phát triển lâu đời và được đánh giá cao về chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế và y khoa.

Ngoài ra, trường còn có các trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ hiện đại như Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng Y học phân tử, Trung tâm Nghiên cứu,.. Điều này sẽ giúp sinh viên được trang bị thêm kỹ năng thực tế và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế và y khoa.

Khoa Y – Đại Học Quốc Gia TPHCM

Khoa Y là một trong những khoa đào tạo y tế nổi tiếng của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh – các trường đại học y ở miền Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực y tế và y khoa, Khoa Y đã và đang nỗ lực để cải tiến chất lượng giáo dục và đào tạo để đáp ứng các yêu cầu và nhu cầu của xã hội.

Đội ngũ giảng viên của Khoa Y được tuyển chọn kỹ càng, giàu kinh nghiệm và chuyên môn, với nhiều giảng viên đạt học vị tiến sĩ và giáo sư. Các sinh viên của Khoa Y được trang bị kiến thức cơ bản và nâng cao về y tế và y khoa, được thực tập tại các bệnh viện và trung tâm y tế hàng đầu.

Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch 

Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch là một trong các trường đại học y ở miền Nam nổi tiếng. Trường được thành lập từ năm 1976 và được đánh giá là một trong những trường đào tạo y tế hàng đầu tại Việt Nam.

Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, được đào tạo tại các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước. Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch đảm bảo chất lượng giảng dạy và đào tạo, giúp sinh viên có kiến thức và kỹ năng chuyên môn cần thiết để trở thành những chuyên gia y tế.

Học viện Quân Y phân hiệu phía Nam – Trường Quân y ở miền Nam duy nhất

Học viện Quân Y phân hiệu phía Nam – các trường đại học y ở miền Nam được thành lập vào năm 1956 và trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam. Trường đào tạo các chuyên ngành trong lĩnh vực y tế quân sự, bao gồm:

Y học cơ sở.

Y học dự phòng.

Y học hậu cần.

Y học phục hồi chức năng.

Y học thể thao.

Y học thẩm mỹ.

Để được vào các trường quân y ở miền Nam, các thí sinh cần đạt điểm thi đại học và trải qua một kỳ thi tuyển sinh đặc biệt của trường. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được cấp bằng đại học và có thể tiếp tục học cao học hoặc làm việc trong ngành y tế quân sự.

Trường Đại học Y dược Cần Thơ – Top các trường đào tạo y khoa ở miền Nam

Danh sách các trường đại học y ở miền Nam không thể không nhắc đến Trường Đại học Y dược Cần Thơ. Đây là một trong những trường đại học y dược hàng đầu được thành lập vào năm 1976, trực thuộc Bộ Y tế Việt Nam. Với hơn 45 năm kinh nghiệm đào tạo, trường đã và đang cung cấp cho cộng đồng y tế các chuyên ngành y khoa chất lượng cao.

Trường Đại học Y dược Cần Thơ có các khoa chuyên ngành bao gồm: 

Y học cơ bản.

Y học phục hồi chức năng.

Điều dưỡng.

Dược học.

Kỹ thuật y học.

Nha khoa.

Khoa học y dược.

Danh sách các trường Đại học Y ở miền Nam và điểm chuẩn mới nhất

Tên Trường Mã Trường  Phân loại trường  Số lượng ngành Y – Dược Điểm chuẩn Số lượng ngành Dược Học phí

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

PNTU

Công lập

14

Từ 19.25 – 27.5

3

10 – 14 triệu đồng/năm

Đại học Trà Vinh

TVU

Công lập

2

Từ 17.75 – 19.75

0

Từ 8 triệu đồng/năm

Đại học Võ Trường Toản

VTTU

Công lập

4

Từ 15.5 – 18.5

1

Khoảng 8 triệu đồng/năm

Đại học Tân Tạo –

các trường đại học y ở miền Nam

TTU

Tư thục

2

Từ 16.75 – 18.5

0

Khoảng 60 triệu đồng/năm

Đại học Nam Cần Thơ

NCTU

Công lập

2

Từ 17.5 – 19.5

0

Khoảng 8 triệu đồng/năm

Đại học Quốc tế Hồng Bàng

HIU

Tư thục

4

Từ 16 – 19.25

1

Khoảng từ 14 triệu đồng/năm đến 20 triệu đồng/năm

Đại học Y dược Cần Thơ –

các trường đại học y ở miền Nam

CYDCT

Công lập 

7

Từ 17.5 – 19.5

2

Khoảng từ 14 triệu đồng/năm đến 20 triệu đồng/năm

Đại học Nguyễn Tất Thành

NTTU

Tư thục

4

Từ 16 – 19.25

1

Khoảng từ 15 triệu đồng/năm đến 25 triệu đồng/năm

Kết luận

Tổng Hợp Danh Sách Các Trường Xét Tuyển Học Bạ Ở Tp.hcm

Xét tuyển học bạ THPT là một trong những cách thức tuyển sinh trong khuôn khổ tuyển sinh riêng của từng trường đại học, vậy phương thức này có gì khác. Đây hẳn là mối quan tâm của các bạn sinh viên và các bậc phụ huynh, nắm bắt được tâm lý đó nên chúng tôi sẽ thống kê chi tiết các trường xét tuyển học bạ ở TP.HCM.

Lựa Chọn Ưa Thích Của Các Trường Dân Lập

Các trường xét tuyển học bạ ở chúng tôi phần lớn là các trường dân lập

Tính tới thời điểm này, hiện đã có hơn 150 trường đại học, cao đẳng trên cả nước thông báo tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển học bạ, trong đó tại chúng tôi có khoảng 15 trường đại học cùng nhiều trường cao đẳng khác. Cũng theo thống kê, bên cạnh những cái tên quen thuộc như Đại học Luật chúng tôi Đại học Công nghệ TP.HCM,

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn chúng tôi phần lớn các trường lựa chọn phương án tuyển sinh này là các trường dân lập, có cơ sở vật chất tốt và chất lượng đào tạo ổn định. Có thể kể đến một số cái tên như Đại học Hoa Sen, Đại học Nguyễn Tất Thành, Đại học Công nghệ TP.HCM,…

Các Trường Xét Tuyển Học Bạ Ở TP.HCM

Các Trường Xét Tuyển Học Bạ Ở TP.HCM

STT Tên trường Điều kiện xét tuyển 1 Đại học Kinh tế TP.HCM

– Xét tuyển học bạ 3 năm học gồm học lực và hạnh kiểm tại các trường THPT, các trường chuyên, các trường năng khiếu trực thuộc đại học, trực thuộc thành phố trên cả nước.

– Ưu tiên xét tuyển thẳng học sinh giỏi

2 Đại học Sư phạm TP.HCM

– Chuyên ngành đào tạo giáo viên điều kiện xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Các ngành đào tạo khác: Phụ thuộc vào kết quả điểm thi THPT Quốc gia để ra điều kiện xét tuyển

3 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM

– Đã tốt nghiệp THPT, có điểm trung bình tổng cộng 3 năm (lớp 10,11 và 12) đạt từ 6.5 trở lên;

– Đảm bảo về quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ và điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi THPT Quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT để xét tuyển.

4 Đại học Tôn Đức Thắng

– Điều kiện xét tuyển ĐH Tôn Đức Thắng dựa trên kết quả điểm tổng trung bình 3 năm kỳ học

– Điều kiện xét tuyển về điểm của trường

5 Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM – Dựa trên tổng điểm 3 môn xét tuyển, 3 môn này phải đạt từ 18 điểm trở lên 6 Đại học Văn Lang

– Xét tuyển dựa trên điểm của từng môn hoặc tổng trung bình của 3 môn xét tuyên phải đạt từ 6 điểm trở lên

– Các môn phải đảm bảo không có điểm liệt ( điểm liệt được tính từ 1 điểm trở xuống)

7 Đại học Quốc tế Hồng Bàng – Kết quả thi tốt nghiệp THPT – Tổng trung bình 3 môn lớp 12 ( 3 môn này là 3 môn trong tổ hợp xét tuyển) 8 Đại học Kinh tế Tài chính TP.HCM

– Tổng điểm trung bình lớp 12

– Các môn trong tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 18 điểm trở lên

9 Đại học Quốc tế Sài Gòn

– Đã tốt nghiệp THPT

Điểm tổng trung bình môn kỳ 1 và kỳ 2 lớp 12 phải đạt 6 điểm trở lên ( gọi là tổng điểm trung bình năm lớp 12)

– Điểm tổng trung bình năm của các môn thuộc tổ hợp các môn xét tuyển phải đạt từ 6.0 điểm trở lên.

– Hạnh kiểm: Khá trở lên.

10 Đại học Văn hoá TP.HCM – Điểm tổng trung bình môn học của 2 năm cấp 3: Lớp 10,11 Và điểm tổng kết lớp 12 phải đạt 5.0 điểm trở lên 11 Đại học Nguyễn Tất Thành

– Điểm trung bình môn học ( thuộc các tổ hợp môn xét tuyển) lớp 12 đạt từ 6.0điểm trở lên

– Hoặc điểm trung bình cả năm lớp 12 đạt từ 6.0 điểm trở lên

12 Đại học Công nghiệp TP.HCM – Điểm tổng kết 3 năm học lớp 10,11,12 đạt từ 6.0 điểm trở lên 13 Đại học Tài chính Marketing – Xét tuyển theo hình thức học bạ, xem điểm xét tuyển 14 Đại học Mỹ thuật TP.HCM – Điểm môn ngữ văn phải đạt từ 6 điểm trở lên trong 3 năm lớp 10, 11, 12 15 Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM – Tổng điểm tbinh 3 môn xét tuyển phải đạt từ 18.0 điểm trở lên 16 Đại học Hoa Sen – Điểm trung bình các môn học của học kì 1,2 lớp 10, kỳ 1,2 lớp 11, kỳ 1 lớp 12 phải đạt từ 6 điểm trở lên. 17 Đại học Văn Hiến

– Điểm tổng tbinh 3 môn xét tuyển của kì 1, kỳ 2 lớp 11; kỳ 1 lớp 12 + điểm ưu tiên đạt 18.0 điểm trở lên

Điểm tổng trung bình 3 môn của kỳ 1, 2 lớp 12 đạt 18.0 điểm trở lên

– Điểm tổng trung bình chung cả năm lớp 12đạt 6.0 điểm trở lên.

18 Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM

– Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

– Điểm trung bình của từng môn theo tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, 11, 12 từ 6.0 điểm trở lên.

Cập nhật thông tin chi tiết về Danh Sách Các Trường Cao Đẳng Ở Miền Nam Đầy Đủ Nhất trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!