Xu Hướng 2/2024 # Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Khoa Học Lớp 5 Năm 2023 – 2023 Nội Dung Ôn Tập Học Kì Ii Môn Khoa Học 5 # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Khoa Học Lớp 5 Năm 2023 – 2023 Nội Dung Ôn Tập Học Kì Ii Môn Khoa Học 5 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bộ đề cương Khoa học 5 học kì 2, còn có cả các câu hỏi theo tuần, cùng đề ôn tập cho các em luyện giải thật nhuần nhuyễn. Đồng thời, cũng giúp thầy cô xây dựng đề cương học kì 2 năm 2023 – 2023 cho học sinh của mình. Chi tiết mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết:

Câu hỏi ôn tập kì 2 môn Khoa học lớp 5 năm 2023 – 2023

Câu 1: Bảo vệ môi trường là việc của ai? Em hãy nêu các việc bản thân cần làm để góp phần bảo vệ môi trường?

Trả lời:

– Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ chung của tất cả mọi người trên thế giới.

– Để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh, em cần phải làm các việc sau:

Dọn dẹp vệ sinh lớp học, khuôn viên nhà ở

Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi

Hạn chế sử dụng túi nilon

Tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt

Tích cực trồng cây xanh

Hăng hái tham gia các phong trào bảo vệ môi trường

Tuyên truyền để tất cả mọi người xung quanh em đều có ý thức bảo vệ môi trường.

Câu 2: Tài nguyên thiên nhiên là gì?

Trả lời: Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên, con người khai thác, sử dụng chúng cho lợi ích của bản thân và cộng đồng

Câu 3: Điền các bộ phận của cơ quan sinh sản của thực vật có hoa vào đúng vị trí thích hợp?

a. Bao phấn (chứa các hạt phấn)

b. Chỉ nhị

c. Đầu nhụy

d. Vòi nhuỵ

e. Bầu nhụy

g. Noãn

Câu 4: Hãy vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ruồi, ếch, bướm:

Câu 5: Em hãy nêu sự sinh sản của động vật?

Trả lời:

Đa số loài vật chia thành hai giống đực và cái. Giống đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.

Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới mang những đặc tính của bố mẹ.

Câu 6: Theo em Tài nguyên trên Trái đất là có hạn hay vô hạn? Chúng ta nên sử dụng tài nguyên trên trái đất thế nào?

Trả lời: Theo em Tài nguyên trên Trái đất là có hạn. Chúng ta phải sử dụng có kế hoạch và tiết kiệm.

Câu 7: Theo em Đồng là vật dẫn điện hay không dẫn điện?

Trả lời: Theo em: Đồng là vật dẫn điện tốt.

Câu 8: Em hãy kể tên 1 vật hoạt động được nhờ năng lượng gió?

Trả lời: Một vật hoạt động được nhờ năng lượng gió là: Thuyền buồm.

Câu 9: Để đề phòng dòng điện quá mạnh có thể gây cháy đường dây và cháy nhà, người ta lắp thêm vào mạch điện cái gì?

Trả lời: Để đề phòng dòng điện quá mạnh có thể gây cháy đường dây và cháy nhà, người ta lắp thêm vào mạch điện một cái cầu chì.

Câu 10: Noãn phát triển thành gì?

Trả lời: Noãn phát triển thành: Hạt

Câu 11: Em hãy nêu 1 Hỗn hợp không phải là dung dịch?

Trả lời: Một hỗn hợp không phải là dung dịch đó là: Nước và dầu.

Câu 12: Hươu mẹ dạy con tập chạy nhằm mục đích gì?

Trả lời: Hươu mẹ dạy con tập chạy nhằm mục đích: Trốn tránh kẻ thù

Đề ôn tập học kì 2 môn Khoa học lớp 5

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu đúng 0,5đ)

Câu 1: Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.

Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống sao cho phù hợp.

Câu 3: Sự biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là gì

Câu 5: Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.

Câu 6: Để phòng cháy đường dây và cháy nhà, người ta thường mắc thêm vào mạch điện cái gì?

Câu 7: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì?

Câu 8: Người ta sử dụng phần nào của cây mía để trồng?

Câu 9: Đa số loài vật được chia thành mấy giống?

….

Đề cương kì 2 môn Khoa học lớp 5 theo tuần

Tuần 18:

Câu 1: Nêu sự chuyển thể của chất?

a. Ở nhiệt độ cao thích hợp, các chất……..sẽ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

b. Khi được làm lạnh ở nhiệt độ thích hợp thì khí………….sẽ chuyển thành thể lỏng.

c. Trong tự nhiên,……….. có thể tồn tại ở cả 3 thể: rắn, lỏng, khí.

Câu 3: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Hỗn hợp là gì?

a. Là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau, làm cho tính chất của mỗi chất thay đổi, tạo thành chất mới.

b. Là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau nhưng mỗi chất vẫn giữ nguyên tính chất của nó.

Tuần 19: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Dung dịch là gì?

a. Là hỗn hợp của chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều.

b. Là hỗn hợp của chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau.

c. Cả 2 trường hợp trên.

Câu 2: Hiện tượng gì xảy ra khi cho vôi sống vào nước?

a. Không có hiện tượng gì. b. Vôi sống hòa tan vào nước tạo thành dung dịch nước vôi.

Advertisement

c. Vôi sống trở lên dẻo quánh thành vôi tôi và kèm theo sự tỏa nhiệt.

Câu 3: Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác được gọi là gì?

a. Sự biến đổi hóa học

b. Sự biến đổi lý học

Tuần 20:

Câu 1: Muốn có năng lượng để thực hiện các hoạt động trong đời sống hàng ngày con người cần phải làm gì?

Hoạt động/ Biến đổi

Nguồn năng lượng

Học sinh học bài

…………………………..

……………………………………

Pin

Nước được đun sôi

…………………………..

Xe máy chạy

……………………………

…………………………………….

Thức ăn

Quần áo phơi bị bạc màu

…………………………..

Câu 3: Hãy nêu 3 ví dụ về việc muốn làm vật biến đổi nhiều hơn thì cần nhiều năng lượng hơn.

Tuần 21:

Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên trái đất là:

Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Vai trò của Mặt Trời đối với cuộc sống con người.

Câu 3: Nối chữ ở cột A với chữ ở cột B cho phù hợp:

A B

a. Chất đốt ở thể rắn 1. củi

2. dầu hỏa

b. Chất đốt ở thể lỏng 3. than cám

4. xăng

5. lá khô

c. Chất đốt ở thể khí 6. than đá

7. bi-ô-ga

……

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4 Năm 2023 – 2023 Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Toán

Đề cương Toán 4 học kì 2 gồm 2 bộ, giúp các em luyện giải các dạng câu hỏi thật nhuần nhuyễn. Đồng thời, cũng giúp thầy cô xây dựng đề cương học kì 2 năm 2023 – 2023 cho học sinh của mình. Vậy chi tiết mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết:

Trường Tiểu học…….

1. Số học: Phân số

Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, rút gọn phân số; so sánh phân số.

Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân, chia phân số với số tự nhiên khác 0.

Tìm một thành phần chưa biết trong phép tính với các phân số.

2. Đại lượng:

Đổi, so sánh các đơn vị đo độ dài và khối lượng, diện tích và thời gian.

Các phép tính với các số đo độ dài và khối lượng, diện tích.

3. Hình học:

Nhận biết và vẽ được hình bình hành, hình thoi và biết một số đặc điểm của nó.

Tính chu vi, diện tích các hình: hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.

4. Giải toán có lời văn:

– Giải bài toán có đến ba bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đó có các dạng :

Trung bình cộng

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó.

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó.

Tìm phân số của một số.

– Các dạng toán có lời văn đã học

* Một số dạng toán nâng cao khác

CÁC BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: Trong các phân số:

a) Phân số nào bé hơn 1:………………………………………………………………………..

b) Phân số nào lớn hơn 1:………………………………………………………………………..

c) Phân số nào bằng 1:……………………………………………………………………………..

Bài 2: Rút gọn các phân số sau:

Bài 3: Phân số bằng nhau

1. Phân số nào bằng ?

A.

…..

Đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số.

Thực hiện 4 phép tính với số tự nhiên và phân số.

Đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng, thời gian,….

Vận dụng tính chất của phép tính để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.

Hình học: tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật. Tính diện tích hình bình hành, hình thoi.

a. Phép cộng:

b. Phép trừ:

c. Phép nhân:

d. Phép chia:

9900 : 36 – 15 x 11

9700 : 100 + 36 x 12

(15792 : 336) x 5 + 27 x 11

(160 x 5 – 25 x 4) : 4

1036 + 64 x 52 – 1827

215 x 86 + 215 x 14

12 054 : (15 + 67)

53 x 128 – 43 x 128

29 150 – 136 x 201

Bài 1: Tổng của hai số là 333. Tỉ của hai số đó là 2/7. Tìm hai số đó.

Bài 2: Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 198 và tỉ số của hai số đó là 3/8.

Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi là 350m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó.

Bài 4: Một hình chữ nhật có nữa chu vi là 125m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó.

Bài 5: Hiệu của hai số là 85, tỉ của hai số đó là 3/8. Tìm hai số đó.

Bài 6: Số thứ hai hơn số thứ nhất 60. Nếu số thứ nhất lên gấp 5 lần thì được số thứ hai. Tìm hai số đó.

Bài 7: Quãng đường từ nhà An đến trường học dài 840m gồm hai đoạn. Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách bằng 3/5 đoạn đường từ hiệu sách đến trường học. Tính độ dài mỗi đoạn đường đó.

Bài 8: Tính diện tích của hình bình hành có độ dài đáy là 18cm, chiều cao bằng 5/9 độ dài đáy

Advertisement

Bài 9: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 530m, chiều rộng kém chiều dài 47m. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Bài 10: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 120m chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Người ta cấy lúa ở đó, tính ra cứ 100m2 thu hoạch được 50 kg tóc. Hỏi đã thu ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc?

Bài 11: Bố hơn con 30 tuổi. Tuổi con bằng 1/6 tuổi bố. Tính tuổi của mỗi người.

Bài 12: Diện tích thửa ruộng hình vuông bằng diện tích thửa ruộng hình chữ nhật. Biết rằng thửa ruộng hình chữ nhật có nữa chu vi là 125m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, Tính diện tích thửa ruộng hình vuông đó.

530 dm2 = …………cm2 phút = …………..giây

9 000 000m2 = …… km2 4 tấn 90 kg = …………….kg

2110dm2 = …………cm2 12000 kg = ……………..tấn

500cm2 = …………….dm2 6000kg = …………….tạ

2 yến = ……….kg tấn = ……….kg 3 giờ 15 phút =…………phút

5 tạ = ………kg tạ = …………kg giờ =…………….phút

1 tấn = ……….kg m2 = ……….dm2 phút = …………giây

2 yến 6 kg =……kg m2 = ………cm2 420 giây = ………phút

5 tạ 75 kg =………kg 2 tấn 800 kg =………kg 5 giờ =…………..phút

b. Trong các phân số sau:

Phân số nào bé hơn 1:

Phân số nào lớn hơn 1:

c. Giá trị của chữ số 3 trong số 683 941 là.

d. Số thích hợp để viết vào ô trống của là:

e. Nếu quả táo nặng 50 g thì cần bao nhiêu quả táo như thế để cân được 4 kg?

g. Diện tích hình bình hành theo số đo hình vẽ là:

48 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2

Đề thi Toán lớp 2 học kì 1 Số 1

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a. 87; 88; 89; ……….; ……….; ………..; …………; 94; 95

b. 82; 84; 86;………..;………..;…………;…………;97; 98

Bài 2: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:

Đọc số

Viết số

Chín mươi sáu.

………………………………………

……………………………………………..

84

Bài 3: Tính nhẩm:

a. 9 + 8 = …..

b. 2 + 9 =……

c. 14 – 6 = ….

Advertisement

d. 17 – 8 =……

Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Bài 5: Đặt tính rồi tính:

a. 57 + 26

b. 39 + 6

c. 81 – 35

d. 90 – 58

Bài 6: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a. 8 dm + 10 dm = …….. dm

A. 18 dm

B. 28 dm

C. 38 dm

b. Tìm x biết: X + 10 = 10

A. x = 10

B. x = 0

C. x = 20

Bài 7: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Có bao nhiêu hình chữ nhật?

A. 1 hình

B. 2 hình

C. 3 hình

b. Có bao nhiêu hình tam giác?

A. 2 hình

B. 3 hình

C. 4 hình

Bài 8:

a. Nhà bạn Mai nuôi 44 con gà. Nhà bạn Hà nuôi ít hơn nhà bạn Mai 13 con gà. Hỏi nhà bạn Hà nuôi bao nhiêu con gà?

b. Em hái được 20 bông hoa ,chị hái được nhiều hơn em 5 bông hoa .Hỏi chị hái được mấy bông hoa ?

Đề thi Toán lớp 2 học kì 1 Số 2

Bài 1: Số ?

10, 20, 30,…….,……,60, …….,80,…….,100.

Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ ….. của từng phép tính

a, 12 – 8 = 5 ……. c, 17 – 8 = 9 ………

b, 24 -6 = 18 ……. d, 36 + 24 = 50………

Bài 3: Đặt tính rồi tính:

32 – 25

94 – 57

53 + 19

100 -59

Bài 4: Tìm x:

a, x + 30 = 80

b, x -22 = 38

Bài 5:

a, Tổ em trồng được 17 cây. Tổ bạn trồng được 21 cây. Hỏi cả hai tổ trồng được bao nhiêu cây?

b, Quyển truyện có 85 trang. Tâm đã đọc 79 trang. Hỏi Tâm còn phải đọc mấy trang nữa thì hết quyển truyện?

Bài 6: Viết tiếp vào chỗ chấm

17 giờ hay…….giờ chiều

24 giờ hay ……..giờ đêm

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

Thứ bảy

Chủ nhật

Tháng

5

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

– Ngày 19 – 5 là thứ ………

– Trong tháng 5 có…. ngày chủ nhật. Đó là những ngày ……………..

– Tuần này, thứ năm là ngày 17. Tuần trước, thứ năm là mgày … . Tuần sau, thứ năm là ngày….

– Em được nghỉ học thứ bảy và chủ nhật. Vậy em đi học tất cả ……. ngày.

Bài 8: Viết phép trừ có số bị trừ, số trừ và hiệu bằng nhau

Bài 9: Vẽ một đường thẳng và đặt tên cho đường thẳng đó.

Đề thi Toán lớp 2 học kì 1 Số 3

Bài 1. Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a/ 39 + 6 = ?

A. 44

B. 45

C. 46

D. 99

b/ 17 – 9 = ?

A. 8

B. 9

C. 10

D. 12

c/ 98 – 7 = ?

A. 28

B. 91

C. 95

D. 97

d/ 8 + 6 = ?

A. 14

B. 15

C. 86

D. 68

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

27 + 69

14 + 56

77 – 48

63 – 45

Bài 3: Tìm x:

x + 20 = 48

x – 22 = 49

13 + 29 …… 28 + 14

97 – 58 …….32 + 5

Bài 5:

Xem lịch rồi cho biết:

11

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

Thứ bảy

Chủ nhật

7 14 21 28

1 8 15 22 29

2 9 16 23 30

3 10 17 24

4 11 18 25

5 12 19 26

6 13 20 27

– Tháng 11 có …… ngày.

– Có …… ngày chủ nhật.

Bài 6.

a. Anh cân nặng 47 kg, em nhẹ hơn anh 19 kg. Hỏi em cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

b. Thùng bé đựng được 51 lít nước, thùng lớn đựng nhiều hơn thùng bé 19 lít nước. Hỏi thùng lớn đựng được bao nhiêu lít nước?

Bài 7:

Trong hình bên:

a/ Có …… hình tam giác.

b/ Có …… hình tứ giác.

Đề thi Toán lớp 2 học kì 1 Số 4

Bài 1:

Tính nhẩm:

16 + 3 = …..

14 – 8 = …..

15 – 6 = …..

9 + 7 = …..

Bài 2:

Đặt tính rồi tính :

a) 35 + 44

b) 46 + 25

c) 80 – 47

d) 39 – 16

Bài 3: Số: ?

a) 16l+ 5 l – 10l =

b) 24kg – 13kg + 4kg =

Bài 4: ( 2 điểm)

Tìm X biết:

a) X + 16 = 73

b) X – 27 = 57

Bài 5:

Nhận dạng hình:

Trong hình vẽ dưới đây:

a) Có … hình tam giác.

b) Có … hình tứ giác.

Bài 6:

Điền số thích hợp để được phép tính đúng:

+

=

100

=

50

Bài 7:

a) Mẹ 34 tuổi, Cha hơn Mẹ 6 tuổi . Hỏi Cha bao nhiêu tuổi ?

b) Anh Tùng học lớp 5 cân nặng 43 kg, bạn Tuấn học lớp 2 nhẹ hơn anh Tùng 15 kg. Hỏi bạn Tuấn cân nặng bao nhiêu kilôgam ?

Bài 8: Lan hái được 34 bông hoa, Mai hái được ít hơn Lan 8 bông hoa. Hỏi Mai hái được bao nhiêu bông hoa?

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 2 theo Thông tư 22

Tuyển tập 37 đề thi học kì 1 môn Toán lớp 2

Bộ đề thi học kì 1 môn Toán lớp 2 (Có đáp án)

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) 5 Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Lớp 2 Môn Toán (Có Đáp Án)

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Đề thi giữa kì 1 môn Toán 2 năm 2023 – 2023

PHÒNG GD & ĐT ….

TRƯỜNG TIỂU HỌC…..

Họ và tên: …………………………………… Lớp 2………

I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Số liền trước của số 80 là:

A. 70

B. 81

C. 79

D. 82

Câu 2. Số gồm 5 chục và 2 đơn vị là:

A. 502

B. 552

C. 25

D. 52

Câu 3. Số tám mươi tư viết là:

A. 48

B. 804

C. 84

D. 448

Câu 4. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 8 + 5 ….15

B. <

C. =

D. Dấu khác

Câu 5. Lan có 7 cái kẹo, Mai có 8 cái kẹo. Cả hai bạn có …. cái kẹo?

A. 14 cái kẹo

B. 13 cái kẹo

C. 15 kẹo

D. 15 cái kẹo

Câu 6.

Tổng của 31 và 8 là:

A.38

B. 37

C. 23

D.39

Hiệu của 48 và 23 là:

A. 24

B. 46

C. 25

D. 20

Câu 7.

Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:

A. 99

B. 89

C. 98

D. 90

Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:

A. 10

B. 100

C. 89

D. 90

II. TỰ LUẬN

Bài 1. Đặt tính rồi tính

a) 31 + 7

b) 78 – 50

Bài 2. Lớp 2A có 35 học sinh, lớp 2B có nhiều hơn lớp 2A là 3 học sinh. Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh?

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Bài 3. Hình bên có:

a) Có …….. hình chữ nhật.

b) Có ………hình tam giác.

Đáp án đề thi giữa kì 1 môn Toán 2 năm 2023 – 2023

Câu 1: C

Câu 2: D

Câu 3: C

Câu 4: B

Câu 5: C

Câu 6:

a, D

b, C

Câu 7:

a, C

b, D

II. TỰ LUẬN

Bài 1. Đặt tính rồi tính

a, 31 + 7 = 38

b, 78 – 50 = 28

Bài 2.

Tóm tắt:

2A có: 35 học sinh

2B có nhiều hơn 2A 3 học sinh

2B ? học sinh

Bài giải:

Lớp 2B có số học sinh là:

35 + 3 = 38 (học sinh)

Đáp số: 38 học sinh

Bài 3. Hình bên có:

a) Có 1 hình chữ nhật.

b) Có 5 hình tam giác.

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán 2 sách Chân trời sáng tạo Đề thi giữa học kì 1 môn Toán 2 năm 2023 – 2023 – Đề 1

Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. Số liền sau của 81 là

Câu 2. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. Hiệu của 58 và 32 là

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S. Số bé nhất có hai chữ số là

Câu 4. Nối (theo mẫu)

Câu 5. Nối (theo mẫu)

Câu 6. Tính

7 + 5 = 11 – 6 = 8cm + 4cm – 5cm =

12 – 9 = 3 + 9 = 14l + 6l + 7l =

Câu 7. Đặt tính rồi tính: 46 – 30 22 + 5

 Câu 8. Giải bài toán. Huy xếp được 7 ngôi sao, Mai xếp được nhiều hơn Huy 5 ngôi sao. Hỏi Mai xếp được bao nhiêu ngôi sao?

Câu 9. Đúng ghi Đ, sai ghi S.

A. Các hình ảnh trên đều là đường gấp khúc.☐

B. Đường màu xanh lá cây (đường gấp khúc) dài 14 cm.☐

C. Đoạn thẳng màu đỏ dài 10cm.☐

Câu 10. Đánh dấu (√) vào bức tranh bạn Ong vẽ.

Biết rằng bạn Ong chỉ vẽ một bức tranh, bức tranh đó có đặc điểm như sau:

o Bạn vẽ bầu trời lúc ban ngày.

o Bức tranh có hai đám mây.

o Khung tranh không phải hình tròn.

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán 2 năm 2023 – 2023 – Đề 2

I. Trắc nghiệm (Khoanh vào trước đáp án đúng)

Câu 1: Số gồm 6 chục và 7 đơn vị được viết là:

Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 54 = 50 + …..

Câu 3: Số bị trừ là 24, số trừ là 4. Vậy hiệu là:

Câu 4: Số liền sau số 89 là:

Câu 5: Tổng của 46 và 13 là:

Câu 6: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 40 + 40 ….. 90

Câu 7: Điền số thích hợp vào ô trống

Câu 8: Viết phép tính vào ô trống:

Lớp 2A có 21 bạn nam và 17 bạn nữ. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu học sinh?

II. Tự luận:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

Advertisement

a, 25 + 12

b, 18 + 3

c, 78 – 31

d, 79 – 25

Bài 2: Điền số thích hợp vào trống:

Bài 3: Trong can to có 17 lít nước mắm. Mẹ đã rót nước mắm từ can to và đầy một can 6 lít. Hỏi trong can to còn lại bao nhiêu lít nước mắm?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Bài 4: Viết tất cả các số có hai chữ số lập được từ 3 số: 5, 0, 2.

…………………………………………………………………………………………………………….

Đáp án đề thi giữa kì 1 môn Toán 2 năm 2023 – 2023

I. Trắc nghiệm: 4 điểm (mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8

B A B D C B A 21 + 17 = 38

II. Tự luận:

Bài 1: 2 điểm (mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

a, 25 + 12 = 37

b, 18 + 3 = 21

c, 78 – 31 = 47

d, 79 – 25 = 54

Bài 2: 1 điểm (mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

Bài 3: (2 điểm)

Bài giải

Số lít nước mắm còn lại trong can to là: (0,5 điểm)

17 – 6 = 11 (l) (1 điểm)

Đáp số: 11 lít nước mắm. (0,5 điểm)

Bài 4:(1 điểm)

Tất cả các số có hai chữ số lập được từ 3 số: 5, 0, 2 là: 50, 52 20,25.

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán 2 sách Cánh diều Đề thi giữa học kì 1 môn Toán 2 năm 2023 – 2023

I. Trắc nghiệm (Khoanh vào trước đáp án đúng)

Câu 1. Các số tròn chục bé hơn 50 là:

Câu 2. Kết quả của phép tính 75 + 14 là:

Câu 3. Số thích hợp viết vào chỗ chấm cho đúng thứ tự:

90 ; …….. ; …….. ; 87 là:

Câu 4. Trong bãi có 58 chiếc xe tải. Có 38 chiếc rời bãi. Số xe tải còn lại trong bãi là:

Câu 5. Tính: 47 kg + 22 kg = ? kg

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 7. Đặt tính rồi tính:

45 + 32 6 + 51 79 – 25 68 – 7

Câu 8. Tính:

a. 8 + 9 = 16 – 9 =

b. 13l – 6l = 8l + 7l =

Câu 9. Bao gạo to cân nặng 25 kg gạo, bao gạo bé cân nặng 12 kg gạo. Hỏi cả hai bao cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Câu 10. Điền số thích hợp vào ô trống.

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Toán 2 sách Cánh diều

PHẦN I. Trắc nghiệm

Câu 1: B. 10 ; 20 ; 30 ; 40

Câu 2: D. 89

Câu 3: C. 89 ; 88

Câu 4: A. 20 chiếc

Câu 5: B. 69

Câu 6: C. 80

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 7:

45 + 32 = 77

6 + 51 = 57

79 – 25 = 54

68 – 7 = 61

Câu 8.

8 + 9 = 17 16 – 9 = 7

13l – 6l = 7l 8l + 7l = 15l

Câu 9.

Cả hai bao cân nặng số ki-lô-gam gạo là:

25 + 12 = 37 kg

Đáp số: 37kg

Câu 10

9, 12, 15, 18

42, 40, 38, 36

………….

Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Lớp 11 Trắc Nghiệm Đề Số 5

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm đề số 5

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm đề số 5

TRƯỜNG THPT

NĂM HỌC 2023 – 2023

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HK II

MÔN: HÓA HỌC. LỚP 11

Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian giao đề)

Đ

MÃ ĐỀ 123

ề gồm 02 trang.

Câu 21. Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

Câu 22. Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng?

A. C4H10. B. C2H6. C. C3H8. D. C5H12.

Câu 23. Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

Tên gọi của X là:

A. 2-metyl-2,4-đietylhexan. B. 2,4-đietyl-2-metylhexan.

C. 3,3,5-trimetylheptan. D. 3-etyl-5,5-đimetylheptan.

Câu 24. Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1 : 1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là

A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.

C. pentan. D. 2-đimetylpropan.

Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Công thức phân tử của X là

A. C2H6. B. C3H8. C. C4H10. D. CH4.

Câu 26. Ankađien là :

A. hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2.

B. hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2.

C. hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

D. hiđrocacbon mạch hở, có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

Câu 27. Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C6H10 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt ?

A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

Câu 28. Tiến hành thí nghiệm (A, B, C) ở điều kiện thường về phenol (C6H5OH) và muối C6H5ONa như hình vẽ sau đây:

Thông qua các thí nghiệm cho biết điều khẳng định nào sau đây là chính xác?

A. Phenol ít tan trong nước lạnh, nhưng tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

B. Phenol ít tan trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

C. Phenol tan nhiều trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

D. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan ít trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

Câu 29. Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom ?

A. Phenol. B. Etilen. C. Benzen. D. Axetilen.

Câu 30. Ankin là hiđrocacbon

A. có dạng CnH2n, mạch hở. B. có dạng CnH2n-2, mạch hở.

C. mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân tử. D. mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.

Câu 31. Cho các chất: CH2=CH–CH=CH2; CH3–CH2–CH=C(CH3)2; CH3–CH=CH–CH=CH2;

CH3–CH=CH2; CH3–CH=CH–COOH. Số chất có đồng phân hình học là

A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

Câu 32. Để chuyển hoá ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :

A. Pd/PbCO3, to. B. Ni, to. C. Mn, to. D. Fe, to.

Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp C2H6 và C4H6, thu được m gam H2O. Giá trị của m là

A. 10,8 gam. B. 7,2 gam. C. 5,4 gam. D. 21,6 gam.

Câu 34. Cho các hợp chất sau : (a) HOCH2-CH2OH ; (b) HOCH2-CH2-CH2OH ; (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH ; (d) CH3-CH(OH)-CH2OH ; (e) CH3-CH2OH ; (f) CH3-O-CH2CH3. Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là

A. (a), (c), (d). B. (c), (d), (e). C. (a), (b), (c). D. (c), (d), (f).

Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 12,9. B. 15,3. C. 12,3. D. 16,9.

Câu 36. Cho phản ứng : C6H5–CH=CH2 + KMnO4 C6H5–COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là

A. 27. B. 31. C. 34. D. 24.

Câu 37. Hỗn hợp A gồm ankan X và anken Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) có tỉ khối so với H2 bằng 21,4. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp A thì thu được a lít CO2 (đktc). Giá trị của a là

A. 4,48. B. 10,08. C. 9,86. D. 8,96.

Câu 38. Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinylaxetilen (0,1 mol), etilen (0,1 mol) và hiđro (0,4 mol). Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dd chứa a mol Br2. Gía trị của a là

A. 0,35. B. 0,65. C. 0,45. D. 0,25.

Câu 39. Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là

A. C6H5CH2OH. B. CH3OH C. C2H5OH. D. CH2=CHCH2OH.

Câu 40. Hỗn hợp X nặng m gam gồm C2H6, C4H10, C3H6, C2H2 và H2 được đun nóng trong bình kín có xúc tác Ni được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y này tác dụng vừa đủ với 0,12 mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp Y nói trên bằng một lượng vừa đủ V lít O2 (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng dung dịch giảm đi 17,16 gam. Nếu lấy 0,5 mol hỗn hợp Y thì tác dụng vừa đủ với 0,4 mol Br2 trong dung dịch. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 15,0. B. 16,0. C. 17,0. D. 11,5.

—————-Hết—————

Họ và tên học sinh:………………………………………Số báo danh: …………………………

TRƯỜNG THPT

NĂM HỌC 2023 – 2023

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HK II

MÔN: HÓA HỌC. LỚP 11

Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian giao đề)

Đ

MÃ ĐỀ 234

ề gồm 02 trang.

Câu 21. Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

Câu 22. Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng?

A. C4H10. B. C2H6. C. C3H8. D. C5H12.

Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Công thức phân tử của X là

A. C2H6. B. C3H8. C. C4H10. D. CH4.

Câu 24. Ankađien là :

A. hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2.

B. hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2.

C. hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

D. hiđrocacbon mạch hở, có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

Câu 25. Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C6H10 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt ?

A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

Câu 26. Tiến hành thí nghiệm (A, B, C) ở điều kiện thường về phenol (C6H5OH) và muối C6H5ONa như hình vẽ sau đây:

Thông qua các thí nghiệm cho biết điều khẳng định nào sau đây là chính xác?

A. Phenol ít tan trong nước lạnh, nhưng tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

B. Phenol ít tan trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

C. Phenol tan nhiều trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

D. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan ít trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

Câu 27. Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom ?

A. Phenol. B. Etilen. C. Benzen. D. Axetilen.

Câu 28. Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1 : 1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là

A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.

C. pentan. D. 2-đimetylpropan.

Câu 29. Ankin là hiđrocacbon

A. có dạng CnH2n, mạch hở. B. có dạng CnH2n-2, mạch hở.

C. mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân tử. D. mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.

Câu 30. Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

Tên gọi của X là:

A. 2-metyl-2,4-đietylhexan. B. 2,4-đietyl-2-metylhexan.

C. 3,3,5-trimetylheptan. D. 3-etyl-5,5-đimetylheptan.

Câu 31. Cho các chất: CH2=CH–CH=CH2; CH3–CH2–CH=C(CH3)2; CH3–CH=CH–CH=CH2;

CH3–CH=CH2; CH3–CH=CH–COOH. Số chất có đồng phân hình học là

A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

Câu 32. Để chuyển hoá ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :

A. Pd/PbCO3, to. B. Ni, to. C. Mn, to. D. Fe, to.

Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp C2H6 và C4H6, thu được m gam H2O. Giá trị của m là

A. 10,8 gam. B. 7,2 gam. C. 5,4 gam. D. 21,6 gam.

Câu 34. Cho các hợp chất sau : (a) HOCH2-CH2OH ; (b) HOCH2-CH2-CH2OH ; (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH ; (d) CH3-CH(OH)-CH2OH ; (e) CH3-CH2OH ; (f) CH3-O-CH2CH3. Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là

A. (a), (c), (d). B. (c), (d), (e). C. (a), (b), (c). D. (c), (d), (f).

Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 12,9. B. 15,3. C. 12,3. D. 16,9.

Câu 36. Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinylaxetilen (0,1 mol), etilen (0,1 mol) và hiđro (0,4 mol). Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dd chứa a mol Br2. Gía trị của a là

A. 0,35. B. 0,65. C. 0,45. D. 0,25.

Câu 37. Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là

A. C6H5CH2OH. B. CH3OH C. C2H5OH. D. CH2=CHCH2OH.

Câu 38. Cho phản ứng : C6H5–CH=CH2 + KMnO4 C6H5–COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là

A. 27. B. 31. C. 34. D. 24.

Câu 39. Hỗn hợp A gồm ankan X và anken Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) có tỉ khối so với H2 bằng 21,4. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp A thì thu được a lít CO2 (đktc). Giá trị của a là

A. 4,48. B. 10,08. C. 9,86. D. 8,96.

Câu 40. Hỗn hợp X nặng m gam gồm C2H6, C4H10, C3H6, C2H2 và H2 được đun nóng trong bình kín có xúc tác Ni được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y này tác dụng vừa đủ với 0,12 mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp Y nói trên bằng một lượng vừa đủ V lít O2 (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng dung dịch giảm đi 17,16 gam. Nếu lấy 0,5 mol hỗn hợp Y thì tác dụng vừa đủ với 0,4 mol Br2 trong dung dịch. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 15,0. B. 16,0. C. 17,0. D. 11,5.

—————-Hết—————

Họ và tên học sinh:………………………………………Số báo danh: …………………………

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

HKII lớp 11 đề số 5- đáp án

HKII lớp 11 đề số 5

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi THPT QG 2023 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2023 – 2023 Theo Thông Tư 22 5 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Việt (Có Đáp Án + Ma Trận)

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề 1

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề 2

PHÒNG GD&ĐT……

TRƯỜNG…….

I. Kiểm tra đọc.(10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: 4 điểm

Giáo viên gọi từng học sinh đọc một trong các bài tập đọc sau và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn, bài đọc của giáo viên đưa ra:

2. Đọc thầm và làm bài tập: 6 điểm

BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ

Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên. Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật.

Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc. Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được. Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc.

Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm. Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mỹ mãn.

Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm tuyệt tác. Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mỹ lệ. Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy. Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo. Hiển nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi.

Theo Lâm Ngũ Đường

1. Từ nhỏ, Trương Bạch đã có niềm yêu thích, say mê thiên nhiên đúng hay sai.(M1) 0,5đ

2. Điều không thể nào tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì? (M1) 0,5đ

3. Điều kiện nào là quan trọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi? (M2) 1đ

5. Câu: “Anh có thể tạc giúp tôi một pho tượng Quan Âm không?” được dùng làm gì? M3 (1đ)

6. Gạch chân bộ phận vị ngữ trong câu sau: M3 (1đ)

Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được.

7. Nội dung bài văn trên nói lên điều gì? M4 (1đ)

II. Kiểm tra viết: 10 điểm

1. Chính tả (4 Điểm) Nghe viết bài: Chiếc áo búp bê; Sách HDH- trang 147

2. Tập làm văn: (6 Điểm) Em hãy viết một bức thư cho người thân để hỏi thăm và kể về tình hình học tập của em trong học kì một vừa qua.

I. Kiểm tra đọc: 10 điểm

1. Đọc thành tiếng: 4 điểm

GV kiểm tra đọc thành tiếng lần lượt từng HS. Đọc 1 đoạn văn một trong các bài Tập đọc trên, và cho HS trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn đọc.

Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu, cụm từ, tốc độ đạt yêu cầu: 3đ.

Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm. Tùy theo lỗi của HS mà có thể trừ mỗi lỗi từ 0,1 đến 0,25đ …

2. Đọc hiểu: 6 điểm.

Câu 1: A Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: B Câu 5: A

II. Kiểm tra viết: 10 điểm.

1. Chính tả: 4 điểm.

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 3điểm.

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh, không viết hoa đúng quy định,…) trừ 0,25 điểm. (Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,… bị trừ không quá 0,5 điểm toàn bài.)

2. Tập làm văn: 6 điểm.

Viết được theo yêu cầu của đề bài và đầy đủ bài văn gồm 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài sử dụng câu từ phù hợp, hay…): 6 điểm.

Đúng ngữ pháp, từ sử dụng đúng, không mắc lỗi chính tả: 1 điểm.

Chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp: 1 điểm.

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc hiểu văn bản

Số câu

2

2

1

5

Câu số

1,2

3,4

5

Số điểm

1

2

1

4

Kiến thức văn bản

Số câu

1

1

2

Câu số

6

7

Số điểm

1

1

2

Tổng số câu

2

2

1

1

1

7

Tổng số điểm

1

2

1

1

1

6

PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

A. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: (3 điểm)

Học sinh bốc thăm một trong các bài sau đọc và trả lời 1 câu hỏi có trong bài đọc đó.

Ông Trạng thả diều

Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi

Vẽ trứng

Người tìm đường lên các vì sao

Văn hay chữ tốt

Cánh diều tuổi thơ

Trong quán ăn “Ba cá bống”

B. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)

Đọc thầm bài sau và làm bài tập:

CHA SẼ LUÔN Ở BÊN CON

Năm 1989, tại Ác-mê-ni-a, một trận động đất lớn xảy ra, làm chết hơn 30 000 người trong 4 phút.

Một người cha chạy vội đến trường học của con trai. Giờ đây, ngôi trường chỉ còn là một đống gạch vụn. Ông bàng hoàng, lặng đi, không nói được nên lời. Rồi ông nhớ lại lời hứa với con: “Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con”. Nhìn ngôi trường đổ nát thì không thể hi vọng gì, nhưng ông không quên lời hứa đó.

Ông cố nhớ lại vị trí lớp học mà ông vẫn đưa con đến hằng ngày, ông chạy đến đó và ra sức đào bới. Người ta kéo ông ra và an ủi:

– Muộn quá rồi! Bác không làm được gì nữa đâu!

Cảnh sát cũng khuyên ông nên về nhà vì đây là khu vực rất nguy hiểm. Nhưng với ai, ông cũng chỉ có một câu hỏi: “Anh có giúp tôi không?”, sau đó lại tiếp tục đào bới. 12 giờ . . . Rồi 24 giờ . .. Khi người ta lật một mảng tường lớn lên, ông bỗng nghe tiếng con trai. Ông mừng quá gọi to tên cậu bé. Có tiếng đáp lại: “Cha ơi con ở đây !” Ông ra sức đào. Mọi người cũng ào đến. Bức tường đổ đã tạo ra một khoảng trống nhỏ nên bọn trẻ còn sống. Ông vừa đào vừa gọi:

– Ở đó thế nào hả con?

– Chúng con có 14 đứa, chúng con đói và khát lắm – cậu bé nói lớn.

Khi đã nhìn thấy lũ trẻ, ông bảo:

– Các con chui ra đi!

Để các bạn ra trước, cậu bé ôm lấy cổ cha mình nói:

– Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nếu còn sống, nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà.

Theo truyện ÁC-MÊ-NI-A

Câu 1. Trận động đất ở Ác-mê-ni-a năm 1989 gây hậu quả lớn như thế nào? (0,5đ) (M1)

Câu 2. Người cha nhìn thấy gì khi chạy đến trường của con trai? (0,5đ) (M1)

Câu 3. Vị ngữ trong câu kể “Ai làm gi?” do loại từ nào đảm nhiệm? (0,5đ) (M1)

Câu 4. Điều gì khiến người cha quyết tìm kiếm bằng được con trai? (1đ) (M2)

Câu 5: (1đ) (M2) Trong câu: Ông vừa đào vừa gọi:

– Ở đó thế nào hả con?

Dấu hai chấm trong câu trên có tác dụng gì?

Câu 6. Vị ngữ trong câu “Khi người ta lật một mảng tường lớn lên, ông bỗng nghe tiếng con trai.” là: (0,5đ) (M3)

Câu 7. Bài văn nói lên nội dung gì? (1đ) (M3)

Câu 8. (0,5đ) (M3) Theo em, câu thành ngữ “Đứng núi này trông núi nọ” có nghĩa là gì?

Câu 9. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về tình cha con? (1đ) (M4)

Câu 10. Viết một đoạn văn từ 2-3 câu kể về hoạt động học của em ở lớp trong đó có sử dụng kiểu câu kể Ai làm gì? (0,5đ) (Mức 2)

PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT

A. Chính tả (2 điểm)

Bài viết: Vời vợi Ba Vì

Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Về chiều, sương mù tỏa trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng. Những đám mây nhuộm màu biến hóa muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ.

B. Tập làm văn: (8 điểm)

Đề: Em hãy kể một câu chuyện nói về một người có ý chí, nghị lực mà em được biết hoặc em đã được nghe, được đọc.

PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ với tốc độ khoảng 75 tiếng/phút trong các bài tập đọc do HS bốc thăm.(2 điểm)

Trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc theo yêu cầu của giáo viên. (1 điểm)

Advertisement

II. Kiểm tra đọc – hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

Câu

Đáp án

Mức

Điểm

Ghi chú

1

a. Làm chết hơn 30 000 người trong 4 phút.

1

0,5

2

b. Ngôi trường chỉ còn là một đống gạch vụn.

1

0,5

3

b. Động từ và cụm động từ.

1

0,5

4

c. Ông nhớ lời hứa: “Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con.”

2

1

5

– Có tác dụng báo hiệu bộ phận sau là lời nói của nhân vật.

2

1

6

b. bỗng nghe tiếng con trai

3

0,5

7

Bài văn nói lên tình cảm yêu thương nồng nhiệt, cháy bỏng, bất chấp mọi nguy hiểm của người cha dành cho con trai khi con trai đi học ở trường xay ra sự cố đáng thương.

3

0,5

8

– Đứng núi này trông núi nọ có nghĩa là không bằng lòng với cái mình hiện có, lại mơ tưởng tới một cái khác chưa phải là của mình.

– HS có thể viết cách khác.

3

1

9

Câu chuyện giúp em hiểu tình cảm rất mãnh liệt, thiêng liêng cao cả của người cha khi biết con gặp nạnở trường.

– HS có thể viết cách khác.

4

1

10

Tùy mức độ học sinh viết để cho điểm

2

0,5

PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)

I. Chính tả (nghe – viết) (2 điểm) (khoảng 15 phút)

1. Chính tả: 2 điểm

– HS nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ khoảng 80 chữ/ 20 phút), chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: trình bày đúng qui định, viết sạch đẹp: 1 điểm

– Viết đúng, không sai lỗi nào: 1 điểm

* Nếu viết sai 1 lỗi trừ 0.25 điểm, sai 2-3 lỗi: trừ 0.5 điểm, sai 4-5 lỗi: trừ 0.75 điểm

* Nếu viết sai trên 5 lỗi: 0 điểm

2. Tập làm văn: (8 điểm) (khoảng 35 phút)

* Phần nội dung: (6 điểm) kể được câu chuyện đúng yêu cầu, đầy đủ 3 phần

a) Mở bài: Giới thiệu được câu chuyện 1đ

b)Thân bài: 4 điểm (Biết kể đầy đủ nội dung câu chuyện)

c) Kết bài: 1 điểm

* Phần trình bày: (2 điểm)

Chữ viết, chính tả (0,5 điểm): Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng

Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm): Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực.

Sáng tạo (1 điểm): Bài viết có sự sáng tạo.Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.

Mạch kiến thức, kỹ năng

Số câu và số điểm

Mức 1 (20%)

Mức 2 (40%)

Mức 3 (30%)

Mức 4 (10%)

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc hiểu văn bản:

– Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc.

– Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài.

– Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.

– Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế.

Số câu

2

1

1

1

5

Câu số

1,2

4

7

9

Điểm

1

1

1

1

4

Kiến thức tiếng Việt:

– Hiểu và sử dụng được một số từ ngữ thuộc các chủ điểm đã học.

– Sử dụng được dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

– Tìm được từ cùng nghĩa, trái nghĩa; biết phân biệt từ đơn, từ ghép, danh từ chung, danh từ riêng; nhận biết được động từ, tính từ, từ láy trong câu; …

Số câu

1

2

1

1

5

3

5

10

6

8

Điểm

0,5

1.5

0,5

0,5

3

Tổng số câu

3

1

2

1

2

1

10

Tổng số điểm

1,5

2.5

2

1

7

Đọc hiểu: 7,0 điểm

7,0

Đọc thành tiếng: 85 tiếng / phút: 2,0 điểm

Trả lời câu hỏi: 1,0 điểm

3,0

Kiểm tra viết: Chính tả: (2 điểm): Nghe viết khoảng 85 chữ/15 phút

2,0

Tập làm văn: Tả một đồ chơi mà em yêu thích. (8 điểm)

8,0

…..

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Khoa Học Lớp 5 Năm 2023 – 2023 Nội Dung Ôn Tập Học Kì Ii Môn Khoa Học 5 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!