Xu Hướng 3/2024 # Đề Cương Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Lịch Sử Năm 2023 – 2023 Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Sử # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Lịch Sử Năm 2023 – 2023 Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Sử được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. LIÊN XÔ.

Advertisement

1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh 1945-1950:

– Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Liên Xô phải chịu những tổn thất hết sức nặng nề: 27 triệu người chết, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá, 1.710 thành phố và 70.000 làng mạc bị phá hủy, kinh tế phát triển chậm lại sau 10 năm.

– Đảng và nhà nước Liên Xô đề ra kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế với kế hoạch 5 năm lần thứ tư 1946-1950.

– Kết quả:

+ Vượt mức trước thời hạn 9 tháng.

+ Năm 1950 sản xuất công nghiệp tăng 73% h ơn 6000 nhà máy được khôi phục và xd mới.

+ Nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh, đời sống nhân dân cải thiện;

+ Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử , phá vỡ thế độc quyền bom nguyên tử của Mỹ

2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)

a. Phương hướng: tiếp tục ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, thâm canh trong nông nghiệp; đẩy mạnh tiến bộ khoa học – kỹ thuật ; tăng cường sức mạnh quốc phòng.

b. Thành tựu:

+ Sản xuất công nghiệp tăng 9,6% / năm, trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mỹ, sản lượng công nghiệp chiếm 20% của thế giới,

+ 1957 lần đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

+ 1961 phóng thành công con tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất.(Phương Đông – Ga-ga-rin)

c. Chính sách đối ngoại:

+ Duy trì hòa bình thế giới , đi đầu và đấu tranh cho nền hòa bình và an ninh thế giới

II. ĐÔNG ÂU.

1. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Au.1944-1946:

a. Tình hình (Hoàn cảnh): Khi Hồng Quân Liên Xô truy kích quân Đức, nhân dân Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập chính quyền dân chủ nhân dân trong hoàn cảnh đấu tranh giai cấp quyết liệt, đập tan mọi mưu đồ của các thế lực phản động.

b. Thành lập nhà nước dân chủ nhân dân:

– Ba lan (7/1944), Hung ga ri (4/1945), Nam Tư (11/1945), Bun ga ri (9/1946)…

– Đức (đông Đức – LX, tây Đức – Mĩ)

c. Nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân:

+ Chống phá thế lực thù địch trong và ngoài nước.

+ Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân.

+ Cải cách ruộng đất.

+ Quốc hữu hóa xí nghiệp lớn của tư bản.

+ Thực hiện quyền tự do dân chủ.

+ Cải thiện đời sống nhân dân.

d. Ý nghĩa: chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới, lịch sử các nước Đông Âu đã sang trang mới.

III. SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA.

1. Cơ sở hình thành: có điểm chung:

– Đều có Đảng Cộng Sản và công nhân lãnh đạo.

– Lấy chủ nghĩa Mác –Lê nin làm nền tảng.

– Cùng có mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

2. Hoạt động:

a. SEV: Hội đồng tương trợ kinh tế:

+ 8-1-1949: đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa, tạo nên sứ c mạnh để cạnh tranh với Tây Âu. Chấm dứt hoạt động ngày 28-6-1991.

+ Hạn chế: “Khép kín” không hòa nhập vào nền kinh tế thế giới ; nặng về trao đổi hàng hóa , mang tính bao cấp ; sự hợp tác gặp trở ngại bởi cơ chế quan liêu , bao cấp, sự phân công chuyên ngành chưa hợp lý.

b. Tổ chức Hiệp ước Vác xa va: 5-1955 để bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH , duy trì hòa bình, an ninh của Châu Âu và thế giới.Chấm dứt hoạt động ngày 1-7-1991.

IV. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào ?

a. 1945

b. 1947

c. 1949

d. 1951

Đáp án: C (Dòng cuối mục 1 – trang 4)

Câu 2. Chiến lược phát triển kinh tế của Liên xô sau chiến tranh thế giới chú trọng vào:

a. Phát triển nền công nghiệp nặng.

b. Phát triển nền công nghiệp truyền thống.

c. Phát triển nền kinh tế thương nghiệp

d. Phát triển nông nghiệp.

Đáp án: A (Dòng đầu, đoạn 2, mục 2 – trang 4)

Câu 3. Đến đầu những năm 70 Liên Xô đã đạt được những thành tựu cơ bản gì ?

a. Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế.

b. Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và hạt nhân nói riêng.

c. Thế cân bằng về sức mạnh quốc phòng.

d. Cả 3 ý trên đều đúng.

Đáp án: D (Dòng cuối, đoạn 2, mục 2 – trang 4)

Câu 4. Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ 1945 – nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a.Muốn làm bạn với tất cả các nước

b.Chỉ quan hệ với các nước lớn.

d. Chỉ làm bạn với các nước XHCN

Đáp án: C (Dòng 1,3,5 – đoạn 1 ở dưới ảnh, mục 2 – trang 5)

Câu 5. Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân vào khoảng thời gian nào?

a. 1945-1946

b.1946-1947

c. 1947-1948

d.1945-1949

Đáp án: D (đoạn 1 chữ to, mục 2 – trang 6 – dưới lược đồ)

Câu 6. Các nước Đông Âu tiến lên xây dựng CNXH trên cơ sở nào ?

a. Là những nước tư bản phát triển.

b. Là những nước tư bản chậm phát triển.

c. Là nước phong kiến.

d. a và b đúng.

Đáp án: B (Dòng 5, đoạn cuối, mục 1 – trang 6)

Câu 7. Hiệp ước phòng thủ Vac-sa-va thành lập thời gian nào ?

a. 1955

b. 1956

c. 1957

d. 1958

Đáp án: A (Dòng 4 từ dưới lên, đoạn cuối – trang 8)

Câu 8. Đến đầu thập niên 70 của thế kỷ XX, nước nào ở Đông Âu được xếp vào hàng nước công nghiệp trên thế giới ?

a. An-ba-ni

b. Bun-ga-ri

c. Tiệp Khắc

d. Ru-ma-ni.

Đáp án: C (Dòng 1,2,3, đoạn giữa chữ nhỏ – trang 7)- chiếm 1,7% sản lượng thế giới.

Câu 9. Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)?

a. Do khép kín cửa trong hoạt động.

b. Do sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

c. Do sự lạc hậu về phương thưc sản xuất.

d. Do không đủ sức cạnh tranh với Mỹ và các nước Tây Âu.

Đáp án: B (Dòng 1,2,, đoạn cuối – trang 12)

Câu 10. Đến nửa đầu thập kỉ 70, hai cường quốc công nghiệp đứng đầu trên thế giới là:

A. Mĩ và Nhật Bản

B. Mĩ và Liên Xô

C. Nhật Bản và Liên Xô

D. Liên Xô và các nước Tây Âu.

Đáp án: B (Dòng 3, đoạn chữ in nhỏ 2, mục 2 – trang 4)

Câu 11. Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp của Liên Xô đã tăng (so với năm 1939) là:

A. 73%

B. 50%

C. 20%

D. 92%

Đáp án: A (Dòng 1, đoạn chữ in nhỏ 1, mục 1 – trang 4)

Câu 12. Mục đích của Mĩ khi phát động chạy đua vũ trang với Liên Xô là:

A. Phá hoại tiềm lực k/tế của LXô

B. Phá hoại nền công nghiệp của LXô

C. Gây tình trạng căng thẳng trên tgiới

D. Tất cả các câu trên đều đúng.

Đáp án: D (Câu hỏi suy luận trên cơ sở kiến thức)

Câu 13. Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực KHKT là:

A. Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.

B. Nhiều rô-bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.

C. Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người đầu tiên lên mặt trăng

D. Chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay lớn và nhiều nhất thế giới, du hành vũ trụ.

Đáp án: A

+ Dòng cuối, đoạn 4, mục 1 – trang 4

+ Dòng 2,3,4; đoạn cuối, mục 2 – trang 4

Câu 14. Các nước Đông Âu xây dựng CNXH trong điều kiện:

A. Cơ sở vật chất- kĩ thuật lạc hậu.

B. Các nước đế quốc bao vây kinh tế và chống phá về chính trị.

C. Bọn phản động trong nước phá hoại cách mạng.

D. Tất cả các câu trên đều đúng.

Đáp án: D Dòng cuối, đoạn 1, mục 2 – trang 7

Câu 15. Chính sách đối ngoại của Liên Xô Là:

A. Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình.

B. Đi đầu và đấu tranh cho nền hoà bình, an ninh thế giới.

D. Tất cả các câu trên đều đúng.

Đáp án: D (Dòng 1,3,5 – đoạn 1 ở dưới ảnh, mục 2 – trang 5)

Câu 16. Thời gian tồn tại của chế độ XHCN ở Liên Xô là:

A. 1917-1991

B. 1918- 1991

C. 1922- 1991

D. 1945- 1991

Đáp án: A (Dòng 1,3,5 – đoạn 1 ở dưới ảnh, mục 2 – trang 5)

Câu 17. Chiến lược phát triển kinh tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới hai chú trọng vào:

a. phát triển nện công nghiệp nhẹ.

b. phát triển nền cộng nghiệp truyền thống.

c. phát triển kinh tế công-nông- thương nghiệp.

d. phát triển công nghiệp nặng.

Đáp án: D (Dòng 1,3,5 – đoạn cuối, mục 2 – trang 10)

Câu 18. Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ là:

A. Mở rộng lãnh thổ.

B. Duy trì nền hoà bình thế giới.

D. Khống chế các nước khác.

Câu 19. Điểm chung cơ bản của các nước XHCN là:

A. Do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

B. Lấy CN Mác Lênin làm nền tảng tư tưởng.

C. Cùng chung mục tiêu xd XHCN

D. Cả 3 ý trên.

Đáp án: D (Suy luận)

Câu 20. Liên Xô đã giúp chúng ta xây dựng công trình:

A. Nhà máy thuỷ điện Đa Nhim

B. Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.

C. Đường dây 500KV

D. Câu A và C đúng.

Đáp án: B (Liên hệ)

Câu 21. Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX vì:

A.Đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng.

B. Đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ.

C. Phải cải tổ để sớm áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật đang ptriển của thế giới.

D. Tất cả các lí do trên.

Đáp án: A (SGK 9/10)

Câu 22: Nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên vũ trụ là:

A. Mĩ

B. Anh

C. Liên Xô

D. Nhật

Đáp án: C (SGK dòng cuối/mục 2 – trang 4)

Câu 23. Tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vac-sa-va được thành lập, đây là một liên minh

A. Kinh tế- quân sự giữa các nước XHCN

B.Quân sự giữa các nước XHCN

C. Mang tính chất phòng thủ về c/trị- quân sự giữa các nước XHCN Đông Âu

D.Kinh tế- chính trị- văn hóa- quân sự giữa các nước XHCNở châu Âu.

Đáp án: C (SGK dòng cuối/ trang 8)

…………

I. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô Viết:

1. Hoàn cảnh:

– Năm 1973 khủng hoảng dầu mỏ thế giới dẫn đến cuộc khủng hỏang chung của thế giới.

– Trong khi đó những nhà lãnh đạo Xô Viết chủ quan cho rằng: không chịu tác động chung.

– Tình hình kinh tế, chính trị và xã hội của Liên xô: giữa những năm 1970 đến đầu những năm 1990:

+ Kinh tế khủng hỏang, công nông nghiệp trì trệ, lương thực và thực phẩm ngày càng khan hiếm, đời sống nhân dân khó khăn.

+ Chính trị xã hội mất ổn định: thiếu dân chủ, quan liêu tham nhũng.

2. Giải quyết khó khăn: Tháng 3-1985, Goóc -ba -chóp đề ra đường lối cải tổ:

– Mục đích: khắc phục những sai lầm, thiếu sót, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng và xây dựng một chủ nghĩa xã hội theo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn.

– Nội dung cải tổ: lập chế độ Tổng thống, thực hiện đa đảng, chuyển nền kinh tế sang cơ chế thị trường.

3. Những sự kiện về sự sụp đổ của Liên Bang Xô Viết:

+ 19-8-1991: đảo chánh lật đổ Goóc ba chóp bị thất bại ; Đảng Cộng Sản Liên Xô ngừng hoạt động;chính phủ Xô Viết bị giải thể ,11 nước Cộng hòa tuyên bố độc lập thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập SNG.(21-12-1991)

+ 25-12-1992 Goóc -ba –chóp tuyên bố từ chức tổng thống, chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô tồn tại 74 năm

II. Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu:

1. Tình hình các nước Đông Âu cuối những năm 70 đầu những năm 80:

2. Diễn biến sự sụp đổ chế độ XHCN ở các nước Đông Âu:

3. Kết quả: các đảng cộng sản bị thất bại, cuối 1989 chế độ XHCN bị sụp đổ ở Đông Âu

4. Hậu quả:

– Hệ thống XHCN thế giới bị sụp đổ.

– 28-6-1991: SEV ngừng hoạt động

– 1-7-1991 Vác – sa – va giải thể

5. Nguyên nhân sự sụp đổ:

– Kinh tế khủng hỏang.

– Rập khuôn mô hình ở Liên Xô.

– Sai lầm và tha hóa về đạo đức của một bộ phận lãnh đạo.

– Chậm sửa đổi.

– Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước.

– Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạo, đòi phải thay đổi.

III. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cuộc khủng hoảng kinh tế và chính trị ở Đông Âu khởi đầu từ nước nào?

A. Ba Lan

B.Tiệp Khắc

C. Cộng hòa Liên bang Đức

D. Cộng hòa Liên bang Nam Tư

Đáp án: A(SGK dòng 3/ cuối T11)

Câu 2: Sự tan rã của Liên bang Xô Viết và sự sụp đỗ của chế độ XHCN ở Đông Âu đã gây ra những hậu quả gì?

A. Chấm dứt khát vọng xây dựng một xã hội tốt đẹp của loài người tiến bộ.

B. Kết thúc sự tồn tại của hệ thống Xã hội chủ nghĩa thế giới

C. Đánh dấu sự sụp đỗ của mô hình CNXH trên toàn thế giới

D. Là sự “ cáo chung” của chế độ XHCN trên phạm vị thế giới

Đáp án: C (SGK dòng 3cuối đoạn 3/// cuối T12)

Câu 3. Người đề ra đường lối đổi mới và tiến nhành công cuộc cải tổ ở Liên xô là

A. Xtalin

C. Brê-giơ-nep

B. Gooc-ba-chop

D. Khơ-rut-xốp

Đáp án: B (SGK dòng 1, đoạn 2

Câu 4. Kết quả công cuộc cải tổ về kinh tế ở Liên xô là

A. Nền sản xuất trong nước bước đầu được phục hồi

B. Bước đầu đáp ứng được những mặt hàng thiết yếu cho nhân dân

C. Nền kinh tế vẫn trượt dài trong khủng hoảng

D. Nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN hình thành và bước đầu được củng cố

Đáp án: A, B, C (SGK dòng 2-3, chữ nhỏ đoạn 2 từ dưới lên

Câu 5: Những biểu hiện khủng hoảng toàn diện ở Liên Xô:

A. Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp trì trệ

B. Mức sống giảm sút thua kém các nước phương Tây

C. Nạn quan liêu, tham nhũng, thiếu dân chủ ngày càng gia tăng

D. Các thế lực chống CNXH đòi tổng tuyển cử tự do

E. Nhiều nước cộng hoà đòi li khai.

Đáp án: C (SGK dòng 1, chữ nhỏ đoạn 1 từ dưới lên

Câu 6: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự khủng hoảng và tan rã của CNXH:

A. Do mức sống của nhân dân ngày càng giảm sút

B. Do các nhà lđạo ở LX, các nước Đ.Âu đề ra đường lối x/dựng CNXH ko phù hợp với nước mình.

C. Do đảng cộng sản mất vai trò lãnh đạo

D. Do sự chống phá của các thế lực chống CNXH

Đáp án: B (SGK dòng 1, chữ to đoạn 2cuối

Câu 7: Hậu quả nghiêm trọng nhất mà cuộc khủng hoảng đem lại với các nước Đông Âu là gì?

A. Các nước Đông Âu lần lượt mất niềm tin vào chủ nghĩa xã hội.

B. Nhân dân mất niềm tin vào chính phủ và đứng lên đấu tranh khắp nơi.

C. Các nước Đông Âu từ bỏ hẳn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

D. Đất nước rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng về mọi mặt.

Đáp án: C (dòng cuối, chữ to đoạn 2cuối

Câu 8: Nội dung cơ bản của công cuộc “cải tổ” của Liên Xô là gì ?

A. Cải tổ kinh tế và xã hội

B. Cải tổ ktế triệt để, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng ktế

C. Cải tổ hệ thống chính trị

D. Cải tổ xã hội

Đáp án: B (dòng 3-4, chữ nhỏ -giữa sách

Câu 9: Em hiểu như thế nào về thuật ngữ”đa nguyên về chính trị” mà Goóc-ba-chốp thi hành ở Liên Xô sau khi lên cầm quyền?

A. Nhiều nguyên thủ cùng tham gia bộ máy chính trị.

B. Nhiều đảng cùng tham gia công việc chính trị của đất nước.

C. Duy trì chế độ một đảng cầm quyền

D. Giữ nguyên đường lối chính trị đã lỗi thời.

Đáp án: C (dòng 5-6, chữ nhỏ – trong ngoặc đơn – giữa sách

Câu 10: Trở ngại chủ quan ảnh hưởng đến thắng lợi của XHCN ở Đông Âu đó là:

A. Rập khuôn, giáo điều theo mô hình xây dựng XHCN ở Liên Xô.

B. Chưa đảm bảo đầy đủ sự công bằng xã hội và quyền dân chủ của nhân dân.

C. Sự phá hoại của các thế lực phản động.

D. Sự trì trệ, thiếu năng động trước những biến động của tình hình thế giới.

Đáp án: A (Câu hỏi suy luận)

Câu 11: Ngày 19 – 8 – 1991 đã ghi nhận sự kiện lịch sử nào ở Xô Viết?

A. Đảo chính lật đổ Goóc-ba-chốp

B. Thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).

C. Goóc-ba-chốp lên nắm chính quyền.

D. Goóc-ba-chốp tuyên bố từ chức tổng thống.

………………..

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4 Năm 2023 – 2023 Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Toán

Đề cương Toán 4 học kì 2 gồm 2 bộ, giúp các em luyện giải các dạng câu hỏi thật nhuần nhuyễn. Đồng thời, cũng giúp thầy cô xây dựng đề cương học kì 2 năm 2023 – 2023 cho học sinh của mình. Vậy chi tiết mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết:

Trường Tiểu học…….

1. Số học: Phân số

Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, rút gọn phân số; so sánh phân số.

Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân, chia phân số với số tự nhiên khác 0.

Tìm một thành phần chưa biết trong phép tính với các phân số.

2. Đại lượng:

Đổi, so sánh các đơn vị đo độ dài và khối lượng, diện tích và thời gian.

Các phép tính với các số đo độ dài và khối lượng, diện tích.

3. Hình học:

Nhận biết và vẽ được hình bình hành, hình thoi và biết một số đặc điểm của nó.

Tính chu vi, diện tích các hình: hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.

4. Giải toán có lời văn:

– Giải bài toán có đến ba bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đó có các dạng :

Trung bình cộng

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó.

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó.

Tìm phân số của một số.

– Các dạng toán có lời văn đã học

* Một số dạng toán nâng cao khác

CÁC BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: Trong các phân số:

a) Phân số nào bé hơn 1:………………………………………………………………………..

b) Phân số nào lớn hơn 1:………………………………………………………………………..

c) Phân số nào bằng 1:……………………………………………………………………………..

Bài 2: Rút gọn các phân số sau:

Bài 3: Phân số bằng nhau

1. Phân số nào bằng ?

A.

…..

Đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số.

Thực hiện 4 phép tính với số tự nhiên và phân số.

Đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng, thời gian,….

Vận dụng tính chất của phép tính để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.

Hình học: tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật. Tính diện tích hình bình hành, hình thoi.

a. Phép cộng:

b. Phép trừ:

c. Phép nhân:

d. Phép chia:

9900 : 36 – 15 x 11

9700 : 100 + 36 x 12

(15792 : 336) x 5 + 27 x 11

(160 x 5 – 25 x 4) : 4

1036 + 64 x 52 – 1827

215 x 86 + 215 x 14

12 054 : (15 + 67)

53 x 128 – 43 x 128

29 150 – 136 x 201

Bài 1: Tổng của hai số là 333. Tỉ của hai số đó là 2/7. Tìm hai số đó.

Bài 2: Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 198 và tỉ số của hai số đó là 3/8.

Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi là 350m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó.

Bài 4: Một hình chữ nhật có nữa chu vi là 125m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó.

Bài 5: Hiệu của hai số là 85, tỉ của hai số đó là 3/8. Tìm hai số đó.

Bài 6: Số thứ hai hơn số thứ nhất 60. Nếu số thứ nhất lên gấp 5 lần thì được số thứ hai. Tìm hai số đó.

Bài 7: Quãng đường từ nhà An đến trường học dài 840m gồm hai đoạn. Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách bằng 3/5 đoạn đường từ hiệu sách đến trường học. Tính độ dài mỗi đoạn đường đó.

Bài 8: Tính diện tích của hình bình hành có độ dài đáy là 18cm, chiều cao bằng 5/9 độ dài đáy

Advertisement

Bài 9: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 530m, chiều rộng kém chiều dài 47m. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Bài 10: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 120m chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Người ta cấy lúa ở đó, tính ra cứ 100m2 thu hoạch được 50 kg tóc. Hỏi đã thu ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc?

Bài 11: Bố hơn con 30 tuổi. Tuổi con bằng 1/6 tuổi bố. Tính tuổi của mỗi người.

Bài 12: Diện tích thửa ruộng hình vuông bằng diện tích thửa ruộng hình chữ nhật. Biết rằng thửa ruộng hình chữ nhật có nữa chu vi là 125m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, Tính diện tích thửa ruộng hình vuông đó.

530 dm2 = …………cm2 phút = …………..giây

9 000 000m2 = …… km2 4 tấn 90 kg = …………….kg

2110dm2 = …………cm2 12000 kg = ……………..tấn

500cm2 = …………….dm2 6000kg = …………….tạ

2 yến = ……….kg tấn = ……….kg 3 giờ 15 phút =…………phút

5 tạ = ………kg tạ = …………kg giờ =…………….phút

1 tấn = ……….kg m2 = ……….dm2 phút = …………giây

2 yến 6 kg =……kg m2 = ………cm2 420 giây = ………phút

5 tạ 75 kg =………kg 2 tấn 800 kg =………kg 5 giờ =…………..phút

b. Trong các phân số sau:

Phân số nào bé hơn 1:

Phân số nào lớn hơn 1:

c. Giá trị của chữ số 3 trong số 683 941 là.

d. Số thích hợp để viết vào ô trống của là:

e. Nếu quả táo nặng 50 g thì cần bao nhiêu quả táo như thế để cân được 4 kg?

g. Diện tích hình bình hành theo số đo hình vẽ là:

Đề Thi Vào 10 Môn Ngữ Văn Năm 2023 – 2024 Sở Gd&Đt Long An Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Văn Năm 2023

Câu 1

a. Đoạn thơ trên được trích từ bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt

b. Xác định thể thơ của đoạn thơ:

– Tự do

hoặc:

– Thể thơ: 8 chữ kết hợp 7 chữ, 9 chữ

c. Cụm từ “cháy tàn cháy rụi” gợi ra cái khốc liệt của chiến tranh và cảnh hoang tàn của ngôi nhà, của làng quê tác giả.

d. HS tự bày tỏ quan điểm cá nhân của mình.

Gợi ý:

– Bà là chỗ dựa, là điểm tựa cho con cho cháu.

– Bà giàu lòng vị tha, giàu đức hi sinh.

– Tình yêu của bà hòa quyện trong tình yêu nước.

Câu 2.

– Vi phạm phương châm về chất.

– Vì: Sự không tuân thủ ấy là để thực hiện mục đích khác: bà không muốn cháu thông báo cho cha biết những khó khăn ở nhà để bố cháu yên tâm công tác.

Câu 3.

– Lời dẫn trong đoạn thơ là:

– Đó là lời dẫn trực tiếp.

II. LÀM VĂN

Phân tích nhân vật Phương Định

1. MỞ BÀI PHÂN TÍCH PHƯƠNG ĐỊNH

– Giới thiệu truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi là tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê nhà văn nữ chuyên viết về cuộc sống chiến đấu của tuổi trẻ nơi tuyến đường Trường Sơn trong những năm chống Mĩ

– Phương Định là hình tượng tiêu biểu của thế hệ trẻ thời kì kháng chiến chống Mỹ

2. THÂN BÀI PHÂN TÍCH PHƯƠNG ĐỊNH

a) Khái quát chung về tác phẩm và nhân vật

– Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm: Những ngôi sao xa xôi sáng tác vào những năm 1970 trong thời kì kháng chiến chống Mỹ vô cùng gian khổ, ác liệt.

– Nội dung tác phẩm: viết về cuộc sống, chiến đấu của ba nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn.

– Tình hình thực tế lúc bấy giờ: Thanh niên miền Bắc khí thế sôi nổi vì miền Nam “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước – Mà lòng phơi phới dậy tương lai”

– Nhân vật Phương Định: nhân vật chính xưng tôi kể chuyện, là người có nét đẹp tiêu biểu của thế hệ trẻ anh hùng nhưng cũng mang những nét đẹp riêng của con người đời thường.

b) Phân tích nhân vật Phương Định

* Luận điểm 1 : Hoàn cảnh sống và chiến đấu của Phương Định.

– Xuất thân: là con gái Hà Nội, khá xinh xắn, đáng yêu, tham gia thanh niên xung phong sống giữa khói bụi Trường Sơn và bom đạn.

– Công việc: đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom nổ, “chạy trên cao điểm cả ban ngày”.

* Luận điểm 2: Vẻ đẹp tâm hồn Phương Định

– Vẻ đẹp của Phương Định thể hiện qua lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước thiết tha (từ biệt gia đình, quê hương để vào chiến trường, bất chấp mọi gian khổ, hiểm nguy)

– Phẩm chất của thế hệ trẻ trong thời kháng chiến chống Mỹ ngời sáng trong cô: dũng cảm, gan dạ, kiên cường

+ Cô vào chiến trường ba năm, sống ở cao điểm giữa vùng trọng tuyến trên tuyến đường Trường Sơn

+ Công việc nguy hiểm: chạy trên cao điểm ban ngày, hết trận bom phải ra đo hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom

– Vẻ đẹp của tinh thần lạc quan thể hiện rõ qua cái nhìn của Phương Định về công việc, chiến tranh và cái chết

– Có tinh thần trách nhiệm với công việc: nhận nhiệm vụ phá bom nguy hiểm như một việc làm quen thuộc hàng ngày, hành động chuẩn xác, thuần thục

– Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, mơ mộng

+ Phương Định nhạy cảm, mơ mộng, hay lãng mạn: có thời học sinh hồn nhiên vô tư, hay nhớ tới những kỉ niệm tuổi thơ, luôn tìm được điều thú vị trong cuộc sống, công việc

+ Hồn nhiên, yêu đời: thích hát, say sưa tận hưởng cơn mưa đá một cách hồn nhiên

+ Giàu tình cảm: luôn nhớ về quê hương, yêu quý, gắn bó với đồng đội

* Mở rộng vấn đề: Suy nghĩ về thế hệ trẻ thời chống Mỹ

– Là thế hệ chịu nhiều đau thương, gian khổ, hy sinh

– Là thế hệ anh hùng sẵn sàng ra đi không tiếc thân mình

– Thế hệ trẻ trung: trẻ tuổi, giàu nhiệt huyết, yêu cuộc đời

3. KẾT BÀI PHÂN TÍCH PHƯƠNG ĐỊNH

* Khái quát hình tượng nhân vật

– Nhân vật Phương Định là hình ảnh tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam nói chung, hình ảnh nữ thanh niên xung phong thời chống Mỹ nói riêng

– Người đọc cùng lúc thấy được phẩm chất anh hùng và thế giới nội tâm phong phú của Phương Định.

* Đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật

– Nhân vật được xây dựng qua điểm nhìn, ngôn ngữ, nghệ thuật miêu tả tâm lý và tính cách nhân vật sâu sắc

+ Ngôn ngữ trần thuật phù hợp, ngôn ngữ nhân vật trẻ trung, tự nhiên, giàu nữ tính

+ Thế giới tâm hồn phong phú, trong sáng

– Tác giả xây dựng hình ảnh nhân vật Phương Định chân thực, sinh động, đẹp cả trong lý tưởng ý chí lẫn tình cảm, phẩm chất.

Advertisement

Sở GD&ĐT Long An

ĐỀ CHÍNH THỨC

I. ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm)

Đọc đoạn thơ và thực hiện yêu cầu bên dưới:

(Trích Ngữ văn 9, tập một, Nxb Giáo dục, Tr. 144)

Câu 1. (2,5 điểm)

a. Đoạn thơ trên được trích từ bài thơ nào? Tác giả là ai?

b. Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?

c. Cụm từ “cháy tàn chảy rụi” gợi lên điều gì?

d. Em có suy nghĩ gì về nhân vật người bà trong đoạn thơ trên?

Câu 2. (1,0 điểm)

Trong đoạn thơ trên, nhân vật người bà đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao em xác định như vậy?

Câu 3. (1,5 điểm)

Xác định lời dẫn trong đoạn thơ trên. Cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp? Vì sao?

II. LÀM VĂN (5,0 điểm)

Phân tích nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của tác giả Lê Minh Khuê.

Các Bài Toán Hình Học Ôn Thi Vào Lớp 10 Tài Liệu Ôn Thi Vào Lớp 10 (Không Chuyên)

Các bài Toán Hình thi vào lớp 10 có đáp án

Bài 1:

1. Chứng minh tứ giác AEDM nội tiếp được trong một đường tròn.

2. Chứng minh AB

3. Đường thẳng EM cắt cạnh bên AD và BC của hình thang lần lượt ở H và K. Chứng minh M là trung điểm HK.

4. Chứng minh:

Bài 2:

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB= 2R, dây cung AC. Gọi M là điểm chính giữa cung AC. Đường thẳng kẻ từ C song song với BM cắt tia AM ở K và cắt tia OM ở D. OD cắt AC tại H.

1. Chứng minh tứ giác CKMH nội tiếp.

2. Chứng minh CD = MB và DM = CB.

3. Xác định vị trí điểm C trên nửa đường tròn (O) để AD là tiếp tuyến của nửa đường tròn.

4. Trong trường hợp AD là tiếp tuyến cửa nửa đường tròn (O), tính diện tích phần tam giác ADC ở ngoài đường tròn (O) theo R.

Lời bàn

(Đây là đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2009-2010 của tỉnh Hà Nam) .

Từ câu 1 đến câu 3 trong quá trình ôn thi vào lớp 10 chắc chắn thầy cô nào cũng ôn tập, do đó những em nào ôn thi nghiêm túc chắc chắn giải được ngay, khỏi phải bàn, những em thi năm qua ở tỉnh Hà Nam xem như trúng tủ. Bài toán này có nhiều câu khó, và đây là một câu khó mà người ra đề khai thác từ câu: MK cắt AB ở N. Chứng minh: K là trung điểm MN.

Nếu chú ý MK là đường thẳng chứa đường cao của tam giác AMB do câu 3 và tam giác AKB và AMB có chung đáy AB thì các em sẽ nghĩ ngay đến định lí: Nếu hai tam giác có chung đáy thì tỉ số diện tích hai tam giác bằng tỉ số hai đường cao tương ứng, bài toán qui về tính diện tích tam giác AMB không phải là khó phải không các em?

Bài 3:

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB = a. Gọi Ax, By là các tia vuông góc với AB (Ax, By thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ AB). Qua điểm M thuộc nửa đường tròn (O) (M khác A và B) kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn (O); nó cắt Ax, By lần lượt ở E và F.

1. Chứng minh: góc EOF = 90o

2. Chứng minh tứ giác AEMO nội tiếp; hai tam giác MAB và OEF đồng dạng.

3. Gọi K là giao điểm của AF và BE, chứng minh MK vuông góc AB.

4. Khi MB = √3.MA, tính diện tích tam giác KAB theo a.

Bài 4:

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Từ điểm M trên tiếp tuyến Ax của nửa đường tròn vẽ tiếp tuyến thứ hai MC (C là tiếp điểm). Hạ CH vuông góc với AB, đường thẳng MB cắt nửa đường tròn (O) tại Q và cắt CH tại N. Gọi giao điểm của MO và AC là I. Chứng minh rằng:

a) Tứ giác AMQI nội tiếp.

b) Góc AQI = ACO

c) CN = NH.

(Trích đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2009-2010 của sở GD&ĐT Tỉnh Bắc Ninh)

Bài 5:

Cho đường tròn tâm O đường kính AB có bán kính R, tiếp tuyến Ax. Trên tiếp tuyến Ax lấy điểm F sao cho BF cắt đường tròn tại C, tia phân giác của góc ABF cắt Ax tại E và cắt đường tròn tại D.

a) Chứng minh OD

b) Chứng minh hệ thức: chúng tôi = BC.BF

c) Chứng minh tứ giác CDEF nội tiếp.

d) Xác định số đo của góc ABC để tứ giác AOCD là hình thoi. Tính diện tích hình thoi AOCD theo R.

Bài 6:

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Đường tròn đường kính BC cắt cạnh AB, AC lần lượt tại E và F; BF cắt EC tại H. Tia AH cắt đường thẳng BC tại N.

a) Chứng minh tứ giác HFCN nội tiếp.

b) Chứng minh FB là phân giác của .

c) Giả sử AH = BC. Tính số đo góc của ΔABC

Bài 7: (Các em tự giải)

Cho tam giác ABC nhọn, các đường cao BD và CE cát nhau tại H.

a) Chứng minh tứ giác BCDE nội tiếp.

b) Chứng minh chúng tôi = AE.AB.

c) Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Chứng minh OA DE.

d) Cho biết OA = R , góc BAC = 60o. Tính chúng tôi + chúng tôi theo R.

Bài 8:

Cho đường tròn (O) đường kính AB. Trên tia AB lấy điểm D nằm ngoài đoạn AB và kẻ tiếp tuyến DC với đường tròn (O) (C là tiếp điểm). Gọi E là chân đường vuông góc hạ từ A xuống đường thẳng CD và F là chân đường vuông góc hạ từ D xuống đường thẳng AC. Chứng minh:

a) Tứ giác EFDA nội tiếp.

b) AF là phân giác của.

c) Tam giác EFA và tam giác BDC đồng dạng.

d) Các tam giác ACD và ABF có cùng diện tích.

(Trích đề thi tốt nghiệp và xét tuyển vào lớp 10 năm học 2000- 2001)

Bài 9:

Cho tam giác ABC (góc BAC < 45o) nội tiếp trong nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Dựng tiếp tuyến với đường tròn (O) tại C và gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến tiếp tuyến đó. AH cắt đường tròn (O) tại M (M # A). Đường vuông góc với AC kẻ từ M cắt AC tại K và AB tại P.

a) Chứng minh tứ giác MKCH nội tiếp.

b) Chứng minh ΔMAP cân.

c) Tìm điều kiện của ΔABC để ba điểm M, K, O thẳng hàng.

Bài 10:

Cho tam giác ABC vuông ở A, đường cao AH. Đường tròn tâm O đường kính AH cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại M và N (A # M&N). Gọi I, P và Q lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng OH, BH, và CH. Chứng minh:

a) Góc AHN = ACB

b) Tứ giác BMNC nội tiếp.

c) Điểm I là trực tâm tam giác APQ.

Bài 11:

Cho đường tròn (O;R) đường kính AB. Gọi C là điểm bất kỳ thuộc đường tròn đó (C # A&B). M, N lần lượt là điểm chính giữa của các cung nhỏ AC và BC. Các đường thẳng BN và AC cắt nhau tại I, các dây cung AN và BC cắt nhau ở P. Chứng minh:

a) Tứ giác ICPN nội tiếp. Xác định tâm K của đường tròn ngoại tiếp tứ giác đó.

b) KN là tiếp tuyến của đường tròn (O; R).

c) Chứng minh rằng khi C di động trên đường tròn (O;R) thì đường thẳng MN luôn tiếp xúc với một đường tròn cố định.

Bài 12: 

Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến AB, AC tới đường tròn ( B, C là các tiếp điểm). Đường thẳng qua A cắt đường tròn (O) tại D và E (D nằm giữa A và E , dây DE không qua tâm O). Gọi H là trung điểm của DE, AE cắt BC tại K .

a) Chứng minh tứ giác ABOC nội tiếp đường tròn .

b) Chứng minh HA là tia phân giác của góc BHC

c) Chứng minh

Bài 13. Cho đường tròn (O;R) có đường kính AB. Trên đường tròn (O;R) lấy điểm M sao cho góc MAB bằng 60 độ. Vẽ đường tròn (B; BM) cắt đường tròn (O; R) tại điểm thứ hai là N.

a) Chứng minh AM và AN là các tiếp tuyến của đường tròn (B; BM).

b) Kẻ các đường kính MOI của đường tròn (O;R) và MBJ của đường tròn (B;BM). Chứng minh N, I và J thẳng hàng và JI . JN = 6R2

c) Tính phần diện tích của hình tròn (B;BM) nằm bên ngoài đường tròn (O;R) theo R.

Bài 14: Cho đường tròn (O; R) , đường kính AB . Trên tiếp tuyến kẻ từ A của đường tròn này lấy điểm C sao cho AC = AB . Từ C kẻ tiếp tuyến thứ hai CD của đường tròn (O; R), với D là tiếp điểm.

a) Chứng minh rằng ACDO là một tứ giác nội tiếp.

b)Gọi H là giao điểm của AD và OC.Tính theo R độ dài các đoạn thẳng AH; AD.

c)Đường thẳng BC cắt đường tròn (O;R) tại điểm thứ hai M. Chứng minh .

Advertisement

d)Đường tròn (I) ngoại tiếp tam giác MHB. Tính diện tích phần của hình tròn này nằm ngoài đường tròn (O;R).

Bài 15:

Cho đường tròn (O) đường kính AB bằng 6cm . Gọi H là điểm nằm giữa A và B sao cho AH = 1cm. Qua H vẽ đường thẳng vuông góc với AB , đường thẳng này cắt đường tròn (O) tại C và D. Hai đường thẳng BC và DA cắt nhau tại M. Từ M hạ đường vuông góc MN với đường thẳng AB ( N thuộc thẳng AB).

a) Chứng minh MNAC là tứ giác nội tiếp.

b) Tính độ dài đoạn thẳng CH và tính tg góc ABC

c) Chứng minh NC là tiếp tuyến của đường tròn (O).

d) Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt NC ở E. Chứng minh đường thẳng EB đi qua trung điểm của đoạn thẳng CH.

Bài 16: Cho đường tròn tâm O, đường kính AC. Vẽ dây BD vuông góc với AC tại K (K nằm giữa A và O). Lấy điểm E trên cung nhỏ CD (E không trùng C và D), AE cắt BD tại H.

a. Chứng minh tam giác CBD cân và tứ giác CEHK nội tiếp.

b. Chứng minh AD2= AH. AE.

c. Cho BD = 24cm; BC = 20cm. Tính chu vi hình tròn (O).

Cho góc  BCA = ampa Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa điểm A, vẽ tam giác MBC cân tại M. Tính góc MBC theo ampa để M thuộc đường tròn (O).

Bài 17: Cho đường tròn tâm O, đường kính AC. Vẽ dây BD vuông góc với AC tại K (K nằm giữa A và O). Lấy điểm E trên cung nhỏ CD (E không trùng C và D), AE cắt BD tại H.

a. Chứng minh tam giác CBD cân và tứ giác CEHK nội tiếp.

b. Chứng minh AD2= AH. AE.

c. Cho BD = 24cm; BC = 20cm. Tính chu vi hình tròn (O).

d. Cho góc bằng 20 độ. Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa điểm A, vẽ tam giác MBC cân tại M. Tính góc MBC theo để M thuộc đường tròn (O).

Bài 18 Cho ba điểm A, B,C nằm trên đường thẳng xy theo thứ tự đó. Vẽ đường tròn (O) đi qua B và C. Từ A vẽ hai tiếp tuyến AM và AN . Gọi E và F lần lượt là trung điểm của BC và MN.

a) Chứng minh AM2= AN2= AB. AC

b) Đường thẳng ME cắt đường tròn (O) tại I. Chứng minh IN

c) Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OEF nằm trên một đường thẳng cố định khi đường tròn (O) thay đổi.

a) Chứng minh M là trung điểm AE.

b) Chứng minh IK

c) Cho OM = AB. Tính diện tích tam giác MIK theo R.

Bài 20 Trên cung nhỏ BC của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC lấy một điểm P tuỳ ý. Gọi là giao điểm của AP và BC.

a) Chứng minh BC2= AP . AQ .

b) Trên AP lấy điểm M sao cho PM = PB . Chứng minh BP+PC= AP.

Bài 21 Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB = 2R và điểm C nằm ngoài nửa đường tròn. CA cắt nửa đường tròn ở M, CB cắt nửa đường tròn ở N. Gọi H là giao điểm của AN và BM.

a) Chứng minh CH vuông góc AB .

b) Gọi I là trung điểm của CH. Chứng minh MI là tiếp tuyến của nửa đường tròn (O).

……………………….

Cách Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2 Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng:

ax2 + bx + c = 0

Trong đó a ≠ 0, a, b là hệ số, c là hằng số.

Ta sử dụng một trong hai công thức nghiệm sau để giải phương trình bậc hai một ẩn:

+ Tính: ∆ = b2 – 4ac

Nếu ∆ = 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 có nghiệm kép:

Nếu ∆ < 0 thì phương trìnhax2 + bx + c = 0  vô nghiệm:

+ Tính : ∆’ = b’2 – ac trong đó ( được gọi là công thức nghiệm thu gọn)

Nếu ∆‘ = 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 có nghiệm kép:

Nếu ∆‘ < 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 vô nghiệm.

Cho phương trình bậc 2 một ẩn: có 2 nghiệm và . Khi đó 2 nghiệm này thỏa mãn hệ thức sau: thì ta có Công thức Vi-et như sau:

Phân dạng bài tập sử dụng công thức delta, delta phẩy

Ứng với 3 công thức trên, chúng ta có các dạng bài tập tương ứng: Giải phương trình bậc 2 một ẩn cơ bản và biện luận nghiệm phương trình bậc 2 một ẩn. Để giải các dạng bài tập này, chúng ta cần nắm vững công thức nghiệm delta, công thức nghiệm delta phẩy và định lý Vi-et (dùng để giải các bài toán biện luận tham số).

Ta xét phương trình bậc 2:

ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

⇔ a(x2 + x) + c = 0 (rút hệ số a làm nhân tử chung)

⇔ a[x2 +2..x + – ]+ c = 0 (thêm bớt các hệ số để xuất hiện hằng đẳng thức)

(biến đổi hằng đẳng thức)

(chuyển vế)

(quy đồng mẫu thức)

(1) (nhân chéo do a ≠ 0)

Biện luận nghiệm của biểu thức 

+ Với b2 – 4ac < 0, vì vế trái của phương trình (1) lớn hơn bằng 0, vế phải của phương trình (1)  nhỏ hơn 0 nên phương trình (1) vô nghiệm.

+ Với b2 – 4ac = 0, phương trình trên trở thành:

Phương trình đã cho có nghiệm kép .

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt

Phương trình bậc hai

Trường hợp nghiệm

Công thức nghiệm

Công thức nghiệm thu gọn (áp dụng khi hệ số chẵn)

với

Phương trình vô nghiệm

Phương trình có nghiệm kép

. Phương trình có nghiệm kép:

. Phương trình có nghiệm kép:

Phương trình có hai nghiệm phân biệt

. Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

. Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

Bài 1: Xác định a, b’, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình:

Lời giải:

Ta có:

Suy ra

Do đó phương trình có nghiệm kép:

Ta có:

Suy ra

Do đó phương trình vô nghiệm.

a, x2 – 5x + 4 = 0

b, 6×2 + x + 5 = 0

c, 16×2 – 40x + 25 = 0

d, x2 – 10x + 21 = 0

e, x2 – 2x – 8 = 0

f, 4×2 – 5x + 1 = 0

g, x2 + 3x + 16 = 0

h, 2×2 + 2x + 1 = 0

Lời giải:

a, x2 – 5x + 4 = 0

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {1; 4}

b, 6×2 + x + 5 = 0

(Học sinh tính được ∆ và nhận thấy ∆ < 0 nên phương trình đã cho vô nghiệm)

Ta có:  ∆ = b2 – 4ac = 12 – 4.6.5 = 1 – 120 = – 119 < 0

Phương trình đã cho vô nghiệm.

Vậy phương trình vô nghiệm.

c, 16×2 – 40x + 25 = 0

(Học sinh tính được ∆ hoặc tính công thức nghiệm thu gọn ∆’ và nhận thấy ∆’ = 0 nên phương trình đã cho có nghiệm kép)

Ta có: ∆’ = b’2 – ac = (-20)2 – 16.25 = 400 – 400 = 0

Phương trình đã cho có nghiệm kép:

Vậy tập nghiệm của phương trình là:

d, x2 – 10x + 21 = 0

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:

Vậy phương trình có tập nghiệm S = {-7; -3}

e, x2 – 2x – 8 = 0

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {-2; 4}

f, 4×2 – 5x + 1 = 0

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt và

Vậy tập nghiệm của phương trình là

g,  x2 + 3x + 16 = 0

(Học sinh tính được ∆ và nhận thấy ∆ < 0 nên phương trình đã cho vô nghiệm)

Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 32 – 4.1.16 = 9 – 64 = -55 < 0

Phương trình đã cho vô nghiệm

Vậy phương trình vô nghiệm.

h,

(Học sinh tính được ∆ hoặc tính công thức nghiệm thu gọn ∆’ và nhận thấy ∆’ < 0 nên phương trình đã cho có vô nghiệm)

Ta có:

Phương trình đã cho vô nghiệm.

Vậy phương trình vô nghiệm.

Bài 3: Cho phương trình (1)

a, Tìm m để phương trình có nghiệm x = 1

b, Tìm m để phương trình có nghiệm kép

c, Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt

Nhận xét: đây là một dạng toán giúp các bạn học sinh ôn tập được kiến thức về cách tính công thức nghiệm của phương trình bậc hai cũng như ghi nhớ được các trường hợp nghiệm của phương trình bậc hai.

Lời giải:

a, x = 1 là nghiệm của phương trình (1). Suy ra thay x = 1 vào phương trình (1) có:

(2)

Xét phương trình (2)

Phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt và

Vậy với m = 5 hoặc m = -1 thì x = 1 là nghiệm của phương trình (1)

b, Xét  phương trình (1) có:

Để phương trình (1) có nghiệm kép khi và chỉ khi

(2)

Sử dụng công thức nghiệm để giải phương trình (2) có

Vậy với thì phương trình (1) có nghiệm kép

c, Xét  phương trình (1) có:

Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

Vậy với thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

Bài 1: Chứng minh rằng phương trình sau có nghiệm với mọi a, b:

(a+1) x² – 2 (a + b)x + (b- 1) = 0

Bài 2: Cho phương trình x² – 2(m+1)x + m² + m +1 = 0

Tìm các giá trị của m để phương trình có nghiệm

Trong trường hợp phương trình có nghiệm là x1, x2 hãy tính theo m

Bài 3: Giả sử phương trình bậc hai x² + ax + b + 1 = 0 có hai nghiệm dương. Chứng minh rằng a² + b² là một hợp số.

Bài 4: Cho phương trình (2m – 1)x² – 2(m + 4 )x +5m + 2 = 0 (m #½)

Tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm.

Khi phương trình có nghiệm x1, x2, hãy tính tổng S và tích P của hai nghiệm theo m.

Tìm hệ thức giữa S và P sao cho trong hệ thức này không có m.

Bài 5: Cho phương trình x² – 6x + m = 0. Tính giá trị của m, biết rằng phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn điều kiện x1 – x2 = 4.

Bài 6: Cho phương trình bậc hai: 2x² + (2m – 1)x +m – 1 =0

Chứng minh rằng phương trình luôn luôn có nghiệm với mọi m.

Xác định m để phương trình có nghiệm kép. Tìm nghiệm đó.

Xác định m để phương trình có hai nghiệm phan biệt x1, x2 thỏa mãn -1 < x1 < x2 < 1

Trong trường hợp phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2, hãy lập một hệ thức giữa x1, x2 không có m

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Khoa Học Lớp 5 Năm 2023 – 2023 Nội Dung Ôn Tập Học Kì Ii Môn Khoa Học 5

Bộ đề cương Khoa học 5 học kì 2, còn có cả các câu hỏi theo tuần, cùng đề ôn tập cho các em luyện giải thật nhuần nhuyễn. Đồng thời, cũng giúp thầy cô xây dựng đề cương học kì 2 năm 2023 – 2023 cho học sinh của mình. Chi tiết mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết:

Câu hỏi ôn tập kì 2 môn Khoa học lớp 5 năm 2023 – 2023

Câu 1: Bảo vệ môi trường là việc của ai? Em hãy nêu các việc bản thân cần làm để góp phần bảo vệ môi trường?

Trả lời:

– Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ chung của tất cả mọi người trên thế giới.

– Để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh, em cần phải làm các việc sau:

Dọn dẹp vệ sinh lớp học, khuôn viên nhà ở

Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi

Hạn chế sử dụng túi nilon

Tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt

Tích cực trồng cây xanh

Hăng hái tham gia các phong trào bảo vệ môi trường

Tuyên truyền để tất cả mọi người xung quanh em đều có ý thức bảo vệ môi trường.

Câu 2: Tài nguyên thiên nhiên là gì?

Trả lời: Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên, con người khai thác, sử dụng chúng cho lợi ích của bản thân và cộng đồng

Câu 3: Điền các bộ phận của cơ quan sinh sản của thực vật có hoa vào đúng vị trí thích hợp?

a. Bao phấn (chứa các hạt phấn)

b. Chỉ nhị

c. Đầu nhụy

d. Vòi nhuỵ

e. Bầu nhụy

g. Noãn

Câu 4: Hãy vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ruồi, ếch, bướm:

Câu 5: Em hãy nêu sự sinh sản của động vật?

Trả lời:

Đa số loài vật chia thành hai giống đực và cái. Giống đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.

Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới mang những đặc tính của bố mẹ.

Câu 6: Theo em Tài nguyên trên Trái đất là có hạn hay vô hạn? Chúng ta nên sử dụng tài nguyên trên trái đất thế nào?

Trả lời: Theo em Tài nguyên trên Trái đất là có hạn. Chúng ta phải sử dụng có kế hoạch và tiết kiệm.

Câu 7: Theo em Đồng là vật dẫn điện hay không dẫn điện?

Trả lời: Theo em: Đồng là vật dẫn điện tốt.

Câu 8: Em hãy kể tên 1 vật hoạt động được nhờ năng lượng gió?

Trả lời: Một vật hoạt động được nhờ năng lượng gió là: Thuyền buồm.

Câu 9: Để đề phòng dòng điện quá mạnh có thể gây cháy đường dây và cháy nhà, người ta lắp thêm vào mạch điện cái gì?

Trả lời: Để đề phòng dòng điện quá mạnh có thể gây cháy đường dây và cháy nhà, người ta lắp thêm vào mạch điện một cái cầu chì.

Câu 10: Noãn phát triển thành gì?

Trả lời: Noãn phát triển thành: Hạt

Câu 11: Em hãy nêu 1 Hỗn hợp không phải là dung dịch?

Trả lời: Một hỗn hợp không phải là dung dịch đó là: Nước và dầu.

Câu 12: Hươu mẹ dạy con tập chạy nhằm mục đích gì?

Trả lời: Hươu mẹ dạy con tập chạy nhằm mục đích: Trốn tránh kẻ thù

Đề ôn tập học kì 2 môn Khoa học lớp 5

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu đúng 0,5đ)

Câu 1: Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.

Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống sao cho phù hợp.

Câu 3: Sự biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là gì

Câu 5: Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.

Câu 6: Để phòng cháy đường dây và cháy nhà, người ta thường mắc thêm vào mạch điện cái gì?

Câu 7: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì?

Câu 8: Người ta sử dụng phần nào của cây mía để trồng?

Câu 9: Đa số loài vật được chia thành mấy giống?

….

Đề cương kì 2 môn Khoa học lớp 5 theo tuần

Tuần 18:

Câu 1: Nêu sự chuyển thể của chất?

a. Ở nhiệt độ cao thích hợp, các chất……..sẽ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

b. Khi được làm lạnh ở nhiệt độ thích hợp thì khí………….sẽ chuyển thành thể lỏng.

c. Trong tự nhiên,……….. có thể tồn tại ở cả 3 thể: rắn, lỏng, khí.

Câu 3: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Hỗn hợp là gì?

a. Là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau, làm cho tính chất của mỗi chất thay đổi, tạo thành chất mới.

b. Là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau nhưng mỗi chất vẫn giữ nguyên tính chất của nó.

Tuần 19: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Dung dịch là gì?

a. Là hỗn hợp của chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều.

b. Là hỗn hợp của chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau.

c. Cả 2 trường hợp trên.

Câu 2: Hiện tượng gì xảy ra khi cho vôi sống vào nước?

a. Không có hiện tượng gì. b. Vôi sống hòa tan vào nước tạo thành dung dịch nước vôi.

Advertisement

c. Vôi sống trở lên dẻo quánh thành vôi tôi và kèm theo sự tỏa nhiệt.

Câu 3: Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác được gọi là gì?

a. Sự biến đổi hóa học

b. Sự biến đổi lý học

Tuần 20:

Câu 1: Muốn có năng lượng để thực hiện các hoạt động trong đời sống hàng ngày con người cần phải làm gì?

Hoạt động/ Biến đổi

Nguồn năng lượng

Học sinh học bài

…………………………..

……………………………………

Pin

Nước được đun sôi

…………………………..

Xe máy chạy

……………………………

…………………………………….

Thức ăn

Quần áo phơi bị bạc màu

…………………………..

Câu 3: Hãy nêu 3 ví dụ về việc muốn làm vật biến đổi nhiều hơn thì cần nhiều năng lượng hơn.

Tuần 21:

Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên trái đất là:

Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Vai trò của Mặt Trời đối với cuộc sống con người.

Câu 3: Nối chữ ở cột A với chữ ở cột B cho phù hợp:

A B

a. Chất đốt ở thể rắn 1. củi

2. dầu hỏa

b. Chất đốt ở thể lỏng 3. than cám

4. xăng

5. lá khô

c. Chất đốt ở thể khí 6. than đá

7. bi-ô-ga

……

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Lịch Sử Năm 2023 – 2023 Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Sử trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!