Xu Hướng 3/2024 # Giỏi Tiếng Anh, Học Gì? Top Những Ngành Nghề Cần Tiếng Anh # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giỏi Tiếng Anh, Học Gì? Top Những Ngành Nghề Cần Tiếng Anh được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sự quan trọng của Tiếng Anh trong thị trường việc làm 4.0

Tiếng Anh được coi là một yếu tố quan trọng trong việc tìm kiếm việc làm tại thị trường 4.0 hiện nay. Với sự phát triển của kinh tế toàn cầu và sự liên kết ngày càng chặt chẽ giữa các quốc gia, ngôn ngữ tiếng Anh đã trở thành một công cụ giao tiếp và làm việc quan trọng.

Trong những ngành nghề cần tiếng anh như IT, kinh doanh, tài chính, marketing, nghiên cứu khoa học, giáo dục và y tế. Tiếng Anh là một dạng ngôn ngữ phổ biến và được sử dụng rộng rãi. Việc có trình độ tiếng Anh tốt sẽ giúp cho người lao động dễ dàng truy cập thông tin, kết nối với đối tác, khách hàng và đồng nghiệp quốc tế. Đồng thời cũng tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp và thu nhập cao hơn.

Bên cạnh đó, việc hiểu biết về tiếng Anh còn giúp cho người lao động có thể tiếp cận và sử dụng các công nghệ, sản phẩm và dịch vụ mới nhất của các công ty quốc tế. Đặc biệt trong bối cảnh của các cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu về những người có kỹ năng tiếng Anh càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Vì vậy, việc đầu tư vào việc học tiếng Anh sẽ giúp cho các cá nhân có thể tăng cường cạnh tranh trong thị trường việc làm 4.0. Đóng góp vào sự phát triển mạnh mẽ hơn của đất nước.

Mức lương cơ bản của nghề cần Tiếng Anh

Mức lương cơ bản của những ngành nghề cần tiếng anh có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Bao gồm cả kinh nghiệm làm việc, nơi làm việc và cả trình độ Tiếng Anh của người lao động. Tuy nhiên, thông thường, nếu một người có trình độ Tiếng Anh tốt, họ có khả năng kiếm được mức lương cao hơn so với những người có trình độ Tiếng Anh thấp hoặc không có.

Theo một số báo cáo thị trường việc làm của các ngành nghề cần tiếng anh như nhân viên kinh doanh, nhân viên hành chính, chuyên viên tài chính, kỹ sư phần mềm, dịch vụ khách hàng có mức lương trung bình cao hơn so với các vị trí không yêu cầu Tiếng Anh. 

Ví dụ, một báo cáo năm 2023 của Navigos Search cho thấy, nhân viên kinh doanh có trình độ Tiếng Anh tốt có thể kiếm được mức lương trung bình khoảng 10-15 triệu đồng/tháng. Trong khi đó nhân viên kinh doanh không có trình độ Tiếng Anh chỉ kiếm được khoảng 6-8 triệu đồng/tháng.

TOP những ngành nghề cần Tiếng Anh hiện nay

Tiếng anh luôn cần thiết khi bạn đi tìm việc, nhất là khi thị trường việc làm Việt Nam đang ngày càng hội nhập với thị trường việc làm thế giới. Sở hữu kỹ năng tiếng anh tốt sẽ giúp bạn tăng cơ hội cạnh tranh để có một công việc tốt. Nắm bắt những ngành nghề cần tiếng anh Hot hiện nay trong cẩm nang việc làm sẽ giúp bạn đưa ra quyết định sáng suốt:

Hướng dẫn viên du lịch

Đây là một trong những ngành nghề cần sử dụng tiếng anh hấp dẫn đối với những người yêu thích khám phá văn hóa quốc tế và có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt. Ngoài khả năng ngoại ngữ, họ còn cần sở hữu những kỹ năng mềm như khả năng ứng biến, kỹ năng sắp xếp thời gian, nghệ thuật đàm phán. Và họ cần chuẩn bị một vốn kiến thức lịch sử, địa lý đủ rộng và đủ sâu.

Hướng dẫn viên du lịch là một trong những ngành nghề cần tiếng anh có nhiệm vụ chăm sóc khách hàng, cung cấp thông tin về các điểm đến, lịch trình, nơi ăn nghỉ. Họ cần phải có khả năng xử lý các tình huống khó khăn như giải quyết các vấn đề phát sinh, đảm bảo an toàn cho khách hàng. Đưa ra các giải pháp tối ưu để khách hàng có trải nghiệm tốt nhất trong chuyến đi.

Quản trị nhà hàng – khách sạn

Ngành du lịch và lữ hành đang phát triển mạnh mẽ tại nước ta, điều này đang tạo ra nhu cầu lớn cho các chuyên gia trong lĩnh vực này. Trong đó, nhân viên quản lý khách sạn – nhà hàng là một trong những vị trí quan trọng. Tuy nhiên, để có thể làm việc trong môi trường quốc tế và phục vụ các du khách nước ngoài, sự thành thạo tiếng Anh là một yêu cầu bắt buộc. 

Cùng với đó, các kỹ năng quản lý, tổ chức và giải quyết vấn đề cũng là yếu tố quan trọng để thành công trong những ngành nghề cần tiếng anh này.

Tiếp viên hàng không

Một trong những nghề có thu nhập cao và đầy thử thách dành cho sinh viên giỏi tiếng Anh chính là tiếp viên hàng không. Ngoài việc đáp ứng các tiêu chí về sức khỏe, ngoại hình và khả năng xử lý tình huống chuyên nghiệp. 

Một tiếp viên hàng không cần sở hữu khả năng giao tiếp tiếng Anh thành thạo để trao đổi nhanh với các hành khách quốc tế. Đây là một nghề đầy thử thách và có tính quốc tế cao, cho phép tiếp viên hàng không được vi vu qua những vùng đất mới sau mỗi chuyến bay.

Tiếp theo, copywriter là một trong số những ngành nghề cần tiếng anh lý tưởng trong thời đại 4.0. Copywriter yêu cầu người làm cần phải có trình độ tiếng Anh tốt, kiến thức và kỹ năng viết lách chuẩn cùng khả năng tìm kiếm thông tin nhanh. 

Các copywriter hoàn toàn có cơ hội trở thành người viết tự do, Blogger. Hoặc là làm cho những doanh nghiệp trong cũng như ngoài nước với mức lương hấp dẫn, đáng để kỳ vọng.

Xuất nhập khẩu – Logistics

Sở hữu trình độ tiếng Anh tốt có thể giúp bạn có được công việc khai báo hải quan và chuẩn bị các giấy tờ xuất nhập khẩu. Đồng thời liên lạc với các đối tác quốc tế để đem lại nguồn thu nhập tốt và chế độ làm việc tốt. Đây là một trong những ngành được nhiều bạn trẻ lựa chọn bởi vì cơ hội phát triển nghề nghiệp cùng mức thu nhập cực kỳ hấp dẫn.

Biên/ phiên dịch viên

Nếu như bạn đang loay hoay tìm kiếm những ngành nghề cần tiếng anh có thể tận dụng được kỹ năng tiếng Anh của mình, hãy cân nhắc đến ngành Biên phiên dịch. Công việc chính của một thông dịch viên tiếng Anh là chuyển đổi các thông tin từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Tuy nhiên, yêu cầu cho vị trí này có thể khác nhau tùy thuộc vào từng công việc cụ thể. Những kỹ năng cơ bản nhất bao gồm: Nghe, Nói, Đọc và Viết.

Để trở thành một thông dịch viên tiếng Anh, bạn cần có một bằng cấp hoặc chứng chỉ, đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực mà bạn đang làm việc. Thêm vào đó còn cần hiểu rõ về các thuật ngữ chuyên môn trong kinh tế, công nghệ, chính trị và các lĩnh vực khác. Sự thành thạo của bạn trong việc sử dụng các từ vựng chuyên ngành sẽ giúp bạn được ưu tiên trong quá trình tuyển dụng.

Ngoại giao – Quan hệ quốc tế

Một trong những ngành nghề cần tiếng anh được nhiều người săn đón – Quan hệ quốc tế. Nhiệm vụ chính của bạn là đại diện và bảo vệ lợi ích quốc gia tại các hoạt động quốc tế, đồng thời phối hợp và duy trì mối quan hệ giữa quốc gia và các đối tác quốc tế. 

Điều phối dự án, quan hệ thương mại, đối ngoại đại diện của quốc gia trong và ngoài nước. Hoặc đóng vai trò tham tán thương mại của quốc gia ở nước ngoài.

Thu thập và báo cáo thông tin quan trọng về các vấn đề có thể ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia.

Chuyên viên tuyển dụng

Nếu bạn không biết nên lựa chọn nghề gì, chuyên viên tuyển dụng là một sự lựa chọn thích hợp trong số những ngành nghề cần tiếng anh. Với vai trò kết nối giữa doanh nghiệp và người lao động, chuyên viên tuyển dụng đang trở thành nghề hot hiện nay. Sự phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, nhu cầu tuyển dụng tăng cao, đồng thời cũng là cơ hội để bạn kiếm được thu nhập cao.

Điều đáng chú ý, chuyên viên tuyển dụng có thể tự mở văn phòng cung cấp dịch vụ tuyển dụng chất lượng hàng đầu. Từ đó tăng thêm thu nhập và cải thiện kỹ năng tiếng anh của bản thân.

Tham khảo một số ngành nghề không cần tiếng anh

Thiết kế đồ họa

Nghề sửa chữa

Đầu bếp

Nghề pha chế

Nghề nhiếp ảnh

Thợ mộc, Thợ hàn, Thợ sơn.

Thợ điện – một trong số

những ngành nghề cần tiếng anh

.

Thợ may, sửa quần áo.

Thợ làm tóc, trang điểm

Nhân viên vệ sinh

Nhân viên bảo vệ

Thợ chăm sóc thú cưng

Thợ săn bắn, câu cá

Nghệ nhân làm đồ thủ công

Nghệ sĩ múa, diễn viên kịch

Nghệ nhân điêu khắc

Nhân viên thư viện, lưu trữ

Nhân viên bán hàng tạp hóa.

Kết luận

Cặp Đôi Tiếng Anh Là Gì ? Couple Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh

Đang xem: Cặp đôi tiếng anh là gì

1. Fall in love with somebody

Cặp Đôi Tiếng Anh Là Gì – Couple Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh 2

Cặp Đôi Tiếng Anh Là Gì – Couple Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh 2

Ý nghĩa: yêu ai đó

Ví dụ:

I think I’m falling in love with my best friend. What should I do?

Mình nghĩ mình đang yêu người bạn thân nhất của mình. Mình nên làm gì nhỉ?

2. Love at first sight

Ý nghĩa: yêu ngay từ cái nhìn đầu tiên

Ví dụ:

My wife and I met at a party. It was love at first sight.

Bạn đang xem: Cặp đôi tiếng anh là gì

Vợ tôi và tôi đã gặp nhau ở một bữa tiệc. Nó là tình yêu từ cái nhìn đầu tiên.

3. Be an item

Ý nghĩa: khi một đôi có tình cảm với nhau, họ được gọi là be an item, ý nghĩa tương tự trong tiếng Việt là cặp đôi.

Ví dụ:

Chris and Sue is an item. They look very happy.

Chris và Sue là một đôi đó. Họ trông rất hạnh phúc.

4. Match made in heaven

Ý nghĩa: ý nói một cặp rất đẹp đôi, tiếng Việt có câu “một cặp trời sinh” hay “tiên đồng ngọc nữ” khá gần nghĩa với thành ngữ này.

Ví dụ:

“Do you think Matt and Amanda will get married?” – “I hope they will. They’re a match made in heaven.”

“Cậu có nghĩ Matt và Amanda sẽ cưới nhau không?” – “ Tớ hi vọng có. Họ như một cặp trời sinh vậy.”

5. Be head over heels (in love)

Ý nghĩa: yêu đắm đuối

Ví dụ:

Look at them. They’re head over heels in love with each other.

Nhìn họ kìa. Họ yêu nhau say đắm.

6. Be lovey-dovey

Ý nghĩa: tình yêu thiếu tế nhị (bày tỏ tình yêu ngay ở nơi công cộng trước mặt mọi người)

Ví dụ:

I don’t want to go out with Jenny and David. They’re so lovey-dovey, so I just can’t stand it.

Tôi không muốn đi chơi cùng Jenny và David. Họ rất ướt át, tôi không thể chịu được.

7. Blinded by love

Ý nghĩa: yêu mù quáng

Ví dụ:

She is so blinded by love that she can’t see him for who he truly is. He is not a good person; he is rude and disrespectful to everyone around him, including her.

Cô ấy yêu quá mù quáng nên không thể thấy được anh ta thực sự như thế nào. Anh ta không phải người tốt, thô lỗ và thiếu tôn trọng với những người xung quanh, kể cả cô ấy.

8. Blind date

Ý nghĩa: hẹn xem mặt (cuộc hẹn mà hai bên chưa từng gặp người kia)

Ví dụ:

My sister keeps organizing blind dates for me. She’d just love to fix me up with someone.

Chị gái tớ cứ liên tục tổ chức các buổi xem mặt cho tớ. Chị ấy chỉ muốn tớ tìm được một nửa của mình.

9. Tie the knot

Ý nghĩa: kết hôn

Ví dụ:

“When are you and Jenny going to tie the knot?” – “This year, but we haven’t set a date yet.”

“Khi nào bạn và Jenny kết hôn?”- “Năm nay, nhưng bọn tớ chưa định ngày.”

10. Love rat

Ý nghĩa: ai đó lừa dối người yêu của họ

Ví dụ:

Don’t even think about asking Jane out. How could you look your wife in the eye? Don’t be a love rat.

11. Have the hots for somebody

Ý nghĩa: thấy một ai đó vô cùng hấp dẫn

Ví dụ:

Nadine has the hots for the new apprentice. I wouldn’t be surprised if she asked him out.

Nadine có cậu học viên mới vô cùng hấp dẫn. Tớ sẽ không ngạc nhiên nếu cô ấy rủ anh ta đi chơi.

12. Break up/split up (with somebody)

Ý nghĩa: chia tay

Ví dụ:

Have you heard that Marian and Joseph have split up? I wonder what happened. They were so good together.

Cậu đã nghe gì chưa? Marian và Joseph đã chia tay. Tớ tự hỏi có chuyện gì xảy ra. Họ từng rất hạnh phúc.

13. To be someone’s and only love

Ý nghĩa: trở thành người yêu duy nhất của ai đó

Ví dụ:

You are always my one and only love.

Em luôn là tình yêu duy nhất của anh.

14. To have a crush on someone

Ý nghĩa: say đắm ai đó

Ví dụ:

Sally has had a crush on James since they were at university together but he doesn’t realize this.

Sally đã yêu James say đắm kể từ khi họ học cùng nhau ở trường đại học nhưng anh ấy đã không nhận ra điều này.

15. To fancy someone

Ý nghĩa: thấy ai đó rất hấp dẫn

Ví dụ:

My friend really fancies you.

Bạn tớ thực sự gục trước cậu rồi đấy.

16. To love someone with all of one’s heart and soul

Ý nghĩa: rất yêu ai đó (bằng cả tâm hồn và trái tim)

Ví dụ:

John loves Leslie with all his heart and soul.

John yêu Leslie bằng cả tâm hồn và trái tim.

17. To be smitten with someone

Ý nghĩa: phải lòng ai đó

Ví dụ:

Sally is smitten with this Gary chap she met the other day. She can’t stop talking about him.

Sally phải lòng anh Gary nào đó mà cô ấy gặp. Cô ấy liên tục nói về anh ta.

18. To be the apple of someone’s eye

Ý nghĩa: là người vô cùng yêu thương trong mắt ai đó

Ví dụ:

You are the apple of my eye!

Em là cục cưng của anh đó!

19. Kiss and make up

Ý nghĩa: làm lành (sau khi cãi vã, tranh luận)

Ví dụ:

Mối quan hệ của chúng tôi cứ như chiếc tàu lượn ấy. Chúng tôi cãi vã hàng ngày, nhưng sau đó chúng tôi lại làm lành.

Cố Lên Trong Tiếng Anh Là Gì – Những Câu Động Viên, Khích Lệ Bằng Tiếng Anh

Cố lên trong Tiếng Anh là gì?

Trong từ điển tiếng Anh thì cố lên là:  try hard,  make a great effort

Nhưng trong thực tế để đưa một lời khuyên người ta dùng: try your best

Ví dụ :

Try your best to improve English skills: có nghĩa là cố gắng hết sức để cải thiện các kĩ năng trong tiếng Anh.

Trong thể thao thì người ta thường dùng: come on! có nghĩa là cố lên.

Ví dụ :

Khi hết một hiệp đấu bóng đá, bạn thường nghe huấn luyện viên ngoài chỉ đạo chiến thuật và hô lên rằng: come on! come on! come on.

Những câu động viên, khích lệ bằng tiếng Anh

Những câu cố gắng, khích lệ

Ý nghĩa

We’ve turned the corner Từ giờ trở đi mọi việc sẽ tốt đẹp

You’re on the right track Bạn đi đúng hướng rồi đó

You have nothing to worry about Bạn không phải lo ngại bất kể điều gì

Take it easy Bình tĩnh nào / Cứ từ tốn ( Động viên khi đối phương đang cảm thấy tức giận / buồn bã / vô vọng / lo ngại )

Time heals all the wounds Thời gian sẽ chữa lành vết thương

There’s a light at the end of the tunnel Sau cơn mưa trời lại sáng

If you never try, you will never know Nếu bạn không khi nào cố gắng nỗ lực, bạn sẽ không biết mình hoàn toàn có thể làm được những gì

It will be okay Mọi việc sẽ ổn thôi

It’s going to be all right Mọi việc sẽ ổn thôi

Keep up the good work / great work !

Keep at it = Keep your nose over to the grindstone = Keep bent over your work = Keep working hard ! Hãy liên tục chịu khó như vậy !

Let’s forget everything in the part

Let be happy ! Hãy vui tươi lên nào !

Look on the bright sight Luôn nhìn vào mặt sáng của đời sống, nhìn vào những điều tích cực

Make ourself more confident

Chúng ta hãy tự tin lên nào

Nothing is serious Không có việc gì nghiêm trọng đâu

Nothing lasts forever Chuyện gì cũng sẽ qua nhanh thôi

People are beside you to tư vấn you

Every cloud has a silver lining ! Trong cái rủi còn có cái may

Everything will be fine Mọi việc rồi sẽ ổn thôi

Give it your best shot Cố rất là mình đi

Go on, you can do it Tiến lên, bạn làm được mà

Go for it ! Cứ làm đi Theo đuổi nó đi

Give it a try / Give it a shot Cứ thử xem sao

Give it your best shot ! Cố gắng hết mình vì việc đó xem !

How matter you are so good at working Dù thế nào đi nữa thì bạn đã làm rất tốt

I trust you Tôi tin bạn

I totally believe in you Tôi rất tin yêu ở bạn

I’m sure you can do it Tôi chắc như đinh bạn hoàn toàn có thể làm được

I will help if necessary Tôi sẽ giúp nếu thiết yếu

I am always be your side = I will be right here to help you Tôi luôn ở bên cạnh bạn

It is life

Đời là thế

I’m very happy to see you well Tôi rất vui vì thấy bạn khỏe

Nước Đức Tiếng Anh Là Gì? Tên Nước Đức Trong Tiếng Anh

Nước Đức trong tiếng Anh là gì?

Tên nước Đức dịch sang tiếng Anh trên bản đồ thế giới

Nguồn gốc của tên gọi Germany từ đâu?

Tên viết tắt của nước Đức là gì?

Tổ chức Liên hợp quốc đã thành lập một danh sách bao gồm các tên viết tắt của các quốc gia. Trong đó, nước Đức tiếng Anh viết tắt 2 ký tự là DE và 3 ký tự là DEU.

Liệu người Đức có nói tiếng Anh?

Mặc dù, tiếng Đức là ngôn ngữ chiếm ưu thế ở quốc gia này thế nhưng người Đức vẫn luôn học hỏi những ngôn ngữ mới. Đa ngôn ngữ trở thành nét đặc trưng của quốc gia này: với tỉ lệ 67% công dân Đức có thể sử dụng ít nhất một ngoại ngữ, 27% công dân giao tiếp ít nhất từ hai ngôn ngữ trở lên.

Vì vậy, khi đi du học Đức bạn sẽ nhanh chóng nhận ra sự đa dạng ngôn ngữ ở quốc gia này và đặc biệt đối với tiếng Anh thì nhiều bạn học sinh, sinh viên sẽ đặt ra câu hỏi: Người Đức có nói tiếng Anh không?Câu trả lời là tiếng Anh có liên hệ mật thiết với tiếng Đức tiêu chuẩn nên tiếng Anh cũng được rất nhiều công dân Đức học và giao tiếp để làm việc, giao lưu, hội nhập với thế giới, phát triển kinh tế quốc gia.

Người Đức nói tiếng Anh đang dần trở nên phổ biến

Những ưu và nhược điểm khi sử dụng tiếng Anh ở nước Đức

Việc tiếng Anh không phải là ngôn ngữ chính thức ở nước Đức nên việc nói tiếng Anh sẽ có những ưu và nhược điểm:

Ưu điểm:

Hiện tại, rất nhiều trường đại học ở Đức đã mở chương trình quốc tế đào tạo bằng tiếng Anh nên nếu bạn sử dụng thông thạo tiếng Anh sẽ thuận tiện hơn trong việc học tập. Nhiều trường đại học ở nước Đức (Germany)đã mở chương trình đào tạo này như: trường đại học Freiburg, trường đại học Universitat Leipzig, trường đại học Julius- Maximians…

Nếu như bạn sử dụng tiếng Anh sẽ tiết kiệm được tiền bạc, giảm bớt chi phí học ngoại ngữ và sẽ dành được một khoản tiền để có thể chi tiêu cho các sinh hoạt hàng ngày hoặc để tiết kiệm.

Sinh viên có thể du học nước Đức bằng tiếng Anh

Vì tiếng Đức là ngôn ngữ chính và chiếm ưu thế nên việc sử dụng tiếng Anh sẽ tạo ra những hạn chế khi sinh hoạt và hòa nhập với môi trường nơi đây.

Mặc dù, có những chương trình quốc tế đào tạo bằng tiếng Anh nhưng không phải ngành nghề nào cũng có chương trình dạy bằng tiếng Anh như: y dược, nông nghiệp, kinh tế, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên…. nên sẽ hạn chế cơ hội học tập.

Vậy là sau bài viết ngày hôm nay chúng ta đã có thêm những góc nhìn mới mẻ về nước Đức tiếng Anh và mối quan hệ giữa chúng. Đồng thời, cung cấp thêm những thông tin bổ ích cho những bạn học sinh, sinh viên đang có dự định du học Đức để chuẩn bị cho bản thân một hành trang ngoại ngữ đầy đủ từ đó tự tin hơn trong kế hoạch du học của mình.

Viết Về Nghề Nghiệp Tương Lai Bằng Tiếng Anh (Gợi Ý + 35 Mẫu) Viết Về Công Việc Tương Lai Bằng Tiếng Anh

Viết về công việc tương lai bằng tiếng Anh siêu hay

Cách viết đoạn văn tiếng Anh về công việc tương lai 

Cách giới thiệu về nghề nghiệp bằng tiếng Anh

Từ vựng tiếng Anh về công việc

Công việc mơ ước bằng tiếng Anh

Viết đoạn văn về nghề nghiệp tương lai của em bằng tiếng Anh

Đoạn văn nói về công việc tương lai bằng tiếng Anh 

Nói về công việc mơ ước bằng tiếng Anh

Nói về nghề nghiệp tương lai bằng tiếng Anh

Viết về nghề nghiệp tương lai bằng tiếng Anh có dịch

Viết về nghề nghiệp tương lai bằng tiếng Anh (chưa dịch)

Cách viết đoạn văn tiếng Anh về công việc tương lai

1. Phần mở đầu: Nên thể hiện rõ những gì bạn muốn nói trong cả bài luận. Cách thông thường là bạn hãy trả lời cho câu hỏi:

Ước mơ tương lai của bạn là gì?

Tại sao bạn lại có ước mơ đó?

2. Phần thân bài

– Hãy giải thích, mở rộng luận điểm bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi bạn tự đặt ra để làm rõ hơn vấn đề.

Một số câu hỏi ví dụ:

– How did you first get interested in this type of work? Did someone in this career inspire you?

– What do you hope to accomplish in this career?

– How are you make your dreams?

3. Kết thúc: Khẳng định lại lần nữa lại sao bạn lựa chọn nghề đó.

Cách giới thiệu về nghề nghiệp bằng tiếng Anh

1. Giới thiệu vị trí, tính chất công việc

I’m a / an + vị trí công tác: Tôi là…

I work as + vị trí công tác: Tôi đang làm ở vị trí…

I work in + mảng, phòng, ban công tác: Tôi làm việc ở mảng, phòng, lĩnh vực ngành nghề…

I work for + tên công ty: Tôi làm việc cho công ty…

I’m self – employed = I work for myself: Tôi tự làm cho mình…

I have own my business: Tôi điều hành công ty riêng…

I’m doing an internship: Tôi đang ở vị trí thực tập…

My current company is…: Hiện tại công ty của tôi là…

I have my business: Tôi điều hành công ty của riêng mình

I’m doing an intership in = I’m an intern in…: Tôi đang làm ở vị trí thực tập tại + tên công ty

I’m a trainee at…: Tôi đang trong quá trình học việc ở vị trí…

I’m doing a part-time/ full-time job at…: Tôi đang làm việc bán thời gian/ toàn thời gian tại…

I earn my living as a/an + nghề nghiệp: Tôi kiếm sống bằng nghề…

I’m looking for work/ looking for a job: Tôi đang tìm việc

2. Giới thiệu nhiệm vụ, trách nhiệm công việc

I’m (mainly) in charge of…: Tôi chịu trách nhiệm/ quản lý (chính) cho…

I’m responsible for…: Tôi chịu trách nhiệm/ quản lý…

I have to deal with/ have to handle…: Tôi cần đối mặt/ xử lý…

I run…: Tôi điều hành…

I manage…: Tôi quản lý…

I have weekly meetings with…: Tôi có những cuộc họp hàng tuần với…

It involves…: Công việc tôi bao gồm…

3. Giới thiệu hoạt động công việc hàng ngày

I have to go/ attend…: Tôi phải tham dự…

I visit/ see/ meet…: Tôi phải gặp gỡ…

It involves…: Công việc của tôi bao gồm…

4. Một số mẫu câu khác

I have a seven-to-six job: Tôi làm việc từ 7h đến 18h chiều

I do/ work shift work: Tôi làm việc theo ca

I am on flexi time: Giờ làm việc của tôi khá linh hoạt

I have to do/ work overtime: Tôi phải làm tăng ca/ ngoài giờ

I only work part – time: Tôi chỉ làm việc bán thời gian

I am a workahol ic. I work full-time: Tôi là con người của công việc

Từ vựng tiếng Anh về công việc

STT Từ vựng Nghĩa tiếng Việt

1 Accountant Kế toán

2 Actor Nam diễn viên

3 Actress Nữ diễn viên

4 Architect Kiến trúc sư

5 Artist Họa sĩ

6 Assembler Công nhân lắp ráp

7 Astronomer Nhà thiên văn học

8 Author Nhà văn

9 Babysister Người giữ trẻ hộ

10 Baker Thợ làm bánh mì

11 Barber Thợ hớt tóc

12 Bartender Người pha rượu

13 Bricklayer Thợ nề/ thợ hồ

14 Business man Nam doanh nhân

15 Business woman Nữ doanh nhân

16 Bus driver Tài xế xe bus

17 Butcher Người bán thịt

18 Carpenter Thợ mộc

19 Cashier Nhân viên thu ngân

20 Chef/ Cook Đầu bếp

21 Child day-care worker Giáo viên nuôi dạy trẻ

22 Cleaner Người dọn dẹp 1 khu vực hay một nơi ( như ở văn phòng)

23 Computer software engineer Kĩ sư phần mềm máy tính

24 Construction worker Công nhân xây dựng

25 Custodian/ Janitor Người quét dọn

26 Customer service representative Người đại diện của dịch vụ hỗ trợ khách hàng

27 Nhân viên nhập liệu

28 Delivery person Nhân viên giao hàng

29 Dentist Nha sĩ

30 Designer Nhà thiết kế

31 Dockworker Công nhân bốc xếp ở cảng

32 Doctor Bác sĩ

33 Dustman/ Refuse collector Người thu rác

34 Electrician Thợ điện

35 Engineer Kĩ sư

36 Factory worker Công nhân nhà máy

37 Farmer Nông dân

38 Fireman/ Fire fighter Lính cứu hỏa

39 Fisherman Ngư dân

40 Fishmonger Người bán cá

41 Flight Attendant Tiếp viên hàng không

42 Florist Người trồng hoa

43 Food-service worker Nhân viên phục vụ thức ăn

44 Foreman Quản đốc, đốc công

45 Gardener/ Landscaper Người làm vườn

46 Garment worker Công nhân may

47 Hairdresser Thợ uốn tóc

48 Hair Stylist Nhà tạo mẫu tóc

49 Health-care aide/ attendant Hộ lý

50 Homemaker Người giúp việc nhà

51 Housekeeper Nhân viên dọn phòng khách sạn

52 Janitor Quản gia

53 Journalist/ Reporter Phóng viên

54 Judge Thẩm phán

55 Lawyer Luật sư

56 Lecturer Giảng viên đại học

57 Librarian Thủ thư

58 Lifeguard Nhân viên cứu hộ

59 Machine operator Người vận hành máy móc

60 Maid Người giúp việc

61 Mail carrier/ letter carrier Nhân viên đưa thư

62 Manager Quản lý

63 Manicurist Thợ làm móng tay

64 Mechanic Thợ máy, thợ cơ khí

65 Medical assistant/ Physician assistant Phụ tá bác sĩ

66 Messenger/ Courier Nhân viên chuyển phát văn kiện hoặc bưu phẩm

67 Miner Thợ mỏ

68 Model Người mẫu

69 Mover Nhân viên dọn nhà/ văn phòng

70 Musician Nhạc sĩ

71 Newsreader Phát thanh viên

72 Nurse Y tá

73 Optician Chuyên gia nhãn khoa

74 Painter Thợ sơn

75 Pharmacist Dược sĩ

76 Photographer Thợ chụp ảnh

77 Pillot Phi công

78 Plumber Thợ sửa ống nước

79 Politician Chính trị gia

80 Policeman/ Policewoman Nam/ nữ cảnh sát

81 Postal worker Nhân viên bưu điện

82 Postman Người đưa thư

83 Real estate agent Nhân viên môi giới bất động sản

………….

Công việc mơ ước bằng tiếng Anh

Tiếng Anh

My dream job in the future is to be a fashion designer. I am passionate about fashion and I think that I can create and bring beauty to people. Fashion shows, fashion shows, designer info, … are my favorite channels. At home, I regularly watch these programs on TV. I wish I could design clothes to show on TV like that. For this job, the skills I have to have are communication, creativity, work under pressure. I will try to learn and improve my skills in the future. I hope I will soon achieve my goals in the future.

Tiếng Việt

Công việc mơ ước của tôi trong tương lai là trở thành một nhà thiết kế thời trang. Tôi đam mê thời trang và tôi nghĩ rằng mình có thể sáng tạo đem lại vẻ đẹp cho mọi người. Các chương trình về thời trang, show diễn thời trang, thông tin về các nhà thiết kế,… là các kênh chương trình yêu thích của tôi. Ở nhà, tôi thường xuyên xem các chương trình này trên TV. Tôi ước rằng mình có thể thiết kế quần áo để trình diễn trên TV như vậy. Đối với công việc này, những kỹ năng tôi phải có là giao tiếp, sáng tạo, chịu được áp lực công việc. Tôi sẽ cố gắng học hỏi và nâng cao kỹ năng của bản thân trong tương lai. Tôi hi vọng tôi sẽ sớm đạt được mục tiêu của mình trong tương lai.

Viết đoạn văn về nghề nghiệp tương lai của em bằng tiếng Anh

Tiếng Anh

Each has their own dream future job. From a young age I wanted to become a policeman to help people. In my eyes, the police are a profession that requires courage and courage. The police will help ensure security so that people can live a peaceful and happy life. I experienced a horrible theft, so my desire to become a police officer was even more intense. However, it takes a lot of effort to become a police officer. To be a police officer, I not only need wisdom, but also a good stamina, a kind heart. As a policeman, I will need to obey strict discipline. Just thinking of becoming a police officer, I am again motivated to study and try. I hope that I can become a useful policeman to society, bringing peace to all people.

Tiếng Việt

Mỗi người đều có công việc tương lai mơ ước của mình. Từ nhỏ tôi đã muốn trở thành công an để giúp đỡ mọi người. Trong mắt tôi, công an là một nghề đòi hỏi sự can đảm và lòng dũng cảm. Công an sẽ giúp đảm bảo an ninh để người dân có cuộc sống bình yên và hạnh phúc. Tôi từng trải qua một vụ trộm cắp kinh hoàng nên mong muốn trở thành công an của tôi càng mãnh liệt. Tuy nhiên để trở thành công an thì tôi cần nỗ lực rất nhiều. Để trở thành công an, tôi không những cần trí tuệ mà còn cần một thể lực tốt, một tấm lòng hướng thiện. Là một người công an, tôi sẽ cần chấp hành nghiêm ngặt kỷ luật. Chỉ cần nghĩ đến việc trở thành công an, tôi lại có động lực để học tập và cố gắng. Tôi hy vọng bản thân có thể trở thành một người công an có ích cho xã hội, đem lại sự bình an cho mọi người dân.

Đoạn văn nói về công việc tương lai bằng tiếng Anh

Tiếng Anh 

My dream career in the future is to be a math teacher. I love formulas, arithmetic, equality, number solving. As a kid, I was a little girl with a passion for numbers. In class, while watching the teachers passionately teaching on the podium, I had a dream of becoming a teacher later. Every day I always try to study hard, read documents and improve my own knowledge. I have observed the teachings of the teachers who have taught me. After that, I researched and learned more about how to convey, specialized knowledge. I know that to be a teacher, in addition to improving knowledge, there must be patience, confidence and generosity. Teacher is a good job but faces a lot of stress, such as: grades, teaching methods, students, … Although this career has many challenges, I always choose to pursue my dream. yourself. It is still a long way to go to my dream career, and I am sure I will always learn new and necessary things to be a good teacher.

Tiếng Việt

Nghề nghiệp mơ ước trong tương lai của tôi là được làm một giáo viên dạy Toán. Tôi yêu thích các công thức, phép tính toán, hàng đẳng thức, giải quyết các con số. Hồi nhỏ, tôi đã là một cô bé có niềm đam mê mãnh liệt với các con số. Trong lớp khi nhìn thầy cô say sưa giảng dạy trên bục giảng, tôi đã có ước mơ sau này mình trở thành một giáo viên. Hàng ngày tôi luôn cố gắng chăm chỉ học tập, đọc tài liệu và trau dồi kiến thức của bản thân. Tôi đã quan sát cách giảng dạy của các giáo viên đã từng giảng dạy cho tôi. Sau đó, tôi nghiên cứu và tìm hiểu kỹ hơn về cách truyền đạt, kiến thức chuyên môn. Tôi biết rằng để làm một giáo viên thì bên cạnh việc cải thiện kiến thức còn phải rèn luyện tính kiên nhẫn, sự tự tin và rộng lượng. Giáo viên là một công việc tốt nhưng phải đối mặt rất nhiều căng thăng, như: điểm số, phương pháp dạy, học sinh,… Mặc dù nghề nghiệp này có nhiều thách thức, tôi vẫn luôn chọn theo đuổi ước mơ của bản thân. Quãng đường để tôi chạm đến nghề nghiệp mơ ước của mình vẫn còn rất dài, và tôi chắc là mình sẽ luôn học được những điều mới mẻ và cần thiết để có thể trở thành một người giáo viên thật tốt.

Nói về công việc mơ ước bằng tiếng Anh

Tiếng Anh

My dream is to become an English teacher. I chose this job because English is my favorite subject. Also, my parents are teachers and they hope I will be like them. Today, English is extremely important to find job opportunities in a good environment. It gradually became a second language. I feel that being an English teacher is the right thing to do. I will teach students how to learn English well. I will help you develop four skills: listening, speaking, reading, and writing. I am trying hard to study well to pass the university exam. I will try my best to become an English teacher in the future.

Tiếng Việt

Ước mơ của tôi là được trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh. Tôi chọn công việc này bởi vì tiếng Anh là môn học tôi yêu thích. Ngoài ra, bố mẹ tôi cũng làm giáo viên và họ hi vọng tôi sẽ giống như họ. Ngày nay, tiếng Anh vô cùng quan trọng để tìm kiếm cơ hội trong công việc với môi trường tốt. Nó dần trở thành ngôn ngữ thứ hai. Tôi cảm thấy trở thành giáo viên dạy tiếng Anh là điều hoàn toàn đúng đắn. Tôi sẽ dạy cho học sinh cách học tốt tiếng Anh. Tôi sẽ giúp các em phát triển bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết. Tôi đang cố gắng chăm chỉ học tập thật tốt để vượt qua kì thi Đại học. Tôi sẽ cố gắng học thật giỏi để trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh trong tương lai.

Nói về nghề nghiệp tương lai bằng tiếng Anh

Tiếng Anh 

I’ve always dreamed of becoming a professional soccer player. I watch soccer a lot and have been passionate about it since I was a kid. Ronaldo, Rooney, Beckham are my idols and they are the ones who inspired me to football. I regularly practice with my dad at the family garden. I always exercise and pass the ball to improve my character. In the future, I will try to join a school for young players. I hope that will be the first step towards making my dream come true.

Tiếng Việt

Tôi luôn luôn mơ ước được trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Tôi xem đá bóng rất nhiều và đam mê nó từ khi tôi còn nhỏ. Ronaldo, Rooney, Beckham là những thần tượng của tôi và họ chính là những người đã khơi gợi cảm hứng bóng đá dành cho tôi. Tôi thường xuyên luyện tập với bố tôi tại khu vườn của gia đình. Tôi luôn tập thể dục thể thao, tập chuyền bóng nhằm cải thiện tư chất của bản thân. Trong tương lai, tôi sẽ cố gắng tham gia vào một trường đào tạo các cầu thủ trẻ. Tôi hi vọng rằng đó sẽ là bước đầu tiên để giúp giấc mơ của mình thành sự thật.

Viết về nghề nghiệp tương lai bằng tiếng Anh có dịch Viết về công việc tương lai làm nhân viên kinh doanh

Tiếng Anh 

Since I was a kid, my friends often asked me about my dream job in the future, I thought and always wanted to be in business. Salesperson or open a store selling a certain product. The reason I like doing business so much is because my dad is an extremely good businessman. I’ve always admired him. Now, in addition to studying, I also research more materials and read books to understand more about different ways of selling. I like the time I spend sitting with my dad talking about customer needs, the market or how to handle arising problems. This is a job I’ve always dreamed of. I will strive to become a good businessman in the future.

Tiếng Việt

Từ lúc bé, bạn bè thường hỏi tôi về công việc mơ ước trong tương lai, tôi đã nghĩ và luôn muốn được làm ngành nghề kinh doanh. Nhân viên bán hàng hoặc tự mở cửa hàng kinh doanh một mặt hàng sản phẩm nào đó. Lý do tôi thích làm ngành nghề kinh doan đến vậy, bởi vì bố tôi là một người kinh doanh cực kỳ giỏi. Tôi luôn ngưỡng mộ ông ấy. Hiện tại, ngoài việc học tôi cũng tìm tòi thêm các tài liệu và đọc sách để hiểu hơn về các cách bán hàng khác nhau. Tôi thích những khoảng thời gian được ngồi cùng bố trao đổi về nhu cầu khách hàng, thị trường hay cách xử lý những vấn đề phát sinh. Đây là một công việc mà tôi luôn mơ ước. Tôi sẽ nỗ lực phấn đấu để trở thành một doanh nhân giỏi trong tương lai.

Khám Phá Thêm:

 

Văn mẫu lớp 8: Thuyết minh về Chủ tịch Hồ Chí Minh 2 Dàn ý & 9 bài văn hay lớp 8

Viết về công việc tương lai làm luật sư

Tiếng Anh

Becoming a lawyer is my biggest dream. Everyone will have different career dreams, I have thought about it many times as well. And finally, I choose a lawyer as my target in the future. To be honest, there are many reasons why I choose a lawyer as my future job. First, I happened to be watching a lawyer program. They can protect the interests of the poor, bring justice to the innocent, … I see that this is very wonderful and right. They can stand up for others because of the truth and truth in life. Second, if I become a lawyer, I can also protect my family and the people I love. Therefore, in order to fulfill my dream, I tried hard to get into Law University. After that, I will aim to graduate with a good diploma. I know that lawyers are a high-pressure field with many challenges. But I love and will forever choose this job. I will fulfill my life’s dream!

Tiếng Việt

Trở thành luật sư là ước mơ lớn nhất của tôi. Mỗi người sẽ có những ước mơ về nghề nghiệp khác nhau, tôi cũng đã nghĩ về vấn đề này rất nhiều lần. Và cuối cùng, tôi chọn luật sư là mục tiêu phấn đấu của bản thân trong tương lai. Thành thật mà nói, có rất nhiều lý do vì sao tôi lại chọn luật sư là công việc tương lai của bản thân. Thứ nhất, tôi tình cờ đã xem một chương trình về luật sư. Họ có thể bảo vệ quyền lợi của những người nghèo, đòi lại sự công bằng dành cho những người vô tội,… Tôi thấy rằng đó là điều vô cùng tuyệt vời và đúng đắn. Họ có thể đứng lên bảo vệ người khác vì sự thật và lẽ phải trong cuộc sống. Thứ hai, nếu trở thành một luật sư, tôi còn có thể bảo vệ gia đình và người tôi yêu thương. Chính vì vậy, để có thể thực hiện giấc mơ của mình, tôi đã cố gắng chăm chỉ để thi vào trường Đại Học Luật. Sau đó, tôi sẽ đặt mục tiêu ra trường với tấm bằng tốt nghiệp loại giỏi. Tôi biết, luật sư là một lĩnh vực đòi hỏi tính áp lực cao với nhiều thách thức. Nhưng tôi yêu và sẽ mãi lựa chọn công việc này. Tôi sẽ thực hiện ước mơ của đời tôi!

Viết về công việc tương lai là nhà thám hiểm

Tiếng Anh 

Tiếng Việt

Viết về công việc tương lai làm kế toán

Tiếng Anh 

Whatever you are, you have a career dream to work in the future. So was I. My wish is to become an accountant. It really is a fascinating profession. I chose this profession because I like the numbers, I want to be calculated with the numbers every day. To be able to select courses of accounting is also the passionate, passionate about the numbers and all the patience. And at present I am studying in for accounting University of Ho Chi Minh City Industry. In the future I dream off the field with a broken by pretty and can apply to work at the State agency or a private company with a salary to match. I will strive to become real good at accounting, and of course I must strive to become a chief accountant after three or four years of work. I try to work making out-of-town money to build for the future family and help parents. Hope my dreams can make us perfect. I will endeavour to study real good to dream is not just a dream.

Tiếng Việt

Viết về công việc tương lai làm Công an

Bài văn mẫu 1

Tiếng Anh 

Currently, there are many bad people who commit illegal acts. This has a negative impact on people and the society. Therefore,I want to become a police officer to catch criminals as well as develop our community. Because the requirements to become a police officer are extremely high so every day, I try to study hard. In addition, I regularly watch the news and programs related to security In the future, I will definitely become a good policeman and help the country.

Tiếng Việt

Bài văn mẫu 2

Tiếng Anh

Society today has a lot of bad guys who break the law. This is something that has a negative impact on people and society. So my dream is to become a policeman to catch criminals. I know that being a cop is very demanding. However, I use it as a motivation to strive to study every day. I will work hard to achieve my goals in the future. I will definitely become a good policeman to help the country.

Tiếng Việt 

Xã hội ngày nay có rất nhiều kẻ xấu vi phạm pháp luật. Đây là một điều có tác động tiêu cực ảnh hưởng tới con người và xã hội. Vì vậy, ước mơ của tôi là được trở thành một cảnh sát để truy bắt tội phạm. Tôi biết rằng để trở thành một cảnh sát đòi hỏi yêu cầu rất cao. Tuy nhiên, tôi lấy đó làm động lực để phấn đấu học tập mỗi ngày. Tôi sẽ cố gắng để đạt được mục tiêu của bản thân trong tương lai. Tôi nhất định sẽ trở thành một cảnh sát giỏi giúp ích cho đất nước.

Viết về công việc tương lai làm Ca sĩ

Tiếng Anh 

I’m a music lover, so in the future, I want to be a singer. Currently, I am taking a vocal class. Here, I am able to learn the skills of writing music and singing. I also write some songs and record them, then post them on social media. There is good feedback from listeners like my friends and my family, but I always want to try more . To become a singer, in addition to musical ability, there must be other skills such as performing, communicating. I will accumulate more experience in order to become a famous singer in the future.

Tiếng Việt 

Tôi là người yêu thích âm nhạc nên trong tương lai, tôi muốn trở thành ca sĩ. Hiện tại, tôi đang tham gia một lớp học thanh nhạc. Tại đây, tôi có thể học các kỹ năng viết nhạc và hát. Tôi cũng viết một số bài hát và thu âm chúng, sau đó đăng chúng lên mạng xã hội. Có những phản hồi tốt từ những người nghe như bạn bè và gia đình tôi, nhưng tôi luôn muốn cố gắng nhiều hơn nữa. Để trở thành ca sĩ, ngoài khả năng âm nhạc còn phải có các kỹ năng khác như biểu diễn, giao tiếp. Em sẽ tích lũy thêm kinh nghiệm để có thể trở thành ca sĩ nổi tiếng trong tương lai.

Viết về công việc tương lai làm Nhà thiết kế thời trang

Tiếng Anh

My dream job is to be a fashion designer, because I think it is fun and it is also a way to express the creative side of you. As well as of that I want to be a fashion designer because I want to create beautiful clothes for everyone. I am used to watching fashion programs on TV. At that time, I wish I could design clothes to show on the programs. The skills I would need are communication skills, be good at drawing, be able to work under pressure and be imaginative. I think I will enhance these skills to become a good fashion designer in the future.

Tiếng Việt

Công việc mơ ước của tôi là trở thành một nhà thiết kế thời trang, vì tôi nghĩ đó là niềm vui và đó cũng là một cách để thể hiện khía cạnh sáng tạo. Ngoài ra, tôi muốn trở thành một nhà thiết kế thời trang vì tôi muốn tạo ra những bộ quần áo đẹp cho mọi người. Tôi đã quen với việc xem các chương trình thời trang trên TV. Lúc đó, tôi ước mình có thể thiết kế quần áo để trình diễn trên các chương trình này. Những kỹ năng tôi cần là kỹ năng giao tiếp, vẽ giỏi, chịu áp lực công việc và có trí tưởng tượng. Tôi nghĩ mình sẽ nâng cao những kỹ năng này để trở thành một nhà thiết kế thời trang giỏi trong tương lai.

Viết về công việc tương lai làm Cầu thủ đá bóng

Tiếng Anh

I have a great love for sports and I have always dreamt of being a professional football player in the future. Ronaldinho, Beckham, and Ronaldo are my idols and they are the people who inspired me football. From early of my childhood, I had been watching the games and often practiced with my father. Everyday, I have to run for a long distance, do exercise and practise passing the ball to improve my fitness. My parents always support my dream because it has given me a lot of positive effects not only in my thought but also physically. Next year, I will take part in a school specializing in training young players and I hope that it will be the first step to make my dream come true. I have been thinking about my dream career for a long time so I will dedicate myself to become a professional footballer.

Tiếng Việt

Viết về công việc tương lai làm Giảng viên

Tiếng Anh 

Today, it is not easy to choose a career. Hundreds of students pass various examinations every year and compete with one another for positions in the various professions which are not so many as there are applicants. I would, however, like to choose teaching as my career. Teaching is an interesting career for several reasons. As a teacher I can learn many things, especially if I teach to an udder-secondaryschool. If I teach History or English, for example, I have to read many books to make my teaching lessons more interesting to my pupils. Thus, I can acquire more knowledge of the subjects that I teach than what I can learn from the class text books. It is indeed afact that a teacher learns a lot from the class text books; but that is hardly enough to make the teacher’s lessons interesting to pupils.

 Tiếng Việt 

Ngày nay, muốn chọn nghề không phải dễ. Hàng trăm sinh viên vượt qua các kỳ thi khác nhau mỗi năm và cạnh tranh với nhau cho các vị trí trong các ngành nghề khác nhau, nhưng không quá nhiều người nộp đơn. Tuy nhiên, tôi muốn chọn giảng dạy là nghề nghiệp của mình. Giảng dạy là một nghề nghiệp thú vị vì một số lý do. Là một giáo viên, tôi có thể học được nhiều điều, đặc biệt là nếu tôi dạy cho một trường mầm non-trung học. Ví dụ, nếu tôi dạy Lịch sử hoặc Tiếng Anh, tôi phải đọc nhiều sách để làm cho các bài giảng của tôi trở nên thú vị hơn đối với học sinh của tôi. Như vậy, tôi có thể tiếp thu nhiều kiến ​​thức về các môn học mà tôi dạy hơn những gì tôi có thể học được từ sách giáo khoa trên lớp. Quả thực là một giáo viên học được rất nhiều điều từ sách giáo khoa trên lớp; nhưng điều đó hầu như không đủ để làm cho các bài học của giáo viên trở nên thú vị đối với học sinh.

Viết về công việc tương lai làm Giáo viên

Bài làm mẫu 1

Tiếng Anh 

Whoever you are, you have a job to dream to work in the future. I also have one. I have always wanted to be an English teacher. I choose this job because I love children so much and English is my favorite subject. I feel that being a teacher is a very reasonable thing. Today English is increasingly becoming the most popular language so I want to teach them how read, write, listen and speak English words. English will become an the second mother tongue and then will give children many goo employment opportunities in the future. One of the most important things makes me choose this job is that my grandfather and my mother are teachers and they hope that I will follow in their footsteps. So now I am trying my best to pass the university entrance exam and make my dream come true. I’m sure that I will never let my dream just be a dream.

Tiếng Việt 

Dù bạn là ai thì bạn cũng sẽ có cho mình một công việc ước mơ trong tương lai. Và tôi cũng thế. Tôi luôn mong muốn được trở thành một giáo viên Tiếng Anh. Tôi lựa chọn công việc này bởi vì tôi yêu trẻ con và Tiếng Anh lại là môn học mà tôi yêu thích. Tôi cảm thấy rằng việc ở thành một giáo viên là điều hoàn toàn hợp lí. Ngày nay, Tiếng Anh càng này ngày càng trở thành ngôn ngữ phổ biến nhất vì vậy tôi muốn dạy cho học sinh cách đọc, viết, nghe và nói những từ tiếng anh như thế nào. Tiếng Anh sẽ trở thành ngôn ngữ mẹ đẻ thứ hai và rồi sẽ đem đến cho bọn trẻ nhiều cơ hội việc làm tốt trong tương lai. Một trong những lí do quan trọng nữa khiến tôi chọn công việc này chính là bà và mẹ của tôi cũng là giáo viên và họ hi vọng tôi sẽ tiếp bước họ. Vì vậy, tôi sẽ cố gắng hết mình để vượt qua kì thi vào đại học và khiến ước mơ trở thành sự thật. Tôi tự hứa với mình rằng sẽ không bao giờ để ước mơ chỉ mãi là một ước mơ.

Khám Phá Thêm:

 

Các cách chỉnh ảnh thiếu sáng đơn giản bằng Photoshop

Bài làm mẫu 2

Tiếng Anh

I had wished to have a chance to study at University of Education since I was a child and I am making every effort day by day just to achieve my dream . I want to become a primary teacher in the future , for I like working with kids,teaching them and helping them be good human beings. In addition , being a primary teacher is a quite easy and less busy , less stressful than any job else and I still can have good salary .Children begin to change cognitive thinking when they reach the age of 10 to 18 , but to have a good foundation of knowledge and morality, they have to be trained well since they were students at primary schools, and I really feel like being one of the helpers who can guide them to go on the right way. Helping people is one of my hobbies, especially children, so I am always willing to do it unconditionally .If I can become a teacher , it will be a great opportunity for me to help not just 1 but many people ,I can also get many respects from my pupils and their parents. At least , being remembered and respected is an expression showing that your effort has succeeded. I am trying my best to pursuit my dream ,most of the time I spend just on studying . I will turn 17 this September ,I hope 2 year later , I can be an University of Education- student and I really want , in more 5 or 6 years then , I will reach my dream to be a primary teacher.

Tiếng Việt

Tôi có ước mơ được học tại Đại học Sư Phạm kể từ khi còn nhỏ và tôi đang cố gắng hết sức từng ngày để đạt được ước mơ của mình. Tôi muốn trở thành một giáo viên tiểu học trong tương lai, vì tôi thích làm việc với trẻ em, dạy chúng và giúp chúng trở thành những con người tốt. Ngoài ra, việc trở thành giáo viên tiểu học khá dễ dàng và nhàn hạ hơn, ít căng thẳng hơn bất kỳ công việc nào khác và tôi vẫn có thể có mức lương tốt. Trẻ em bắt đầu thay đổi suy nghĩ ,nhận thức khi trẻ ở độ tuổi từ 10 đến 18, nhưng để có nền tảng kiến ​​thức và đạo đức tốt, chúng phải được đào tạo tốt từ khi học tiểu học, và tôi thực sự muốn mình là một trong số những người chỉ bảo, có thể hướng chúng đi đúng con đường tốt. Giúp đỡ mọi người là một trong những sở thích của tôi, đặc biệt là trẻ em, vì vậy tôi luôn sẵn sàng làm điều đó một cách vô điều kiện. Nếu tôi có thể trở thành một giáo viên, sẽ là cơ hội tuyệt vời để tôi không chỉ giúp đỡ 1 mà là nhiều người. kính trọng từ học sinh của tôi và cha mẹ của chúng. Ít nhất, được nhớ tới và tôn trọng là một biểu hiện cho thấy nỗ lực của bạn đã thành công. Tôi đang cố hết sức để theo đuổi ước mơ của mình, phần lớn thời gian tôi dành ra là để học tập. Tôi sẽ bước sang tuổi 17 tháng 9 này, tôi hy vọng 2 năm sau, tôi có thể là một sinh viên Đại học Sư phạm và tôi thực sự muốn, trong hơn 5 hoặc 6 năm sau đó, tôi sẽ đạt được ước mơ trở thành giáo viên tiểu học của mình.

Bài làm mẫu 3

Tiếng Anh

When I was young, I had a dream to become a teacher. Many my friends ask me that why I choose teaching. The reason is that I love children so much. I want to take care of them, teach them how to read, how to write, how to listen and show them the beautiful things of this life. Teaching is also similar to growing a tree up, you must have patient, carefulness and passion. Another important reason making me choose this job is my parents. They hope that I can achieve their dream. To make my dream come true, I am trying to complete the program in my university with the best result. In the future, I will become a good teacher.

Tiếng Việt

Khi tôi còn nhỏ, tôi ước mơ trở thành giáo viên. Nhiều người bạn hỏi tôi rằng tại sao tôi lại lựa chọn việc dạy học. Bởi lẽ tôi yêu quý trẻ con, tôi muốn chăm sóc chúng, muốn dạy chúng cách đọc, cách viết, cách lắng nghe và chỉ cho chúng những điều hay lẽ phải trong cuộc sống. Dạy học giống như trồng một cái cây vậy, bạn phải có sự kiên nhẫn, cẩn thận và niềm đam mê. Lý do quan trọng khác khiến tôi lựa chọn công việc này là bố mẹ tôi. Họ hy vọng tôi có thực hiện được ước mơ của họ. Để biến ước mơ thành hiện thực, tôi đang nỗ lực hoàn thành trên trường đại học với kết quả tốt nhât. Trong tương lai, tôi sẽ trở thành một giáo viên tốt.

Bài làm mẫu 4

Tiếng Anh

My dream career in the future is an English teacher. Today, English has become too popular all over the world. It plays an important role in communication, study, entertainment and business. . With English, everything will get easier. Therefore, I want to pass on my English knowledge to the kids. Another reason is that I love this language so much. I have tried to study hard and practice English skills regularly so that I could have a chance to study in Hanoi National University of Education – English pedagogy Major. I love being a teacher very much and I will try my best to become a good English teacher in the future.

Tiếng Việt 

Nghề nghiệp mơ ước của tôi trong tương lai là giáo viên tiếng Anh. Ngày nay, tiếng Anh đã trở nên quá phổ biến trên toàn thế giới. Nó đóng một vai trò quan trọng trong giao tiếp, học tập, giải trí và kinh doanh. . Với tiếng Anh, mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng hơn. Vì vậy, tôi muốn truyền lại kiến ​​thức tiếng Anh của mình cho các bạn nhỏ. Một lý do nữa là tôi yêu ngôn ngữ này rất nhiều. Em đã cố gắng học tập chăm chỉ và rèn luyện kỹ năng tiếng Anh thường xuyên để có cơ hội vào học trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Chuyên ngành sư phạm tiếng Anh. Em rất thích làm giáo viên và em sẽ cố gắng học thật giỏi để trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh giỏi trong tương lai.

Bài làm mẫu 5

Tiếng Anh 

From childhood, each person has a dream to pursue. To me, I want to be a teacher when I grow up. First, teacher has wide knowledge about many subjects so that she can make her best effort to teach student. As knowledge is power leading to success, no one can succeed without it. Second, being a teacher, one can learn from themselves, society and social relationship. A good teacher is the one who know how to balance virtues between teacher and student. Third, knowledge is limitless, being a teacher brings us higher job opportunities than other careers. Especially, human are leading a rapidly developing lifestyle, there is a large need of teachers for young generation. However, the benefits also come with drawback. Although it’s a good job, the teacher has to suffer from several stresses such as: score, teaching method, students and theirs parents. Therefore, patience, diligence and good qualification are thought to be 3 main key factors to become a good teacher. In near future, I hope to be an English teacher so that I can bring a popular foreign language to students at isolated areas. Since everyone are born fair, all the students have a right to go to school and learn from theirs friends, teachers. Despite the challenge of the job, I always choose to pursue my dream.

Tiếng Việt

Từ bé, mỗi người luôn có ước mơ để theo đuổi. Đối với tôi, tôi muốn trở thành cô giáo khi lớn lên. Đầu tiên, cô giáo có kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực và có thể cố gắng hết sức để dạy học sinh. Bởi vì kiến thức là sức mạnh dẫn đến thành công, không ai có thể thành công nếu thiếu nó. Thứ hai, một giáo viên có thể học từ họ, xã hội và những mối quan hệ khác. Giáo viên tốt là người biết cân bằng giữa học sinh và giáo viên. Kiến thức là không giới hạn, làm giáo viên mang đến cho chúng ta cơ hội việc làm nhiều hơn. Đặc biệt, con người đang sống một cuộc sống phát triển nhanh nên cần rất nhiều giáo viên cho thế hệ trẻ. Tuy nhiên, lợi luôn đi với hại. Giáo viên là một công việc tốt, nhưng họ phải trải qua rất nhiều căng thẳng như điểm số, phương pháp dạy, học sinh và phụ huynh. Vì thế kiên nhẫn, thông minh, được đào tạo tốt là 3 yếu tố cơ bản để trở thành nhà giáo. Trong tương lai tôi mong muốn trở thành giáo viên tiếng anh để có thể mang một thứ tiếng nước ngoài đến những vùng hẻo lánh. Bởi vì mọi người sinh ra đều bình đẳng, tất cả học sinh đều có quyền được đến trường học tập từ thầy cô, bạn bè. Bất chấp những thách thức nghề nghiệp, tôi luôn chọn theo đuổi ước mơ của mình.

Bài làm mẫu 6 

Tiếng Anh

Since I was a little girl, people had been asking me about my dream career, and I have always wanted to be an English teacher. English is my favorite subject, and I feel that being a teacher is a very reasonable thing. However, I prefer teaching at private English center rather than a public school. I like to teach in English centers with many colleagues from all over the world. English is the international language that connects many countries, so I will continue to search and expand my relationships with people all over the world. An open working environment is totally suitable with my open and outgoing characteristic. English is increasingly becoming the most popular language, and I will use what I have learned to teach people who are in need. A teacher is a profession that requires a lot of specialized knowledge as well as fixed qualities. I observed all of the teachers who had taught me, and besides learning the compulsory subjects, I also secretly studied more about each person’s teaching methods. A good teacher does not only impart the necessary knowledge, but also has to be relevant to the job of guiding others. If I want to be a teacher, I will have to improve my patience, generosity and confidence in speaking to many people. I need to seriously cultivate the necessary qualities in addition to the specialized knowledge in order to gain the respect of the student. The way I need to go towards my dream career is still very long, and I am sure that I will always learn new and necessary things to be able to be a good English teacher.

Tiếng Việt

Từ nhỏ mọi người đã hỏi tôi về nghề nghiệp mơ ước của mình, và tôi đã luôn muốn trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh. Tiếng Anh là môn học yêu thích nhất của tôi, và tôi cảm thấy việc trở thành một giáo viên là điều hoàn toàn hợp lý. Tuy nhiên, tôi thích là một giáo viên tự do hơn là một giáo viên ở các trường công lập. Tôi thích được dạy ở những trung tâm tiếng Anh cùng với nhiều đồng nghiệp đến từ khắp các nước. Tiếng Anh là thứ ngôn ngữ quốc tế giúp gắn kết nhiều quốc gia lại với nhau, vậy nên tôi sẽ không ngừng tìm kiếm và mở rộng mối quan hệ của mình với mọi người trên khắp thế giới. Một môi trường làm việc rộng mở chính là điều phù hợp với tính cách cởi mở và thích giao tiếp của tôi. Tiếng Anh ngày càng trở thành một ngôn ngữ phổ biến, và tôi sẽ sử dụng những gì mình đã học hỏi được để chỉ dẫn lại cho mọi người cần phải học nó. Giáo viên là một nghề nghiệp đòi hỏi nhiều kiến thức chuyên môn và các phẩm chất cố định. Tôi đã quan sát những giáo viên đã từng dạy tôi, và bên cạnh việc học những môn học bắt buộc thì tôi còn bí mật nghiên cứu thêm về cách thức giảng dạy của từng người. Một người giáo viên tốt không chỉ truyền đạt được những kiến thức cần thiết mà còn phải có tính cách phù hợp với công việc hướng dẫn người khác. Nếu tôi muốn làm một cô giáo, tôi sẽ phải cải thiện tính kiên nhẫn, rộng lượng và sự tự tin khi đứng thuyết trình trước nhiều người. Tôi cần phải nghiêm túc rèn luyện các đức tính cần thiết bên cạnh những kiến thức chuyên môn để có thể có được sự tôn trọng của học sinh. Quãng đường để tôi chạm đến nghề nghiệp mơ ước của mình vẫn còn rất dài, và tôi chắc là mình sẽ luôn học được những điều mới mẻ và cần thiết để có thể trở thành một người giáo viên tiếng Anh thật tốt.

Advertisement

Bài làm mẫu 7

Tiếng Anh 

In the future I want to be a teacher. In economic terms, the income from this profession is quite small, but I still want to try the experience of driving the boat to bring the young generation to the brink of a bright future. I want to teach my students and students to become good children, good grandchildren, good citizens, so that I can build a rich and strong country, sustainably develop, and stand shoulder to shoulder with the power of the five continents in the world. world!

Tiếng Việt 

Trong tương lai mình muốn làm một giáo viên. Về mặt kinh tế thì lương thu nhập từ nghề này cũng khá ít, nhưng mình vẫn muốn được thử trải nghiệm lái những chuyến đò đưa nhưng mầm non của thế hệ trẻ đến bờ tương lai tươi sáng. Mình muốn được dạy dỗ các cô cậu học trò thành những người con ngoan, đứa cháu giỏi, công dân tốt để có thể gây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh, phát triển vững bền, cùng sánh vai với cường quốc năm châu trên thế giới!

Bài làm mẫu 8

Tiếng Anh 

Choosing a profession for oneself is a very important thing. After careful consideration, I have decideđ to choose teaching for my future profession. To me, teaching is a noble profession which is highly respected in our society. A teacher is regarded as a “mind engineer”, who helps to produce the future masters of the country. Besides good knowledge, I have the basic qualifications of a typical teacher such as patience, honesty, kindness and a deep love for children. Although most teachers’ salaries are unsatisfactory, I am not going to change my mind and choose a better-paid job. When I have finished high school, I will try my best to pass the entrance examination of the Teachers’ Training College of my city. I believe that in this school I will be trained to become a good teacher in the future.

Tiếng Việt 

Lựa chọn một nghề nghiệp cho bản thân mình là một việc rất quan trọng. Sau khi đã xem xét kỹ, tôi quyết định chọn công tác giảng dạy làm nghề nghiệp tương lai của mình. Theo tôi, dạy học là một nghề cao quý rất được kính trọng trong xã hội chúng ta. Một giáo viên được xem là một “kỹ sư tâm hồn” giúp đào tạo những người chủ tương lai của đất nước. Ngoài kiến thức rộng, tôi còn có những phẩm chất căn bản của một giáo viên tiêu biểu như là tính kiên nhẫn, sự trung thực, lòng nhân hậu và tình yêu trẻ sâu sắc. Mặc dù lúc này lương bổng của hầu hết giáo viên chưa thỏa đáng, tôi sẽ không thay đổi ý định để chọn một nghề khác lương cao hơn. Khi học xong phổ thông, tôi sẽ cố gắng hết sức mình để thi đậu kỳ thi tuyển sinh của trường Đại học Sư Phạm ở thành phố tôi. Tôi tin rằng trong ngôi trường này tôi sẽ được đào tạo để trở thành một giáo viên giỏi trong tương lai.

Viết về công việc tương lai làm Bác sĩ

Bài làm mẫu 1

Tiếng Anh 

In modern society,there are lots of jobs which help country develop.I think that healthy is an important factor of developing country and doctor will be person who help people ensure their health Besides, health is power, therefore doctor brings happiness to several disappointed family. Doctors are often said to be “second mother” because of saving a lot of lives. Although it’s not easy to become a doctor because students who want to graduate medicine universities have to learn at least 11 years or even almost their all life. But I will give up my dream, I will try my best to become doctor who save a lot of lives and help my country increasingly prosperous.

Tiếng Việt

Trong xã hội hiện đại, có rất nhiều công việc giúp đất nước phát triển, tôi nghĩ rằng sức khỏe là yếu tố quan trọng của đất nước đang phát triển và bác sĩ sẽ là người giúp mọi người đảm bảo sức khỏe. Bác sĩ thường được coi là “người mẹ thứ hai” vì đã cứu sống rất nhiều người. Mặc dù không dễ để trở thành bác sĩ vì sinh viên muốn tốt nghiệp đại học y khoa phải học ít nhất 11 năm hoặc thậm chí gần như cả đời. Nhưng em sẽ từ bỏ ước mơ của mình, em sẽ cố gắng hết sức mình để trở thành bác sĩ cứu được rất nhiều người và giúp đất nước ngày càng thịnh vượng.

Khám Phá Thêm:

 

Các thao tác chỉnh sửa ảnh cơ bản trên iPhone, iPad

Bài làm mẫu 2

Tiếng Anh

I have a dream about my job in the future, it’s a doctor. I want to be a doctor because I want help the people who suffer from fatal diseases. There is a man did inspires to me to become a doctor. I met him when I went to the zoo with my friend. I remembered that I did run to fast and then fall down. The man ran to me and helped me not hurt again. At that time, I really admired him and wanted to become a doctor. I understand that to achieve my dream, I have to study hard and learn at least 11 years or even almost my all life. However, I won’t give up my dream, I will try my best to become a good doctor.

Tiếng Việt

Tôi có ước mơ về công việc của tôi trong tương lai đó là trở thành bác sĩ. Tôi muốn trở thành bác sĩ bởi vì tôi muốn giúp đỡ những người mắc bệnh hiểm nghèo. Có một người đàn ông đã truyển cảm hứng cho tôi trở thành bác sĩ. Tôi đã gặp ông ấy khi tôi đi chơi công viên với bạn. Tôi nhớ rằng tôi đã chạy rất nhanh và bị ngã. Người đàn ông ấy đã chạy tới phía tôi và giúp tôi băng bó vết thương. Lúc đó, tôi thực sự ngưỡng mộ ông và muốn trở thành bác sĩ. Tôi hiểu rằng để đạt ước mơ, tôi phải học tập chăm chỉ và học ít nhất là 11 năm hay thậm chí là cả đời, Tuy nhiên tôi sẽ không từ bỏ ước mơ, tôi sẽ cố gắng hết sức mình.

Bài làm mẫu 3

Tiếng Anh 

To be a doctor to cure everyone is my biggest dream. Honestly, I’ve lived with my beloved grandfather since I was a child. My grandfather often gets sick, so I was determined to be a good doctor to take care of people like my grandpa. Every day, in addition to my school knowledge, I often read medical books, and learn more on some medical websites to study specialized knowledge. The more I learn, the more I love this job. In the upcoming university exam, I will register my aspirations to Hanoi Medical University. This will be a stepping stone for me to become a real doctor.

Tiếng Việt

Trở thành bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người là ước mơ lớn nhất của tôi. Thành thật mà nói, tôi đã sống với người ông yêu quý của mình từ khi còn nhỏ. Ông tôi thường xuyên đau ốm, vì vậy tôi quyết tâm trở thành một bác sĩ giỏi để chăm sóc những người như ông của tôi. Hằng ngày, ngoài kiến ​​thức học ở trường, tôi thường đọc sách y khoa, tìm hiểu thêm trên một số trang web y tế để nghiên cứu kiến ​​thức chuyên ngành. Càng học, tôi càng yêu thích công việc này. Trong kỳ thi đại học sắp tới, em sẽ đăng ký nguyện vọng vào trường Đại học Y Hà Nội. Đây sẽ là bước đệm để tôi trở thành một bác sĩ thực thụ.

Bài làm mẫu 4

Tiếng Anh

In modern society, there have been lots of jobs, which help country develop. When I grow up, I want to be a doctor in order to help sick people. Health is a key factor of a developing country. Doctor plays an important part in a rapidly changing technological world as there are an increasing number of sophisticated diseases. Moreover, being a doctor not only helps patient but also ensure our family health. Imagine there appears emergency, it’s better for those who are doctors to solve any problems. Besides, health is power; therefore, doctor brings happiness to several disappointed family, Doctors are often said to be “second mother” because of saving a lot of lives. However, it’s not easy to become one. It takes 6 years to learn to be a main doctor, unlike other subjects. Specifically in United States, students who want to graduate medicine universities have to learn at least 11 years or even almost their all life. Furthermore, a doctor has to be well qualified in addition to devoting to patient and the job. They must be required deep knowledge about both medicine and English so that they can examine many sources of document.

Tiếng Việt 

Trong xã hội hiện đại, có rất nhiều công việc đóng góp xã hội phát triển. Khi lớn lên, tôi mong muốn trở thành bác sĩ giúp đỡ những người bệnh. Sức khoẻ là yếu tố cơ bản của một xã hội phát triển. Bác sĩ à một phần quan trọng của một thế giới đang trên đà phát triển bởi vì xuất hiện ngày càng nhiều những bệnh phức tạp. Hơn nữa, bác sĩ không chỉ giúp đỡ bệnh nhân mà còn đảm bảo sức khỏe gia đình mình. Thử tưởng tượng nếu gặp một trường hợp khẩn cấp, sẽ tốt hơn cho những ai là bác sĩ để giải quyết những vấn đề. Ngoài ra, sức khoẻ là sức mạnh cho nên bác sĩ là người đem đến hạnh phúc gia đình. Bác sĩ được ví như người mẹ thứ hai bởi vì đã cứu mạng sống nhiều người. Tuy nhiên, không dễ để trở thành bác sĩ. Cần 6 năm học để trở thành bác sĩ, không như những môn học khác. Cụ thể là Mỹ, học sinh muốn tốt nghiệp bác sĩ phải học 11 năm chuyên ngành hoặc thậm chí cả đời. Hơn nữa, một người bác sĩ phải được huấn luyện tốt và biết hy sinh cho bệnh nhân và sự nghiệp. Họ phải được trang bị kiến thức sâu sắc về y khoa và tiếng anh để có thể nghiên cứu nhiều tài liệu.

Bài làm mẫu 5

Tiếng Anh

My little dream is to become a doctor. It started many years ago, when my grandmother was hospitalized for cancer, I was very worried and scared. During hours waiting in front of the emergency room, I cried a lot, felt myself useless, could not help anything. Then the desire to do something makes me really want to become a doctor, wearing a white blouse. This is not a simple work, it requires meticulous, high precision and professional level. My mother always tells me this work is very hard, but I think, with the heart, nothing is impossible. During the work progress, I can meet new friends, together step by step improve and develop myself How happy is it that we can heal the wounds, keep the lives of many people from death. To me, the doctor is a valuable and grave job. In the future, I will be a good doctor to help people.

Tiếng Việt

Ước mơ nhỏ bé của mình là trở thành một bác sĩ. Nó bắt đầu từ nhiều năm trước, khi nội phải nhập viện vì ung thư, mình đã rất lo lắng và sợ hãi. Trong những giờ ngồi chờ đợi trước cửa phòng cấp cứu, mình đã khóc rất nhiều, cảm thấy bản thân thật vô dụng, không giúp được gì cho nội. Mong muốn được làm gì đó khiến mình thao thức niềm đam mê trở thành bác sĩ mặc trên mình chiếu áo blouse. Đây không phải là một công việc đơn giản, nó đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác cao độ và trình độ chuyên môn. Mẹ thường bảo nghề y rất vất vả nhưng mình tin rằng chỉ cần có tâm huyết, không gì là không thể. Trong quá trình làm việc, ta sẽ gặp những người bạn mới, cùng nhau từng ngày rèn hoàn thiện, phát triển bản thân.Cảm giác mới thật hạnh phúc làm sao khi ta có thể chữa lành những vết thương, giữ lại mạng sống của biết bao người khỏi tay tử thần. Đối với mình, bác sĩ là một công việc cao quý, đáng ngưỡm mộ. Trong tương lai, mình sẽ thành một bác sĩ tài giỏi để giúp đỡ mọi người.

Bài văn mẫu 6 

Tiếng Anh 

I love being a doctor very much. So my dream in the future is to become a good doctor. I want to heal and help people. Every day, I combine my studies in school with the knowledge on medical professional websites. I always try to study and learn about doctors to achieve my goals in the future. Although I know it will take a long time to learn to become a doctor, but I will never give up my dream

Tiếng Việt 

Tôi là người rất yêu thích công việc làm bác sĩ. Vì vậy ước mơ của tôi trong tương lai là sẽ trở thành một bác sĩ giỏi. Tôi muốn chữa bệnh và giúp đỡ cho mọi người. Hàng ngày, tôi kết hợp với việc học ở trên trường cùng với đó là những kiến thức trên các trang web về chuyên ngành y tế. Tôi luôn cố gắng học tập, tìm hiểu kiến thức về bác sĩ để đạt được mục tiêu của bản thân trong tương lai. Mặc dù tôi biết quá trình thời gian học tập để trở thành bác sĩ sẽ rất lâu, thế nhưng tôi sẽ không bao giờ từ bỏ giấc mơ của mình.

Viết về nghề nghiệp tương lai bằng tiếng Anh (chưa dịch)

Bài làm mẫu 1

After high school there are numerous things I want to do and accomplish in my life. I want to attend college and law school. After I start working for a few years, I plan to settle down, get married, and have children. I still want to have a career, but I want to raise a family too. I’m not sure what will happen after this or that even this will take place because I can’t really plan out my life. Life is an unpredictable thing. There are many obstacles that may get in the way of perusing my goals. Some of the obstacles are college and law school. It takes a lot of studying, hard work, and determination in becoming a lawyer. With hard work and determinationI plan to accomplish my goals, whatever they may be, and live up to my full potential.

Bài làm mẫu 2

Today, it is not easy to choose a career. Hundreds of students pass various examinations every year and compete with one another for positions in the various professions which are not so many as there are applicants. I would, however, like to choose teaching as my career. Teaching is an interesting career for several reasons. As a teacher I can learn many things, especially if I teach to an udder-secondaryschool. If I teach History or English, for example, I have to read many books to make my teaching lessons more interesting to my pupils. Thus, I can acquire more knowledge of the subjects that I teach than what I can learn from the class text books. It is indeed afact that a teacher learns a lot from the class text books; but that is hardly enough to make the teacher’s lessons interesting to pupils.

Bài làm mẫu 3

Well! I´m good at Mathematics, Art, exploring or discovering new things… I like English, socializing and Science… I don´t have a special hobby, but in my free time (if this can be considered!!) I like singing, writing lyrics in English, searching for information about many things, taking photos and travelling.

With so many things I like, I think that every job can be “acceptable”, except jobs where the employee has keep himself imprisoned in an office all day long… But the funniest thing is that I’m a little bit lazy and I would like to be a singer ever since I know myself…

But right now I would like to be a doctor! I know that the bad part is that doctors have to keep themselves in an office, but who cares?!… I like helping people very much and I enjoy learning all I can about everything! I only hope that my future job will bring me lots of success!!!

It´s obvious that when we go to a job interview we shouldn´t chew gum, come unprepared, look down onto the floor, put our leg up or play with items on the desk, slap the interviewer on the hand, be late and talk fast or speak in slang. We should answer all the questions clearly and directly, bring an extra copy of our CV and references, continuously keep eye contact with the interviewer, display sense of humor and self-confidence, dress appropriately for the interview, get ourselves a strong knowledge of the company, industry and position, give a firm handshake, know the company that is interviewing us, look attentive and sit properly and upright in your chair.

I am very worried with the unemployment because if right now there is no work for everybody, in the future this will be even worse … I think that part-time jobs are good, because young people can get some work experience… And when people want some extra money this could be heaven, just joking!!!

Bài làm mẫu 4

Hi! My name is Ana and I’m 14 years old. My favourite subjects are Sciences and Languages. My free time activities are basketball, swimming, chatting on the internet and reading my favourites books. I really like playing with children but I also like to defend my friends and help them solving their problems. So I’d like to go into the medicine or law. Medicine because I love helping and doing everything to help other people. Law because I love defending innocent people and making justice, to change our world into a better place…

I’m an ambitious girl, because I know that medicine and law are very complicated and difficult areas! I’ll have to study a lot. But I think that in the future I can be a judge or a paediatrician and find a good job.

My dream is having my own clinic. So I have 4 months to decide what area I would like to go. I know I have to go to many jobs interviews… they are very important to give a good impression. We should answer all questions clearly and directly, dress appropriately for the interview and bring extra copies of our CV’s and references. We shouldn’t chew gum, talk fast or slang and be late to the interview. I’m worried about unemployment, because there are many areas where people are qualified and they can’t find a job. Some of them have to fight and try other options.

Bài làm mẫu 5

Society has been developed, which is attached to the improvement of the material life and spiritual needs of people and from which higher. In particular, tourism is one of the requirements is becoming increasingly popular, tourism is developed from that. Evident from the fact that with passion from childhood, I have grown in my dreams someday become a tour guide, and I myself will choose it as a career to develop the relatives in the future.

Since childhood, I have dreamed of traveling all over the country. What could be better than to be sitting on the bus, train traveling across the length of the S-shaped strip of land. Each area where all the mysteries in her own history, geography, it makes travel more enjoyable. Over the first trip of his desire to become a tour guide in intense when I rolled my eyes of you listening guides unhesitatingly in a certain place, or when I was fascinated by the game little different on each bus, by complaints was too articulate their humor. In my mind, they are very talented.

Tục Ngữ Tiếng Anh ❤️️ 1001 Câu Ca Dao Tiếng Anh Hay

Tục Ngữ Tiếng Anh ❤️️ 1001 Câu Ca Dao Tiếng Anh Hay ✅ Những Câu Nói Ngắn Gọn Mang Ý Nghĩa Khuyên Răn, Hướng Mọi Người Cư Xử, Hành Động Đúng

Thành ngữ trong tiếng Anh được tạo nên bởi các từ, cụm từ, khái niệm quen thuộc thường gặp trong cuộc sống, nhưng về mặt ý nghĩa thành ngữ tiếng Anh lại mang tính đặc thù riêng, không thể giải thích một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó. Hay nói cách khác, thành ngữ tiếng Anh là những cụm từ cố định, có nghĩa khác với nghĩa đen của cụm từ.

Tục ngữ tiếng Anh là những câu nói ngắn gọn mang ý nghĩa khuyên răn, hướng mọi người cư xử hoặc hành động đúng đắn.

Những Câu Tục Ngữ Bằng Tiếng Anh được chọn lọc và tổng hợp từ SCR.VN

A wolf won’t eat wolf: Chó sói không bao giờ ăn thịt đồng loại

Don’t postpone until tomorrow what you can do today: Đừng để những việc cho ngày mai mà bạn có thể làm hôm nay

Tell me who’s your friend and I’ll tell you who you are: Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ nói cho anh biết anh là người như thế nào

Time and tide wait for no man: Thời gian và nước thủy triều không đợi ai cả.

Silence is golden: Im lặng là vàng

Don’t judge a book by its cover: Đừng trông mặt mà bắt hình dong

The tongue has no bone but it breaks bone: Cái lưỡi không xương đôi đường lắt léo

You will reap what you will sow: Gieo nhân nào gặt quả nấy

A stranger nearby is better than a far-away relative: Bà con xa không bằng láng giềng gần

Raining cats and dogs = Rain like pouring the water: Mưa như trút nước

Tục Ngữ Tiếng Anh Về Tình Bạn hay và mang nhiều ý nghĩa trong cuộc sống

A friend in need is a friend indeed: Bạn thật sự là bạn lúc khó khăn

No man is whole of himself, his friends are the rest of him: Không ai toàn diện được, bạn bè là phần mà ta còn thiếu

To like and dislike the same thing, that is indeed true friendship: Yêu và ghét cùng một thứ, đó mới chính là tình bạn thật sự

The sparrow near a school sings the primer: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

Be slow in choosing a friend, slower in changing: Hãy từ từ chọn bạn, và cũng từ từ hơn khi kết bạn mới

Friendship that flames goes out in a flash: Tình bạn dễ đến thì dễ đi

Friendship is like sound health, the value of it is seldom known until it is lost: Tình bạn giống như sức khỏe tốt, giá trị của nó hiếm khi được nhận ra cho tới khi nó bị đánh mất

Chia sẻ những thành ngữ Nhập Gia Tùy Tục Tiếng Anh trong giao tiếp hằng ngày của người nước ngoài

Nhập gia tùy tục – When in Rome, do as the Romans do

Vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm – When the cat’s away, the mice will play

Muốn ăn thì lăn vào bếp – You can’t make an omelette without breaking eggs

Được cái này mất cái kia – You win some, you lose some

Flat wine can cause drunkenness with large consumption Great speakers can create boredom with lengthy orations : Rượu nhạt uống lắm cũng say. Người hay nói lắm dẩu hay cũng nhàm

True gold is to be tested with coal and fire Good bells by how they reverberate, good people by how they verbalize: Vàng thì thử lửa thử than Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

Compliments to whoever built this leaden bell Wonderfully shaped like a real one except for being mute: Khen ai khéo đúc chuông chì. Dạng thì có dạng, đánh thì không kêu.

If a cockatiel chose a pelican to mess with, He will beg for mercy when starting to get hit: Chim chích mà ghẹo bồ nông. Đến khi nó mổ, lạy ông tôi chừa.

East or west-home is best: Ta về ta tắm ao ta Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn

🌻 Bên cạnh Tục Ngữ Tiếng Anh Hay 🌻 Khám phá Danh Ngôn Tiếng Anh Về Tình Bạn

Đừng bỏ lỡ Thành Ngữ Tục Ngữ Tiếng Anh hay, khuyên răn mọi người cư xử và hành động đúng đắn

Một vài những gợi ý về Câu Ca Dao Tiếng Anh giúp bạn có thêm kiến thức trong cuộc sống

Tham khảo 🌻 STT Thả Thính Trai Bằng Tiếng Anh  🌻 Chất

Chó sủa là chó không cắn – Barking dogs seldom bite

Không để tất cả trứng vào một giỏ – Don’t put all your eggs in one basket.

Mèo khen mèo dài đuôi – Every bird loves to hear himself sing

Thất bại là mẹ thành công – Failure teaches success

Được đằng chân lân đằng đầu – Give him an inch and he will take a yard

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn – Goodness is better than beauty

Thật thà là cha quỷ quái – Honesty is the best policy

Hai bàn tay mới vỗ thành tiếng – It takes two to tango

Cha nào con nấy – Like father, like son

Chó khôn không thờ hai chủ – No man can serve two masters

Chia sẻ 🌻 STT Tiếng Anh Buồn Về Tình Yêu  🌻 Ngắn

Câu Tục Ngữ Tiếng Anh Về Tình Yêu ngắn gọn, nói về tình yêu đôi lứa ngọt ngào

Một người yêu vĩ đại không phải là người yêu nhiều người mà là người yêu một người suốt cuộc đời – A great lover is not one who loves many, but one who loves one woman for life.

Hãy tin vào sức mạnh của tình yêu, nó hàn gắn mọi thứ. – Believe in the spirit of love, it can heal all things.

Đừng ngừng yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn. – Don’t stop giving love even if you don’t receive it! Smile and have patience!

Yêu là muốn người mình yêu được hạnh phúc và tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu. – You know when you love someone when you want them to be happy even if their happiness means that you’re not part of it.

Tình bạn có thể đi đến tình yêu, nhưng không có điều ngược lại. – Friendship often ends in love, but love in friendship – never.

Đừng bỏ lỡ 🌻 Stt Tiếng Anh Về Cuộc Sống 🌻 Hay nhất

Tục Ngữ Tiếng Anh Về Cuộc Sống đời thường, mọi điều thú vị xảy ra hằng ngày

Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau – Courtesy costs nothing

Hoạn nạn mới biết bạn hiền – A friend in need is a friend indeed

Mèo mù vớ cá rán – An oz of luck is better than a pound of wisdom

Anh em xa không bằng láng giềng gần – A stranger nearby is better than a far-away relative

Đầu xuôi đuôi lọt – A bad beginning makes a bad ending

Đói cho sạch, rách cho thơm – A clean fast is better than a dirty breakfast

Con sâu làm rầu nồi canh – The rotten apple harms its neighbors

Thùng rỗng kêu to – Empty barrels make the most noise

Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh – An apple never falls far from the tree

Khám phá 🌻 Cap Tiếng Anh Ngầu 🌻 Về tình yêu, gia đình

Chia sẻ đến bạn Những Câu Tục Ngữ Tiếng Anh Hay Về Cuộc Sống sau đây

Tục Ngữ Tiếng Anh Về Sự Cố Gắng trong cuộc sống, công việc ý nghĩa

Tục Ngữ Tiếng Anh Về Gia Đình giúp cuộc sống thêm nhiều niềm vui, hạnh phúc

Get along with/Get on with (Hoà hợp với ai đó): Yêu quý nhau và có mối quan hệ rất thân thiện.

(Just) one big happy family: Một đại gia đình hoà hợp và yêu quý nhau. Nhưng đôi khi cụm từ này có thể sử dụng theo hàm ý mỉa mai.

To have a falling out: Tranh cãi, cãi vã và gây tổn hại đến các mối quan hệ.

Bad blood: Mối quan hệ không tốt

To wear a pants: Người nắm quyền trong nhà

Breadwinner: Trụ cột gia đình

To rule the roost: Người chịu trách nhiệm chính

Khám phá 🌻Thơ Tiếng Anh Hay Về Tình Bạn 🌻 Có lời dịch

Tham khảo một vài ví dụ về Tục Ngữ Tiếng Anh Về Thành Công hay và ấn tượng

Dress for success: Một vẻ ngoài chỉn chu sẽ tạo được thiện cảm với mọi người, sẽ giúp bạn thuận hơn hơn trong công việc

“You have got to be in it to win it!”: Nghĩa của câu này tương tự như “vào hang cọp mới bắt được cọp” hay như khẩu hiệu của nhiều bạn trẻ “không thử, sao biết?”.

“Key to success – Chìa khóa thành công”. Giống như một chìa khóa thực sự mở ra cánh cửa, chúng ta có thể áp dụng thành ngữ này để nhấn mạnh tầm quan trọng của một yếu tố nào đó

(Be a) howling succes. sự thành công trong trường hợp này được nhân hóa như một tiếng gào thét lớn.

“Rags to riches” chỉ những người tay trắng làm nên sự nghiệp lớn.

Chia sẻ 🌻 Thơ Buồn Tiếng Anh🌻Tâm trạng

Chia sẻ đến bạn Tục Ngữ Tiếng Anh Hay mang nhiều giá trị nhân văn trong cuộc sống

Tục Ngữ Tiếng Anh Về Thầy Cô ý nghĩa nhất sẽ là những nội dung mới cho các bạn học từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh có được tài liệu học tập tốt

Chia sẻ 🌻 Bài Thơ Tiếng Anh Về Thầy Cô Giáo 🌻 ngày 20/11

Cập nhật thông tin chi tiết về Giỏi Tiếng Anh, Học Gì? Top Những Ngành Nghề Cần Tiếng Anh trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!