Xu Hướng 2/2024 # Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở 2023 # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở 2023 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Căn cứ khoản 1 Điều 95 Luật xây dựng 2014 thì hồ sơ cấp phép xây dựng nhà ở bao gồm:

Đơn đề nghị cấp phép xây dựng;

Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;

Bản vẽ thiết kế xây dựng;

Bản cam kết đảm bảo an toàn đối với công trình liền kề hoặc đối với công trình xây chen có tầng hầm.

Ngoài ra hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo công trình xây dựng và công trình kế bên, lân cận theo Điều 11 Thông tư 15/2024/TT-BXD.

Bước 1:Chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ và nộp 01 hồ sơ ở UBND cấp huyện nơi chuẩn bị xây dựng nhà ở và muốn xin phép xây dựng.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành kiểm tra. Nếu hồ sơ chưa đủ sẽ yêu cầu người sử dụng đất bổ sung còn nếu hồ sơ đủ thì viết giấy biên nhận trao cho người sử dụng đất.

Trong trường hợp cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết và thông báo cho cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện.

Bước 3:Người sử dụng đất đến nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian đã ghi trên giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định. Người sử dụng đất nhận giấy phép kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp phép hoặc văn bản trả lời trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép xây dựng.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nộp ở UBND cấp huyện nơi mà chuẩn bị xây dựng và muốn xin phép xây dựng. Sau khi nộp hồ sơ bạn sẽ phải đợi bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ thì chưa đầy đủ thì phải bổ sung, còn nếu đã đầy đủ thì bạn sẽ nhận được một biên nhận từ bộ phận tiếp nhận.

Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và tại những khu vực theo quy định của UBND cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử – văn hoá, công trình tượng đài, những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của UBND cấp tỉnh, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Mất bao lâu để được cấp giấy phép xây dựng nhỉ?

Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới bao gồm giấy phép xây dựng tạm, điều chỉnh, giấy phép di dời thì thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Đối với trường hợp cấp lại hoặc xin gia hạn giấy phép thì không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Xin giấy phép xây dựng là gì?

Theo khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 thì giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

Đối tượng nào phải xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014 thì nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.

Trước khi khởi công thì chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền cấp trừ trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng.

Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ là cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng. Nói cách khác chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ là người trả tiền cho thợ hồ để xây dựng nhà ở riêng lẻ của mình.

Hồ sơ xin giấy phép xây nhà ở cần những gì?

Chủ đầu tư phải chuẩn bị 02 bộ hồ sơ theo Điều 11 Thông tư 15/2024/TT-BXD, bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

– Bản sao hoặc bản chụp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

– Bản sao, bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại điểm 1, 2, 3 nội dung này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng tại Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng?

Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng ở 3 thành phố lớn

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Hà Nội Căn cứ nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 thì:

Cấp mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng.

Cấp mới đối với công trình khác: 150.000 đồng.

Gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000 đồng.

Lệ phí xin giấy phép xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ Điều 2 Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND ngày 07/12/2024, cụ thể:

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 75.000 đồng.

Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 150.000 đồng.

Gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xây dựng: 15.000 đồng.

Đối tượng miễn thu: Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng Thành phố Hải Phòng căn cứ Nghị quyết 45/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024, cụ thể:

Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ: 75.000 đồng.

Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng khác: 150.000 đồng.

Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: 15.000 đồng.

Công trình được miễn giấy phép xây dựng?

Vào 17/6/2024, Quốc hội đã thông qua Luật Xây dựng sửa đổi 2023, trong đó có 9 công trình được miễn giấy phép xây dựng, bao gồm:

(1) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

(2) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

(3) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng;

(4) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

(6) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

(7) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng;

(8) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

(9) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở cấp 4

Để xin phép xây dựng cần một số thủ tục như sau:

Bước 1 Người xin cấp giấy phép chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo pháp luật quy định

Bước 2 Nộp hồ sơ tại bộ phận chịu trách nhiệm tiếp nhận và trả kết quả tại UBND xã, thị trấn trong thời gian làm việc

Bước 3 Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và tiến hành kiểm tra

Nếu hồ sơ đầy đủ: Cán bộ viết giấy đã nhận cho người nộp

Nếu hồ sơ còn thiếu sót: Cán bộ hướng dẫn người nộp bổ sung các hồ sơ còn thiếu

Bước 4 Cán bộ chuyển hồ sơ cho người có thẩm quyền giải quyết và tiến hành trả kết quả theo giấy hẹn của người nộp trong giờ hành chính

Bước 5 Người xin cấp giấy phép đến UBND nhận kết quả và nộp lệ phí

Tham khảo chi tiết: Nhà cấp 4 có cần xin giấy phép? Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4?

Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài

Trình tự xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thực hiện theo thủ tục sau:

I. Điều kiện xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1. Đủ 18 tuổi trở lên;

2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

3. Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

Lưu ý: Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.

II. Hồ sơ xin cấp mới Giấy phép lao động cho người nước ngoài.

1. Bản sao Giấy phép hoạt động của đơn vị (Có dấu Công chứng nhà nước)

Ví dụ: Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty có vốn đầu tư nước ngoài; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy phép hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng Đại diện của các công ty, các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam….. vv

– Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu 04

– Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo Mẫu số 1 đối với trường hợp người nước ngoài được tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam tuyển dụng theo hình thức hợp đồng lao động;

Các trường hợp khác thì gồm các Văn bản sau:

– Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

– Hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài đối với trường hợp người nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam vào Việt nam thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao;

– Giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam đối với trường hợp người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt NamNam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp. Thời điểm phiếu lý lịch tư pháp được lập không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động. từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt

3. Bản lý lịch tự thuật có dán ảnh của người nước ngoài theo Mẫu số 02.

4. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc tại Việt Nam

Thời điểm phiếu khám sức khỏe được lập không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

Trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì do Bệnh viên Đa khoa cấp tỉnh (Ví dụ như Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Đồng Nai, Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Bình Dương, Vũng Tàu, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương …………)

Riêng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thì người lao động làm theo chỉ dẫn sau:

Tại Hà Nội thì khám sức khỏe tại một trong 05 Bệnh Viện sau:

– Bệnh viên Bạch Mai;

– Bệnh Viên Đa khoa Xanhpon;

– Bệnh Viện E Hà Nội

– Bệnh Viện quốc tế Việt Pháp;

– Phòng khám đa khoa International SOS – Công ty liên doanh OSCAT Việt Nam)

Tại TP. Hồ Chí Minh thì người lao động có thể khám sức khỏe tại một trong 05 bệnh Viên sau đây:

– Bệnh viện Chợ Rẫy;

– Phòng khám đa khoa quốc tế Columbia;

– Bệnh viện Thống Nhất;

– Bệnh viện Việt – Pháp;

– Phòng khám đa khoa quốc tế International SOS.

5. Một trong các văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật tương ứng với các trường hợp sau:

– Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động (người lao động nước ngoài làm việc tại vị trí nào trong công ty Việt Nam thì phải có bằng cấp tại nước ngoài phù hợp với vị trí việc làm đó);

– Giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động đối với trường hợp người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý (người lao động nước ngoài làm việc tại vị trí nào trong công ty Việt Nam thì phải có xác nhận kinh nghiệm làm việc tại nước ngoài phù hợp với vị trí việc làm đó).

– Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với trường hợp người nước ngoài được tuyển dụng làm cầu thủ bóng đá cho các câu lạc bộ bóng đá tại Việt Nam.

6. 03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ.

III. Yêu cầu đối với hồ sơ:

1. Mọi giấy tờ được lập ở nước ngoài phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt và Công chứng;

2. Hồ sơ khai bằng tiếng Việt Nam hoặc 02 thứ tiếng (Tiếng Việt và tiếng nước ngoài). Trường hợp chỉ khai bằng một thứ tiếng nước ngoài thỉ phải dịch ra tiếng Việt Nam;

3. Mỗi người lao động làm 02 Bộ hồ sơ:

– 01 Bộ hồ sơ nộp cho Sở lao động Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi mà đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở;

Advertisement

– 01 Bộ hồ sơ lưu tại Đơn vị sử dụng lao động.

Giấy phép lao động được cấp có thời hạn tối đa là 03 năm và có thể được gia hạn giấy phép lao động 03 lần và có thể được gia hạn giấy phép lao động theo thủ tục đặc biệt.

Ngoài ra người lao động nước ngoài có nhu cầu lao động tại đơn vị khác có thể tiến hành thủ tục xin cấp thêm giấy phép lao động.

IV. Căn cứ pháp lý:

– Bộ luật Lao động đã được sửa đổi bổ sung;

– Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 34/2008/NĐ-CP về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành;

– Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủvề việc quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

– Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị Định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ và Nghị Định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

– Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Thủ Tục Đổi Giấy Phép Lái Xe Thủ Tục Giao Thông Vận Tải

Mục đích: Hướng dẫn thủ tục việc đổi mới giấy phép lái xe đến kỳ hạn/cấp lại đối với giấy phép lái xe bị mất.

Đối tượng áp dụng: Cá nhân.

– Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe có xác nhận (theo mẫu).

– Giấy chứng nhận sức khỏe (theo mẫu quy định tại Quyết định số: 4132/2001/QĐ-BYT ngày 04/10/2001 của Bộ Y Tế ban hành tiêu chuẩn sức khỏe người điều khiển các phương tiện giao thông cơ giới).

– Tờ cớ mất (có xác nhận của chính quyền điạ phương) (theo mẫu).

– Tờ cam kết.

– Hình 2 x 3.

– Bản photocopy giấy chứng minh nhân dân (kèm bản chính để đối chiếu).

– Bản photocopy giấy phép lái xe sắp hết hạn (kèm bản chính để đối chiếu).

– Sau khi nhận hồ sơ đổi cấp giấy phép tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; cán bộ, công chức của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét hồ sơ thủ tục thì viết giấy biên nhận, biên lai thu lệ phí. Sau đó chuyển cho tổ hồ sơ giải quyết.

– Bộ phận hồ sơ trình lãnh đạo phòng kiểm duyệt hồ sơ.

– Sau đó tiến hành phân loại hồ sơ theo từng hạng, nhập máy vi tính, kiểm tra trước khi in giấy phép lái xe, in giấy phép lái xe. Trình Ban Giám đốc Sở ký giấy phép lái xe. Hoàn tất các khâu còn lại, lưu hồ sơ và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trả hồ sơ cho người sử dụng giấy phép lái xe.

– Lệ phí: 30.000VNĐ theo Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

– Thời gian: 15 ngày đối với hồ sơ đổi giấy phép lái xe đến kỳ hạn và 02 tháng đối với giấy phép lái xe bị mất, kể từ khi nộp đầy đủ hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo đúng quy định.

– Địa điểm tiếp nhận: Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ Sở Giao thông Vận tải các tỉnh, thành phố.

– Căn cứ quy chế quản lý sát hạch cấp Giấy Phép Lái Xe cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ.BGTVT ngày 07/11/2007 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông Vận tải.

– Văn bản số 120/CĐBVN-QLPTNL ngày 9/01/2008 của Cục đường bộ Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

– Căn cứ văn bản số 119/CĐBVN-QLPT&NL ngày 09/01/2008 của Cục Đường Bộ Việt Nam về việc hướng dẫn đổi giấy phép lái xe

– Văn bản số 413/CĐBVN-QLPTNL ngày 07/2/2005 của Cục đường bộ Việt Nam về việc hướng dẩn đổi giấy phép lái xe bị đánh dấu vi phạm, hỏng, mất.

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI LẤY GIẤY PHÉP LÁI XE

Tôi là: …………………………….……….Quốc tịch: …………………………..

Sinh ngày ……. tháng …….. năm ………………………………….……………..

Advertisement

Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: ………………………………………………..

Đơn vị công tác: ……………………………….…………………………………..

Số giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu): ………………………….…………

Cấp ngày …….. tháng ………. năm ……….. Nơi cấp: ………………………………

Tại: …………………………………………………………………………………..

Đề nghị cho tôi được đổi lấy cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng: …………

Lý do: ………………………………………………………………………………………………………….

Xin gửi kèm theo:

– 01 giấy chứng nhận sức khỏe

– 02 ảnh màu cở 3 x 4cm

– Bản photocopy giấy phép lái xe

………, ngày ……. tháng …… năm …….

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đi Máy Bay Jetstar Mới Nhất 2023

Di chuyển bằng máy bay đã không còn quá xa lạ đối với tất cả mọi người rồi phải không nào? Tuy vậy, để không gặp phải những rắc rối dẫn đến lỡ chuyến bay của mình, thì Cuồng sẽ đem đến cho các bạn bài hướng dẫn làm thủ tục đi máy bay Jetstar mới nhất 2023 nha. Mong rằng bài viết này của Cuồng sẽ đem đến cho các bạn những hiểu biết cần có để chuẩn bị thật tốt cho bản thân trước khi lên đường đi đu đưa nha!!! 1. Hướng dẫn kiểm tra code vé

Ngày nay, việc di chuyển đi lại bằng máy bay ngày càng trở nên đơn giản. Các bạn không phải bỏ công đi tới sân bay hay đại lý nào đó để đặt mua. Mà ngồi ngay tại nhà hay bất cứ đâu bạn vẫn có thể đặt mua vé máy bay giá rẻ online, nhận mã code và chờ đến ngày bay. Tuy nhiên, vẫn không ít hành khách cảm thấy không an tâm vì sợ mã code bị sai thông tin, hay hệ thống chưa xác nhận, vân vân. Khi bạn đặt mua vé máy bay jetstar online, bạn sẽ nhận được mã code hay còn gọi là mã đặt chỗ, mã vé. Khi đặt vé thành công hệ thống sẽ gửi qua tin nhắn điện thoại của bạn hoặc gửi cả qua mail.

Có 3 cách để kiểm tra mã code vé máy bay Jetstar

Cách 1: Các bạn hoàn toàn có thể gọi điện cho tổng đài hãng vé máy bay jetstar vào số 19001550 để hỏi chi tiết về mã đặt vé của mình nha và tổng đài này hoạt động 24/7 nên các bạn không phải lo rằng mình không gọi được cho hãng máy bay.

Cách 2: Nếu các bạn ở gần phòng vé chính thức jetstar có thể trực tiếp đến đó để hỏi lại thử mã code của bạn đã đặt thành công chưa. Tiện thể nhờ nhân viên kiểm tra lại chuyến bay của bạn luôn cũng được nha.

Bước 1: Truy cập vào trang chủ jetstar.

Bước 2: Nhấn vào quản lý đặt chỗ trên thanh menu.

Bước 3: Điền mail đặt chỗ và mã xác nhận đặt chỗ, hay còn gọi là mã code.

Thế là xong, bạn đã cảm thấy an tâm hơn về mã code của mình chưa nào. Quá trình kiểm tra mã code vé máy bay jetstar rất nhanh chóng và hiện ngay trước mắt các bạn nên các bạn có thể cảm thấy an tâm hơn khi sử dụng mã code để đến làm thủ tục đi máy bay jetstar mà không còn sợ có bất kì sai sót vào về vé máy bay đã đặt của mình.

2. Quy định hành lý xách tay Jetstar Pacific 2023

Có hạn mức nghiêm ngặt về trọng lượng và kích cỡ đối với hành lý xách tay mà quý khách có thể mang lên khoang hành khách:

Hành khách hạng Phổ thông, Tiện lợi và Tối ưu: một hành lý chính và một hành lý nhỏ với tổng trọng lượng không quá 7kg.

Hành khách có gói ưu đãi Linh hoạt hoặc mua thêm hạn mức 3kg hành lý xách tay: một hành lý chính và một hành lý nhỏ với tổng trọng lượng không quá 10kg (đã bao gồm bổ sung 3kg hành lý xách tay hiện có, trừ những đặt chỗ tới, từ hoặc nội địa Việt Nam)

Hành khách hạng Thương gia: hai hành lý chính và một hành lý nhỏ với tổng trọng lượng không quá 14kg.

Hành lý chính (hoặc hành lý trong khoang Thương gia) phải vừa với ngăn hành lý phía trên đầu và kích cỡ không quá 56cm (cao) x 36cm (rộng) x 23cm (sâu). Hành lý nhỏ phải vừa với khoảng trống dưới ghế phía trước của quý khách. Nếu hành lý của quý khách vượt quá hạn mức kích cỡ hoặc trọng lượng thì sẽ phải chịu thêm phụ phí và các loại phí này sẽ được thu tại sân bay đó nha.

3. Quy định hành lý ký gửi Jetstar Pacific 2023

Về phần hành lý ký gửi thì Giá vé phổ thông Tiết kiệm của Jetstar đã bao gồm 7kg hành lý xách tay nhưng chưa bao gồm hành lý ký gửi nha. Nếu cần thêm hành lý ký gửi thì các bạn có thể mua bổ sung thêm từ 15kg đến 40kg hành lý ký gửi nha. Thêm nữa là các bạn hoàn toàn có thể mua thêm hành lý ký gửi khi đặt chỗ, sau khi đặt chỗ hoặc là tại sân bay nha. Trong đó thì mua thêm hành lý ký gửi khi đặt chỗ là rẻ nhất, sau khi đặt chỗ thì giá sẽ cao hơn chút còn mua tại sân bay là phương án tốn kém nhất đó nha.

Giới hạn

Như Cuồng đã nói ở trên thì mỗi hành khách chỉ được mua tối đa là 40kg hành lý ký gửi và trọng lượng mỗi kiện hành lý không được quá 32kg đâu nha. Thêm nữa thì các kiện hành lý có kích thước một chiều không được quá 1 mét nha. Nếu một chiều của kiện hành lý dài hơn 1 mét sẽ được coi là kiện hành lý quá khổ và các bạn sẽ phải trả thêm cước hành lý quá khổ đó. Riêng đối với các chuyến bay Jetstar Pacific với 2 loại máy bay là A320 và A321 thì chiều đai tối đa của hành lý quá khổ là 2 mét thôi đó.

4. Hướng dẫn làm thủ tục tại sân bay 4.1 Làm thủ tục check-in 

Hãng hàng không Jetstar sẽ đóng quầy làm thủ tục trước 40 phút đối với chặng bay nội địa và 50 phút đối với chặng bay quốc tế. Chính vì vậy, quý khách cần có mặt tại sân bay trước giờ khởi hành ít nhất là 2 – 3 tiếng để đảm bảo việc hoàn tất các thủ tục check in, kí gửi hành lý trước khi hãng đóng quầy. Quý khách cũng có thể làm thủ tục check in trực tuyến trước tại nhà đối với các chặng bay từ Sài Gòn, Hà Nội, Đà Nẵng để tiết kiệm thời gian và không mất công chờ đợi, xếp hàng tại sân bay. Trong đó có 3 cách để làm thủ tục đó là tại quầy, tại kiosk và online nha.

Tại Quầy: đây là cách phổ biến nhất khi mà các bạn chỉ việc đi đến quầy check-in chuyến bay của mình và trình ra mã đặt chỗ lẫn giấy tờ tuỳ thân như chứng minh thư hoặc hộ chiếu hay giấy khai sinh đối với hành khách dưới 14 tuổi đó nha. Tại đây thì nhân viên sẽ kiểm tra và giao vé cho bạn đồng thời cân để kiểm tra cân nặng hành lý lẫn nhận hành lý ký gửi nha các bạn đó nha. Tuy nhiên nhược điểm của cách này là bạn buộc phải đến khá là sớm và để làm thủ tục check-in do quầy sẽ đóng 40 phút trước giờ bay đó nha và các bạn cũng sẽ phải xếp hàng đợi đến lượt mình vào làm thủ tục check-in do cũng có nhiều người làm theo kiểu thủ tục check-in này.

Tại Kiosk: Đây cũng là lựa chọn của nhiều hành khách hiện nay. Làm thủ tục lên máy bay tại các kiosk Jetstar trong sân bay là một sự lựa chọn tuyệt vời hơn rất nhiều so với làm thủ tục tại quầy. Các bạn không cần phải xếp hàng chờ đợi lâu, làm thủ tục check-in tại các Kiosk nằm gần các quầy làm thủ tục, sau đó bạn có thể tự in thẻ lên máy bay, thẻ hành lý ký gửi rất nhanh chóng đó nha. Tuy vậy nhưng cách làm thủ tục check-in này vẫn yêu cầu các bạn phải đi qua quầy để còn ký gửi hành lý nên cũng có mất chút ít thời gian. Thế nhưng nếu các bạn không có hành lý ký gửi thì phương án này quả thật là rất tuyệt vời rồi.

MỘT SỐ LƯU Ý

1. Các điều kiện để được và không được làm thủ tục trực tuyến

Bạn đủ điều kiện làm thủ tục trực tuyến nếu: Bạn bay trên chuyến bay nội địa do Jetstar Pacific (BL) khai thác và khởi hành từ 1 trong 3 sân bay Tp. Hồ Chí Minh (SGN), Đà Nẵng (DAD) hoặc Hà Nội (HAN)

Bạn không đủ điều kiện làm thủ tục trực tuyến nếu bạn bay cùng trẻ sơ sinh, bay từ hoặc đến Mỹ, cần sự hỗ trợ (ví dụ, xe lăn, ghế phụ, trang thiết bị hỗ trợ thị giác hoặc thính giác, dịch vụ cho chó, trẻ em đi một mình) hay đặt chỗ của bạn chưa hoàn tất thanh toán và bạn bay trên hành trình quốc tế.

2. Lưu ý cho hành khách có hành lý ký gửi

Hành khách có hành lý ký gửi vẫn phải đến quầy làm thủ tục để ký gửi hành lý – Hành khách không có hành lý ký gửi có thể đến thẳng cửa ra máy bay và hành lý xách tay được xử lý như bình thường

3. Lưu ý về thẻ lên máy bay

Thẻ lên máy bay chỉ được tạo ở định dạng PDF. Bạn có thể tải trực tiếp về máy tính hoặc nhận thông qua email còn thẻ lên máy bay qua tin nhắn SMS không áp dụng cho việc làm thủ tục trên máy tính.

4.2 Thủ tục tại cửa an ninh

Tại quầy an ninh, ban đầu các bạn cần phải trình ra vé lên máy bay của mình kèm theo giấy tờ tuỳ thân như chứng minh thư kiểu cũ hoặc mới hay là hộ chiếu cũng được để nhân viên an ninh có thể kiểm tra xem có đúng là bạn hay không nha Nếu hành khách là trẻ em dưới 14 tuổi thì phải mang theo giấy khai sinh bản gốc hoặc bản sao trích lục thì mới được lên máy bay đó. Sau đó thì hành lý xách tay của bạn sẽ được đưa qua máy quét và bạn sẽ đi qua một cổng từ để kiểm tra xem trên người hay trong hành lý của các bạn có dụng cụ gì nguy hiểm hay không nha. Các đồ kim loại hay thiết bị điện tử như chìa khóa hay điện thoại, thắt lưng bạn nên cho ra khay để qua đường máy quét để tránh làm mất thời gian của cả hai bên một cách không cần thiết nha. Thêm vào đó thì giày dép của các bạn cũng phải được để lên khay để chạy qua máy quét nha vì hiện giờ yêu cầu ở tất cả các sân bay là khi hành khách đi qua cổng từ là trên người không được phép có bất kỳ thứ gì trừ quần áo còn giày dép và các vật dụng khác đều phải có mặt ở trên khay kể cả ví tiền nha. Túi xách hay áo khoác cũng phải để lên khay hết nên các bạn đừng quên để rồi lại làm mất thời gian của chính các bạn ra đó nha.

Sau khi an toàn qua cửa ải này rồi thì các bạn đã bước chân vào phòng chờ lên máy bay rồi nha. Tại đây thì nếu chưa đến giờ bay, các bạn có thể đợi ở phòng đợi tùy theo hạng vé của mình nha.

Lưu ý các đồ vật cấm trong hành lý xách tay

Đồ uống có trên 70% nồng độ cồn và riêng đồ uống có trên 24% đến 70 % nồng độ cồn phải được đựng trong bình chứa của nhà sản xuất, còn nguyên niêm phong và nhãn mác, dung tích không quá 5 lít, mỗi hành khách mang không quá 5 lít.

Các vật sắc, nhọn có thể sử dụng để gây thương tích nghiêm trọng như dao, kéo có lưỡi dài trên 6cm, Các vật sắc, nhọn khác có thể sử dụng làm hung khí có chiều dài trên 10cm.

Các dụng cụ lao động có thể gây thương tích hoặc đe dọa an toàn của máy bay như các loại búa, cờ-lê, mỏ lết, kìm chiều dài trên 10cm các loại cưa, lưỡi cưa bao gồm cả cưa bằng tay, các loại dụng cụ có lưỡi sắc hoặc mũi nhọn dài trên 06cm và có khả năng sử dụng làm vũ khí như tuốc-nơ-vít.

Các đồ vật, dụng cụ đầu tù khi tấn công gây thương tích nghiêm trọng như các loại gậy thể thao: Gậy đánh bóng chày, gậy đánh gôn, gây chơi bi-a, gậy trượt tuyết, các loại dùi cui hay các dụng cụ, thiết bị tập luyện võ thuật có đầu tù, nhọn, sắc cạnh.

Các đồ vật, vật cháy, nổ có thể sử dụng để gây thương tích nghiêm trọng như là mìn, đạn, thiết bị nổ quân dụng khác, các loại pháo như là pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo nổ, pháo hiệu, thuốc pháo và xăng, dầu, nhiên liệu nạp cho bật lửa, diêm.

Vũ khí và những vật dễ bị nhầm lẫn là vũ khí như là súng, bao gồm cả súng cao su, súng la-de, các loại dao găm, kiếm, gươm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, các vật dụng, đồ chơi giống vũ khí thật như súng, bom, mìn, lựu đạn, đạn.

4. Quy định về giấy tờ tuỳ thân

Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:

Hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân

Giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang

Thẻ Đại biểu Quốc hội

Thẻ Đảng viên

Thẻ Nhà báo

Giấy phép lái xe ô tô, mô tô

Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay, thẻ của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia

Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam

Giấy xác nhận nhân thân do công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận

Trẻ em dưới 14 tuổi: giấy khai sinh

Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài:

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú do Việt Nam cấp. Trong trường hợp hành khách mất hộ chiếu phải có công hàm của cơ quan ngoại giao, lãnh sự của quốc gia hành khách mang quốc tịch hoặc công văn của sở ngoại vụ, cơ quan công an địa phương nơi mất xác nhận nhân thân và việc mất hộ chiếu của hành khách, có dán ảnh, dấu giáp lai. Công hàm, công văn xác nhận có giá trị sử dụng 30 ngày kể từ ngày xác nhận.

5. Hướng dẫn lên máy bay

Khi đến giờ lên máy bay, nhân viên của hãng hàng không bạn đi sẽ đến hướng dẫn ở phòng đợi. Hành khách có vé hạng cao hơn vào trước, tiếp đến là những người tàn tật, những người có trẻ em đi cùng, những người còn lại xếp hàng lần lượt vào nha. Bạn đưa ra Thẻ lên máy bay hay còn gọi là Boarding Pass, nhân viên xé một phần và đưa lại cho bạn mảnh nhỏ hơn trên đó có ghi số ghế của bạn đó nên các bạn không cần lo về việc mình quên mất nha. Tại đây thì các bạn đi theo hành lang nhỏ để lên máy bay hoặc ra xe bus để đến chân máy bay rồi tiến lên máy bay thôi. Khi vào trong máy bay rồi thì các bạn sẽ ngồi vào ghế theo số được ghi trên Boarding Pass của mình nha. Nếu có vấn đề gì thì các bạn có thể gọi tiếp viên bằng cách ấn nút trên ghế ngồi của mình nha.

6. Những quy định trên máy bay và những kinh nghiệm khi đi máy bay Jetstar Pacific Những quy định trên máy bay

Hành lý xách tay

Do không phải tất cả các tàu bay đều có đủ ngăn hành lý xách tay để sắp xếp hết hành lý của các bạn và để đảm bảo các yêu cầu về an toàn, các bạn nên xếp hành lý nhỏ, nhẹ vào gầm ghế ngồi trước mặt và  xếp hành lý xách tay chính, to hơn của các bạn vào khoang để hành lý và nhớ sắp xếp cẩn thận các hành lý xách tay sao cho không để hành lý rơi ra khỏi khoang chứa. Các bạn cần chú ý rằng tất cả hành lý xách tay phải được bỏ lại trên tàu bay trong trường hợp thực hiện thoát hiểm rời tàu bay.

Hướng dẫn an toàn

Trên các chuyến bay, tổ bay sẽ hướng dẫn cách sử dụng các thiết bị an toàn và quy định về an toàn trước khi tàu bay cất cánh. Hành khách cần theo dõi hướng dẫn này để bảo đảm an toàn trong suốt chuyến chúng tôi cả đối với hành khách thường xuyên đi tàu bay, do các loại tàu bay có các hướng dẫn an toàn và các thiết bị khẩn nguy khác nhau nên hành khách cần chú ý theo dõi các thông tin này.

Dây an toàn

Dây an toàn trên tàu bay được thiết kế để hành khách có thể cài khóa, điều chỉnh để xiết chặt và nhả khóa một cách nhanh chóng. Trong trường hợp dây an toàn có cả đai nịt vai thì hành khách cần phải đeo nịt vai. Hành khách cần phải đeo dây an toàn trong suốt thời gian lăn bánh, cất cánh và hạ cánh hoặc khi đèn tín hiệu thắt dây an toàn được bật sáng. Để an toàn hơn, hành khách nên thắt dây an toàn trong suốt chuyến bay phòng khi tàu bay đi vào khu vực thời tiết xấu hoặc vùng nhiễu động mạnh. Nếu hành khách đang đi với trẻ em, cần đảm bảo là trẻ em biết cách sử dụng dây an toàn hoặc trợ giúp trẻ em thắt dây an toàn. Trong trường hợp khách đi cùng trẻ sơ sinh, thành viên tổ bay sẽ phát dây an toàn dành cho trẻ sơ sinh và hướng dẫn cách sử dụng cho hành khách.

Hàng ghế cạnh lối thoát hiểm

Cửa thoát hiểm chỉ được mở khi có yêu cầu của tổ bay trong trường hợp khẩn cấp, hành khách không được tự ý mở của thoát hiểm. Có các quy định cụ thể đối với hành khách ngồi tại các vị trí tại hàng ghế cạnh lối thoát hiểm, do vậy thành viên tổ bay đôi khi phải yêu cầu hành khách phải thay đổi chỗ ngồi. Hành khách ngồi tại các vị trí gần lối thoát hiểm có một số trách nhiệm nhất định vì có thể sẽ được yêu cầu mở cửa lối thoát hiểm trong trường hợp xảy ra tai nạn. Trong trường hợp ngồi gần vị trí lối thoát hiểm, hành khách cần đọc kỹ bảng hướng dẫn an toàn và yêu cầu thành viên tổ bay hướng dẫn chi tiết nếu có vấn đề còn chưa rõ ràng và có thể yêu cầu được chuyển đến chỗ ngồi khác nếu không có khả năng mở cửa hoặc không muốn thực hiện công việc này khi được yêu cầu.

Bảng hướng dẫn an toàn

Bảng hướng dẫn an toàn đặt tại chỗ ngồi của hành khách sẽ chỉ dẫn: tới nơi có lối thoát hiểm; phương thức mở cửa thoát hiểm, và cách sử dụng thiết bị an toàn trên tàu bay, chẳng hạn như thuyền phao và hệ thống oxy khẩn nguy.

Vị trí và hoạt động của các lối thoát hiểm khẩn cấp có thể khác nhau trên từng loại tàu bay mà hành khách đã gặp trước đó. Do vậy, cần đọc kỹ bảng hướng dẫn an toàn trước mỗi lần cất cánh, thậm chí kể cả đối với loại tàu bay mà hành khách đã từng bay trước đó.

Thiết bị điện tử xách tay

Hành khách không nên sử dụng tai nghe trong quá trình lên tàu bay, quá trình lăn bánh, cất cánh, hạ cánh, rời khỏi tàu bay vì đeo tai nghe có thể làm cho hành khách khó nghe tổ bay và nhân viên mặt đất hướng dẫn, đặc biệt là trong trường hợp khẩn cấp.

Một số lưu ý trên tàu bay

Các hành vi như: quấy rối trật tự trên tàu bay; lạm dụng bằng lời nói đe dọa; tấn công thân thể; đe dọa; say rượu hoặc gây mất trật tự; lạm dụng đồ uống có cồn quá mức cho phép; từ chối thực hiện hướng dẫn của tổ bay; gây nguy hiểm cho sự an toàn của tàu bay… không được phép thực hiện trên tàu bay. Nếu có những hành vi này, tàu bay có thể phải hạ cánh khẩn cấp và hành khách có thể bị cưỡng chế đưa ra khỏi tàu bay, hành khách có thể bị từ chối vận chuyển, bị xử phạt hành chính hoặc truy tố trước pháp luật. Hiện tại các chuyến bay đều cấm hút thuốc lá, do vậy hành khách cần lưu ý đặc biệt về quy định này.

Ngăn ngừa chấn thương cho hành khách và tiếp viên hàng không

Một trong những chấn thương phổ biến nhất trên tàu bay xảy ra khi một xe chở xuất ăn hoặc nước giải khát va vào đầu gối hoặc bàn chân hành khách. Việc để đầu gối hoặc bàn chân tại lối đi cũng có thể làm tăng nguy cơ vấp ngã cho tổ bay. Hành khách cần lưu ý giữ đầu gối, bàn chân, và hành lý xách tay khỏi lối đi trong khi ngồi để tránh các nguy cơ chấn thương do va chạm với các đồ vật chuyển động trong quá trình phục vụ trên tàu bay.

Bay với trẻ sơ sinh, trẻ em

Vì sự an toàn của cả người lớn và trẻ em, yêu cầu mỗi trẻ sơ sinh hoặc trẻ em dưới 2 tuổi phải được một hành khách trưởng thành trông giữ.

Hành khách nên sử dụng dây nôi an toàn được tiếp viên hàng không phát trong suốt hành trình để bảo vệ trẻ em; đảm bảo sự thoải mái cho trẻ em trong khi bay; mang lại một chỗ ngồi quen thuộc và an toàn cho tới khi hạ cánh. Nếu sử dụng ghế dành riêng cho trẻ em tự trang bị (giống như trên xe ô tô), hành khách cần phải liên hệ trước với hãng hàng không.

Trong trường hợp khẩn cấp phải dùng mặt nạ dưỡng khí, hành khách cần đeo mặt nạ dưỡng khí cho mình trước rồi đeo cho trẻ em sau.

Phục vụ ăn uống trên máy bay

Hãng Jetstar Pacific cũng rất trú trọng các dịch vụ bổ trợ trên máy bay đó nha. Đặc biệt hãng có phục vụ nhu cầu ăn, uống của hành khách trong suốt chuyến bay và quý khách có thể lựa chọn các món ăn trong quá trình book vé hoặc gọi trực tiếp trên máy bay. Các món ăn, đồ uống khá đa dạng phù hợp với thị hiếu ẩm thực của khách Âu – Á, khách ăn chay, người già, trẻ em nha nên các bạn không cần phải quá lo lắng về chuyện ăn uống của mình. Tuy nhiên giá đồ ăn trên máy bay sẽ khá là cao, dao động từ 40k đến 60k. Ngoài ra thì hãng máy bay Jetstar cũng cung cấp cả các món ăn vặt như khoai tây lon, khoai lang sấy, bánh ngọt với giá giao động từ 20k đến 40k.

Đăng bởi: Trần Hoài Thanh

Từ khoá: Hướng dẫn làm thủ tục đi máy bay Jetstar mới nhất 2023

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Lên Máy Bay Malindo Air

Bạn nên tìm hiểu thủ tục lên máy bay để chuyến bay thuận lợi nhất. Aivivu sẽ hướng dẫn bạn làm thủ tục lên máy bay Malindo Air.

Hành khách đi máy bay đặc biệt là các chuyến bay quốc tế ngoài Vé máy bay. Bạn nên tìm hiểu thủ tục lên máy bay để chuyến bay thuận lợi nhất. chúng mình sẽ hướng dẫn bạn làm thủ tục lên máy bay Malindo Air.

Kinh nghiệm mua vé máy bay Malindo Air giá rẻ

Kinh nghiệm mua vé máy bay Malindo Air giá rẻ

Malindo Air là hãng hàng không được rất nhiều hành khách tin tưởng lựa chọn. Nhờ chất lượng dịch vụ trên chuyến bay. Hành khách muốn mua vé máy bay Malindo Air giá rẻ chỉ cần theo dõi chương trình khuyến mãi tại chúng mình được cập nhật liên tục trên website.

Nếu bạn không có thời gian săn vé máy bay khuyến mãi. Có thể liên hệ với chúng mình trước 2 – 3 tháng để được nhân viên chúng tôi tư vấn và hỗ trợ mua vé máy bay giá rẻ với hành trình ưng ý nhất.

Giấy tờ cần thiết khi làm thủ tục lên máy bay Malindo Air

Hành khách khi làm thủ tục lên máy bay quốc tế cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:

Vé máy bay đi Malaysia Malindo Air hoặc các điểm khác.

Hộ chiếu, visa, các giấy tờ cần thiết khác.

Tiền mặt để đóng các loại thuế tại sân bay.

Đối với hành khách là trẻ em và trẻ sơ sinh bay trên các chuyến bay quốc tế. Bắt buộc phải có hộ chiếu, nếu trẻ chưa có hộ chiếu bạn có thể cho trẻ đứng tên chung vào hộ chiếu của người giám hộ ( bố mẹ ruột, bố mẹ nuôi).

Hướng dẫn làm thủ tục lên máy bay Malindo Air

Hướng dẫn làm thủ tục lên máy bay Malindo Air

Làm thủ tục lên máy bay

Sau khi đến sân bay hành khách vui lòng tìm đến quầy làm thủ tục của hãng. Giờ làm thủ tục tại sân bay sẽ bắt đầu từ 3 giờ và đóng trước 60 phút. Ngoài ra bạn cũng có thể thực hiện check in tại máy làm thủ tục tự động hoặc check in online.

Làm thủ tục xuất cảnh

Đối với các chuyến bay quốc tế hành khách bắt buộc phải làm thủ tục xuất cảnh. Tùy vào mỗi sân bay bước này có thể thực hiện trước hoặc sau bước kiểm tra an ninh. Tại đây hành khách vui lòng xuất trình hộ chiếu và visa cho nhân viên hải quan.

Kiểm tra an ninh

Hành lý xách tay của bạn sẽ được đi qua máy quét và bạn sẽ được đi qua 1 cổng từ. Bạn nên chủ động cho các món đồ kim loại như chìa khóa, điện thoại ra khay để qua máy quét để tránh làm mất thời gian của cả 2 bên một cách không cần thiết.

Lên máy bay

Hành khách cần chú ý cửa lên máy bay được ghi trong vé. Khi cửa lên máy bay mở vui lòng đưa thẻ lên máy bay ( Boardinh pass ). Hành khách sẽ được di chuyển theo hành lang nhỏ hoặc xe bus đến chân máy bay. Khi kên máy bay bạn sẽ ngồi vào hàng ghế chỉ định của mình.

Đăng bởi: Hằng Nguyễn

Từ khoá: Hướng dẫn làm thủ tục lên máy bay Malindo Air

Hướng Dẫn Xem Tuổi Xây Mộ, Xem Ngày Tốt Xây Mộ Năm 2023 – 2023

Cuối năm là dịp các gia đình thường xây mộ, sửa mộ cho người thân đã khuất. Việc xem tuổi xây mộ năm 2023 – 2023 và xem ngày tốt xây mộ trong năm rất quan trọng. Xem tuổi, xem ngày tốt xây mộ sẽ giúp người đã khuất được an nghỉ, gia đình, con cháu gặp nhiều may mắn, tài lộc. Trong bài viết này, làng đá Ninh Bình, Ninh Vân sẽ hướng dẫn cách xem tuổi xây mộ, xem ngày tốt xây mộ năm 2023 – 2023.

Việc xây mộ cho người thân, ông bà, tổ tiên là thể hiện sự kính trọng, tưởng nhớ của người sống đối với người đã khuất. Thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn của con cháu đối với ông bà, tổ tiên. Đồng thời, xây mộ cũng là hình thức gắn kết âm dương, giúp người chết an nghỉ, người sống gặp nhiều may mắn, hanh thông trong công việc và cuộc sống.

Phong thủy âm trạch là những điều tâm linh mà ta khó có thể cảm nhận, lý giải được. Chính vì thế, cần phải thật cẩn trọng trong việc xem tuổi, xem ngày tốt xây mộ trong năm để không ảnh hưởng đến vận mệnh của cả gia đình, họ tộc.

Để “mồ yên mả đẹp” giúp người quá cố an nghỉ, người sống được an lành, gia chủ cần lưu ý khi muốn xây mộ:

Các tuổi xếp thành một vòng tròn trong lục thập hoa giáp, bắt đầu từ Giáp Tý và kết thúc ở Quý Hợi. Tính toán bằng cách lấy năm dự định đặt mộ là 1 sau đó cộng với 9 vào đếm cùng chiều kim đồng hồ để biết có phạm tuổi kiêng kị không. Dừng lại ở đâu thì đó chính là tuổi kiêng kỵ, và không nên xây mộ ở tuổi đó. Để tìm ra tuổi kiêng kị tiếp theo thì cứ tiếp tục xoay 6 lần nữa cho tới khi hết 54 giáp hoa.

Ngoài cách lấy cửu tinh như trên, hiện nay còn có rất nhiều kiểu xem tuổi xây mộ mà gia chủ có thể tham khảo như: Xem tuổi người thân với vong nhân trong tộc, tuổi của con trai trưởng, tuổi vong nhân,… Tuy nhiên vẫn còn những ý kiến không đồng nhất giữa các phương pháp. Vì vậy nếu không muốn ảnh hưởng tới vận khí của gia đình, dòng họ thì nên tìm thầy cao tay để yên tâm hơn.

Theo truyền thống của người phương Đông,  người mất được gia đình chôn cất tại nghĩa trang, sau khoảng 3 năm, gia đình sẽ thực hiện cải táng và xây mộ cho người đã khuất. Do đó thời gian xây mộ thường sẽ được thực hiện ngay sau khi cải táng cho người đã khuất, tùy theo điều kiện của gia đình.

Thời gian tốt nhất để coi tuổi xây mộ trong năm là vào các tiết từ tiết cuối thu cho tới trước tiết Đông chí (từ khoảng 23/9 đến 22/12 dương lịch hàng năm) hoặc từ tiết Kinh Trập tới tiết Thanh Minh (khoảng 05/3 đến 05/4 dương lịch hàng năm). Ngoài ra, cần tham khảo cách xem ngày, xem giờ tốt, xem ngày giờ mất của người cần xây mộ để chọn được thời gian xây mộ chuẩn nhất.

Cách chọn ngày tốt xây mộ không chỉ phụ thuộc vào mùa mà còn căn cứ vào tuổi của người chết và trưởng nam trong gia đình.

Trước khi lựa chọn ngày tốt để xây dựng mộ phần cho người đã khuất thì nên xem xét đến các yếu tố phong thủy, đặc biệt là xem ngày xây mộ dựa vào tuổi của con cháu.

Thông thường, nếu xây dựng lăng mộ gia tộc, khu lăng mộ đá thì xem ngày xây mộ dựa vào tuổi của người đứng đầu dòng tộc như trưởng tộc, trưởng chi hay trưởng họ.



Gia đình cần phải lưu ý những điều sau khi muốn xem tuổi xây mộ:

Nếu muốn xây mộ cho dòng tộc, gia đình thì cần dựa vào tuổi của người đứng đầu trong dòng tộc như là trưởng chi, trưởng họ hay trưởng tộc để chọn ngày.

Nếu xem tuổi xây mộ cho chồng thì có thể dựa vào tuổi của con trai trưởng hoặc của vợ, trường hợp không có con trai trưởng trong gia đình thì sẽ dựa vào tuổi của con cả.

Xây mộ dựa vào tuổi người đã khuất: Phải phù hợp với mệnh trạch và mệnh cung trong bát trạch phong thủy sao cho nguồn khí không bị pha tạp, thuần khiết.

Tuổi để xây sửa mộ được chọn phải tuân theo Tứ kiểm hợp, Chi đức hợp, Lục hợp, Tam hợp. Tránh những ngày như Lục hại, Lục hình, Lục xung.

Những ngày nhất thiết phải tránh, cấm kỵ khi xây mộ để không gặp phải những điều tai ương, điều xấu đến với gia đình:

Ngày Sát Chủ âm tháng 1 năm 2023: ngày Tỵ

Ngày Sát Chủ âm tháng 2 năm 2023: ngày Tý

Ngày Sát Chủ âm tháng 3: ngày Mùi

Ngày Sát Chủ âm tháng 4: ngày Mão

Ngày Sát Chủ âm tháng 5: ngày Thân

Ngày Sát Chủ âm tháng 6: ngày Tuất

Ngày phạm Sát Chủ âm tháng 7: ngày Hợi

Ngày phạm Sát Chủ âm tháng 8: ngày Sửu

Ngày phạm Sát Chủ âm tháng 9: ngày Ngọ

Ngày phạm Sát Chủ âm tháng 10: ngày Dậu

Ngày phạm Sát Chủ âm tháng 11: ngày Dần

Ngày phạm Sát Chủ âm tháng 12 năm 2023: ngày Thìn

Cơ sở đá mỹ nghệ Ninh Bình

Địa chỉ: Làng đá mỹ nghệ Ninh Vân, Hoa Lư, Ninh Bình

Hotline/Zalo 0912.342.635

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở 2023 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!