Xu Hướng 2/2024 # Khối C00 Gồm Những Ngành Nào? Tổng Hợp Các Ngành Khối C00 # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Khối C00 Gồm Những Ngành Nào? Tổng Hợp Các Ngành Khối C00 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khối C00 là gì? gồm những môn nào?

Cụ thể, khối C00 xét tuyển gồm có 03 môn chính: Ngữ văn, Lịch sử và Địa lý. Bên cạnh bộ môn Ngữ văn có hình thức thi tự luận thì 02 môn còn lại được thi theo hình thức trắc nghiệm hoàn toàn với nội dung bài thi được thiết kế sao cho bám sát chương trình giáo dục của bộ GD&ĐT đưa ra. Do vậy, bạn cần tập trung ôn luyện thật kỹ càng những môn học này nếu có ý định theo đuổi các ngành học thông qua khối C00.

Bạn đang xem bài: Khối C00 gồm những ngành nào? Tổng hợp các ngành khối C00

Khối C gồm những ngành nào? Có tất cả bao nhiêu ngành khối C00?

Đây là khối học mang lại cho học sinh nhiều cơ hội lựa chọn ngành học để theo đuổi. Khối học này dường như xuất hiện ở khắp mọi lĩnh vực, từ y tế, sư phạm, báo chí cho tới nhóm ngành khoa học, kỹ thuật, quân đội… Điều này giúp học sinh lại gần hơn với các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng…

Nhóm ngành Khoa học và đào tạo giáo viên

Giáo dục học

Sư phạm Ngữ văn

Quản lý giáo dục

Sư phạm Lịch sử

Giáo dục Mầm non

Sư phạm Địa lý

Giáo dục Tiểu học

Sư phạm Tiếng Khmer

Giáo dục Đặc biệt

Giáo dục pháp luật

Giáo dục Công dân

Sư phạm Lịch sử Địa lý

Giáo dục Chính trị

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

Nhóm ngành Nhân văn

Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam

Triết học

Hán Nôm

Tôn giáo học

Ngôn ngữ Khmer

Lịch sử

Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam

Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ Trung Quốc

Văn học

Ngôn ngữ Nhật

Văn hoá học

Ngôn ngữ Hàn Quốc

Quản lý văn hoá

Nhóm ngành Khoa học xã hội và hành vi

Kinh tế phát triển

Khoa học máy tính

Chính trị học

Địa lý học

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

Quốc tế học

Quản lý nhà nước

Đông phương học

Tâm lý học giáo dục

Trung Quốc học

Quan hệ quốc tế

Nhật Bản học

Xã hội học

Hàn Quốc học

Nhân học

Đông Nam Á học

Giới và phát triển

Việt Nam học

Tâm lý học

Nhóm ngành Báo chí và thông tin

Báo chí

Quản lý thông tin

Truyền thông đa phương tiện

Lưu trữ học

Công nghệ truyền thông

Bảo tàng học

Quan hệ công chúng

Kinh doanh xuất bản phẩm

Thông tin – thư viện

Nhóm ngành Kinh doanh và quản lý

Khối ngành Kinh doanh – Quản lý đang dần trở nên “hot” hơn bao giờ hết bởi đời sống kinh tế nước nhà ngày một năng động. Sự ra đời và phát triển của hàng trăm công ty, doanh nghiệp cũng góp phần tạo ra vô vàn cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp ngành này. Nếu bạn có đam mê kinh doanh, bạn có thể tham khảo các ngành học sau:

Quản trị kinh doanh

Kế toán

Marketing

Khoa học quản lý

Bất động sản

Quản lý công

Kinh doanh quốc tế

Quản trị nhân lực

Thương mại điện tử

Hệ thống thông tin quản lý

Tài chính – Ngân hàng

Quản trị văn phòng

Nhóm ngành Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

Những năm gần đây ngành du lịch, khách sạn hiện là một nhóm ngành rất “hot” dựa trên kinh doanh, phát triển du lịch với tiềm năng phát triển rất cao dẫn đến nhu cầu nhân lực tăng cao hơn bao giờ hết. Mức thu nhập cho vị trí quản lý khách sạn, du lịch trung bình đạt từ 15-20 triệu đồng/tháng. Nếu bạn có sở thích, đam mê về ngành nghề này thì có thể tham khảo danh sách sau đây:

Du lịch

Quản trị du lịch và khách sạn

Du lịch điện tử

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Quản trị nhà hàng khách sạn

Quản trị Khách sạn và Khu nghỉ dưỡng (Resort & Spa)

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Nhóm ngành khối C00 khác

Ngành

Pháp Luật

Dịch vụ pháp luật

Luật

Khoa học tự nhiên

Địa lý tự nhiên

Công Nghệ Kỹ Thuật

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Kỹ Thuật

Kỹ thuật cơ điện tử

Kiến Trúc và Xây Dựng

Đô thị học

Nông , Lâm Nghiệp và Thủy Sản

Khuyến nông

Phát triển nông thôn

Kinh doanh và khởi nghiệp nông thôn

Quản lý tài nguyên rừng

Dịch Vụ Xã Hội

Công tác xã hội

Công tác thanh thiếu niên

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

An Ninh, Quốc Phòng

Biên phòng

Môi Trường và Bảo vệ Môi Trường 

Quản lý tài nguyên và môi trường

Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên

Quản lý đất đai

Du lịch sinh thái

Cơ hội việc làm tiềm năng của các ngành khối C00

Giáo viên

Đây là ngành học đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục học sinh, sinh viên trở thành những công dân tốt, có ích cho xã hội. Thông thường, khối C00 luôn được ghép với công việc trở thành giáo viên dạy Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn ở các cấp. Tuy nhiên, với ngành học này thì cơ hội việc làm tại các trường cấp 1, 2, 3 là không ít vì các trường luôn mong muốn tuyển dụng những giáo viên giỏi, có kinh nghiệm chuyên môn vững chắc.

Content Marketing

Với các bạn yêu thích văn học cùng khả năng sáng tạo với các con chữ, đây sẽ là một công việc hấp dẫn dành cho bạn. Bên cạnh làm việc cho các công ty, doanh nghiệp về truyền thông, thương mại thì bạn còn có thể trở thành các freelancer, cộng tác viên cho các doanh nghiệp, tập đoàn đa quốc gia.

Mức lương dành cho nghề này nằm trong khoảng 5 – 7 triệu VNĐ/tháng, cao nhất có thể lên tới 10 triệu VNĐ.

Luật sư

Có thể nhận định rằng đây là ngành học đi song song với sự phát triển của xã hội. Trở thành luật sư cũng có nghĩa rằng bạn được nhà nước cho phép sử dụng pháp luật để đứng ra giải quyết các vấn đề, đem lại quyền lợi cho khách hàng của mình.

Mức thu nhập của các luật sư nằm trong khoảng 9 – 15 triệu VNĐ/tháng.

Nhân viên sales

Đối với các công ty, doanh nghiệp làm việc trong lĩnh vực dịch vụ, mua bán trực tiếp với khách hàng thì không thể không nhắc tới vai trò của nhân viên sales. Họ chính là người kết nối giữa khách hàng, lắng nghe, tiếp thu những ý kiến đóng góp của khách. Đồng thời, họ cũng là người đem lại doanh thu cho công ty, doanh nghiệp đó. Do vậy, đây là bộ phận luôn được doanh nghiệp chú trọng đào tạo và phát triển.

Khối C00 giúp bạn tham gia vào các ngành học về kinh tế, quản trị kinh doanh,… Bạn có thể bắt đầu từ vị trí là một nhân viên sales rồi sau đó có thể mở một mô hình kinh doanh cho riêng mình.

Review các ngành khối C00

Khối D90 Gồm Những Ngành Nào? Các Trường Đại Học Khối D90 Hot

1. Khối D90 gồm những môn nào?

Khối D90 là tổ hợp khá đặc thù của khối D và là sự kết hợp hoàn hảo giữa hai khối A và D, trong đó khối D90 gồm những môn: Toán, tiếng anh và môn khoa học tự nhiên. Đây là khối thi cực kỳ phù hợp cho những thí sinh học tốt các môn Toán, tiếng anh và yêu thích bộ môn khoa học tự nhiên.

Với mỗi tổ hợp xét tuyển đại học sẽ có những đặc thù riêng, phương pháp ôn thi cũng sẽ khác nhau. Riêng đối với khối thi này các thí sinh cần chuẩn bị kiến thức tổng hợp cho các môn thi khoa học tự nhiên và có nền tảng vững chắc của các môn toán, tiếng anh từ những năm học trước.

Do đó, các bạn thí sinh nên chuẩn bị ngay từ những năm đầu để ôn thi tốt nhất. 

2. Khối D90 gồm những ngành nào?

Về cơ bản khối D90 là khối thi phát triển từ tổ hợp môn khối D. Và môn tiếng Anh vẫn là môn học rất quan trọng của tổ hợp khối thi này, do đó các ngành xét tuyển với khối D90 chủ đạo sẽ bao gồm những ngành cơ bản như sau:

– Các ngành ngôn ngữ: Anh, Ảrập, Đức, Hàn Quốc, Nga, Nhật, Pháp, Trung Quốc.

– Các ngành sư phạm: Sư phạm tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật, tiếng Nga và tiếng Hàn Quốc. 

Đây đều là những ngành cơ bản mà hầu hết các trường xét tuyển với khối D90. Ngoài ra có rất nhiều ngành khác của các trường đại học tuyển sinh với khối D90. Các ngành xét tuyển với khối D90 cũng hết sức đa dạng từ các ngành HOT trong khối kinh tế cho đến các ngành của các khối kỹ thuật, công nghệ thông tin. Chi tiết các ngành của các trường chúng ta sẽ cập nhật tại phần tiếp sau.

3. Điểm danh các trường Đại học khối D90 hiện nay

Là khối HOT không hề thua kém các khối D01, D02, D03, D04, D96… khối D90 là khối thi cho các thí sinh nhiều sự lựa chọn khi số lượng các trường xét tuyển với khối thi này là vô cùng phong phú, trải dài từ Bắc vào Nam khắp mọi miền của nước ta.

3.1. Khu vực miền Bắc

Đa phần các trường tại miền Bắc tuyển sinh khối D90 đều tập trung tại Hà Nội.

ĐH Quốc Gia HN với hai trường ĐH Ngoại Ngữ và Khoa Luật là hai trường khá triển vọng để các bạn thí sinh theo học. Ngoài ra còn có các trường Đại học xét thi khối D90 sau tại Hà Nội như sau:

– Đại học Thủ đô Hà Nội.

– Đại học Thành Đô.

– Học viện Kỹ thuật Mật mã.

– Đại học Sư phạm Hà Nội 2.

Đại học Hạ Long (tại Quảng Ninh) cũng đang tuyển sinh với khối D90.

3.2. Khu vực miền Trung

ĐH Đà Nẵng: bao gồm các trường trực thuộc ĐH Kinh tế, ĐH Sư phạm kỹ thuật, ĐH Sư phạm và Khoa CNTT & Truyền thông là những trường xét tuyển khối D90 với hầu hết các ngành.

Ngoài ra còn các trường ĐH sau tại miền trung xét tuyển khối D90 với những ngành nhất định:

– Đại học Phạm Văn Đồng.

– Đại học Đà Lạt.

– Đại học Duy Tân.

– Đại học Đông Á.

– Đại học Công nghệ Vạn Xuân.

– Đại học Phan Châu Trinh.

3.3. Khu vực miền Nam

Tại miền Nam, các trường xét tuyển với khối D90 đa phần tại Hồ Chí Minh. Chi tiết có những trường sau tại TP. HCM:

– Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQG TP.HCM).

– Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh.

– Đại học SP Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.

– Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.

– Đại học Quốc tế Hồng Bàng.

– Đại học Quốc tế Sài Gòn.

Ngoài ra, còn có các trường tại các tỉnh miền Nam sau xét tuyển với khối D90 là:

– Đại học Bạc Liêu.

– Đại học Tiền Giang.

– Đại học Thủ Dầu Một.

– Đại học Trà Vinh.

3.4. Danh sách các trường tương ứng với các ngành cụ thể

Tên trường

Ngành học

Khoa Luật – ĐHQG Hà Nội

Luật kinh doanh

Đại học Thủ đô Hà Nội

Sư phạm Toán học

Sư phạm Vật lý

Quản trị kinh doanh

Luật

Toán ứng dụng

Công nghệ thông tin

Logistics & QL chuỗi cung ứng

Sư phạm Tin học

Sư phạm Sinh học

Đại học Thành Đô

Công nghệ kỹ thuật Ô tô

CN kỹ thuật Điện – Điện tử

Công nghệ thông tin

Kế toán

Quản trị Kinh doanh

Học viện Kỹ thuật Mật mã

Công nghệ thông tin

An toàn thông tin

Kỹ thuật điện tử, viễn thông

Đại học Hạ Long

Khoa học máy tính

Quản trị DV du lịch và lữ hành

Quản trị khách sạn

Quản trị nhà hàng và DV ăn uống

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Sư phạm công nghệ

Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng

Hầu hết các ngành của trường

Đại học SP kỹ thuật – ĐH Đà Nẵng

Hầu hết các ngành của trường

Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng

Sư phạm khoa học tự nhiên

Khoa CNTT và Truyền thông – ĐH Đà Nẵng

Quản trị kinh doanh

Công nghệ kỹ thuật máy tính

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (*)

Đại học Phạm Văn Đồng

8 ngành

Đại học Đà Lạt

16 ngành

Đại học Duy Tân

Công nghệ sinh học

Y khoa

Răng-Hàm-Mặt

Đại học Đông Á

Dược

Điều dưỡng

Dinh dưỡng

Ngôn ngữ Anh

Đại học Công nghệ Vạn Xuân

Công nghệ thông tin

Công nghệ sinh học

Quản trị kinh doanh

Kế toán

Tài chính ngân hàng

Đại học Phan Châu Trinh

Y Khoa (Bác sĩ đa khoa)

Răng-hàm-mặt

Đại học KHTN (ĐHQG TP.HCM)

11 ngành

Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh

Hầu hết các ngành của trường

Đại học SP Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

Hầu hết các ngành của trường

Đại học Sư phạm TP.HCM

Sư phạm khoa học tự nhiên

Đại học Quốc tế Hồng Bàng

17 ngành

Đại học Quốc tế Sài Gòn

Khoa học máy tính

Đại học Bạc Liêu

8 ngành

Đại học Tiền Giang

10 ngành

Đại học Thủ Dầu Một

11 ngành

Đại học Trà Vinh

9 ngành

Chú thích:

(*): Ngành đặc thù.

Kết luận:

Trên là thông tin chi tiết về khối D90, với tất cả những thông tin trên các bạn thí sinh đã nắm bắt rõ “Khối D90 gồm những môn nào?”, “Khối D90 gồm những ngành nào?” và chi tiết về các trường, các ngành tương ứng mà mình muốn theo đuổi.

Hy vọng các bạn có đầy đủ hành trang có sự chuẩn bị tốt nhất cho kế hoạch chinh phục ngành học và mái trường yêu thích.

Khối A04, A05, A06 Gồm Những Ngành Nào, Bạn Có Biết?

Khối A04, A05, A06 nằm trong tổ hợp các môn khối A mới. Đây là các tổ hợp môn thi kết hợp từ các môn Toán, Lý, Hoá và hai môn Địa và Lịch sử. Những sự kết hợp này đã tạo nên những màu sắc rất riêng biệt cho các tổ hợp khối A này.

Thay vì chỉ bao gồm những môn khối A truyền thống như trước kia thì các bạn sĩ tử có thể thoải mái chọn một tổ hợp thi vừa với năng lực và sở thích cá nhân. Với các môn thi đại học theo đúng sở thích và nguyện vọng thì việc vào học ngành học mà mình yêu thích cũng trở nên dễ dàng hơn. 

Bởi trên thực tế không phải dân khối A nào cũng học giỏi cả ba môn Toán, Lý và Hoá. Cho nên ba tổ hợp thi này xuất hiện không chỉ làm phong phú thêm các lựa chọn mà còn giúp các bạn trẻ “dễ thở” hơn trong kỳ tuyển sinh. 

Chi tiết ba khối A04, A05 và A06 có kết cấu các môn thi như sau:

Khối A04

Toán, Vật lý và Địa Lý

Khối A05

Toán, Hóa học và Lịch sử

Khối A06

Toán, Hóa học và Địa Lý

Khi có quyết định sẽ lựa chọn khối thi nào chúng ta sẽ tập trung ôn thi cho những mônthành phần để mang lại hiệu quả cao nhất.

2. Khối A04, A05, A06 gồm những ngành nào? 2.1. Khối A04 gồm những ngành nào?

Được cấu thành từ ba môn thành phần là Toán, Lý và Địa cho nên những ngành học dành cho khối A04 đa phần là các ngành kỹ thuật hoặc các ngành học mang màu sắc của các môn học thành phần như Địa chất học, Sư phạm Toán, SP vật lý…

STT

Ngành học

STT

Ngành học

1

CN Kỹ thuật điện-điện tử

12

Logistics & QL chuỗi cung ứng

2

CN kỹ thuật xây dựng

13

Ngôn ngữ Anh

3

Công nghệ kỹ thuật ô tô

14

Quản lý đất đai

4

Công nghệ thông tin

15

Quản trị kinh doanh

5

Địa chất học

16

SP công nghệ

6

Địa kỹ thuật xây dựng

17

SP tin học

7

Kế toán

18

SP toán học

8

Khoa học máy tính

19

Sư phạm vật lý

9

Kinh doanh quốc tế

20

Tài chính ngân hàng

10

Kỹ thuật địa chất

21

Thú y

11

Kỹ thuật xây dựng

22

Vũ trụ và ứng dụng

2.2. Khối A05 gồm những ngành nào?

Khối A05 với kết cấu của ba môn tổ hợp Toán, Hoá học và Sử. Trong đó, môn Lịch sử từ trước đến nay vẫn là môn học rất kén người học. Để được điểm cao môn thi này không hề dễ dàng. Do vậy, khối thi này so về các ngành học không phong phú như “đàn anh” khối A04. Tuy nhiên, những ngành học dành cho khối thi này cũng rất chất lượng, các bạn thí sinh có thể tham khảo những ngành khối A05 sau:

Công nghệ KT xây dựng.

Dinh dưỡng.

Y học cổ truyền.

Dược học.

Điều dưỡng.

2.3. Khối A06 gồm những ngành nào?

Khối A06 của ba môn tổ hợp Toán, Hoá và Địa cũng là một trong các tổ hợp khối A khá linh hoạt, do đó, các bạn thí sinh có rất nhiều lựa chọn khi đăng ký với khối thi này. Những ngành học của khối A06 đa phần cũng mang màu sắc là các ngành kỹ thuật như khối A04 và một số ngành học triển vọng khác, chi tiết như sau:

Ngành Địa chất học.

Ngành Kỹ thuật địa chất.

Ngành Địa kỹ thuật xây dựng.

Ngành Sư phạm hoá học.

Ngành Công nghệ KT môi trường.

Ngành Kỹ thuật xây dựng.

Ngành Quản lý tài nguyên và MT.

Ngành Công nghệ KT môi trường.

Ngành Công nghệ thực phẩm.

Ngành Điều dưỡng.

Ngành KT xét nghiệm y học.

Ngành Khoa học môi trường.

Ngành Thú y.

3. Khối A04, A05, A06 gồm những trường nào? 3.1. Khối A04

Hiện nay số lượng các trường Đại học dành cho các bạn thí sinh khối A04 là rất nhiều. Do vậy, các bạn thí sinh có thể thoải mái chọn một trong các trường sau đây để nộp hồ sơ.

Danh sách các trường khối A04 và các ngành học tương ứng.

Tên trường

Tỉnh/ thành

Ngành

ĐH Khoa học và Công nghệ HN

Hà Nội

Vũ trụ và ứng dụng

Đại học Mỏ – Địa chất

Hà Nội

Địa chất học; Kỹ thuật địa chất; Địa kỹ thuật xây dựng

Đại học Kinh doanh và CN Hà Nội

Hà Nội

Kinh doanh quốc tế; Công nghệ kỹ thuật ô tô

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Hà Nội

Sư phạm vật lý

Đại học Thành Đông

Hải Dương

Quản trị kinh doanh; Kế toán; Tài chính ngân hàng; Công nghệ thông tin; CN KT Xây dựng; Thú y; Quản lý đất đai

Đại học QL và Công nghệ Hải Phòng

Hải Phòng

Kỹ thuật xây dựng; Quản trị kinh doanh; Ngôn ngữ Anh

ĐH Phan Thiết

Bình Thuận

Logistics & QL chuỗi cung ứng

PH Kontum Đại học Đà Nẵng

Đà Nẵng

Công nghệ thông tin; Kỹ thuật xây dựng

Đại học Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

Công nghệ thông tin; Kỹ thuật xây dựng

Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu

Vũng Tàu

Kế toán; CN Kỹ thuật điện-điện tử; Công nghệ thông tin

Đại học Công nghệ Đồng Nai

Đồng Nai

Công nghệ thông tin; CN kỹ thuật xây dựng; CN Kỹ thuật điện-điện tử

Đại học Đồng Tháp

Đồng Tháp

SP toán học; SP tin học; SP vật lý; SP công nghệ; Khoa học máy tính

3.2. Khối A05

So với khối A04, khối A05 không có nhiều lựa chọn. Trường ĐH Thành Đông, tại Hải Dương là trường có chỉ tiêu xét tuyển hồ sơ với khối thi A05 này. Những ngành như CN Kỹ thuật xây dựng, Dinh Dương, Y học cổ truyền, Dược học và Điều dưỡng của trường đều đang xét tuyển với khối A05.

3.3. Khối A06

Tên trường

Tỉnh/ thành

Ngành

Đại học Mỏ – Địa chất

Hà Nội

Địa chất học; Kỹ thuật địa chất; Địa kỹ thuật xây dựng

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Hà Nội

Sư phạm hoá học

Đại học Kinh doanh và CN Hà Nội

Hà Nội

Công nghệ KT môi trường; Kỹ thuật xây dựng; Quản lý tài nguyên và môi trường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Hà Nội

Khoa học môi trường; CN Kỹ thuật môi trường

Đại học Đông Đô

Hà Nội

CN kỹ thuật môi trường

Đại học Đồng Tháp

Đồng Tháp

Sư phạm hoá học

Đại học Công nghệ Đồng Nai

Đồng Nai

Công nghệ KT môi trường; Công nghệ thực phẩm; Điều dưỡng; KT xét nghiệm y học

Đại học Tây Đô

Cần Thơ

Thú y

Kết luận:

Khối D03 Là Gì? Gồm Những Môn Nào, Xét Ngành Nào, Trường Nào?

Khối D03 gồm ba môn là Toán, Ngữ văn và tiếng Pháp. Đây là một trong nhiều khối tổ hợp mới được mở rộng từ khối D (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ) bởi bộ GD&ĐT nhằm tạo điều kiện cho các bạn học sinh có thêm nhiều cơ hội lựa chọn và theo học các chuyên ngành ở bậc giáo dục đại học đúng với năng lực bản thân.

Khối D03 được sử dụng để xét tuyển vào một số ngành và nhóm ngành tại các trường đại học, cao đẳng trên cả nước.

Hán Nôm

Ngôn ngữ Pháp

Ngôn ngữ Trung Quốc

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

Ngôn ngữ Italia

Ngôn ngữ Nhật

Triết học

Lịch sử

Văn học

Kinh tế

Quan hệ quốc tế

Xã hội học

Tâm lý học

Quốc tế học

Đông Nam Á học

Việt Nam học

Báo chí

Truyền thông đa phương tiện

Truyền thông quốc tế

Truyền thông doanh nghiệp

Thông tin – thư viện

Lưu trữ học

Quản trị kinh doanh

Quản trị – Luật

Marketing

Kinh doanh quốc tế

Tài chính – Ngân hàng

Bảo hiểm

Kế toán

Quản trị nhân lực

Hệ thống thông tin quản lý

Quản trị văn phòng

Quản trị công nghệ truyền thông

Quản trị sự kiện

Nhóm ngành Ngành

Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Quản trị khách sạn

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Dịch Vụ Xã Hội

Công tác xã hội

Kiến Trúc và Xây Dựng

Kỹ thuật xây dựng

Công Nghệ Kỹ Thuật

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin

Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu

Kỹ thuật phần mềm

Công nghệ thông tin

Pháp Luật

Luật

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

Giáo dục Tiểu học

Sư phạm Tiếng Pháp

Quản trị doanh nghiệp và công nghệ

Quản lý

Điểm chuẩn của khối D03 được chia làm 02 dạng xét tuyển như sau:

Xét học bạ: 15 – 32.83 điểm.

Xét theo kết quả thi THPTQG: 21.5 – 25 điểm. Tuy nhiên, hình thức này còn áp dụng một số tiêu chí phụ về điểm môn Ngoại ngữ của thí sinh hoặc có một số chương trình đào tạo giảng dạy bằng tiếng Pháp. Do đó, thí sinh cần theo dõi thêm thông tin trên các trang web tuyển sinh của cơ sở đào tạo mình có nộp hồ sơ xét tuyển.

Năm 2023, có rất nhiều trường lựa chọn khối D03 để xét tuyển vào các ngành, chuyên ngành trên cả nước. Danh sách cụ thể như sau:

STT

Trường

­1

Đại Học Hà Nội

2

Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở Phía Bắc)

3

Đại Học Hải Phòng

4

Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia Hà Nội

5

Khoa Quản Trị Kinh Doanh – ĐH Quốc gia Hà Nội

6

Khoa Quốc Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội

7

Đại Học Thăng Long

8

Học Viện Ngoại Giao

STT

Trường

­1

Đại Học Luật TPHCM

2

Đại Học Hoa Sen

3

Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TPHCM

4

Đại Học Mở TPHCM

5

Đại Học Cần Thơ

6

Đại Học Trà Vinh

Để có thể biết được câu trả lời, mời bạn đọc phần tiếp theo của bài viết.

Môn toán học: Trước tiên bạn nên nắm vững kiến thức căn bản của môn này, làm đa dạng các dạng bài tập để rèn luyện khả năng nhận diện dạng bài, tiếp cận bài ở nhiều góc độ khác nhau từ đó vững được kiến thức nền tảng bản thân cũng như thử sức rèn luyện ở những dạng bài tập mới.

Môn ngữ văn: là môn học đòi hỏi cảm xúc hơn là những con số khô khan như môn toán, bạn nên có một trí nhớ tốt, nắm chắc các ý chính, thông điệp mà mỗi tác giả muốn truyền tải.

Môn tiếng Pháp: Một trong những cách ôn thi hiệu quả là dùng giấy nhớ, sổ ghi chú. Hãy ghi lại những cấu trúc, từ vựng, những phần mình chưa nhớ rõ hoặc làm sai để có thể rút ra kinh nghiệm, cải thiện vốn từ vựng cũng như hoàn thiện cho bản thân.

Ngoại ngữ: Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, có khả năng ngoại ngữ chính là bước đệm tốt nhất cho các công việc sau này. Bởi lẽ, ngày càng có nhiều công ty, doanh nghiệp đa quốc gia đầu tư vào Việt Nam nên nhu cầu nguồn nhân lực có khả năng về ngoại ngữ như tiếng Anh, Trung, Pháp, Hàn… là rất lớn. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các vị trí như: Quản lý, biên – phiên dịch viên, thư ký, trợ lý…

Quản trị nhà hàng và khách sạn: Đây là ngành học được đánh giá cao hiện nay bởi ngành du lịch đang phát triển mạnh mẽ. Do đó, nếu bạn yêu thích công việc của một quản lý với tính cách cẩn thận, khả năng xử lý tình huống tốt… Bạn có thể cân nhắc lựa chọn ngành này để theo đuổi và phát triển bản thân.

Số lượng thí sinh lựa chọn thi khối D03 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Pháp) không nhiều như khối D01, nên tỷ lệ chọi rất thấp. Vì vậy, tâm lý của bạn thi khối D03 thoải mái hơn vì tỷ lệ đậu vào các trường top rất cao.

Advertisement

Vượt bậc về môn ngoại ngữ (Tiếng Pháp) sẽ chính là cơ hội lớn dành cho các bạn. Nếu có đam mê về môn ngoại ngữ này thì chần chừ gì nữa mà không phát huy ngay bây giờ.

Hiện nay, có rất nhiều tập đoàn nước ngoài đặt trụ sở ở Việt Nam. Đây chính là cơ hội lớn dành cho các bạn thi khối D03 cùng với nghề nghiệp trong tương lai.

Điểm chuẩn tại các trường Đại Học trên toàn quốc đối với khối thi D03 thấp hơn so với các khối D mở rộng khác như D01, D02, hay các khối A, B

Khối D Gồm Những Môn Nào? Các Trường Đại Học Khối D

Khối D truyền thống là khối thi gồm tổ hợp 3 môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ. Trong đó, môn Ngoại ngữ được chia thành nhiều tổ hợp khác nhau để thí sinh có nhiều sự lựa chọn hơn như khối D1 (Tiếng Anh), khối D2 (Tiếng Nga), khối D3 (Tiếng Pháp), khối D4 (Tiếng Trung)…

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D02: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

D04: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

D05: Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức

D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh

D11: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh

D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh

D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh

D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

D16: Toán, Địa lý, Tiếng Đức

D17: Toán, Địa lý, Tiếng Nga

D18: Toán, Địa lý, Tiếng Nhật

D19: Toán, Địa lý, Tiếng Pháp

D20: Toán, Địa lý, Tiếng Trung

D21: Toán, Hóa học, Tiếng Đức

D22: Toán, Hóa học, Tiếng Nga

D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật

D24: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp

D25: Toán, Hóa học, Tiếng Trung

D26: Toán, Vật lí, Tiếng Đức

D27: Toán, Vật lí, Tiếng Nga

D28: Toán, Vật lí, Tiếng Nhật

D29: Toán, Vật lí, Tiếng Pháp

D30: Toán, Vật lí, Tiếng Trung

D31: Toán, Sinh học, Tiếng Đức

D32: Toán, Sinh học, Tiếng Nga

D33: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật

D34: Toán, Sinh học, Tiếng Pháp

D35: Toán, Sinh học, Tiếng Trung

D41: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Đức

D42: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nga

D43: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nhật

D44: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Pháp

D45: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung

D52: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga

D54: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp

D55: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung

D61: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức

D62: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga

D63: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật

D64: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp

D65: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung

D66: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

D68: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga

D69: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật

D70: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp

D72: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

D73: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức

D74: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga

D75 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật

D76: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp

D77: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung

D78: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

D79: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức

D80: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

D81: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật

D82: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

D83: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung

D84: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

D85: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức

D86: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga

D87: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp

D88: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật

D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

D91: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp

D92: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức

D93: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga

D94: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật

D95: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung

D96: Toán, Khoa học xã hội, Anh

D97: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

D98: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức

D99: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

Ngành Nghề

Luật Luật dân sự

Luật tài chính ngân hàng

Luật kinh doanh

Kinh tế – Ngân hàng Kinh doanh quốc tế

Quản trị kinh doanh

Tài chính ngân hàng

Kế toán

Kiểm toán

Truyền thông – Báo chí Quan hệ quốc tế

Truyền thông quốc tế

Triết học

Xã hội học

Địa lý học

Văn hóa – Ngoại ngữ Văn hóa đối ngoại

Văn hóa truyền thông

Nghiên cứu văn hóa

Ngôn ngữ Pháp

Ngôn ngữ Anh

Ngôn ngữ Nga

Đông phương học

Sư phạm tiếng Anh

Sư phạm tiếng Pháp

Kỹ thuật Kỹ thuật sinh học

Kỹ thuật thực phẩm

Kỹ thuật hóa học

Công nghệ thông tin

Cơ khí – Chế tạo máy

Cơ điện tử

Giao thông Khai thác vận tải

Kinh tế xây dựng

Kinh tế vận tải

Kỹ thuật xây dựng

Khoa học tự nhiên – Kỹ thuật công nghệ Khoa học máy tính

Kỹ thuật phần mềm

Mạng máy tính và truyền thông

Địa chất học

Công nghệ dệt, may

Sư phạm – Sư phạm kỹ thuật Quản lý giáo dục

Giáo dục chính trị

Sư phạm Ngữ văn

Quốc tế học

Tâm lý học

Thông tin – thư viện

Thương mại điện tử

Các trường Đại học khối D ở khu vực miền Bắc

1. Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội

2. Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ quân sự KV miền Bắc

3. Đại Học Hà Nội

4. Đại Học Ngoại Thương (Cơ sở phía Bắc)

5. Học Viện Ngoại Giao

6. Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Phía Bắc)

7. Học Viện Tài Chính

8. Đại Học Sư Phạm Hà Nội

9. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

10. Học Viện An Ninh Nhân Dân

11. Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ dân sự KV miền Bắc

12. Học Viện Ngân Hàng

13. Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ dân sự KV miền Nam

14. Đại Học Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội

15. Đại Học Kinh Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội

16. Đại Học Luật Hà Nội

17. Đại Học Điện Lực

18. Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia Hà Nội

19. Học Viện Hành Chính Quốc Gia (phía Bắc)

20. Đại Học Công Đoàn

21. Đại Học Thương Mại

22. Đại Học Bách Khoa Hà Nội

23. Học Viện Báo Chí – Tuyên Truyền

24. Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội

25. Đại Học Điện Lực

26. Đại Học Văn Hóa Hà Nội

27. Học Viện Quản Lý Giáo Dục

28. Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy (Phía Bắc)

29. Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

30. Viện Đại Học Mở Hà Nội

31. Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở Hà Nội)

32. Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp

33. Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam

34. Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở Sơn Tây)

35. Đại Học Công Nghiệp Việt Hung

36. Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Các trường Đại học khối D ở khu vực miền Nam

1. Đại Học Sư Phạm TPHCM

2. Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

3. Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ quân sự KV miền Nam

4. Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân

5. Đại học Kinh Tế – Luật – Đại Học Quốc Gia TPHCM

6. Đại Học Ngoại Thương (phía Nam)

7. Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (phía Nam)

8. Đại học Việt – Đức

9. Đại Học Luật TPHCM

10. Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TPHCM

11. Đại Học An Ninh Nhân Dân

12. Đại Học Quốc Tế – Đại Học Quốc Gia TPHCM

13. Học Viện Hành Chính Quốc Gia (phía Nam)

14. Học Viện Hàng Không Việt Nam

15. Đại học tài nguyên môi trường TPHCM

16. Đại Học Sài Gòn

17. Đại Học Nông Lâm TPHCM

18. Đại Học Tài Chính Marketing

19. Đại Học Ngân Hàng TPHCM

20. Đại Học Tôn Đức Thắng

21. Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM

22. Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy (phía Nam)

23. Đại Học Mở TPHCM

24. Đại Học Công Nghệ Sài Gòn

Advertisement

25. Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở phía Nam)

26. Đại Học Văn Hóa TPHCM

27. Đại Học Kiến Trúc TPHCM

28. Đại học Công Nghiệp TPHCM

Hướng dẫn viên du lịch, tiếp viên hàng không: Có nhiều cơ hội trải nghiệm và tìm hiểu văn hóa, con người ở khắp nơi trên thế giới.

Biên – phiên dịch viên: Làm việc tại phòng dịch thuật, nhà xuất bản hoặc làm phiên dịch viên cho các tập đoàn đa quốc gia, lãnh đạo cấp cao…

Giáo viên, giảng viên tại các trung tâm, trường học, trường đại học trong và ngoài nước.

Khối B Gồm Những Môn Nào? Các Trường Đại Học Khối B

Hiện nay, khối B rất được nhiều bạn học sinh quan tâm để xét tuyển. Tìm hiểu khối B gồm những môn nào, trường đại học khối B nào nổi tiếng, ra trường làm nghề gì?

Tổ hợp khối B thường bao gồm 3 môn học chính đó là Toán, Sinh học, Hóa học. Trong đó môn Hóa học có thể thay thế bằng các môn như Lịch Sử, Địa Lí, Ngữ Văn,… Với mỗi môn thay thế là đại diện cho các khối nằm trong khối B sẽ được liệt kê như sau:

B00: Toán, Sinh Học, Hóa Học

B01: Toán, Sinh học, Lịch sử

B02: Toán, Sinh học, Địa lí

B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn

B04: Toán, Sinh học, Giáo dục công dân

B05: Toán, Sinh học, Khoa học xã hội

B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

Danh sách các ngành học trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Khối ngành Kinh tế – Ngân hàng – Luật Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

Kinh tế đầu tư

Kinh tế nông nghiệp

Quản lý dự án

Khối ngành truyền thông – Báo chí Giáo dục học

Tâm lý học

Khối các ngành kỹ thuật Công nghệ thực phẩm

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

Dinh dưỡng và khoa học thực phẩm

Công nghệ sinh học

Công nghệ kỹ thuật hóa học

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Quản lý tài nguyên và môi trường

Bảo hộ lao động

Kỹ thuật môi trường

Khối ngành xây dựng Kỹ thuật cấp thoát nước

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Khối ngành kiến trúc Kỹ thuật hạ tầng đô thị

Khối ngành Khoa học tự nhiên – Kỹ thuật công nghệ Sinh học

Công nghệ Sinh học

Khoa học Vật liệu

Hóa học

Địa chất học

Hải dương học

Khoa học môi trường

Đảm bảo chất lượng và ATTP

Công nghệ chế biến Thủy hải sản

Khoa học Dinh dưỡng và Ẩm thực

Khoa học thủy sản

Khoa học chế biến món ăn

Công nghệ vật liệu

Kỹ thuật y sinh

Khối ngành Cơ bản – Sư phạm – Sư phạm kỹ thuật Sư phạm Hóa học

Sư phạm Sinh học

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Tâm lý học

Hóa học

Khoa học môi trường

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Công nghệ thực phẩm

Kỹ thuật nữ công

Quản lý tài nguyên và môi trường

Khối ngành Y dược – Nông lâm – Thú y Y khoa

Y học dự phòng

Y học cổ truyền

Dược học

Điều dưỡng

Dinh dưỡng

Răng – Hàm – Mặt

Kỹ thuật phục hình răng

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Kỹ thuật hình ảnh y học

Kỹ thuật phục hồi chức năng

Y tế công cộng

Khối ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp Đất đai/Bất động sản

Lâm nghiệp đô thị

Chăn nuôi

Thú ý

Công nghệ sinh học

Bảo vệ thực vật

Khoa học cây trồng

Khuyến nông

Du lịch sinh thái

Quản lý tài nguyên thiên nhiên

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Khoa học môi trường

Quản lý đất đai

Quản lý tài nguyên rừng (kiểm lâm)

Lâm học

Lâm sinh

Sư phạm kỹ thuật Nông Nghiệp

Các trường Đại học khối B miền Bắc

Học viện Quân Y – Hệ Quân Sự

Đại học Y Hà Nội

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Học viện Quân Y – Hệ Dân Sự

Học viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam

Đại học Y Dược Thái Bình

Đại học Y Tế Công Cộng

Đại học Thái Bình

Đại học Kiến Trúc Hà Nội

Đại học Y Thái Nguyên – ĐH Thái Nguyên

Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Đại học Khoa học – ĐH Thái Nguyên

Khoa Y Dược – ĐH Quốc Gia Hà Nội

Khoa Quốc Tế – ĐH Thái Nguyên

Đại học Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội

Đại học Sư Phạm Thái Nguyên

Đại học Khoa Học Tự Nhiên – ĐHQG Hà Nội

Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên – ĐH Thái Nguyên

Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Đại học Công Nghệ Đông Á

Đại học Y Hải Phòng

Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội

Đại học Hải Phòng

Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Đại học Dân Lập Hải Phòng

Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

Đại học Công Nghiệp Việt Trì

Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

Đại học Thăng Long

Đại học Hải Dương

Học viện Nông Nghiệp Việt Nam

Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

Đại học Dân Lập Phương Đông

Đại học Điều Dưỡng Nam Định

Đại học Mỏ Địa Chất

Đại học Hạ Long

Đại học Lâm Nghiệp (Cơ sở 1)

Đại học Sao Đỏ

Đại học Hòa Bình

Đại học Hùng Vương

Đại học Sư Phạm Hà Nội

Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên

Đại học Thủ Đô Hà Nội

Đại học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương

Đại học Thành Đô

Đại học Tân Trào

Đại học Nguyễn Trãi

Đại học Đại Nam

Đại học Khoa Học và Công Nghệ Hà Nội

Đại học Dân Lập Đông Đô

Các trường Đại học khối B miền Nam

Một số trường Đại học ở miền Nam có xét tuyển khối B mà các bạn có thể tham khảo

Đại học Quốc Tế – ĐHQG TPHCM

Đại học Quốc Tế Hồng Bàng

Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Đại học Văn Hiến

Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu

Đại học Y Dược Cần Thơ

Đại học Bình Dương

Khoa Y – ĐHQG TPHCM

Đại học Bạc Liêu

Đại học Y Dược TPHCM

Đại học Công Nghệ Đồng Nai

Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – ĐHQG TPHCM

Đại học Cửu Long

Đại học Khoa Học Tự Nhiên – ĐH Quốc Gia TPHCM

Đại học Hùng Vương TPHCM

Đại học Bách Khoa – ĐHQG TPHCM

Đại học Kinh Tế Công Nghiệp Long An

Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM

Đại học Lạc Hồng

Trường cao đẳng Y Dược Sài Gòn

Trường Cao đẳng Dược TPHCM

Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

Đại học Công Nghệ Miền Đông

Đại học Sư Phạm TPHCM

Đại học Nam Cần Thơ

Đại học Mở TPHCM

Đại học Công Nghệ Sài Gòn

Đại học Giao Thông Vận Tải TPHCM

Đại học Tây Đô

Đại học Nông Lâm TPHCM

Đại học Văn Lang

Đại học Công Nghiệp TPHCM

Đại học Quốc Tế Miền Đông

Đại học Tài Nguyên Môi Trường TPHCM

Đại học Cần Thơ

Đại học An Giang

Đại học Xây Dựng Miền Tây

Đại học Sài Gòn

Đại học Thủ Dầu Một

Đại học Tôn Đức Thắng

Đại học Võ Trường Toản

Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long

Đại học Tiền Giang

Đại học Đồng Tháp

Đại học Đồng Nai

Đại học Trà Vinh

Đại học Kiên Giang

Các bạn có thể trở thành bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng tại các trạm y tế, bệnh viện từ trung ương đến địa phương hoặc tự mở phòng mạch cá nhân riêng.

Advertisement

Nghiên cứu viên về lĩnh vực y tế tại các viện nghiên cứu lớn nhỏ tùy theo khả năng.

Quản lý, các bộ kỹ thuật tại các hệ thống trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi,…

Trở thành bác sĩ thú y.

Chuyên viên giám sát hệ thống tại các nhà máy sản xuất hoặc trở thành quản lý các dự án của các doanh nghiệp về chế biến,…

Mua khẩu trang chất lượng tại chúng tôi để bảo vệ sức khỏe:

Cập nhật thông tin chi tiết về Khối C00 Gồm Những Ngành Nào? Tổng Hợp Các Ngành Khối C00 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!