Xu Hướng 2/2024 # Luyện Từ Và Câu: Cách Viết Tên Người, Tên Địa Lí Nước Ngoài Trang 78 Luyện Từ Và Câu Lớp 4 Tuần 8 – Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Luyện Từ Và Câu: Cách Viết Tên Người, Tên Địa Lí Nước Ngoài Trang 78 Luyện Từ Và Câu Lớp 4 Tuần 8 – Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.

Có một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam. Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt.

Đọc các tên người, tên địa lí nước ngoài sau đây:

Tên người : Lép Tôn-xtôi, Mô-rít-xơ, Mát-téc-lích, Tô-mát Ê-đi-xơn.

Tên địa lí: Hi-ma-lay-a, Đa-nuýp, Lốt Ăng-giơ-lét, Niu Di-lân, Công-gô.

Trả lời:

Đọc theo sự hướng dẫn và đọc mẫu của thầy (cô) giáo: Mô-rít xơ, Mát-téc-lích, Hi-ma-lay-a.

Biết rằng chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành các tên riêng nói trên đều được viết hoa, hãy nêu nhận xét về cấu tạo và cách viết mỗi bộ phận trong tên riêng nước ngoài.

Gợi ý

Mỗi bộ phận trong tên riêng nước ngoài gồm mấy tiếng?

Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận tên như thế nào?

Trả lời:

Tên người

Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn-xtôi.

Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lép

Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Tôn / xtôi.

Mô-rít-xơ Mát-téc-lích gồm 1 bộ phận: Mô-rít-xơ và Mát-téc-lích.

Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mô / rít / xơ.

Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mát / téc / lích.

Thô-mát Ê-đi-xơn gồm 2 bộ phận: Thô-mát và Ê-đi-xơn.

Bộ phận 1 gồm 2 tiếng: Thô / mát/.

Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Ê / đi/ xơn.

Tên địa lí

Hi-ma-lay-a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng: Hi/ ma/ lay/a

Đa-nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng: Đa / nuýp.

Lốt Ăng-giơ-lét có 2 bộ phận là Lốt và Ăng-giơ-lét.

Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lốt

Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Ăng / giơ / lét.

Niu Di-lân có hai bộ phận: Niu và Di-lân.

Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Niu

Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Di / lân.

Công-gô có 1 bộ phận gồm 2 tiếng là: Công / gô

Cách viết một số tên người, tên địa lí nước ngoài sau đây có gì đặc biệt?

Tên người : Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử, Bạch Cư Dị.

Tên địa lí: Hi Mã Lạp Sơn, Luân Đôn, Bắc Kinh, Thụy Điển.

Trả lời:

Viết giống như tên riêng tiếng Việt Nam. Tất cả các tiếng đầu viết hoa: Thích Ca Mâu Ni, Hi Mã Lạp Sơn.

Đọc đoạn văn sau rồi viết lại cho đúng những tên riêng trong đoạn:

Gia đình ông Giô-dép lại chuyển về ác-boa để lu-i Paxtơ có thể tiếp tục đi học. ác boa là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dỏng sông quy-dăng-xơ hiền hòa lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau.

Theo Đức Hoài

Advertisement

Trả lời:

Viết lại cho đúng những tên riêng trong đoạn: Giô-dép, Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ; Ác-boa; Quy-đăng-xơ

Viết lại những tên riêng sau cho đúng quy tắc:

Tên người: anbe anhxtanh, crítxtian anđécxen, iuri gagarin.

Tên địa lí: xanh pêtécbua, tôkiô, amadôn, niagara.

Trả lời:

Viết lại các tên riêng đúng quy tắc:

Tên người: An–be Anh–xtanh; Crít-xti-an An-đéc-xen, I-u-ri Ga-ga-rin.

Tên địa lí Xanh Pê-téc-bua; Tô-ki-ô; A- ma-dôn; Ni-a-ga-ra.

Trò chơi du lịch: Thi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy.

Trả lời:

Quốc gia Thủ đô

Trung Quốc Bắc Kinh

Nga Mát-xcơ-va

Nhật Bản Tô-ki-ô

Đức Béc-lin

Pháp Pa-ri

Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ: Nam Và Nữ Trang 129 (Tiếp) Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 31 – Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2

Hướng dẫn giải Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 129 Câu 1

Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.

a) Hãy giải thích các từ nói trên bằng cách nối mỗi từ với nghĩa của nó:

Anh hùng biết gánh vác, lo toan mọi việc

Bất khuất có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường

Trung hậu không chịu khuất phục trước kẻ thù

Đảm đang chân thành và tốt bụng với mọi người

b) Tìm những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của phụ nữ Việt Nam.

Trả lời:

a) Anh hùng: có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường.

– Bất khuất: không chịu khuất phục trước kẻ thù.

– Trung hậu: chân thành và tốt bụng với mọi người.

– Đảm đang: biết gánh vác, lo toan mọi việc

b) Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của phụ nữ Việt Nam: chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người, đức hi sinh, nhường nhịn,…

Câu 2

a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.

b) Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi.

c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.

Trả lời:

a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn. (Mẹ bao giờ cũng nhường những gì tốt nhất cho con).

– Lòng thương con, đức hi sinh của người mẹ.

b) Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi. (Khi cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy vào người vợ hiền. Đất nước có loạn, phải nhờ cậy vị tướng giỏi).

– Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.

c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh. (Đất nước có giặc, phụ nữ cũng tham gia diệt giặc).

– Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.

Câu 3

Đặt câu với một trong các câu tục ngữ trên.

Trả lời:

– Người phụ nữ Việt Nam nào cũng yêu thương chồng con, luôn nhường nhịn, giàu đức hi sinh, thật đúng như lời tục ngữ: “Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn”.

– Nữ anh hùng út Tịch là minh chứng hào hùng cho câu tục ngữ: “Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh”.

– Lúc gặp vận rủi, nhờ vợ đảm đang, một mình chèo chống, mọi việc cuối cùng cũng tốt đẹp, người chồng mới thấy: “Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi”.

Bài tập Mở rộng vốn từ: Nam và nữ

Câu 1: Trong hai câu “Trai mà chi, gái mà chi/Sinh con có nghĩa có nghì là hơn” và “Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô” (Một trai đã là có, mười gái cũng bằng không) thì câu “Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô” là chính xác, cần được tuyên truyền nhiều hơn nữa trong thực tế bởi suy cho cùng con trai dù gì cũng vẫn ở bên bố mẹ, sẽ chăm sóc bố mẹ cả cuộc đời, còn con gái thì cuối cùng cũng sẽ đi lấy chồng, sau này cũng không giúp được gì cho bố mẹ cả. Nhận định trên đúng hay sai?

Advertisement

Đáp án: B

Đáp án: D

Đáp án: C

71 Câu Ôn Luyện Từ Và Câu Lớp 3 Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 3

Với các dạng bài tập như điền từ vào chỗ trống, câu có hình ảnh so sánh, tìm từ chỉ hoạt động, xác định kiểu câu, đặt câu…. Qua đó, các em sẽ rèn thật tốt kỹ năng giải bài tập luyện từ và câu cho mình. Mời các em cùng tải miễn phí:

71 câu ôn luyện từ và câu lớp 3

Câu 1. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Tán bàng xòe ra giống như…. (cái ô, mái nhà, cái lá).

Gợi ý: cái ô

Câu 2. Điền tiếp vào chỗ trống để câu có hình ảnh so sánh.

Những lá bàng mùa đông đỏ như… ……………… (ngọn lửa, ngôi sao, mặt trời).

Gợi ý: ngọn lửa

Chọn A

Câu 4. Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau.

– Tiếng suối ngân nga như……………………..

Gợi ý

Tiếng suối ngân nga như tiếng hát ngân vang.

Câu 5. Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau.

– Mặt trăng tròn vành vạnh như………………

Gợi ý

Mặt trăng tròn vành vạnh như cái mâm bạc.

Câu 6. Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau.

– Trường học là………………….

Gợi ý

Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.

Câu 7. Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau.

– Mặt nước hồ trong tựa như…………..

Gợi ý

Mặt nước hồ trong tựa như chiếc gương khổng lồ.

Câu 8. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Sương sớm long lanh như …….. (những hạt ngọc, làn mưa, hạt cát)

Gợi ý

Sương sớm long lanh như những hạt ngọc.

Câu 9. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Nước cam vàng như…………… (mật ong, lòng đỏ trứng gà, bông lúa chín)

Gợi ý

Nước cam vàng như bông lúa chín.

Câu 10. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Hoa xoan nở từng chùm như………….. (những chùm sao, chùm nhãn, chùm vải)

Gợi ý

Hoa xoan nở từng chùm như những chùm sao.

Câu 11. Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi “thế nào”

Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người.

Gợi ý

Bộ phận trả lời cho câu hỏi “thế nào?”: đông nghịt người.

Câu 12. Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi “thế nào”

Bạn Tuấn rất khiêm tốn và thật thà.

Gợi ý

Bộ phận trả lời cho câu hỏi “thế nào?”: rất khiêm tốn và thật thà.

Câu 13. Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau:

Gợi ý:

nhanh trí, dũng cảm

Câu 14. Câu: “Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.” được viết theo mẫu câu nào?

Gợi ý

Đáp án: D. Cái gì thế nào?

Giải thích:

Bộ phận trả lời cho câu hỏi “Cái gì?”: Bờ biển Cửa Tùng.

Bộ phận trả lời cho câu hỏi “thế nào?”: giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

Câu 15. Câu “Em còn giặt bít tất” thuộc mẫu câu

Gợi ý: Chọn A

Câu 16. Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm:

Gợi ý

Em muốn làm gì?

Câu 17. Câu “Ông lão đào hũ bạc lên, đưa cho con” thuộc mẫu câu nào em đã học?

Chọn A

Câu 18. Trong câu “Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền’’, từ chỉ hoạt động là:

Chọn C

Câu 19. Câu văn được viết theo mẫu Ai làm gì? là:

Chọn A

Câu 20. Câu văn được viết theo mẫu câu Ai thế nào? Là:

Chọn B

Câu 21: Câu văn có hình ảnh so sánh là:

Chọn b

Câu 22: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? nói về anh Kim Đồng:

Gợi ý

Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm.

Câu 23: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:

Tháng mười một vừa qua trường em tổ chức hội thi văn nghệ thể thao để chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11.

Gợi ý

Tháng mười một vừa qua, trường em tổ chức hội thi văn nghệ thể thao để chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11.

Câu 24. Trong câu văn: “Bố là niềm tự hào của cả gia đình tôi”. Là kiểu câu nào?

Chon a

Câu 25. Dòng nào thể hiện là khái niệm của từ “cộng đồng”

Chọn b

Câu 26. Tìm cặp từ trái nghĩa với nhau:

Chọn c

Chọn b

Chọn c

Câu 29. Tìm cặp từ trái nghĩa với nhau:

Chọn a

Câu 30. Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi “làm gì?”

Hòa giúp mẹ xếp ngô lên gác bếp.

Gợi ý

Hòa giúp mẹ xếp ngô lên gác bếp.

Ngựa phi nhanh như tên bay.

Gợi ý

Ngựa phi nhanh như tên bay.

Câu 32. Điền từ so sánh ở trong ngoặc vào chỗ trống trong mỗi câu sau cho phù hợp:

Đêm ấy, trời tối đen ……. mực. (như, là, tựa)

Gợi ý: như

Câu 33. Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để tạo câu có hình ảnh so sánh.

Tiếng trống ngày tựu trường rộn rã như…

(một đàn ong ca, tiếng trống hội , tiếng ve kêu)

Gợi ý: tiếng trống hội

Câu 34. Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để tạo câu có hình ảnh so sánh.

Giọng cô ấm như… (nắng mùa thu, đàn ong ca, tiếng thác)

Câu 35. Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để tạo câu có hình ảnh so sánh.

Tiếng ve đồng loạt cất lên như………………………………………………………..

(một dàn đồng ca, đàn ong ca, đàn chim hót)

Câu 36. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Ông ngoại đèo tôi đến trường.

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 37. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút.

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 38. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng.

(Ai âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng?)

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 39. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 40. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Em là hội viên của một câu lạc bộ thiếu nhi phường.

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 41. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tập.

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 42. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Ở câu lạc bộ, chúng em chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa.

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 43. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Em thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ.

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 44. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Ba mẹ dẫn tôi đi chơi.

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 45. Câu “Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm” thuộc kiểu câu nào?

Ai làm gì? chúng tôi thế nào? chúng tôi là gì?

Câu 46. Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi “làm gì?”

Đàn chim én đang sải cánh trên bầu trời xanh.

Câu 47. Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi “làm gì?”

Bà nội dẫn tôi đi mua vở, chọn bút.

Câu 48. Đàn cá đang tung tăng bơi lội. Từ chỉ hoạt động là?

Câu 49. Câu nào có sự vật so sánh?

Câu 50. Gạch chân sự vật so sánh trong câu sau: Trăng tròn như cái dĩa.

Câu 51. Tìm từ chỉ hoạt động trong câu:

Câu 52. Tìm 2 từ chỉ gộp những người trong gia đình.

………………………………………………………………………………………………………………………..

Ông em bố em và chú em đều thợ mỏ.

Câu 54. Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm:

Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 55. Câu “Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá” thuộc mẫu câu:

Câu 56. Câu nào sau đây được cấu tạo theo mẫu câu “Ai là gì?”

Câu 57. Bộ phận gạch chân trong câu: “Anh Kim Đồng rất bình tĩnh và nhanh trí.” Trả lời cho câu hỏi nào?

Advertisement

Cậu 58. Câu “Thành phố sắp vào thu” thuộc mẫu câu nào?

Câu 59. Trong câu “Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền’’, từ chỉ hoạt động là:

Câu 60. Trong câu: Đàn sếu đang sải cánh trên cao .

Câu 61. Gạch chân từ chỉ trạng thái trong câu sau:

Ông đang rất buồn.

Câu 62. Những từ ngữ nào chỉ gộp những người trong gia đình?

Câu 63. Gạch 1 gạch trả lời bộ phận “Ai”, gạch 2 gạch trả lời cho bộ phận “Làm gì”?

Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút.

Câu 64. Gạch dưới hình ảnh so sánh trong câu sau:

Nhìn từ xa, Bảo tàng Hồ Chí Minh giống như một bông sen trắng khổng lồ.

Câu 65. Câu nào sau đây không có hình ảnh so sánh.

Câu 66. Thêm vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu có hình ảnh so sánh

Câu 67. Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để được câu có hình ảnh so sánh.

Ông lão cười vui như………………………. .

Câu 68. Trong câu “Có làm lụng vất và người ta mới biết quí đồng tiền.”. từ chỉ hoạt động là:

Câu 69. Câu “Quỳnh khẽ gật đầu chào lại” thuộc mẫu câu nào?

Câu 71.

a. Viết 3 câu có hình ảnh so sánh

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

b. Viết 3 câu có hình ảnh nhân hóa

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 3

15 đề ôn thi học kì 2 môn tiếng Việt lớp 3

Bài Tập Xác Định Câu Đơn Và Câu Ghép Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5

Dựa vào đặc điểm cấu tạo, câu có thể chia ra thành câu đơn và câu ghép.

1. Câu đơn: Xét về cấu tạo chỉ gồm một nòng cốt câu (bao gồm 2 bộ phận chính là CN và VN).

2. Câu ghép: Là câu do nhiều vế ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ CN, VN) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

Có 2 cách nối các vế câu trong câu ghép:

– Cách 1: Nối bằng các từ có tác dụng nối.

– Cách 2: Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.

Ví dụ: Trời/ càng về đêm/, không gian/ càng tĩnh mịch.

CN          VN                CN               VN

Câu ghép được sử dụng để liên kết những vấn đề có sự kết nối với nhau về nghĩa. Thay vì sử dụng nhiều câu đơn, sử dụng câu ghép sẽ giúp nâng cao hiệu quả nghe, hiểu cho người nghe, người đọc.

3. Tìm hiểu thêm về câu đơn:

Câu đơn có thể chia thành 3 loại: câu đơn bình thường, câu đơn đặc biệt và câu rút gọn.

– Câu đơn bình thường là câu đơn có đủ 2 bộ phận chính làm nòng cốt câu.

– Câu đơn rút gọn là câu đơn không có đầy đủ cả 2 bộ phận chính làm nòng cốt câu (một bộ phận, đôi khi cả 2 bộ phận của câu đã bị lược bỏ trong khi đối thoại. Song khi cần thiết, ta có thể hoàn thiện lại các bộ phận đã bị lược bỏ).

Ví dụ:

+ Lan ơi, bao giờ lớp ta lao động?

+ Sáng mai. (Nòng cốt câu đã bị lược bỏ. Hoàn thiện lại: Sáng mai, lớp ta lao động)

– Câu đơn đặc biệt là câu chỉ có một bộ phận làm nòng cốt, không xác định được đó là bộ phận gì. Khác với câu rút gọn, người ta không thể xác định được bộ phận làm nòng cốt của câu đặc biệt là CN hay VN. Câu đặc biệt dùng để biểu lộ cảm xúc hoặc nêu nhận xét về một sự vật, hiện tượng.

Ví dụ:

+ Tâm! Tâm ơi! (kêu, gọi)

+ Ôi! Vui quá! (bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ)

+ Ngày 8.3.1989. Hôm nay mẹ rất vui. (xác định thời gian)

+ Mưa. (xác định cảnh tượng)

+ Hà Nội. (xác định nơi chốn)

+ Tiếng reo. Tiếng vỗ tay.(liệt kê sự vật, hiện tượng)

Lưu ý: Câu đặc biệt khác với câu đảo CN – VN: Câu đặc biệt thường chỉ sự tồn tại, xuất hiện. Còn câu đảo C – V thường là câu miêu tả, có dụng ý nghệ thuật, đảo để nhấn mạnh. Ví dụ:

+ Trên trời, có đám mây xanh. (Câu đặc biệt)

+ Đẹp vô cùng tổ quốc của chúng ta. (Câu đảo CN – VN)

+ Mưa! Mưa! (Câu đặc biệt)

+ (Hôm nay trời thế nào?) + Mưa. (Câu rút gọn)

(Chú ý: Dạng câu rút gọn và câu đặc biệt không đưa vào chương trình tiểu học)

Bài 1:

Hãy cho biết các câu trong đoạn văn sau là câu đơn hay câu ghép. Tìm CN và VN của chúng.

Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

Bài 2:

a) Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển.

b) Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi.

c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.

d) Mưa / rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa.

Bài 3:

Có thể tách các vế trong câu ghép tìm được ở BT2 thành các câu đơn được không, vì sao?

Bài 4:

Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành các câu ghép sau:

a) Nó nói và …

b) Nó nói rồi…

c) Nó nói còn…

d) Nó nói nhưng …

Bài 5:

Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép sau :

a) Lan học bài, còn …

b) Nếu trời mưa to thì….

c) …….., còn bố em là bộ đội.

d) ……..nhưng Lan vẫn đến lớp.

Bài 6:

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép:

a) Em được mọi người yêu mến vì em chăm ngoan học giỏi.

b) Vì em chăm ngoan học giỏi, em được mọi người yêu mến.

c) Em muốn được mọi người yêu mến nên em chăm ngoan học giỏi.

d) Nhờ em chăm ngoan học giỏi mà em được mọi người yêu mến.

Bài 7:

Hãy cho biết những câu văn sau là câu đơn hay câu ghép. Tìm CN, VN của chúng:

a) Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông.

b) Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy.

c) Nắng lên, nắng chan mỡ gà trên những cánh đồng lúa chín.

Bài 8:

Xác định TN, CN, VN của những câu văn sau:

a) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ trôi.

b) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.

Bài 9:

Tìm trạng ngữ, CN và VN của những câu văn trong đoạn văn sau:

a) Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Sang cuối thu, lá bàng ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống. Qua mùa đông, cây bàng trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu in trên nền trời xám đục.

b) Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lăng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Dưới tầng đáy rừng, tựa như đột ngột, những chùm thảo quả đỏ chon chót bỗng rực lên, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng.

Bài 1:

Đêm / xuống, mặt trăng / tròn vành vạnh. Cảnh vật / trở nên huyền ảo. Mặt ao / sóng sánh, một mảnh trăng / bồng bềnh trên mặt nước.

– Câu 1, 3: Câu ghép

– Câu 2: Câu đơn

– Lưu ý: Vế 2 của câu 3 là một dạng trung gian giữa câu đơn bình thường và câu đơn đặc biệt

Bài 2:

a) Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng / về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển.

b) Lương Ngọc Quyến / hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông / còn sáng mãi.

c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra / hót râm ran.

d) Mưa / rào rào trên sân gạch, mưa / đồm độp trên phên nứa.

– Câu ghép: b) và d)

Bài 3:

Không tách được, vì nội dung của các vế câu có quan hệ mật thiết với nhau.

Advertisement

Bài 4 

a) Nó nói và tôi cũng nói theo.

b) Nó nói rồi mọi người mới hiểu ra.

c) Nó nói còn mọi người thì ngồi ngáp ngắn ngáp dài.

d) Nó nói nhưng tôi chẳng nghe.

Bài 5

a) Lan học bài, còn Hoàng thì đi chơi.

b) Nếu trời mưa to thì bố sẽ đưa em đi học.

c) Mẹ em là giáo viên, còn bố em là bộ đội.

d) Dù trời mưa nhưng Lan vẫn đến lớp.

Bài 6:

Đều là câu ghép.

Bài 7:

a) Ánh nắng ban mai / trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông. (Câu đơn)

b) Làn gió nhẹ / chạy qua, những chiếc lá /lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy. (Câu ghép)

c) Nắng / lên, nắng /chan mỡ gà trên những cánh đồng lúa chín. (Câu ghép)

Bài 8:

a) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh / lặng lẽ trôi.

b) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng /mái đình, mái chùa cổ kính.

Lưu ý: Câu b) là câu đảo C -V

Bài 9:

a) Mùa xuân,// lá bàng mới nảy / trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè,// lá / lên thật dày, ánh sáng xuyên qua / chỉ còn là màu ngọc bích. Sang cuối thu,// lá bàng / ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống. Qua mùa đông,// cây bàng / trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu / in trên nền trời xám đục.

b) Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả / nảy dưới gốc cây kín đáo và lăng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông,// những chùm hoa khép miệng / bắt đầu kết trái. Dưới tầng đáy rừng, tựa như đột ngột,// những chùm thảo quả đỏ chon chót / bỗng rực lên, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng

Soạn Bài Sầu Riêng Trang 34 Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 – Tuần 22

Sầu riêng

Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn. Hương vị quyến rũ đến kì lạ.

Tham Khảo Thêm:

 

Scaramouche Genshin Impact: Lý lịch, ngày phát hành và nhiều hơn thế nữa

Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy, li ti giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa trái rộ vào tháng tư, tháng năm ta.

Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này. Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn. Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo. Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê.

MAI VĂN TẠO

Mật ong già hạn: mật ong để lâu hơn thời hạn thu hoạch.

Hoa đậu từng chùm: hoa mọc thành từng chùm.

Hao hao giống: hơi hơi giống.

Mùa trái rộ: thời gian cây nhiều quả nhất.

Đam mê: ham thích quá mức.

Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.

Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng.

Có thể chia bài đọc thành 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến quyến rũ đến lạ kì

Đoạn 2: Từ Hoa sầu riêng đến tháng năm ta

Đoạn 3: Phần còn lại

Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

Trả lời:

Sầu riêng là đặc sản của miền Nam nước ta.

Dựa vào bài văn này, hãy miêu tả những nét đặc sắc của:

a) Hoa sầu riêng

b) Quả sầu riêng

c) Dáng cây sầu riêng

Trả lời:

– Hoa sầu riêng có những nét đặc sắc như sau: Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm có mùi hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi. Hoa sầu riêng đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, ở giữa lác đác vài nhụy nhỏ li ti.

– Quả sầu riêng có những đặc điểm như sau: Quả sầu riêng có gai nhọn lớn hơn gai mít, bao bọc xung quanh vỏ. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống như những tổ kiến. Mỗi trái sầu riêng có lớp vỏ dày. Trái sầu riêng chín tỏa hương thơm nức. Đó là mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi. Hương sầu riêng có vị béo của trứng gà, vị ngọt của mật ong.

– Dáng cây sầu riêng có các đặc điểm sau: Cây có thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại như là lá héo.

Advertisement

Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng.

Trả lời:

Các câu văn sau đây thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng:

Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam.

Hương vị quyến rũ đến lạ kì,… Khi trái chín hương tỏa ngọt ngào, vị ngọt đến đam mê.

Hiểu được giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.

Bài Tập Câu Tường Thuật Môn Tiếng Anh Lớp 8 Ôn Tập Tiếng Anh 8

Bài tập câu Tường thuật môn tiếng Anh lớp 8

I. Write these sentences in reported speech, using the words given.

1. “I haven’t got any money”. (He’ll tell you)

………………………………………

2. “I’ve seen the film before”. (She says)

………………………………………

3. “I want to go home”. (She’s already told you)

………………………………………

4. “I haven’t seen my mother for years”. (He says)

………………………………………

5. “We can’t come on Tuesday”. (They’ve told me)

………………………………………

6. “We haven’t had anything to eat”. (The children say)

………………………………………

7. “I can’t stand classical music”. (She tells me)

………………………………………

8. “I’ll come again”. (I’ve told them)

………………………………………

9. “I need money to visit my parents”. (He’ll say)

………………………………………

10. “I don’t know how much it costs”. (She says)

………………………………………

11. “I don’t like going to parties”. (She’s told me)

………………………………………

12. “I’m not feeling very well”. (Simon says)

………………………………………

13. “We’ve never been to Paris”. (They say)

………………………………………

14. “The plane will land in half an hour” (The pilot has just announced that)

………………………………………

II. Change these statements into reported speech

1. Sally said, “I don’t like chocolate”.

………………………………………

2. Mary said, “I am planning to take a trip”.

………………………………………

3. Tom said, “I have already eaten lunch”.

………………………………………

4. Kate said, “I called my doctor”.

………………………………………

5. Mr. Rice said, “I’m going to Chicago”.

………………………………………

6. Eric said, “I’ll come to the meeting”.

………………………………………

7. Jean said, “I can’t afford to buy a new car”.

………………………………………

8. Jessica said, “I may go to the library”.

………………………………………

9. Ted said, “I have to finish my work”.

………………………………………

10. Miss Young said, “I must talk to Professor Reed”.

………………………………………

11. Alice said, “I should visit my aunt and uncle”.

………………………………………

12. Jim said, “I am sleepy”.

………………………………………

13. They said, “We had lunch in Lug’s restaurant”.

………………………………………

14. Susan said, “I’m washing the car”.

………………………………………

15. The little boy said, “I feel ill”.

………………………………………

III. Change these statements into reported speech

1. She said, “I’ll see you tomorrow”.

………………………………………

2. He said, “I saw her yesterday”.

………………………………………

3. She said, “I don’t like this film”.

………………………………………

4. Tom said, “I went swimming today”.

………………………………………

5. He said, “I met her about 3 months ago”.

………………………………………

6. She said, “Peter and Sure are getting married tomorrow”.

………………………………………

7. He said, “I’m meeting them at 4 o’clock today”.

………………………………………

8. I said, “Mary really likes this furniture”.

………………………………………

9. They said, “We’ll see her next summer”.

………………………………………

10. He said, “I’ll see Mary on Sunday”.

………………………………………

11. He said, “They were here 3 months ago”.

………………………………………

12. He said, “Stephen’s bringing some records to the party tonight”.

………………………………………

13. They said, “We visited her this morning”.

………………………………………

14. She said, “My parents are arriving next week”.

………………………………………

15. Marry said, “I have to go now”.

………………………………………

16. She asked me, “Do you like Marlon Brando?”

………………………………………

17. I said to him, “Are you a foreigner?”

………………………………………

18. He asked her, “Have you met Danny yet?”

………………………………………

19. He asked me, “Did you borrow my dictionary?”

………………………………………

20. They said to me, “Does your father work here?”

………………………………………

21. She asked him, “Does your brother live in New York?”

………………………………………

22. He said, “Will she come here tonight?”

………………………………………

23. I asked the hotel receptionist, “Do you have a double room?”

………………………………………

24. Peter asked us, “Have you seen that movie yet?”

………………………………………

25. I asked the mechanic, “Will it take long to repair the car?”

………………………………………

26. She asked, “Are you hungry?”

………………………………………

27. He said to me, “Did you invite Judy and Pat?”

………………………………………

28. I asked the policeman, “Can I park my car in West Street?”

………………………………………

29. He asked, “Are you enjoying yourself?”

………………………………………

30. She asked him, “Have you finished your exams?”

………………………………………

31. “Which book did you take?” asked Tom.

………………………………………

32. “When are you coming back?” I asked her.

………………………………………

33. “When did you telephone your mother?” asked Mary.

………………………………………

34. “How long does the train take?” asked Ann.

………………………………………

35. “How far do I have to walk?” she asked.

………………………………………

36. “What are you doing?” he asked.

………………………………………

37. “Why are you so late?” the teacher asked him.

………………………………………

38. I asked the doctor, “How many times a day should I take the medicine?”

………………………………………

39. “What time does the plane arrive?” we asked.

………………………………………

40. “Why didn’t you phone?” my father asked me.

………………………………………

41. “Where did you stay in Paris?” he asked her.

………………………………………

42. “Who did you see at the meeting?” my father asked me.

………………………………………

43. “Where are you going?” I asked her.

………………………………………

44. “How are you?” he asked me.

………………………………………

45. “How did you go to school?” she asked.

………………………………………

46. “Don’t go near the sea, children”. (The children’s mother warned)

………………………………………

47. “Don’t be late, Jim”. (Jim’s father told)

………………………………………

48. “Be quiet, children”. (The librarian told)

………………………………………

49. “Don’t shoot!” (The officer ordered me)

………………………………………

50. “Don’t use the telephone after 7.00”. (The landlady told us)

………………………………………….

1. “Open the door, please”. (My mother told me)

………………………………………

2. “Don’t spend too much money on your holiday”. (My father told me)

………………………………………

3. “Hurry up”. (He told me)

………………………………………

4. “Leave your keys on the desk, please”. (the receptionist told us)

………………………………………

5. “Run!” (The general ordered the soldiers)

………………………………………

6. “Listen carefully”, he said to us.

………………………………………

7. “Don’t wait for me if I’m late”, Ann said to him.

………………………………………

8. “Eat more fruit and vegetables”, the doctor said to her.

………………………………………

9. “Don’t shout”, I said to him.

………………………………………

10. “Shut the door but don’t lock it”, she said to us.

………………………………………

11. Ann says, “I’m tired”.

………………………………………

12. Tom said, “New York is bigger than London”.

………………………………………

13. “Come and see me if you have time”, he said to us.

………………………………………

14. “Please help us”, they said to us.

………………………………………

15. “Don’t forget to send your parents my regards”, she said to me.

………………………………………

16. I said to him, “Where did you put it?”

………………………………………

17. They asked, “Where’s your school?”

………………………………………

18. Bill says to me, “Where will he go tomorrow?”

………………………………………

19. Mary said to me, “When did you pick Ann up?”

………………………………………

20. John said, “When will the teacher get back?”

………………………………………

21. Ann said, “What do you call a person who makes and repairs things of iron, Jane”.

………………………………………

22. She said, “How do you go to the circus?”

………………………………………

23. The traveller asked, “How long does it take to get to London?”

………………………………………

24. Mr. Smith said to me, “Where are you going on your vacation?”

………………………………………

25. William said, “I won’t visit her again”.

………………………………………

26. John said, “I have finished studying my lesson”.

………………………………………

27. “The clock will never work again if you try to repair it”, the man said.

………………………………………

28. Mary said, “I can’t go to the movies with you, John”.

………………………………………

29. “Lift up your head, Lan” said her mother.

………………………………………

30. He told me, “Don’t call me a champion”.

………………………………………

31. He asked me, “Why didn’t you come to class yesterday?”

………………………………………

32. She wanted to know, “How long will it take me to get there?”

………………………………………

33. She asked him, “Have you read this book?”

………………………………………

34. He asked me, “Who is the girl over there?”

………………………………………

35. “Did you phone me yesterday?” Tom asked Mary.

………………………………………

36. “Do you know how far the swimming pool is?” I asked Mary.

37. “Do you like this?” – “Yes”.

………………………………………

38. “I didn’t know them – Did you, Tom”, she asked.

………………………………………

39. Avoid the Marble Arch”, said the policeman “There’s going to be a big demonstration there”.

………………………………………

40. “Don’t take more than 2 of these at once”, said the doctor, handing me a bottle of pills.

………………………………………

41. “I’d buy the big tin if I were you”, said the grocer.

………………………………………

42. Mary says, “I usually get up much earlier than you do, Tom”.

………………………………………

43. The doctor said, “Stay out of crowds and don’t forget to take medicines”.

………………………………………

44. “Open the door,” he said to them.

– He told them…………………………………………………………..

45. “Where are you going?” he asked her.

– He asked her where…………………………………………………

46. “Which way did they go?” he asked.

– He asked… …………………………………………………………….

47. “Bring it back if it doesn’t fit”, I said to her.

– I told… …………………………………………………………………

48. “Don’t try to open it now,” she said to us.

– She told… ……………………………………………………………..

49. “Is it going to be a fine day today?” I asked her.

– I asked her… ………………………………………………………….

50. “He’s not at home”, she said.

– She said that… ……………………………………………………….

51. “Is the bus station far away?” the girl asked.

– The girl wanted to know… ……………………………………….

52. “Don’t stay out late, Ann” Tom said.

– Tom told Ann… ………………………………………………………

53. “Please let me borrow your car,” he said to her.

– He asked… ………………………………………………………………

54. “Jean, have you seen my gloves?” Thomas asked.

– Thomas asked Jean…..

55. Don’t leave the window open, Mary”, I said.

– I told Mary…. ………………………………………………………….

56. “I’ll have a cup of tea with you,” she said.

– She said that…

57. “I’ll pay him if I can” she said.

– She said that… ………………………………………………………….

58. “What are you going to do next summer?” she asked.

– She asked us…. ………………………………………………………….

59. “I’ll phone you tomorrow,” he told Jack.

– He told Jack that…. …………………………………………………….

60. “Can I sit beside you, Jean?” Tom asked.

– Tom asked Jean…. ……………………………………………………..

61. “I want a camera for my birthday,” he said.

– He said that…. ………………………………………………………….

62. “Don’t keep the door locked,” he said to us.

– He told us…. ………………………………………………………….

63. “How long are you going to stay?” I asked him.

– I asked him how long….

64. “Are you going by train?” she asked me.

– She wanted to know…. …………………………………………..

65. “Don’t use too much hot water,” she said to us.

– She asked us…. ……………………………………………………..

66. “Will you come to my party?” she said to me.

– She invited me…. ……………………………………………………

67. “Don’t do it again,” she said to them.

– She told them…………………………………………………………

68. “Did Mr Brown send the potatoes to you?” she asked.

– She asked……………………………………………………………..

69. “Don’t get your shoes dirty, boys,” she said.

– She told………………………………………………………………..

70. “What do you want for lunch today, Peter?” Mary asked.

– Mary asked……………………………………………………………..

71. “Can I borrow your typewriter, Janet?” asked Peter.

– Peter asked if ……………………………………………………………..

72. “Why didn’t I get a computer before?” thought the office manager.

– The office manager wondered…………………………………………………

73. “You had better not lend him any more money, Elizabeth,’’ said John.

74. “You stole my best cassette, Amanda!” said John.

– John accused………………………………………………….

75. “You damaged my bicycle, John!” said Mary.

– Mary accused…………………………………………………..

76. “When was your little boy born?” said the nurse to Mrs. Bingley.

– The nurse asked Mrs. Bingley…………………………………………….

77. “You should take more exercise, Mr. Robert,” the doctor said.

78. “Will I find a job?”, Tim said to himself.

– Tim wondered………………………………………………………..

79. “I’m sorry I gave you the wrong number,” said Paul to Susan.

– Paul apologized……………………………………………..

80. “When is the first day of your holiday, Peter?” Martha asked.

– Martha asked Peter when………………………………………….

81. “Can I have a new bicycle?” said Anna to her mother.

– Anna asked………………………………………………………….

82. “Don’t leave the house until I get back, William”, his mother said.

– William’s mother told……………………………………..

83. “Don’t bite your nails,” said Mrs. Rogers to her son.

– Mrs. Rogers told……. ……………………………………

84. “I’ve seen the film three times, Mary” said George.

– George said………………………………………………………

85. “I’m sorry, Angela,” said Martin, “I’m afraid I’ve damaged your car.

– Martin apologized……………………………………………………….

1. “Do you know how far the swimming pool is?” I asked Mary.

2. “Do you like this?” – “Yes”.

………………………………………

3. “I didn’t know them – Did you, Tom”, she asked.

………………………………………

4. Avoid the Marble Arch”, said the policeman “There’s going to be a big demonstration there”.

………………………………………

5. “Don’t take more than 2 of these at once”, said the doctor, handing me a bottle of pills.

………………………………………

6. “I’d buy the big tin if I were you”, said the grocer.

………………………………………

7. Mary says, “I usually get up much earlier than you do, Tom”.

………………………………………

8. The doctor said, “Stay out of crowds and don’t forget to take medicines”.

………………………………………

58. “Why didn’t you report the incident to the police?” the officer asked the frightened witness.

– The officer wanted to know……………………………..

59. Nam said “I am told to be at school before 7 o’clock”

………………………………………

60. Thu said “All the students will have a meeting next week”

………………………………………

61. Phong said “My parents are very proud of my good marks”

………………………………………

62. The teacher said “All the homework must be done carefully”

………………………………………

63. Her father said to her “You can go to the movie with your friend”

………………………………………

64. Hoa said “I may visit my parents in the summer”

………………………………………

65. The teacher said “We can collect old book for the poor students”

………………………………………

66. She said “She doesn’t buy this book”

………………………………………

67. The boys said “We have to try our best to win the match”

………………………………………

68. Her classmate said “Lan is the most intelligent girl in our class”

………………………………………

69. They told us “Our friends will get the award for their highest cores”

………………………………………

70. He said “I will go to school by bus tomorrow”

………………………………………

71. Phong said “I need to learn more vocabulary”

………………………………………

72. His brother told him “You can use my computer today”

………………………………………

73. Mai said “I can not go to the movies with you, Nam”

………………………………………

74. “Do you enjoy reading?” Phong asked Peter

………………………………………

75. “Does she like sports?” Hoa asked Lan

………………………………………

76. “Do your sister and brother go to the same school?” She asked Nam.

………………………………………

77. “Are there some oranges in the fridge?” She asked her mom

………………………………………

78. “Will it rain tomorrow morning?” He asked his friend

………………………………………

79. “Did you go to Hue three years ago?” Tam asked Peter

………………………………………

80. “Are Tam and Hoa late for class?” Tuan asked Lan

………………………………………

81. She said to me “Can you speak Chinese?”

………………………………………

82. “Will she be here for five days?” Tam asked Thu

………………………………………

83. “Were you reading this book at 8 o’clock last Sunday?” She asked Ba

………………………………………

84. “Where does your father work?” The teacher asked me

………………………………………

85. “How many people are there in your family?” She asked Lan

………………………………………

86. Tam’s friend asked him “How long will you stay in England?”

………………………………………

87. “Are there some oranges in the fridge?” She asked her mom

………………………………………

88. The teacher said to Lien “What‘s your hobby?”

………………………………………

89. “How do you go to the airport?” His friend asked him

………………………………………

90. “How much does this dress cost?” Lan asked Lien

………………………………………

91. Ba asked Tam “How often do you wash your clothes?”

………………………………………

92. “How many books do the students need?” The librarian asked my teacher

………………………………………

93. She said to him: “give me another glass of wine”.

………………………………………

94. She said to me: “bring me a book”.

………………………………………

95. Mother said to him: “open the window please!”.

………………………………………

96. He said to me: “shut the door after you”.

………………………………………

97. The captain said to them: “wait here still I come back”.

………………………………………

98. She told her: “take it and come with me”.

………………………………………

99. He said to me: “don’t come back before one o’clock”.

………………………………………

100. My mother told me: “don’t forget to look at the door”.

………………………………………

101. He said to his brother: “don’t open the window, open the door”.

………………………………………

102. He said to the girl: “don’t sit on my bed, sit on this chair please!”.

………………………………………

103. Teacher to John “Write that exercise carefully”

………………………………………

104. Mrs Green said “Please sing at our party, Mary”

………………………………………

105. Teacher to John: “Be careful; think before you answer”

………………………………………

106. Tom: “Read my exercise, John, and tell me if it is correct”

………………………………………

107. Traveler to taxi driver: “Direct to Victoria station as fast as you can. I must catch the 12.50 train”.

………………………………………

108. “It is cold here. Is the window open?” He asked me

………………………………………

109. The pupil said “Teacher, give us better marks, please”

………………………………………

110. “What a dirty face you have!” Ann said to her son.

………………………………………

………………………………………

112. “I wonder who is coming on the excursion tomorrow. I do hope it won’t rain.” She said

………………………………………

113. “It’s a very nice evening. Why don’t we go out for a walk? Mrs Brown suggested

………………………………………

114. “It isn’t so foggy today as it was yesterday”, said the teacher

………………………………………

115. “Be modest if you are a good pupil” said my father.

………………………………………

116. “Don’t forget to send your parents my regards” she said to me.

………………………………………

117. “Have you got shampoo, Alice? I must wash my hair.” Johnny asked

………………………………………

118. He said to me ‘Listen! Can you hear someone coming?”

………………………………………

119. “Do as I tell you or you will be punished. I’ll teach you who is the master in this house,” he said

………………………………………

120. “I shouldn’t do that if I were you. Isn’t it very dangerous” he said

………………………………………

121. Mary said ‘I can not go to the movie with you, John”

………………………………………

122. “Shut the door but don’t lock it” she said to us.

………………………………………

123. She said; “How beautiful they are”

………………………………………

124. I said; “How fast he is running!”

………………………………………

125. He said; “What a lovely house!”

………………………………………

126. She said; “What beautiful flowers!”

………………………………………

127. She said to him; “Shall we eat out tonight?”

………………………………………

128. Why don’t you put a better lock on the door?

………………………………………

129. He said; “Cigarette”, I answer “No thanks”

………………………………………

130. She said to me; “Remember to lock the door before you go to bed”

………………………………………

131. She said; “Can I have some money; Mum?”

………………………………………

132. She said; “The earth moves around the sun”

………………………………………

133. Tom said; “I would rather you started today”

………………………………………

134. She said; “Could I have a cup of coffee”

………………………………………

135. “Would you mind waiting?” he said

………………………………………

136. “Would you like to drink coffee?” he said

………………………………………

137. Lan said; “You had better go to the doctor?”

………………………………………

138. Henry said; “Let’s not much fuss about it”

………………………………………

139. They said; “We will wait for if you are late”

………………………………………

140. Peter said; “I wish I had something to eat”

………………………………………

141. My mother said; “If I were you, I should do nothing about it”

………………………………………

142. The coach said to them; “It’s high time we began training for our next match”

………………………………………

143. I sai to her; “I wish you had seen it”

………………………………………

144. His mother said; “Don’t forget to thank Mrs Jones”

………………………………………

145. He said; “You might check these figures for me”

………………………………………

146. “Where shall we meet?” I said. “What about the hotel?” bill said

………………………………………

147. “You needn’t come in tomorrow”, said my employer. “Take the day off”

………………………………………

148. “Where is my umbrella?” she asked.

→ She asked ………………………………………

149. “How are you?” Martin asked us.

→ Martin asked us ………………………………………

150. He asked, “Do I have to do it?”

→ He asked ………………………………………

151. “Where have you been?” the mother asked her daughter

→ The mother asked her daughter ………………………………………

152. “Which dress do you like best?” she asked her boyfriend.

→ She asked her boyfriend ………………………………………

153. “What are they doing?” she asked.

→ She wanted to know ………………………………………

154. “Are you going to the cinema?” he asked me.

→ He wanted to know ………………………………………

155. The teacher asked, “Who speaks English?”

→ The teacher wanted to know ………………………………………

156. “How do you know that?” she asked me.

→ She asked me ………………………………………

157. “Has Caron talked to Kevin?” my friend asked me.

→ My friend asked me ………………………………………

158. “What’s the time?” he asked.

→ He wanted to know ………………………………………

159. “When will we meet again?” she asked me.

→ She asked me ………………………………………

160. “Are you crazy?” she asked him

→ She asked him ………………………………………

161. “Where did they live?” he asked

→ He wanted to know ………………………………………

162. “Will you be at the party?” he asked her.

→ He asked her ………………………………………

163. “Can you meet me at the station?” she asked me.

→ She asked me ………………………………………

164. “Who knows the answer?” the teacher asked.

→ The teacher wanted to know ………………………………………

165. “Why don’t you help me?” she asked him.

→ She wanted to know ………………………………………

166. “Did you see that car?” he asked me.

→ He asked me ………………………………………

167. “Have you tidied up your room?” the mother asked the twins.

→ The mother asked the twins ………………………………………

168. “Stop talking, Joe,” the teacher said.

→ The teacher told Joe ………………………………………

169. “Be patient,” she said to him

→ She told him ………………………………………

170. “Go to your room,” her father said to her

→ Her father told her ………………………………………

171. “Hurry up,” she said to us.

→ She told us ………………………………………

172. “Give me the key,” he told her

→ He asked her ………………………………………

173. “Play it again, Sam,” she said.

→ She asked Sam ………………………………………

174. “Sit down, Caron” he said

→ He asked Caron ………………………………………

175. “Fill in the form, Sir,” the receptionist said.

→ The receptionist asked the guest ……………………………………

176. “Take off your shoes,” she told us.

→ She told us ………………………………………

177. “Mind your own business,” she told him.

→ She told him ………………………………………

178. “Don’t touch it,” she said to him.

→ She told him ………………………………………

179. “Don’t do that again,” he said to me.

→ He told me ………………………………………

180. “Don’t talk to me like that,” he said.

→ He told her ………………………………………

181. “Don’t repair the computer yourself,” she warned him.

→ She warned him ………………………………………

182. “Don’t let him in,” she said.

→ She told me ………………………………………

183. “Don’t go out without me,” he begged her.

→ He begged her ………………………………………

184. “Don’t forget your bag,” she told me.

→ She told me ………………………………………

185. “Don’t eat in the lab,” the chemistry teacher said.

→ The chemistry teacher told his students ……………………

187. “Don’t hurt yourselves, boys,” she said

→ She told the boys ………………………………………

188. “If the weather is fine, I will go on a picnic with my friends,” she said.

………………………………………

189. “What would you do if you had three days off ?” I asked him.

………………………………………

190. “I would have come to see you if I had known your address, Jim” she said.

………………………………………

191. “I’m sure she will help you if you ask her.” , he told me.

………………………………………

192. “If Today were Sunday, we wouldn’t go to school.” They said to me.

………………………………………

193. She said to me, “If I were you, I wouldn’t tell her about this.”

………………………………………

194. “There would not be enough seats if a lot of guests came.”

………………………………………

195. “You will be surprised if you meet him.” , Peter said to Linda.

………………………………………

196. The boy said : “I won’t be strong if I don’t swim everyday.”

………………………………………

197. “What would you do if you saw a snake ?” Nam asked Nga.

………………………………………

198. “We’ll have lunch outside in the garden if it’s not cold.” ,Mr John said.

………………………………………

199. “Tom would win more races if he trained hard.” , The man said.

………………………………………

200. “If you feel like a chat, phone me tonight.” David said to me.

………………………………………

201. “If you isn’t so much junk food, you would be a lot fitter.” Mother said.

………………………………………

202. “I will be surprised if Mary doesn’t pass the exam.” , our teacher said.

………………………………………

203. “If I knew her hobbies, I could let you know.” He said to me.

………………………………………

204. “If I won the lottery, I would buy a new car.” , the man said.

………………………………………

………………………………………

206. “Open the safe,” the robber said to the bank clerk.

207. “Leave this spaces clear,” the notice said.

208. “Mr.Brown, this is Miss White,” he said.

209. “Shall I open the window for you?” he said.

210. “I’ll wait for you. I promise,” he said to me.

211. “Would you like to come with me?” John said.

212. “Don’t worry. Of course you can take a holiday,” John said.

213. “Don’t forget to take the holiday,” John said. –

214. “You should take a holiday,” John said.

215. “Are you going to take a holiday?” John said.

216. “It’s all right by me if you take a holiday,” John said.

217. “Actually, I’d rather you took a holiday,” John said.

218. “I thought you were going to take a holiday” John said-.

219. “Taking a holiday would be a good idea” John said-

220. “You really must take a holiday,” John said

221. “Don’t touch that switch, Peter.” I said

222. “Read it before you sign it” he said to his client.

223. “Will you help me, please?” he said, “I can’t reach the top shelf”

224. “Please do as I say, “he said to me.

225. “Don’t forget to prune the roses” said my aunt.

226. “Would you like me to help you with the cooking, Tom?” Laura said.

227. “If you don’t pay the rasom, we’ll kill the boy” said the kidnapper.

228. “I won’t answer any questions” Paul said

229. “Would you like to go camping with us next weekend?” said Minh to Phong.

230. “Don’t forget to join in the contest tomorrow morning” Lan said.

231. “Would you like me to clean the room for you” she said

232. “If I were you, I would join the voluntary team tomorrow, Tom.” said Mike.

233. “Listen carefully”, he said to us.

………………………………………

234. “Don’t wait for me if I’m late”, Ann said to him.

………………………………………

235. “Eat more fruit and vegetables”, the doctor said to her.

………………………………………

236. “Don’t sound”, I said to him.

………………………………………

237. “Shut the door but don’t lock it”, she said to us.

………………………………………

…………

Cập nhật thông tin chi tiết về Luyện Từ Và Câu: Cách Viết Tên Người, Tên Địa Lí Nước Ngoài Trang 78 Luyện Từ Và Câu Lớp 4 Tuần 8 – Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!