Xu Hướng 2/2024 # Mẫu Kế Hoạch Giáo Dục Năm Học 2023 – 2023 Mẫu Kế Hoạch Dạy Học Theo Công Văn 5512, Sgk Mới # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mẫu Kế Hoạch Giáo Dục Năm Học 2023 – 2023 Mẫu Kế Hoạch Dạy Học Theo Công Văn 5512, Sgk Mới được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khung kế hoạch giáo dục của giáo viên theo Công văn 5512

Họ và tên giáo viên: …………….

(Năm học 20….. – 20…..)

I. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

STT Bài học(1) Số tiết(2) Thời điểm(3) Thiết bị dạy học(4) Địa điểm dạy học(5)

1

2

2. Chuyên đề lựa chọn(đối với cấp trung học phổ thông)

STT Chuyên đề (1) Số tiết (2) Thời điểm (3) Thiết bị dạy học (4) Địa điểm dạy học (5)

1

2

(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.

(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài dạy/chuyên đề.

(3) Tuần thực hiện bài học/chuyên đề.

(4) Thiết bị dạy học được sử dụng để tổ chức dạy học.

(5) Địa điểm tổ chức hoạt động dạy học (lớp học, phòng học bộ môn, phòng đa năng, bãi tập, tại di sản, thực địa…).

2. Nhiệm vụ khác (nếu có): (Bồi dưỡng học sinh giỏi; Tổ chức hoạt động giáo dục…)

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

… ngày….. tháng…. năm……

Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn 7 sách Kết nối tri thức

Phụ lục III

KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Bộ GDĐT)

TRƯỜNG THCS ……………

TỔ: NGỮ VĂN

Họ và tên giáo viên: ……………….

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỮ VĂN, LỚP 7

(Năm học 2023 – 2023)

I. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

STT

Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Thời điểm

(3)

Thiết bị dạy học

(4)

Địa điểm dạy học

(5)

Tuần

Tiết CT

Nội dung

1

Bài 1. Bầu trời tuổi thơ

13

1

1

ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

– Bầy chim chìa vôi

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

2

– Bầy chim chìa vôi

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

3

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

4

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

2

5

– Đi lấy mật

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

6

– Đi lấy mật

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

7

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

8

– Ngàn sao làm việc

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

3

9

– Ngàn sao làm việc

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

10

VIẾT

– Hướng dẫn viết

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

11

– Thực hành viết…

– Máy tính, ti vi

– Phòng học

12

– Trả bài viết

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

4

13

NÓI VÀ NGHE

Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

2

Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn

12

14

ĐỌC

– Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa Điềm)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

15

– Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa Điềm)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

16

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

5

17

– Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

18

– Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

19

– Trở gió

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

20

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

6

21

VIẾT

– Hướng dẫn làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ, viết bài thơ ở nhà

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

22

– Hướng dẫn viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về bài thơ bốn chữ hoặc 5 chữ

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

23

– Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về bài thơ bốn chữ hoặc 5 chữ

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

24

–Trả bài viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về bài thơ bốn chữ hoặc 5 chữ

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

7

25

NÓI VÀ NGHE

– Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã đọc)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

Bài 3. Cội nguồn yêu thương

15

26

ĐỌC

– Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

27

– Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

28

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính.micro

– Phòng học.

8

29

– Người thầy đầu tiên

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

30

– Người thầy đầu tiên

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

31

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

32

– Quê hương

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

9

33

– Quê hương

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

34

VIẾT

– Hướng dẫn viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

35

– Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

36

– Trả bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

10

37

NÓI VÀ NGHE

Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

38

39

ĐỌC MỞ RỘNG

– Học sinh trình bày kết quả đọc VB các em tự chọn. (Một số truyện viết về trải nghiệm tuổi thơ và những tình cảm nuôi dưỡng tâm hồn con người: một số bài thơ bốn chữ, năm chữ viết về tình yêu con người, thiên nhiên, đất nước)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

4

Ôn tập và kiểm tra giữa kì I

3

40

Ôn tập giữa kì I

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

11

41

42

– Kiểm tra giữa kì I (viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ hoặc viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học)

– Đề bài

– Phòng học.

5

Bài 4. Giai điệu đất nước

12

43

ĐỌC

– Mùa xuân nho nhỏ

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

44

– Mùa xuân nho nhỏ

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

12

45

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

46

-Gò me

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

47

– Gò me

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

48

– Thực hành tiếng Việt, Trả bài giữa kì I

– Bài k/ tra HS

– Phòng học.

13

49

– Bài thơ “Đường núi” của Nguyễn Đình Thi

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

50

– Bài thơ “Đường núi” của Nguyễn Đình Thi

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

51

VIẾT

– Hướng dẫn viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

52

– Thực hành viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

14

53

– Trả bài viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

54

NÓI VÀ NGHE

– Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

6

Bài 5. Màu sắc tram miền

12

55

ĐỌC

– Tháng giêng, mơ về trăng non rét ngọt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

56

– Tháng giêng, mơ về trăng non rét ngọt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

15

57

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

58

– Chuyện cơm hến

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

59

– Chuyện cơm hến

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

60

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

16

61

– Hội lồng tồng

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

62

– Hội lồng tồng

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

63

VIẾT

– Hướng dẫn viết văn bản tường trình

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

64

– Thực hành viết văn bản tường trình

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

17

65

– Trả bài viết văn bản tường trình

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

66

NÓI VÀ NGHE

– Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại

– Máy tính, ti vi, loa, micro

– Phòng học.

67

68

ĐỌC MỞ RỘNG

Học sinh trình bày kết quả đọc VB các em tự chọn. (Tìm đọc một số bài thơ, tuỳ bút, tản văn viết về tình yêu quê hương và vẻ đẹp đời sống ở các vùng miền trong và ngoài nước. Ghi vào nhật kí đọc sách những nội dung đáng chú ý của các văn bản mà em đã đọc)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

7

Ôn tập và kiểm tra cuối kì 1

3

18

69

– Ôn tập cuối kì I

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

70

71

– Kiểm tra cuối kì I (viết được bài vănbiểu cảm về con người hoặc sự việc)

– Đề bài

– Phòng học.

72

– Trả bài kiểm tra cuối kì I

– Bài k/ tra HS

– Phòng học.

HỌC KỲ II

8

Bài 6. Bài học cuộc sống

12

19

73

ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

– Đẽo cày giữa đường

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

74

– Đẽo cày giữa đường

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

75

– Ếch ngồi đáy giếng

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

76

– Con mối và con kiến

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

20

77

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

78

– Một số câu tục ngữ Việt Nam

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

79

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

80

– Con hổ có nghĩa

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

21

81

VIẾT

–Hướng dẫn viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

82

– Thực hành viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

83

– Trả bài viết văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

84

NÓI VÀ NGHE

Kể lại một truyện ngụ ngôn

– Máy tính, ti vi

– Phòng học

9

Bài 7.

Thế giới viễn tưởng

14

22

85

ĐỌC

– Cuộc chạm chán trên đại dương

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

86

– Cuộc chạm chán trên đại dương

Máy tính, ti vi

– Phòng học

87

– Thực hành tiếng Việt

Máy tính, ti vi

– Phòng học

88

– Đường vào trung tâm vũ trụ

-Máy tính.micro

– Phòng học.

23

89

– Đường vào trung tâm vũ trụ

-Máy tính.micro

– Phòng học.

90

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

91

– Dấu ấn Hồ Khanh

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

92

– Dấu ấn Hồ Khanh

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

24

93

VIẾT

–Hướng dẫn viết bài văn kể lại sự việc có thật liên đến một nhân vật lịch sử

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

94

– Thực hành viết bài văn kể lại sự việc có thật liên đến một nhân vật lịch sử

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

95

– Trả bài viết kể lại sự việc có thật liên đến một nhân vật lịch sử

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

96

NÓI VÀ NGHE

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

25

97

98

ĐỌC MỞ RỘNG

– Học sinh trình bày kết quả đọc VB các em tự chọn. (Tìm đọc một số câu tục ngữ, truyện ngụ ngôn và truyện khoa học viễn tưởng. Ghi vào nhật kí và trao đổi với bạn…)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

10

Bài 8.

Trải nghiệm để trưởng thành

13

99

ĐỌC

– Bản đồ dẫn đường

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

100

– Bản đồ dẫn đường

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

26

101

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính.micro

– Phòng học.

102

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

103

– Hãy cầm lấy và đọc

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

104

– Hãy cầm lấy và đọc

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

27

105

-Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

106

-Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

107

– Nói với con

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

108

VIẾT

-Hướng dẫn viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (Thể hiện ý kiến phản đối một quan niệm, một cách hiểu khác về vấn đề)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

28

109

– Thực hành viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

110

– Trả bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

111

NÓI VÀ NGHE

Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống

– Loa, micro

– Phòng học.

11

Ôn tập và kiểm tra giữa kì II

112

Ôn tập giữa kì II

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

29

113

114

– Kiểm tra giữa kì II (viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ hoặc viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học)

– Đề bài

– Phòng học.

12

Bài 9. Hòa điệu với tự nhiên

115

ĐỌC

– Thủy tiên tháng Một

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

116

– Thủy tiên tháng Một

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

30

117

-Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

118

– Lễ rửa làng của người Lô Lô

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

119

– Lễ rửa làng của người Lô Lô

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

120

– Bản tin về hoa anh đào

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

31

121

– Thực hành tiếng Việt

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

122

– Trả bài giữa kì II

– Bài k/ tra HS

– Phòng học.

123

VIẾT

– Hướng dẫn viết bài văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

124

– Thực hành viết bài văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

32

125

– Trả bài viết thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

126

NÓI VÀ NGHE

– giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

127

128

ĐỌC MỞ RỘNG

Học sinh trình bày kết quả đọc VB các em tự chọn.

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

13

Bài 10. Trang sách và cuộc sống

33

129

ĐỌC (Thách thức đầu tiên)

– Cùng đọc và trải nghiệm (Cuốn sách mới – chân trời mới)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

130

Đọc văn bản (Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội)

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

131

– Đọc trải nghiệm cùng nhân vật

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

132

– Đọc và trò chuyện cùng tác giả

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

34

133

VIẾT (Thách thức thứ hai)

– Từ ý tưởng đến sản phẩm

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

134

– Viết bài văn phân tích một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn sách đã đọc

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

135

NÓI VÀ NGHE (Về đích – ngày hội đọc sách)

– Giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách

– Máy tính, ti vi, loa, micro

– Phòng học.

136

– Trình bày ý kiến về tác dụng, ý nghĩa của việc đọc sách

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

14

Ôn tập và kiểm tra cuối kỳ II

35

137

– Ôn tập cuối kì II

– Máy tính, ti vi

– Phòng học.

138

Kiểm tra cuối kì II (viết được bài vănbiểu cảm về con người hoặc sự việc)

– Đề bài

– Phòng học.

139

Kiểm tra cuối kì II (viết được bài vănbiểu cảm về con người hoặc sự việc)

– Đề bài

– Phòng học.

140

– Trả bài kiểm tra cuối kì II

– Bài k/ tra HS

– Phòng học.

2. Chuyên đề lựa chọn(đối với cấp trung học phổ thông)

STT

Chuyên đề

(1)

Số tiết

(2)

Thời điểm

(3)

Thiết bị dạy học

(4)

Địa điểm dạy học

(5)

1

2

(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.

(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài dạy/chuyên đề.

(3) Tuần thực hiện bài học/chuyên đề.

(4) Thiết bị dạy học được sử dụng để tổ chức dạy học.

(5) Địa điểm tổ chức hoạt động dạy học (lớp học, phòng học bộ môn, phòng đa năng, bãi tập, tại di sản, thực địa…).

II. Nhiệm vụ khác (nếu có): (Bồi dưỡng học sinh giỏi; Tổ chức hoạt động giáo dục…)

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

TỔ TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu kế hoạch giáo dục của giáo viên theo Công văn 5512

I. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

STT/TIẾT

Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Thời điểm/tuần

(3)

Thiết bị dạy học

(4)

Địa điểm dạy học

(5)

37

Công nghệ tế bào

01

19

Tranh vẽ H31 sgk, tranh một số loài được nhân bản vô tính.

Lớp học

38

Công nghệ gen

01

Lớp học

39

Bài 34. Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần

01

20

H 34.1 ® 4. sgk phóng to.

Lớp học

40

Bài 35. Ưu thế lai

01

– Một số tranh ảnh về tạo giống vật nuôi, cây trồng.

– Tài liệu về thành tựu tạo ƯTL

Lớp học

41

Bài 39. Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

01

21

– Một số tranh hoặc ảnh về các giống vật nuôi: bò lai F1, lợn lai F1, vịt lai F1, gà lai F1, cá lai F1, giống lúa, giống đậu tương ( hoặc lạc, dưa), ngô lai.

– Chuẩn bị phiếu học tập và bảng phụ ghi nội dung bảng 39/115.

Lớp học

42

Ôn tập phần di truyền và biến dị

01

Bảng phụ, câu hỏi và bài tập vận dụng.

Lớp học

43

Bài 41. Môi trường và các nhân tố sinh thái.

01

22

– Tư liệu như SGK /117

– Tranh H41.1 / SGK , PHT.

Lớp học

44

Bài 42. Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật.

01

– Tranh hình SGK. Bảng phụ 42.1/SGK; 42.1/SGV-140

– Một số cây: lá lốt, vạn niên thanh, lúa…

Lớp học

45

Bài 43. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật

01

23

– Tranh Tranh H43.1-3

– Bảng phụ 43.1-2 SGK

Lớp học

46

Bài 44. Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.

01

– Bảng phụ ghi nội dung bảng (44 SGK).

– Tranh hình 44.1, 44.2, 44.3 SGK.

Lớp học

47

Bài 45. Thực hành: Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

02

24

– Kẹp ép cây, giấy báo, kéo

– Giấy kẻ li, bút chì, vợt bắt côn trùng

– Băng hình về môi trường sống của SV

Thực địa

48

Bài 46. Thực hành: Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

Lớp học

49

Bài 47. Quần thể sinh vật

01

25

– Tranh về quần thể thực vật, động vật. PHT (Bảng 47.2)

Lớp học

50

Ôn tập giữa học kì II

01

Hệ thống câu hỏi và bài tập về chương 1, 2

Lớp học

51

Kiểm tra giữa học kì II

26

Ma trận, đề thi, đáp án

Lớp học

52

Bài 48. Quần thể người

01

– Tranh vẽ H48. PHT(Bảng 48.1)

– Tư liệu về dân số ở Việt Nam từ năm 2005- 2010

– Tranh ảnh tuyên truyền về dân số

Lớp học

53

Bài 49. Quần xã sinh vật

01

27

Tranh H49.1-2/sgk-147.Sưu tầm thêm tài liệu về quần xã SV.

Lớp học

54

Bài 50. Hệ sinh thái

02

– Máy chiếu (Tranh hệ sinh thái: rừng nhiệt đới, Sanvan, rừng ngập mặn…)

– Tranh một số động vật được cắt rời: con thỏ, hổ sư tử, chuột, dê, trâu….

Hệ thống bài tập về hệ sinh thái

Thực địa

Lớp học

55

Bài 51. Thực hành: Hệ sinh thái

28

– Dao con, dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng, túi nilon. Kính lúp, giấy, bút

– Băng hình về các hệ sinh thái

Thực địa

56

Bài 52. Thực hành: Hệ sinh thái

01

Lớp học

57

Bài 53. Tác động của con người đối với môi trường

01

29

– Tư liệu về môi trường, hoạt động của con người tác động đến môi trường.

– PHT

Lớp học

58,

Chủ đề 4: Ô nhiễm môi trường

02

– Tranh hình sgk, tranh ảnh thu thập được trên báo.

– Tư liệu về ô nhiễm môi trường

Lớp học

59

Chủ đề 4: Ô nhiễm môi trường

30

Lớp học

60

Bài 56, 57. Thực hành: Tìm hiểu tình hình môi trường địa phương

02

– Giấy bút

– Bảng phụ 56.1, 56.2, 56.3 (sgk trang 170,171, 172)

Thực địa

61

Bài 56, 57. Thực hành: Tìm hiểu tình hình môi trường địa phương

31

Lớp học

62

Bài 58. Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

01

– Tranh ảnh về các mỏ khai thác, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên. Bảng phụ.

– Tư liệu về tài nguyên thiên nhiên

– Phiếu học tập: Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước, rừng

Lớp học

63

Bài 59. Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã.

01

32

– Tranh hình 59.1

– Bảng phụ 59, sgk trang 179

Lớp học

64

Bài 60. Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái.

01

– Tranh ảnh về hệ sinh thái. Bảng phụ (ghi nội dung bảng 60.1 sgk)

– Tư liệu về môi trường và hệ sinh thái.

Lớp học

65

Bài 61. Luật bảo vệ môi trường

01

33

– Nội dung chương 2, chương 3 của Luật bảo vệ môi trường

Lớp học

66

Bài 62. Thực hành: Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương

01

– Giấy, bút

– Nội dung Luật bảo vệ môi trường

Lớp học

67

Bài 64, 65, 66. Tổng kết chương trình toàn cấp

Bài 64, 65, 66. Tổng kết chương trình toàn cấp

02

34

– Bảng phụ: Nội dung bảng 64.1 à 64.6, bảng ghi báo cáo của nhóm

– Bảng phụ: Nội dung bảng 65.1 à 65.5, bảng ghi báo cáo của nhóm- Bảng phụ: Nội dung bảng 66.1 à 66.5, bảng ghi báo cáo của nhóm

Lớp học

68

Lớp học

69

Bài 63. Ôn tập cuối kỳ II

01

35

Hệ thống câu hỏi và bài tập phần sinh vật và môi trường

Lớp học

70

Kiểm tra cuối kỳ II

01

Ma trận, đề thi, đáp án

Lớp học

2. Chuyên đề lựa chọn (không)

II. Nhiệm vụ khác (nếu có): (Bồi dưỡng học sinh giỏi; Tổ chức hoạt động giáo dục…)

– Bồi dưỡng học sinh giỏi

…….., ngày…… tháng…… năm……

Mẫu kế hoạch giáo dục của giáo viên môn Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức

TRƯỜNG:……………………………

TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Họ và tên giáo viên: ………………..

I. Kế hoạch dạy học

1. Khung phân bố số tiết cho các nội dung dạy học (phần bổ sung so với 5512 của Sở)

Học kì

Lý thuyết

Bài tập/luyện tập

Thực hành

Ôn tập

Kiểm tra giữa kì

Kiểm tra cuối kì

Khác (tăng thời lượng, tiết trả bài, chữa bài …, có thể kẻ thêm nhiều cột nếu cần)

Tổng

Học kì I

BÀI 1. TÔI VÀ CÁC BẠN

7

4

5

0

0

0

0

16

BÀI 2 . GÕ CỬA TRÁI TIM

6

3

3

0

0

0

0

12

BÀI 3.YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ

6

3

4

0

2

0

0

15

BÀI 4. QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU

5

3

4

0

0

0

0

12

BÀI 5. NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ

6

4

3

2

2

0

17

Tổng học kì I

30

17

19

2

2

2

0

72

Học kì II

BÀI 6. CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG

6

3

4

0

0

0

0

13

BÀI 7. THẾ GIỚI CỔ TÍCH

6

4

4

0

0

0

0

14

BÀI 8.KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI

4

5

4

0

2

0

0

15

BÀI 9. TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG

6

4

4

0

0

0

0

14

BÀI 10.CUỐN SÁCH TÔI YÊU

6

2

0

2

0

2

0

12

Tổng học kì II

28

18

16

2

2

2

0

68

Cả năm

58

35

35

4

4

4

0

140

2. Phân phối chương trình

Cả năm: 35 tuần (140 tiết)

Học kì I: 18 tuần (72 tiết)

Học kì II: 17 tuần (68 tiết)

HỌC KÌ I

Tiết thứ

Bài học

Tên bài học

(1)

Số tiết

(2)

Thời điểm

(3)

Thiết bị dạy học

(4)

Địa điểm dạy học

(5)

1

BÀI 1.

TÔI VÀ CÁC BẠN

(16 tiết)

Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn

1

Tuần 1

Máy tính

Lớp học

2,3

Bài học đường đời đầu tiên

2

Tuần 1

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

Bài học đường đời đầu tiên (tiếp)

Tuần 1

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

4

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 1

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

5,6

Nếu cậu muốn có một người bạn…

2

Máy tính, phiếu học tập

Lớp học

Nếu cậu muốn có một người bạn… (tiếp)

Tuần 2

Máy tính, phiếu học tập

Lớp học

7

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 2

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

8,9

Bắt nạt

2

Tuần 2

Lớp học

Bắt nạt (tiếp)

Tuần 2,3

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

10,11

12

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em

3

Tuần 3

Phiếu học tập

Lớp học

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em (tiếp)

Tuần 3

Phiếu học tập

Lớp học

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em (tiếp)

Tuần 3

Phiếu học tập

Lớp học

13,14

Thực hành: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em

2

Tuần 4

Phiếu học tập

Lớp học

Thực hành: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em (tiếp)

Tuần 4

Phiếu học tập

Lớp học

15,16

Nói và nghe: Kể lại một trải nghiệm của em

2

Tuần 4

Phiếu học tập

Lớp học

Tuần 4

Phiếu học tập

Lớp học

Lớp học

Nói và nghe: Kể lại một trải nghiệm của em

17

BÀI 2.

GÕ CỬA TRÁI TIM

(12 tiết)

Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn

1

Tuần 5

Máy tính

Lớp học

18,19

Chuyện cổ tích về loài người

2

Tuần 5

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

Lớp học

Chuyện cổ tích về loài người (tiếp)

Tuần 5

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

20

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 5

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

21

Mây và sóng

1

Tuần 6

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

22

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 6

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

23,24

Bức tranh của em gái tôi

2

Tuần 6

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

Bức tranh của em gái tôi (tiếp)

Tuần 6

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

25,26

Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả

2

Tuần 7

Phiếu học tập

Lớp học

Tuần 7

Phiếu học tập

Lớp học

Lớp học

Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả

27

Thực hành: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả

1

Tuần 7

Phiếu học tập

Lớp học

28

Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình

1

Tuần 7

Phiếu học tập

Lớp học

29

BÀI 3.

YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ

(12 tiết)

ĐỌC MỞ RỘNG

(1 tiết)

Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn

1

Tuần 8

Máy tính

Lớp học

30,31

Cô bé bán diêm (tiếp)

2

Tuần 8

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

Cô bé bán diêm (tiếp)

Tuần 8

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

32

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 8

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

33,34

Gió lạnh đầu mùa

2

Tuần 9

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

Gió lạnh đầu mùa (tiếp)

Tuần 9

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

35

Kiểm tra giữa học kì 1

2

Tuần 9

Đề KT

Lớp học

36

Kiểm tra giữa học kì 1

Tuần 9

Đề KT

Lớp học

37

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 10

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

38

Con chào mào

1

Tuần 10

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

39

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em

1

Tuần 10

Phiếu học tập

Lớp học

40,41

Thực hành: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em

2

Tuần 10

Phiếu học tập

Lớp học

Thực hành: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em (tiếp)

Tuần 11

Phiếu học tập

Lớp học

42

Nói và nghe: Kể về một trải nghiệm của em

1

Tuần 11

Phiếu học tập

Lớp học

43

Đọc mở rộng

1

Tuần 11

Phiếu học tập

Lớp học

44

BÀI 4. QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU

(12 tiết)

Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn

1

Tuần 11

Máy tính

Lớp học

45

Chùm ca dao về quê hương, đất nước

1

Tuần 12

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

46

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 12

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

47

Chuyện cổ nước mình

1

Tuần 12

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

48,49

Cây tre Việt Nam

2

Tuần 12

Máy tính, phiếu học tập,

Lớp học

Cây tre Việt Nam (tiếp)

Tuần 12

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

50

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 13

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

51

Tập làm một bài thơ lục bát

1

Tuần 13

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

52,53

Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát

2

Tuần 13

Phiếu học tập,

Lớp học

Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát (tiếp)

Tuần 13

Phiếu học tập,

Lớp học

54

Thực hành: Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát

1

Tuần 13

Phiếu học tập,

Lớp học

55

Nói và nghe: Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương

1

Tuần 14

Phiếu học tập,

Lớp học

56

BÀI 5. NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ

(12 tiết)

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

(4 tiết)

ĐỌC MỞ RỘNG

(1 tiết)

Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn

1

Tuần 14

Máy tính

Lớp học

57,58

Cô Tô

2

Tuần 14

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

Cô Tô (tiếp)

Tuần 14

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

59

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 14

Phiếu học tập,

Lớp học

60,61

Hang Én

2

Tuần 15

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

Hang Én (tiếp)

Tuần 15

Máy tính, phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

62

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 15

Phiếu học tập,

Lớp học

63

Ôn tập học kì 1

2

Tuần 15

Máy tính, phiếu học tập

Lớp học

64

Ôn tập học kì 1

Tuần 15

Máy tính, phiếu học tập

Lớp học

65

Kiểm tra học kì 1

2

Tuần 16

Đề KT

Lớp học

66

Kiểm tra học kì 1

Tuần 16

Đề KT

Lớp học

67

Cửu Long Giang ta ơi

1

Tuần 17

Máy tính, phiếu học tập

Lớp học

68,69

Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

2

Tuần 17

Phiếu học tập,

Lớp học

Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt (tiếp)

Tuần 18

Phiếu học tập,

Lớp học

70

Thực hành: Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

1

Tuần 18

Phiếu học tập,

Lớp học

71

Nói và nghe: Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến

1

Tuần 18

Phiếu học tập,

72

Đọc mở rộng

1

Tuần 18

Phiếu học tập,

Lớp học

HỌC KÌ II

Tiết thứ

Bài học

Tên bài học

(1)

Số tiết

(2)

Thời điểm

(3)

Thiết bị dạy học

(4)

Địa điểm dạy học

(5)

73,74

BÀI 6. CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG

(13 tiết)

Thánh Gióng

2

Tuần 19

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

Thánh Gióng (tiếp)

Tuần 19

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

75

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 19

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

76,77

Sơn Tinh, Thủy Tinh

2

Tuần 19

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

Sơn Tinh, Thủy Tinh (tiếp)

Tuần 20

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

78

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 20

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

79,80

Ai ơi mồng 9 tháng 4

2

Tuần 20

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

Ai ơi mồng 9 tháng 4 (tiếp)

Tuần 20

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

81,82

Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện

2

Tuần 21

Lớp học

Đề bài, Phiếu học tập,

Lớp học

Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện

Tuần 21

Đề bài, Phiếu học tập,

Lớp học

83,84

Thực hành: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện

2

Tuần 21

Phiếu học tập,

Lớp học

Thực hành: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện

Tuần 21

Phiếu học tập,

Lớp học

85

Nói và nghe: Kể lại một truyền thuyết

1

Tuần 22

Phiếu học tập,

Lớp học

86,87

BÀI 7. THẾ GIỚI CỔ TÍCH

(13 tiết)

ĐỌC MỞ RỘNG

(1 tiết)

Thạch Sanh

2

Tuần 22

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

Thạch Sanh (tiếp)

Tuần 22

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

88

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 22

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

89,90

Cây khế

2

Tuần 23

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

Cây khế (tiếp)

Tuần 23

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

91

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 23

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

92,93

Vua chích chòe

2

Tuần 23

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

Vua chích chòe (tiếp)

Tuần 24

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

94,95

Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích

2

Tuần 24

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích

Tuần 24

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

96,97

Thực hành: Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích

2

Tuần 24

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

Thực hành: Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích

Tuần 25

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

98

Nói và nghe: Kể lại một truyện cổ tích

1

Tuần 25

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

99

Đọc mở rộng

1

Tuần 25

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

100,101

BÀI 8.

KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI

(13 tiết)

Xem người ta kìa!

2

Tuần 25

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

Xem người ta kìa! (tiếp)

Tuần 26

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

102

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 26

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

103

Kiểm tra giữa học kì 2

2

Tuần 26

Đề KT

Lớp học

104

Kiểm tra giữa học kì 2

Tuần 26

Đề KT

Lớp học

105,106

Hai loại khác biệt

2

Tuần 27

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

Hai loại khác biệt (tiếp)

Tuần 27

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

107

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 27

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

108,109

Bài tập làm văn

2

Tuần 27

Phiếu học tập

Lớp học

Bài tập làm văn (tiếp)

Tuần 28

Phiếu học tập

Lớp học

110,111

Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm

2

Tuần 28

Phiếu học tập

Lớp học

Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm (tiếp)

Tuần 28

Phiếu học tập

Lớp học

112,113

Thực hành: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm

2

Tuần 28

Phiếu học tập

Lớp học

Thực hành: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm (tiếp)

Tuần 28

Phiếu học tập

Lớp học

114

Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) đời sống

1

Tuần 29

Phiếu học tập

Lớp học

115,116,117

BÀI 9. TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG

(13 tiết)

ĐỌC MỞ RỘNG

(1 tiết)

Trái đất – cái nôi của sự sống

3

Tuần 29

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

Trái đất – cái nôi của sự sống (tiếp)

Tuần 29

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

Trái đất – cái nôi của sự sống (tiếp)

Tuần 29

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

118

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 29

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

119,120

Các loài chung sống với nhau như thế nào?

2

Tuần 30

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

Các loài chung sống với nhau như thế nào? (tiếp)

Tuần 30

Máy tính, Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

121

Thực hành tiếng Việt

1

Tuần 30

Phiếu học tập, bảng phụ

Lớp học

122

Trái đất

1

Tuần 30

Máy tính, phiếu học tập,bảng phụ

Lớp học

123

1

Tuần 30

Phiếu học tập

Lớp học

124

1

Tuần 31

Phiếu học tập

Lớp học

125

Tóm tắt bằng sơ đồ nội dung của một văn bản

1

Tuần 31

Phiếu học tập, bảng phu

Lớp học

126

Thực hành: Tóm tắt bằng sơ đồ nội dung của một văn bản

1

Tuần 31

Phiếu học tập, bảng phu

Lớp học

127

Tuần 31

Phiếu học tập, bảng phu

Lớp học

128

Đọc mở rộng

1

Tuần 31

Phiếu học tập, bảng phu

Lớp học

129,130,131

BÀI 10.

CUỐN SÁCH TÔI YÊU

(8 tiết)

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

( 4 tiết)

Thách thức đầu tiên: Mỗi ngày một cuốn sách

3

Tuần 32

Máy tính, phiếu học tập,

Lớp học

Thách thức đầu tiên: Mỗi ngày một cuốn sách

Tuần 32

Máy tính, phiếu học tập,

Lớp học

Thách thức đầu tiên: Mỗi ngày một cuốn sách

Tuần 32

Máy tính, phiếu học tập,

Lớp học

132,133

Ôn tập học kì 2

2

Tuần 32

Máy tính, phiếu học tập, bản phụ

Lớp học

Ôn tập học kì 2

Tuần 32

Máy tính, phiếu học tập, bản phụ

Lớp học

134,135

Kiểm tra học kì 2

2

Tuần 33

Đề KT

Lớp học

Kiểm tra học kì 2

Tuần 33

Đề KT

Lớp học

136

Thách thức đầu tiên: Mỗi ngày một cuốn sách

1

Tuần 34

Máy tính, phiếu học tập, bản phụ

Lớp học

137,138

Thách thức thứ hai: Sáng tạo cùng tác giả

2

Tuần 34

Lớp học

Máy tính, phiếu học tập, bản phụ

Thách thức thứ hai: Sáng tạo cùng tác giả

Tuần 34

Máy tính, phiếu học tập, bản phụ

Lớp học

139,140

Nói và nghe: Về đích – Ngày hội với sách

2

Tuần 35

Máy tính, phiếu học tập, bản phụ

Lớp học

Nói và nghe: Về đích – Ngày hội với sách

Tuần 35

Máy tính, phiếu học tập, bản phụ

Lớp học

3. Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học phổ thông)

STT

Chuyên đề

(1)

Số tiết

(2)

Thời điểm

(3)

Thiết bị dạy học

(4)

Địa điểm dạy học

(5)

1

2

(1)Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường)theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.

(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài dạy/chuyên đề.

(3) Tuần thực hiện bài học/chuyên đề.

(4) Thiết bị dạy học được sử dụng để tổ chức dạy học.

(5) Địa điểm tổ chức hoạt động dạy học (lớp học, phòng học bộ môn, phòng đa năng, bãi tập, tại di sản, thực địa…).

II. Nhiệm vụ khác (nếu có):(Bồi dưỡng học sinh giỏi; Tổ chức hoạt động giáo dục…)

……………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..

… ngày….. tháng…. năm……

Kế hoạch dạy học môn Ngữ văn 7 sách Cánh diều

TRƯỜNG THCS ………………………

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên: ……………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

Năm học 2022–2023

I. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

Cả năm: 140 tiết. Học kì I: 72 tiết. Học kì II: 68 tiết

Bài học

Tiết

Yêu cầu cần đạt

Thiết bị

dạy học

Ghi chú

BÀI MỞ ĐẦU

(3 TIẾT)

Nội dung sách giáo khoa Ngữ văn 7

1,2

– HS nắm được những nội dung chính củasách Ngữ văn 7.

– Cấu trúc của sách và các bài học.

– Sử dụng sách một cách hiệu quả.

– SGK, KHBD, máy tính, máy chiếu, PHT,…

Cấu trúc của sách Ngữ văn 7

3,4

BÀI 1.TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT

(12 TIẾT)

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

– Nhận biết được từ ngữ địa phương, đặc sắc ngôn ngữ vùng miền trong các văn bản đã học.

– Biết trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống.

– Có tình yêu thương con người, biết chí sẻ, cảm thông với người khác và những cảnh ngộ éo le trong cuộc sống; có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và ý thức về trách nhiệm của công dân đối với đất nước.

– SGK, SGV, SBT, TL tham khảo,…

– KHBD, máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

Giáo dục TTHCM, QPAN

– Người đàn ông cô độc giữa rừng

5,6,7

– Buổi học cuối cùng

8,9

THTV: Từ ngữ địa phương

10

THĐH: Dọcđường xứ Nghệ

11,12

13,14,15

NÓI VÀ NGHE: Trình bày ý kiến về vấn đề trong đời sống

16

Tự đánh giá; Hướng dẫn tự học

Bài học

Tiết

Yêu cầu cần đạt

Thiết bị

dạy học

Ghi chú

BÀI 2.

THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ

(12 TIẾT)

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

– Nhận biết được một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ, năm chữ (số lượng dòng, chữ, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,…) và tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện trong bài thơ.

– Nhận biết và phân tích tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ.

– Bước đầu làm được bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.

– Biết trao đổi về một vấn đề.

– Biết yêu thương người thân trong gia đình, trân trọng các giá trị văn hóa của dân tộc.

– SGK, SGV, SBT, TL tham khảo,…

– KHBD, máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

– Mẹ

17,18

– Ông đồ

19,20

THTV: Từ trái nghĩa, biện pháp tu từ

21,22

THĐH: Tiếng gà trưa

23,24

VIẾT: Tập làm thơ bốn chữ, năm chữ; Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ

25,26,27

NÓI VÀ NGHE: Trao đổi về một vấn đề

28

Tự đánh giá; Hướng dẫn tự học

BÀI 3.

TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG

(12 TIẾT)

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

– Nhận biết và vận dụng được số từ, phó từ trong đọc, viết, nói và nghe.

– Viết được bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc.

– Trân trọng ý tưởng khoa học; dũng cảm, yêu thiên nhiên, thích khám phá, đam mê tưởng tượng và sáng tạo,…

– SGK, SGV, SBT, TL tham khảo,…

– KHBD, máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

– Bạch tuộc

29,30,31

– Chất làm gỉ

32,33

THTV: Số từ và phó từ

34

THĐH: Nhật trình Sol 6

35,36

VIẾT: Viết bài văn biểu cảm về một người hoặc sự việc

37,38,39

40

Tự đánh giá; Hướng dẫn tự học

Đánh giá giữa học kì I

Ôn tập giữa học kì I

41

– Khái quát được các nội dung cơ bản đã học trong nửa đầu học kì I, gồm kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học.

– Phân tích được yêu cầu về nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập đánh giá kết quả học tập.

– Có ý thức tự giác, nghiêm túc, trách nhiệm trong thực hiện bài KT.

KHBD, đề cương, PHT,…

Linh hoạt sắp xếp theo KHGD nhà trường, địa phương

Kiểm tra giữa học kì I

42,43

Đề và giấy kiểm tra

Trả bài kiểm tra giữa học kì I

44

Đáp án, bài chấm

Bài học

Tiết

Yêu cầu cần đạt

Thiết bị

dạy học

Ghi chú

BÀI 4.

NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

(13 TIẾT)

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

– Nhận biết được đặc điểm hình thức ( ý kiến, lí lẽ, bằng chứng,…) và nội dung (đề tài, tư tưởng, ý nghĩa…) của các văn bản nghị luận văn học; mối quan hệ giữa đặc điểm với mục đích của bài nghị luận.

– Vận dụng được kiến thức, kĩ năng mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm chủ vị vào đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả.

– Bước đầu biết viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học.

– Yêu thích tìm hiểu, khám phá vẻ đẹp của các tác phẩm văn học.

– SGK, SGV, SBT, TL tham khảo,…

– KHBD, máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

– Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam”

45,46

– Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa”

47,48

THTV: Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm chủ vị

49,50

THĐH: Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới đáy biển”

51,52

VIẾT: Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật

53,54,55

56

Tự đánh giá; Hướng dẫn tự học

BÀI 5.

VĂN BẢN THÔNG TIN

(12 TIẾT)

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

– Biết mở rộng trạng ngữ của câu.

– Biết giới thiệu, thuyết minh, giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động, trò chơi cả trong viết, nói và nghe.

– Yêu quý, trân trọng cảnh vật, con người và truyền thống văn hóa của dân tộc.

– SGK, SGV, SBT, TL tham khảo,…

– KHBD, máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

– Ca Huế

57,58

– Hội thi thổi cơm

59,60

THTV: Mở rộng trạng ngữ

61,62

THĐH:Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang

63,64

VIẾT: Viết văn bản thuyết minh về quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi

65,66,67

NÓI VÀ NGHE: Giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi

68

Tự đánh giá; Hướng dẫn tự học

Bài học

Tiết

Yêu cầu cần đạt

Thiết bị

dạy học

Ghi chú

Đánh giá cuối học kì I

Ôn tập học kì I

69

– Khái quát được các nội dung cơ bản đã học trong học kì I, gồm kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học.

– Phân tích được yêu cầu về nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập đánh giá kết quả học tập.

– Có ý thức tự giác, nghiêm túc, trách nhiệm trong thực hiện bài KT.

KHBD, đề cương, PHT,…

Linh hoạt sắp xếp theo KHGD nhà trường, địa phương

Kiểm tra học kì I

70,71

Đề và giấy kiểm tra

Trả bài kiểm tra học kì I

72

Đáp án, bài chấm

Bài học

Tiết

Yêu cầu cần đạt

Thiết bị

dạy học

Ghi chú

BÀI 6. TRUYỆN NGỤ NGÔN VÀ TỤC NGỮ

(12 TIẾT)

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

– Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các BPTT nói quá, nói giảm nói tránh, vận dụng được những biện pháp này vào đọc, viết, nói và nghe.

– Viết được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong truyện ngụ ngôn.

– Biết kể lại một truyện ngụ ngôn và vận dụng tục ngữ trong đời sống.

– Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và ham học hỏi; tự tin, dám chịu trách nhiệm.

– SGK, SGV, SBT, TL tham khảo,…

– KHBD, máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

– Ếch ngồi đáy giếng

– Đẽo cày giữa đường

73,74,75

– Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội

76,77

THTV: Tục ngữ, thành ngữ;Nói quá, nói giảm – nói tránh

78

THĐH:

– Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân

– Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội

79,80

VIẾT: Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật

81,82,83

NÓI VÀ NGHE: Kể lại truyện ngụ ngôn

84

Tự đánh giá; Hướng dẫn tự học

BÀI 7. THƠ

(12 TIẾT)

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

– Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ có trong văn bản, công dụng của dấu chấm lửng; nhận biết được ngữ cảnh và ngữ nghĩa của từ trong ngữ cảnh.

– Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.

– Biết trao đổi về một vấn đề.

– Trân trọng tình cảm cha con cao đẹp, tình mẹ con sâu nặng, xúc động.

– SGK, SGV, SBT, TL tham khảo,…

– KHBD, máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

– Những cánh buồm

85,86

– Mây và Sóng

87,88

THTV: Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh; Dấu chấm lửng

89,90

THĐH: Mẹ và quả

91,92

VIẾT: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ

93,94

NÓI VÀ NGHE: Trao đổi về một vấn đề

95,96

Tự đánh giá; Hướng dẫn tự học

Bài học

Tiết

Yêu cầu cần đạt

Thiết bị

dạy học

Ghi chú

BÀI 8. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

(12 TIẾT)

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

– Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội: mục đích và nội dung chính; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của chúng.

– Vận dụng được kiến thức về liên kết, mạch lạc của văn bản trong đọc, viết, nói và nghe.

– Biết viết bài văn nghị luận và trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống.

– Tự hào về truyền thống yêu nước, có lối sống giản dị, khiêm nhường và biết ơn những thế hệ đã hi sinh vì Tổ quốc.

– SGK, SGV, SBT, TL tham khảo,…

– KHBD, máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

Giáo dục tư tưởng, đạo đức HCM, ANQP

– Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

97,98

– Đức tính giản dị của Bác Hồ

99,100

THTV: Liên kết, mạch lạc trong văn bản

101,102

THĐH: Tượng đài vĩ đại nhất

103,104

VIẾT: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống

105,106,107

108

Tự đánh giá; Hướng dẫn tự học

Đánh giá giữa học kì II

Ôn tập giữa học kì II

109

– Khái quát được các nội dung cơ bản đã học trong nửa đầu học kì II, gồm kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học.

– Phân tích được yêu cầu về nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập đánh giá kết quả học tập.

– Có ý thức tự giác, nghiêm túc, trách nhiệm trong thực hiện bài KT.

KHBD, đề cương, PHT,…

Linh hoạt sắp xếp theo KHGD nhà trường, địa phương

Kiểm tra giữa học kì II

110,111

Đề và giấy kiểm tra

Trả bài kiểm tra giữa học kì II

112

Đáp án, bài chấm

BÀI 9.

TÙY BÚT VÀ TẢN VĂN

(13 TIẾT)

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

– Sử dụng đúng một số từ Hán Việt thông dụng.

– Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

– Yêu quý, trân trọng truyền thống, cảnh vật và con người của quê hương, đất nước.

– SGK, SGV, SBT, TL tham khảo,…

– KHBD, máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

– Cây tre Việt Nam

113,114,115

– Người ngồi đợi trước hiên nhà

116,117

THTV: Từ Hán Việt

118

THĐH: Trưa tha hương

119,120

VIẾT: Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc

121,122,123

NÓI VÀ NGHE: Trao đổi về một vấn đề

124

Tự đánh giá; Hướng dẫn tự học

Bài học

Tiết

Yêu cầu cần đạt

Thiết bị

dạy học

Ghi chú

BÀI 10.

VĂN BẢN THÔNG TIN

(12 TIẾT)

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

– Nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản (theo các đối tượng phân loại); nhận biết và hiểu được tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo trong văn bản; nhận biết và giải thích được tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu,…) trong văn bản.

– Nhận biết được thuật ngữ và nghĩa của thuật ngữ.

– Viết được văn bản tường trình và biết tóm tắt văn bản theo yêu cầu khác nhau về độ dài.

– Nghe và tóm tắt được ý chính của bài nói.

– Thích tìm hiểu, khám phá các phương tiện vận chuyển, đi lại và tôn trọng các quy định về an toàn giao thông.

– SGK, SGV, SBT, TL tham khảo,…

– KHBD, máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

Giáo dục ATGT

– Ghe xuồng Nam Bộ

125,126

– Tổng kiểm soát phương tiện giao thông

127,128

THTV: Thuật ngữ

129

THĐH: Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa

130,131

VIẾT:

– Tóm tắt văn bản theo yêu cầu khác nhau về độ dài

– Viết bản tường trình

132,133,134

NÓI VÀ NGHE:Nghe và tóm tắt ý chính của người nói

135,136

Tự đánh giá; Hướng dẫn tự học

Đánh giá cuối học kì II

Ôn tập học kì II

137

– Khái quát được các nội dung cơ bản đã học trong năm học, gồm kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học.

– Phân tích được yêu cầu về nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập đánh giá kết quả học tập.

– Có ý thức tự giác, nghiêm túc, trách nhiệm trong thực hiện bài KT.

KHBD, đề cương, PHT,…

Linh hoạt sắp xếp theo KHGD nhà trường, địa phương

Kiểm tra học kì II

138,139

Đề và giấy kiểm tra

Trả bài kiểm tra học kì II

140

Đáp án, bài chấm

… ngày tháng năm

Kế hoạch giáo dục HDTNHN 7 sách Chân trời sáng tạo

TRƯỜNG: THCS

TỔ:

Họ và tên giáo viên:

I. Kế hoạch dạyhọc

1. Phân phối chươngtrình

Cả năm: 35 tuần (105 tiết)

Học kỳ I: 18 tuần (54 tiết)

Học kỳ II: 17 tuần (51 tiết)

A. Sinh hoạt dưới cờ (35 tiết)

STT

Hoạt động/Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Thời điểm

(3)

Thiết bị dạy học

(4)

Địa điểm dạy học

(5)

Ghi chú

1

Chủ điểm 1: Xây dựng truyền thống nhà trường

– Khai giảng năm học

– Tìm hiểu nội quy của nhà trường.

– Xây dựng bảng chấm điểm của Sao Đỏ các lớp .

– Đại hội liên đội

4

Tháng 9

Loa đài, máy tính, máy chiếu, trang phục…

Ngoài trời hoặc lớp học

2

Chủ điểm 2: Chăm ngoan, học giỏi

– Tìm hiểu phương pháp học ở trường THCS

– Phòng chống tai nạn, thương tích trong trường học.

– Ca ngợi người phụ nữ Việt Nam (20/10)

4

Tháng 10

Loa đài, máy tính, máy chiếu, trang phục…

Ngoài trời hoặc lớp học

3

Chủ điểm 3: Tôn sư trọng đạo

– Thi đua dạy tốt, học tốt

– Lễ kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam

4

Tháng 11

Loa đài, máy tính, máy chiếu, trang phục…

Ngoài trời hoặc lớp học

4

Chủ điểm 4: Uống nước nhớ nguồn

– Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam

– Bảo vệ chủ quyền biên giới, hải đảo

4

Tháng 12

Loa đài, máy tính, máy chiếu, trang phục…

Advertisement

Ngoài trời hoặc lớp học

5

Chủ điểm 5: Chào xuân yêu thương

– Ngày Tết quê em

– Hoạt động thiện nguyện

– Sơ kết HK I

4

Tháng 01

Loa đài, máy tính, máy chiếu, trang phục…

Ngoài trời hoặc lớp học

6

Chủ điểm 6: Mừng Đảng, mừng Xuân

– Vui Tết an toàn (cam kết an toàn giao thông, cấm đốt pháo…).

– Văn nghệ mừng Đảng, mừng xuân

3

Tháng 02

Loa đài, máy tính, máy chiếu, trang phục…

Ngoài trời hoặc lớp học

7

Chủ điểm 7: Tiến bước lên Đoàn

– Chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3

– Chào mừng ngày 26/3

4

Tháng 03

Loa đài, máy tính, máy chiếu, trang phục…

Ngoài trời hoặc lớp học

8

Chủ điểm 8: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

– Cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em

4

Tháng 04

Loa đài, máy tính, máy chiếu, trang phục…

Ngoài trời hoặc lớp học

Có thể kết hợp với quỹ thời gian dự trữ của nhà trường tổ chức cho HS tham quan thực tế tại địa phương.

9

Chủ điểm 9: Nhớ về Bác

– Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

– Mừng ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước và ngày quốc tế lao động

– Tổng kết năm học

4

Tháng 05

Loa đài, máy tính, máy chiếu, trang phục…

Ngoài trời hoặc lớp học

B. Sinh hoạt lớp theo chủ điểm (35 tiết)

STT

Hoạt động/Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Thời điểm

(3)

Thiết bị dạy học

(4)

Địa điểm dạy học

(5)

Ghi chú

Chủ điểm 1: Xây dựng truyền thống nhà trường

1

– Xây dựng tổ chức lớp học

1

Tuần 1

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

2

– Tìm hiểu nhiệm vụ chính của năm học, xây dựng nội quy lớp học

1

Tuần 2

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

3

– Trung thu cho em

1

Tuần 3

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

4

– Tìm hiểu về thói quen tốt của bạn, của em

1

Tuần 4

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

Chủ điểm 2: Chăm ngoan, học giỏi

5

– Trao đổi kinh nghiệm học tập cùng bạn và giúp bạn cùng tiến

1

Tuần 5

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

6

– Hát bài hát ca ngợi phụ nữ

1

Tuần 6

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

7

– Làm quà tặng bà, tặng mẹ

1

Tuần 7

Loa đài, máy tính, máy chiếu, giấy màu, keo dính,…

Lớp học

8

– Thực hành phòng chống tai nạn thương tích trong trường học

1

Tuần 8

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

Chủ điểm 3: Tôn sư trọng đạo

9

– Xây dựng đôi bạn cùng tiến

1

Tuần 9

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

10

– Sơ kết giữa kì I

1

Tuần 10

Loa đài, máy tính, máy chiếu

Lớp học

11

– Tri ân thầy cô giáo

1

Tuần 11

Loa đài, máy tính, máy chiếu

Lớp học

12

– Kể về thầy cô giáo cũ

1

Tuần 12

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

Chủ điểm 4: Uống nước nhớ nguồn

13

– Chia sẻ truyền thống yêu nước của gia đình em

1

Tuần 13

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

14

– Thực hiện nền nếp theo gương chú bộ đội

1

Tuần 14

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

15

– Xây dựng gia đình văn hóa

1

Tuần 15

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

16

– Tự hào về gia đình em

1

Tuần 16

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

Chủ điểm 5: Chào xuân yêu thương

17

– Trang trí lớp đón Tết

1

Tuần 17

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

18

– Sơ kết học kì I

1

Tuần 18

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

Chủ điểm 6: Mừng Đảng, mừng Xuân

19

– Cùng bạn tham gia trang trí lớp học chào xuân

1

Tuần 19

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

20

– Ứng xử văn minh khi tham gia lễ hội

1

Tuần 20

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

21

– Hát mừng Đảng, mừng Xuân

1

Tuần 21

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

22

1

Tuần 22

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

Chủ điểm 7: Tiến bước lên Đoàn

23

– Hát về người phụ nữ Việt Nam

1

Tuần 23

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

24

– Giới thiệu về cuốn sách mà em yêu thích

1

Tuần 24

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

25

– Tìm hiểu về Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

1

Tuần 25

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

26

– Sơ kết giữa kì II

1

Tuần 26

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

Chủ điểm 8: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

27

– Du lịch danh lam thắng cảnh của địa phương qua màn ảnh nhỏ

1

Tuần 27

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

28

– Em đã làm gì để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

1

Tuần 28

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

29

– Cuộc thi “Giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê em”

1

Tuần 29

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

30

– Hát các bài hát về môi trường xanh

1

Tuần 30

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

Chủ điểm 9: Nhớ về Bác

31

– Kể cho nhau nghe những mẩu chuyện về Bác

1

Tuần 31

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

32

– Tự hào là đội viên

1

Tuần 32

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

33

– Học tập và làm theo lời Bác

1

Tuần 33

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

34

– Tổng kết cuối năm

1

Tuần 34

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

35

– Chuẩn bị vào hè

1

Tuần 35

Loa đài, máy tính, máy chiếu,

Lớp học

STT

Hoạt động/Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Thời điểm

(3)

Thiết bị dạy học

(4)

Địa điểm dạy học

(5)

Ghi chú

1

Chủ đề 1. Rèn luyện thói quen.

4

Tuần 1; 2; 3; 4

Lớp học

2

Chủ đề 2. Rèn luyện sự kiên trì và chăm chỉ.

4

Tuần 5; 6; 7; 8

Lớp học

3

Kiểm tra giữa kì I

1

Tuần 9

Lớp học

4

Chủ đề 3. Hợp tác thực hiện nhiệm vụ chung.

4

Tuần 10; 11; 12; 13

Lớp học

5

Chủ đề 4. Chia sẻ trách nhiệm trong gia đình.

3

Tuần 14; 15; 16

Lớp học

6

Chủ đề 5. Chi tiêu có kế hoạch.

3

Tuần 17; 19

Lớp học

7

Kiểm tra cuối kì I

1

Tuần 18

Lớp học

8

Chủ đề 6. Sống hòa hợp trong cộng đồng.

4

Tuần 20; 21; 22; 23

Lớp học

9

Chủ đề 7. Góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính.

3

Tuần 24; 25; 26

Lớp học

10

Kiểm tra giữa kì II

1

Tuần 27

Lớp học

11

Chủ đề 8. Tìm hiểu các nghề ở địa phương.

3

Tuần 28; 29; 30

Lớp học

12

Chủ đề 9. Tìm hiểu các năng lực và phẩm chất cần có ở người lao động.

3

Tuần 31; 32; 33

Lớp học

13

Kiểm tra cuối kì II

1

Tuần 34

Lớp học

14

Tạm biệt lớp 7.

1

Tuần 35

Lớp học

II. Nhiệm vụ khác (nếu có):

………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………

…., ngày …tháng … năm 20…

BAN GIÁM HIỆU DUYỆT

…., ngày …tháng … năm 20…

TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

…., ngày …tháng … năm 20…

GIÁO VIÊN LÀM KẾ HOẠCH

Kế Hoạch Dạy Học Môn Giáo Dục Thể Chất 4 Sách Chân Trời Sáng Tạo Phân Phối Chương Trình Môn Gdtc Lớp 4 Năm 2023 – 2024

Kế hoạch dạy học môn Giáo dục thể chất 4 sách Chân trời sáng tạo

Căn cứ CV 2345/BGD-GDTH về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học ngày 7/6/2024

Căn cứ vào tình hình thực tế nhà trường xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục của các khối lớp như sau:

III. Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục

Môn học, hoạt động giáo dục (môn 10): Giáo dục thể chất

Cả năm học: 35 tuần x 1 tiết = 35 tiết

Tuần, tháng

Chương trình và sách giáo khoa

Nội dung điều chỉnh, bổ sung (nếu có)

Chủ đề/

Mạch nội dung

Tên bài

Tiết học/

thời lượng

1

KIẾN THỨC CHUNG

Phần kiến thức chung – tiết 1

2 tiết/

35 x 2

= 70 phút

Phần kiến thức chung – tiết 2

2

Bài 1: Đi đều vòng bên trái – tiết 1

5 tiết/

35 x 5

= 175 phút

Bài 1: Đi đều vòng bên trái – tiết 2

3

Chủ đề

Đội hình đội ngũ

Bài 1: Đi đều vòng bên trái – tiết 3

Bài 1: Đi đều vòng bên trái – tiết 4

4

Bài 1: Đi đều vòng bên trái – tiết 5

Bài 2: Đi đều vòng bên phải – tiết 1

5 tiết/

35 x 5

= 175 phút

5

Bài 2: Đi đều vòng bên phải – tiết 2

Bài 2: Đi đều vòng bên phải – tiết 3

6

Bài 2: Đi đều vòng bên phải – tiết 4

Bài 2: Đi đều vòng bên phải – tiết 5

7

Bài 3: Đi đều vòng sau – tiết 1

4 tiết/

35 x 4

= 140 phút

Bài 3: Đi đều vòng sau – tiết 2

8

Bài 3: Đi đều vòng sau – tiết 3

Bài 3: Đi đều vòng sau – tiết 4

9

Chủ đề

Bài tập thể dục

Bài 1: Động tác vươn thở và động tác tay kết hợp với cờ – tiết 1

2 tiết/

35 x 2

= 70 phút

Bài 1: Động tác vươn thở và động tác tay kết hợp với cờ – tiết 2

10

Bài 2: Động tác chân và động tác lườn kết hợp với cờ – tiết 1

2 tiết/

35 x 2

= 70 phút

Bài 2: Động tác chân và động tác lườn kết hợp với cờ – tiết 2

11

Bài 3: Động tác lưng bụng và động tác điều hòa kết hợp với cờ – tiết 1

2 tiết/

35 x 2

= 70 phút

Bài 3: Động tác lưng bụng và động tác điều hòa kết hợp với cờ – tiết 2

12

Bài 4: Động tác nhảy và động tác điều hòa kết hợp với cờ – tiết 1

2 tiết/

35 x 2

= 70 phút

Bài 4: Động tác nhảy và động tác điều hòa kết hợp với cờ – tiết 2

13

Chủ đề

Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản

Bài 1: Thăng bằng tại chỗ – tiết 1

3 tiết/

35 x 3

= 105 phút

Bài 1: Thăng bằng tại chỗ – tiết 2

14

Bài 1: Thăng bằng tại chỗ – tiết 3

Bài 2: Thăng bằng di chuyển – tiết 1

4 tiết/

35 x 4

= 140 phút

15

Bài 2: Thăng bằng di chuyển – tiết 2

Bài 2: Thăng bằng di chuyển – tiết 3

16

Bài 2: Thăng bằng di chuyển – tiết 4

Bài 3: Bật cao – tiết 1

4 tiết/

35 x 4

= 140 phút

17

Bài 3: Bật cao – tiết 2

Bài 3: Bật cao – tiết 3

18

Bài 3: Bật cao – tiết 4

Ôn tập, đánh giá định kì

1 tiết/35 phút

19

Bài 4: Bật xa – tiết 1

5 tiết/

35 x 5

= 175 phút

Bài 4: Bật xa – tiết 2

20

Bài 4: Bật xa – tiết 3

Bài 4: Bật xa – tiết 4

21

Bài 4: Bật xa – tiết 5

Bài 5: Bài tập phối hợp đi – bật nhảy – tiết 1

4 tiết/

35 x 4

= 140 phút

22

Bài 5: Bài tập phối hợp đi – bật nhảy – tiết 2

Bài 5: Bài tập phối hợp đi – bật nhảy – tiết 3

23

Bài 5: Bài tập phối hợp đi – bật nhảy – tiết 4

Bài 6: Bài tập phối hợp chạy – bật nhảy – tiết 1

4 tiết/

35 x 4

= 140 phút

24

Bài 6: Bài tập phối hợp chạy – bật nhảy – tiết 2

Bài 6: Bài tập phối hợp chạy – bật nhảy – tiết 3

25

Bài 6: Bài tập phối hợp chạy – bật nhảy – tiết 4

Chủ đề

Bóng đá

Bài 1: Bài tập với bóng đá – tiết 1

4 tiết/

35 x 4

= 140 phút

26

Bài 1: Bài tập với bóng đá – tiết 2

Bài 1: Bài tập với bóng đá – tiết 3

1

Bài 1: Bài tập với bóng đá – tiết 4

Bài 2: Dừng bóng – tiết 1

5 tiết/

35 x 5

= 175 phút

29

Bài 2: Dừng bóng – tiết 2

Bài 2: Dừng bóng – tiết 3

30

Bài 2: Dừng bóng – tiết 4

Bài 2: Dừng bóng – tiết 5

31

Bài 3: Chuyền bóng lăn sệt – tiết 1

5 tiết/

35 x 5

= 175 phút

Bài 3: Chuyền bóng lăn sệt – tiết 2

32

Bài 3: Chuyền bóng lăn sệt – tiết 3

Bài 3: Chuyền bóng lăn sệt – tiết 4

33

Bài 3: Chuyền bóng lăn sệt – tiết 5

Bài 4: Làm quen đá bóng bằng lòng bàn chân – tiết 1

5 tiết/

35 x 5

= 175 phút

34

Bài 4: Làm quen đá bóng bằng lòng bàn chân – tiết 2

Bài 4: Làm quen đá bóng bằng lòng bàn chân – tiết 3

35

Bài 4: Làm quen đá bóng bằng lòng bàn chân – tiết 4

Bài 4: Làm quen đá bóng bằng lòng bàn chân – tiết 5

Ôn tập, đánh giá Cuối năm học

2 tiết/

35 x 2

= 70 phút

Ôn tập, đánh giá Cuối năm học

BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

Kế Hoạch Tổ Chức Ngày Hội Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc Năm 2023 Mẫu Kế Hoạch Tổ Chức Ngày Đại Đoàn Kết Khu Dân Cư

Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc nhằm nâng cao nhận thức về Đảng và Nhà nước

Kế hoạch tổ chức ngày đại đoàn kết năm 2023

ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM TỈNH……..

BAN THƯỜNG TRỰC

……, ngày…. tháng…. năm 2023

Thực hiện Hướng dẫn số 71/HD-MTTW-BTT, ngày 24/9/2024 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về hướng dẫn tổ chức Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc năm 2023. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở khu dân cư năm 2023 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết các dân tộc và sự gắn bó mật thiết giữa lãnh đạo Đảng, Nhà nước, cấp ủy, chính quyền với nhân dân trong cộng đồng; phát huy vai trò tự quản của cộng đồng dân cư, khơi dậy tiềm năng, sức sáng tạo của nhân dân trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.

Tổ chức Ngày hội để kịp thời động viên, khích lệ Nhân dân đoàn kết, vượt qua khó khăn, thách thức, cùng nhau phát triển kinh tế – xã hội và phòng, chống dịch bệnh Covid-19 giành “thắng lợi kép”. Ngày hội đại đoàn kết là dịp để Nhân dân tự đánh giá kết quả tự quản của cộng đồng; suy tôn, biểu dương các cá nhân, hộ gia đình tiêu biểu trong thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước năm 2023.

2. Yêu cầu

Tổ chức ngày hội đại đoàn kết các dân tộc năm 2023 tại các địa bàn khu dân cư phải đảm bảo tính thiết thực, tiết kiệm, an toàn, tránh hình thức, lãng phí, đồng thời thực hiện nghiêm các quy định về công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19. Tùy tình hình thực tế, phần Lễ có thể tổ chức ngắn gọn, phần Hội lựa chọn các nội dung phù hợp tạo không khí vui tươi và thu hút sự tham gia của người dân.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Đối với các khu dân cư trên địa bàn các huyện, thành phố có tình hình dịch bệnh được kiểm soát tốt, các hoạt động trở lại bình thường

1.1. Nội dung và hình thức tuyên truyền

a. Nội dung tuyên truyền

Tuyên truyền về lịch sử, truyền thống vẻ vang của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 91 năm qua; tuyên truyền về kết quả thực hiện Đại hội Đảng các cấp; về các tập thể, hộ gia đình, cá nhân tích cực hưởng ứng các cuộc vận động, các

phong trào thi đua yêu nước ở cơ sở, khu dân cư; các gương điển hình, tiêu biểu trong công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19; về những mô hình, cách làm hay trong phát huy vai trò tự quản của Nhân dân ở cộng đồng khu dân cư.

b. Hình thức tuyên truyền

+ Tuyên truyền thông qua hệ thống phát thanh, truyền hình, cuộc họp, sinh hoạt của khu dân cư, sinh hoạt của các đoàn thể nhân dân.

+ Xây dựng panô, áp phích, khẩu hiệu ở các khu trung tâm, các cơ quan, công sở trang trí băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền cổ động trong dịp kỷ niệm 91 năm Ngày truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

1.2. Triển khai các hoạt động ở khu dân cư trong dịp tổ chức Ngày hội đại đoàn kết các dân tộc

– Đánh giá kết quả thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua ở cộng đồng dân cư, thống nhất mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện năm tới; biểu dương, khen thưởng các hộ gia đình, cá nhân tích cực đóng góp vật chất, tinh thần, ngày công xây dựng cộng đồng, nhất là trong công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19.

– Tổ chức thăm và tặng quà các gia đình chính sách, người có công với cách mạng, các đồng chí nguyên lãnh đạo Mặt trận qua các thời kỳ; động viên các cá nhân, hộ gia đình tiêu biểu; chia sẻ, giúp đỡ gia đình khó khăn trên địa bàn dân cư.

– Đánh giá các hoạt động do cộng đồng triển khai như các công trình được hỗ trợ thực hiện, các mô hình tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.

– Trao tặng Nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo, hộ gia đình khó khăn. – Động viên các hộ gia đình treo cờ Tổ quốc trong dịp diễn ra Ngày hội.

– Tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường, vệ sinh đường làng, ngõ phố, trồng và chăm sóc vườn hoa, cây xanh; chỉnh trang khu dân cư sáng – xanh – sạch – đẹp.

1.3. Tổ chức Ngày hội đại đoàn kết các dân tộc ở khu dân cư * Phần Lễ (tổ chức không quá 90 phút):

– Văn nghệ chào mừng;

– Chào cờ;

– Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu kết hợp ôn lại 91 năm MTTQ Việt Nam (18/11/1930 – 18/11/2024).

– Báo cáo của Ban Công tác Mặt trận khu dân cư (hoặc Liên Ban Công tác Mặt trận khu dân cư hoặc Ủy ban MTTQ cấp xã).

Tiêu đề báo cáo: Báo cáo tình hình khối đại đoàn kết các dân tộc và kết quả thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước ở khu dân cư năm 2023.

– Chủ trì phát biểu tiếp thu và giải trình (nếu có);

– Biểu dương, khen thưởng những tập thể, gia đình và cá nhân tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong xây dựng cộng đồng dân cư, đặc biệt là trong công tác phòng, chống dịch bệnh Covid – 19;

– Mời lãnh đạo cấp trên phát biểu, tặng quà (chỉ mời 01 lãnh đạo cao nhất phát biểu tại ngày hội);

– Phát động Nhân dân ở cộng đồng dân cư hưởng ứng thi đua góp phần hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của khu dân cư, của xã (phường, thị trấn ) năm 2023; – Phát biểu cảm ơn và kết thúc buổi Lễ.

* Phần hội (có thể tổ chức trước hoặc sau phần Lễ)

Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, các trò chơi dân gian truyền thống, sinh hoạt văn hóa cộng đồng (chú trong phát huy nét văn hóa truyền thống của dân tộc tạo khí thế sôi nổi trong Ngày hội).

1.4. Thành phần tham gia Ngày hội

– Toàn thể Nhân dân hoặc đại diện gia đình ở khu dân cư, liên khu dân cư; người dân đi làm ăn xa quê hương; cán bộ, đảng viên công tác tại các cơ quan, đơn vị, lực lượng vũ trang các cấp đóng trên địa bàn.

– Mời các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động hỗ trợ, đóng góp cho cộng đồng dân cư.

– Mời các đồng chí lãnh đạo Đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể các cấp, đại biểu các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thôn, xã, huyện đến dự Ngày hội. 2. Trường hợp đối với các khu dân cư trên địa bàn các huyện, thành phố tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, không đảm bảo để tổ chức Ngày hội đại đoàn kết các dân tộc theo hình thức tập trung

– Tổ chức tuyên truyền bằng các hình thức phù hợp, thông qua Trạm truyền thanh, loa phóng thanh, công nghệ thông tin (Zalo, Facebook, Viber…) theo các nội dung tuyên truyền ở điểm (a), mục 1.1, phần II của kế hoạch này.

– Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã đề xuất, tham mưu để Đảng ủy chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tặng giấy khen biểu dương các tập thể, cá nhân, hộ gia đình tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước nhất là tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19.

– Ở các khu dân cư, tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường, vệ sinh đường làng, ngõ xóm đảm bảo khu dân cư sáng – xanh – sạch – đẹp, an toàn phòng, chống dịch bệnh Covid-19.

– Có hình thức tặng quà phù hợp các hộ gia đình có công, hộ nghèo khó khăn, hộ bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid -19; thăm các gia đình có người thân bị chết do dịch bệnh Covid-19 (nếu có).

3. Đối với các khu dân cư trên địa bàn các huyện, thành phố đang thực hiện phong tỏa, cách ly, giãn cách xã hội

– Tuyên truyền, vận động, khơi dậy, phát huy tinh thần đại đoàn kết, khắc phục mọi khó khăn, chấp hành nghiêm các quy định về phòng, chống dịch bệnh.

– Tổ chức tốt các hoạt động nhân đạo, từ thiện, trợ giúp những gia đình, cá nhân khó khăn, tặng các phần quà đại đoàn kết, túi an sinh… không để người dân nào khó khăn không được trợ giúp.

– Có hình thức động viên, biểu dương, khen thưởng phù hợp đối với các tập thể, cá nhân, hộ gia đình tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua, tham gia công tác phòng, chống dịch Covid-19.

III. THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC

1. Thời gian: Thời gian tổ chức Ngày hội diễn ra 01 ngày, tập trung trong khoảng từ ngày 01/11/2024 đến hết ngày 18/11/2024.

2. Hình thức tổ chức ngày hội

– Ủy ban MTTQ các cấp trong tỉnh chủ trì tổ chức các hoạt động nhân Ngày truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (18/11/1930-18/11/2024). – Tổ chức ngày hội ở khu dân cư, tuỳ theo tình hình thực tế của từng địa bàn, các đơn vị tổ chức ngày hội báo cáo xin chủ trương của cấp ủy về việc tổ chức Ngày hội được thực hiện quy mô, số lượng đại biểu phù hợp với điều kiện cụ thể của từng khu dân cư, tình hình dịch bệnh và bảo đảm vai trò chủ trì việc tổ chức Ngày hội được thực hiện như sau:

+ Tổ chức Ngày hội ở 01 khu dân cư: do Ban Công tác Mặt trận chủ trì; + Tổ chức Ngày hội từ 02 khu dân cư trở lên (Liên khu dân cư): do Ban Công tác Mặt trận các khu dân cư phối hợp chủ trì;

+ Tổ chức Ngày hội trong phạm vi toàn xã (phường, thị trấn): do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã chủ trì, phối hợp với Ban Công tác Mặt trận khu dân cư thực hiện.

3. Hình thức trang trí

– Treo cờ, băng rôn, khẩu hiệu trên địa bàn khu dân cư.

– Ma két trang trí nơi tổ chức phần Lễ của Ngày hội:

(Biểu trưng của Mặt trận)

NGÀY HỘI

ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC

Khu dân cư (hoặc liên khu dân cư)……. xã (phường, thị trấn)

…. Ngày….. tháng…. năm 2023

IV. KINH PHÍ TỔ CHỨC NGÀY HỘI

– Ở cấp tỉnh, huyện: Thực hiện trên cơ sở kế hoạch và dự trù kinh phí hàng năm được phê duyệt.

– Ở cấp xã và khu dân cư: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 121/TT BTC ngày 15/11/2024 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và từ nguồn xã hội hóa để tổ chức Ngày hội và để khen thưởng, biểu dương.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh

– Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động kỷ niệm 91 năm Ngày truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (18/11/1930-18/11/2024).

– Căn cứ tình hình thực tế của tỉnh, thực hiện phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, các tổ chức thành viên, các cơ quan thông tấn báo chí Trung ương và của Tỉnh tuyên truyền, đưa tin trước, trong và sau ngày hội. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, hướng dẫn bình xét và công nhận các danh hiệu ở khu dân cư.

– Chọn và tham dự các điểm tổ chức Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc ở khu dân cư tại các huyện, thành phố.

Advertisement

– Báo cáo và xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy mời các đồng chí Lãnh đạo Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh và các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy phụ trách địa bàn tham dự “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc” ở khu dân cư.

– Phân công các đồng chí trong Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh tham dự Ngày hội tại một số Khu dân cư.

– Cập nhật thông tin về tình hình tổ chức Ngày hội tại các khu dân cư, báo cáo nhanh về Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam trước 11h hàng ngày từ 01/11 đến 18/11/2024.

– Tổng hợp và báo cáo kết quả tổ chức Ngày hội trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thành phố

– Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 91 năm Ngày truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (18/11/1930-18/11/2024).

– Tùy điều kiện thực tế, tổ chức các hoạt động tọa đàm, gặp mặt các thế hệ lãnh đạo, cán bộ Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện, thành phố để ôn lại lịch sử và truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong 91 năm qua.

– Chủ động chọn điểm tổ chức ngày hội (quan tâm lựa chọn các điểm ở nơi có điều kiện khó khăn để tổ chức Ngày hội) và mời Lãnh đạo Trung ương, lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể cùng cấp đến dự ngày hội. Sau khi thống nhất chọn điểm tổ chức ngày hội, thành phố Lạng Sơn, huyện Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập mỗi huyện chọn 02 điểm, các huyện còn lại mỗi huyện lựa chọn 01 điểm (01 khu dân cư tổ chức ngày hội) gửi danh sách về Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh trước ngày 15/10/2024 để tổng hợp.

– Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tấn, báo chí, Đài Phát thanh Truyền hình, tuyên truyền và đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng trước, trong và sau dịp tổ chức Ngày hội.

– Cập nhật thông tin về tình hình tổ chức Ngày hội tại các khu dân cư, báo cáo nhanh về Ủy ban MTTQ Việt Nam trước 10h00 hàng ngày từ 01/11 đến 18/11/2024.

3. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường, thị trấn – Chủ động xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các Ban công tác Mặt trận khu dân cư chọn điểm tổ chức thực hiện.

– Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các xã, phường, thị trấn và Ban công tác Mặt trận chuẩn bị tốt nội dung, chương trình phù hợp với điều kiện thực tế ở cơ sở để tổ chức thực hiện có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả.

4. Đề nghị các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp tổ chức ngày hội và tham dự ngày hội tại một số đơn vị chọn điểm tổ chức.

T/M. BAN CÔNG TÁC MTTQ……..

TRƯỞNG BAN

….………….…………………………

Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 3 Theo Thông Tư 27 Mẫu Nhận Xét Học Bạ Lớp 3 Năm 2023 – 2023

Cách đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 27

Mẫu nhận xét học bạ học kì 2 lớp 3 theo Thông tư 27 các môn

Mẫu nhận xét học bạ học kì 1 lớp 3 theo Thông tư 27 các môn

Mẫu nhận xét học bạ giữa học kì 1 lớp 3 theo Thông tư 27 các môn

Mẫu lời nhận xét năng lực học sinh lớp 3 theo Thông tư 27

a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:

– Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

– Những năng lực cốt lõi:

Những năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;

Những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất.

Em nắm vững kiến thức, viết văn có hình ảnh sinh động, diễn đạt mạch lạc.

Em có kỹ năng viết tốt, đoạn văn có nhiều hình ảnh hay.

Em phát biểu to, rõ ràng, có kỹ năng viết tốt.

Em nắm vững nội dung môn học, hoàn thành tốt các bài tập.

Em tiếp thu bài tốt, biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, đặc điểm theo yêu cầu của bài tập.

Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài đọc và biết liên hệ thực tế.

Em đọc bài to, rõ ràng, trả lời được một số câu hỏi về nội dung bài đọc.

Em đọc rõ ràng, có thể trả lời được câu hỏi đơn giản về nội dung bài đọc theo gợi ý, hỗ trợ.

Em tìm tốt các từ chỉ sự vật, hoạt động và biết nói, viết về tình cảm với người thân.

Em biết đặt câu theo yêu cầu và sử dụng dấu câu phù hợp.

Em viết chữ hoa đúng quy trình, chữ viết rõ ràng, đều nét.

Em rất chăm chỉ thông qua hoạt động tập viết.

Em biết đánh giá trung thực việc thực hiện các nội dung học tập.

Em có năng lực sáng tạo tốt qua hoạt động đọc, viết.

Em tiếp thu bài tốt, có thể tự học qua hình ảnh, gợi ý của thầy cô.

Em nắm vững kiến thức bài học.

Em có kĩ năng đọc tốt.

Em hoàn thành tốt kĩ năng nghe, nói, đọc, viết.

Em hoàn thành tốt các nhiệm vụ bài học, đọc lưu loát, viết thành thạo.

Em nắm vững kiến thức môn học và vận dụng có hiệu quả.

Em vận dụng tốt kiến thức môn học.

Em diễn đạt đoạn văn mạch lạc, đủ ý.

Em đọc lưu loát và hiểu nghĩa bài đọc, viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp.

Em có tốc độ đọc đạt yêu cầu, viết đúng chính tả, trình bày bài sạch đẹp.

Em làm tốt các bài tập cô giao.

Em đọc diễn cảm, hiểu và trả lời đúng câu hỏi.

Em đọc trôi chảy và viết đúng chính tả.

Em có vốn từ phong phú.

Em đọc to, rõ ràng, lưu loát.

Em đọc trôi chảy, có kỹ năng viết tốt.

Em đọc bài nhanh và đúng.

Em biết ngắt nghỉ hơi hợp lí.

Em viết chữ sạch đẹp và ngay ngắn.

Em viết chữ sạch đẹp và đúng mẫu.

Em viết chữ tròn đều và nắn nót.

Em có giọng đọc tốt, biết đọc diễn cảm.

Em đọc bài lưu loát và đảm bảo tốc độ viết.

Em biết diễn đạt câu trọn vẹn.

Em biết đặt và trả lời câu hỏi.

Em có kĩ năng viết câu trả lời khá tốt.

Em viết chính tả có tiến bộ.

Em biết dùng từ đặt câu.

Em kể được một đoạn của câu chuyện.

Em có khả năng ghi nhớ và kể chuyện tương đối tốt.

Em trung thực trong giờ làm bài.

Em làm bài đầy đủ.

Em nói được về cảnh đẹp nơi em sống.

Em đặt được câu bày tỏ sự ngạc nhiên, vui mừng.

Em tìm được từ ngữ chỉ sự vật, chỉ tình cảm đối với quê hương.

Em đặt và và trả lời được câu hỏi theo yêu cầu.

Em biết nói và đáp lời cảm ơn.

Em đặt được câu tả cảnh đẹp.

Em tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm về Bác Hồ.

Em nêu được từ ngữ chỉ phẩm chất đạo đức.

Em nhận diện được kiểu bài nói, viết về tình cảm với người em yêu quý.

Em tìm được từ ngữ chỉ đức tính, chỉ quê hương, đất nước.

Em kể được tên một vài dân tộc ít người.

Em kể được tên một số món ăn, đồ dùng, đồ chơi làm từ cây cối.

Em tìm được từ chỉ đặc điểm về thiên nhiên.

Em đặt câu rõ ràng về hoạt động của người, con vật theo tranh.

Em nhận diện được câu kể và câu miêu tả đặc điểm.

Em chú ý sử dụng dấu câu khi viết đoạn văn.

Em chưa biết sử dụng từ ngữ phù hợp khi viết câu.

Em cần tích cực rèn kĩ năng đọc và viết.

Em chú ý nghe giảng, tính nhanh, chính xác.

Em thông minh, chăm chỉ, tiếp thu bài tốt.

Em chủ động trong học tập, tích cực phát biểu.

Em nắm vững kiến thức, có kĩ năng tính toán tốt.

Em nắm vững kiến thức và vận dụng có hiệu quả.

Em tích cực học toán. Đáng khen.

Em giải toán nhanh, cẩn thận.

Em giải toán nhanh, năng động.

Em thực hiện tốt các yêu cầu của bài toán.

Em có năng khiếu toán học.

Em tiếp thu bài nhanh, tính toán cẩn thận.

Em tích cực đóng góp xây dựng bài.

Em giải toán nhanh, chính xác, cẩn thận.

Em hoạt động nhóm tích cực.

Em có khiếu toán học, chăm chỉ.

Em biết vận dụng kiến thức, kĩ năng học toán tốt.

Em có kĩ năng tính toán tốt.

Em thực hiện tốt các yêu cầu của đề bài.

Em biết giúp bạn nắm vững nội dung bài học.

Em nắm vững thuật ngữ toán học.

Em rất chăm chỉ, tích cực khi học toán.

Em nhận diện tốt hình tứ giác, khối trụ, khối cầu và biết xếp hình, gấp hình theo yêu cầu.

Em nhận diện tốt các hình đã học và biết xếp hình, gấp hình theo yêu cầu.

Em nắm vững kiến thức, biết cộng, trừ trong phạm vi 1000.

Em có kỹ năng tính toán nhanh, cộng, trừ tốt các phép tính trong phạm vi 1000.

Em thực hiện tốt các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000.

Em biết xem giá trị trên tờ tiền Việt Nam, biết vận dụng đơn vị ki-lô-gam trong thực hành.

Em biết cộng, trừ trong phạm vi 1000 và vận dụng tốt đơn vị ki-lô-gam trong thực hành.

Em nắm vững kiến thức, thực hiện tốt các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000.

Em nhận biết tốt các khối hình đã học và thực hiện tốt các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000.

Em nắm vững kiến thức, vận dụng tốt vào thực hành.

Em tiếp thu bài tốt, vận dụng hiệu quả các kiến thức toán học vào thực tiễn.

Em nắm vững kiến thức, vận dụng hiệu quả kiến thức toán học vào thực tiễn.

Em có kỹ năng tính toán tốt, vận dụng hiệu quả kiến thức toán học vào thực tiễn.

Em biết thao tác nhanh khi giải toán.

Em biết giúp bạn nắm vững bài học.

Em rất hứng thú khi thực hành trải nghiệm.

Em quan sát, kể tên các khối trụ, khối cầu chính xác.

Em quan sát các vật có dạng giống hình mẫu nhanh.

Em luôn cố gắng hoàn thành bài cô giao.

Em tham gia học nhóm tích cực.

Em luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Em luôn cố gắng làm bài nhanh, chính xác.

Em luôn tiếp thu ý kiến đóng góp của giáo viên.

Em đặt tính chính xác, rõ ràng.

Em luôn hoàn thành bài cô giao.

Em biết khắc phục lỗi sai, sửa sai.

Em nắm được nội dung bài học và vận dụng tốt vào thực tiễn.

Em tiếp thu bài tốt, biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.

Em nêu được các mùa trong năm và biết lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa để cơ thể khỏe mạnh.

Em hiểu bài tốt, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

Em nêu được các mùa trong năm và một số hiện tượng thiên tai.

Em nêu được một số hiện tượng thiên tai và cách phòng tránh rủi ro thiên tai.

Em tiếp thu bài tốt, nêu được tên và một số đặc điểm của các mùa trong năm.

Em nắm vững kiến thức, nêu được tên và một số đặc điểm của các mùa trong năm.

Em tiếp thu bài tốt, mô tả được một số hiện tượng thiên tai.

Em hiểu bài tốt, nêu được tên và một số đặc điểm của các mùa trong năm.

Em tiếp thu bài tốt, biết cách phòng tránh rủi ro thiên tai.

Em tiếp thu bài tốt, nêu được các mùa trong năm và một số hiện tượng thiên tai.

Em nắm vững kiến thức, nêu được một số hiện tượng thiên tai và cách phòng tránh rủi ro thiên tai.

Em nắm được nội dung bài học và biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

Em nắm vững kiến thức, biết cách phòng tránh rủi ro thiên tai.

Em hiểu và nắm yêu cầu bài nhanh.

Em hoạt động nhóm tích cực.

Em nắm bắt nhanh bài học.

Em nhanh nhẹn, nắm vững kiến thức.

Em nắm vững kiến thức đã học.

Em năng động, thích khám phá tự nhiên.

Em nhanh nhẹn, chăm phát biểu.

Em nắm vững kiến thức.

Em quan sát tốt, trả lời nhanh.

Em suy luận giỏi, hiểu bài nhanh.

Em tích cực phát biểu xây dựng bài.

Em vận dụng tốt các kiến thức đã học.

Em xử lí nội dung học nhóm nhanh.

Em xử lý tình huống nhanh, chính xác.

Em biết áp dụng bài học vào thực tế.

Em chịu khó tư duy, nắm vững nội dung bài học.

Em biết cách liên hệ thực tế vào bài học.

Em biết hỗ trợ bạn trong nhóm.

Em có khả năng tự học và quan sát khá tốt.

Em chăm học, mau thuộc bài.

Em có kiến thức sâu về môn học.

Em chăm học bài, thích tìm hiểu khoa học.

Em chăm học hỏi, ghi nhớ tốt kiến thức của bài học.

Em hiểu và nắm yêu cầu bài học.

Em hiểu biết nhiều và nhớ lâu.

Em có khả năng tìm tòi, tự phát triển nhận thức.

Em có khả năng tư duy tốt.

Em có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống tốt.

Em có kiến thức thực tế tốt, đáng khen.

Em có kiến thức về tự nhiên và xã hội.

Em có tinh thần học hỏi tốt.

Em có tinh thần hợp tác khi họp nhóm.

Em có tinh thần học hỏi tốt.

Em có ý thức trong học tập, tích cực phát biểu.

Em ham thích tìm tòi học hỏi.

Em ham thích tìm tòi khám phá.

Em ham tìm tòi khám phá, sáng tạo.

Em hiểu bài, có tinh thần hợp tác nhóm.

Em hiểu bài và vận dụng tốt.

Em cần tập trung hơn trong giờ học.

Em tiếp thu bài tốt, biết giới thiệu cảnh đẹp của địa phương.

Em thực hiện tốt việc báo cáo kết quả tìm hiểu thực trạng vệ sinh môi trường quanh em.

Em hiểu bài, nhận biết tốt những dụng cụ phù hợp khi lao động.

Em biết cách sử dụng an toàn một số dụng cụ lao động.

Em biết xây dựng kế hoạch giữ gìn vệ sinh môi trường ở trường học.

Em biết giới thiệu nghề nghiệp của bố, mẹ, người thân.

Em biết bày tỏ cảm xúc về nghề nghiệp của bố, mẹ hoặc người thân.

Em nắm được nội dung bài học và vận dụng tốt vào thực tiễn.

Em nắm được nội dung bài học và biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

Em tiếp thu bài tốt, biết giới thiệu nghề nghiệp của bố, mẹ, người thân.

Em nhận biết tốt những dụng cụ phù hợp khi lao động.

Em biết giới thiệu cảnh đẹp của địa phương.

Em hiểu bài, biết cách sử dụng an toàn một số dụng cụ lao động.

Em tiếp thu bài tốt, biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.

Em biết giới thiệu vẻ đẹp các cảnh quan ở địa phương với bạn bè và người thân.

Em thực hiện tốt việc làm để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan.

Em nhận biết được thực trạng vệ sinh môi trường xung quanh.

Em sử dụng được một số dụng cụ lao động một cách an toàn.

Em thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn vệ sinh môi trường và cảnh quan trường, lớp.

Em biết chia sẻ thông điệp bảo vệ môi trường.

Em biết chia sẻ với bạn về cách sử dụng dụng cụ lao động mà em biết một cách an toàn.

Em nhận biết được công việc của bố mẹ hoặc người thân.

Em biết trân trọng nghề nghiệp của bố mẹ và người thân.

Em kể được việc làm tốt với những người xung quanh.

Em biết chia sẻ những kỷ niệm trong năm học.

Em làm được tấm thiệp chia tay bạn bè khi kết thúc năm học.

Em biết chia sẻ kế hoạch hè của mình với các bạn.

Em biết nói lời hay ý đẹp.

Em có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường.

Em thực hiện được lời nói, việc làm thể hiện tình yêu thương với các thành viên trong gia đình.

Em biết sắp xếp nhà cửa, góc học tập gọn gàng, ngăn nắp.

Em nêu được những hành động an toàn, không an toàn khi vui chơi.

Em thực hiện được một số việc tự chăm sóc bản thân.

Em hoàn thành môn học.

Em có ý thức kỷ luật, đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau.

Em kể tên được những hoạt động trong trường học và biết nêu cảm nhận của bản thân về những hoạt động đó.

Em xử lí tình huống theo yêu cầu của bài học.

Em biết sắp xếp ngăn nắp chỗ học chỗ chơi.

Em biết giữ gìn trường, lớp sạch sẽ.

Em biết giữ gìn, quét dọn nhà cửa sạch sẽ.

Em tham gia trực lớp, dọn vệ sinh lớp học.

Em biết vâng lời cha mẹ, thầy cô giáo.

Em ngoan ngoãn, lễ phép với mọi người.

Em biết nêu ý kiến, thắc mắc trong giờ học.

Em mạnh dạn trình bày ý kiến trước đám đông.

Em mạnh dạn trình bày ý kiến trước lớp.

Em biết quan sát tranh và nêu được những hành vi đúng sai của mỗi tranh.

Em có kĩ năng thực hành tốt về kể chuyện và đóng vai xử lí tình huống.

Em biết đánh giá trung thực việc thực hiện các nội dung bài học.

Em có thể tự học qua hình ảnh, gợi ý của thầy cô và cha mẹ.

Em luôn nỗ lực trong học tập.

Em sẵn sàng góp ý, nhận xét cho bạn và người thân.

Em có khả năng lãnh đạo nhóm.

Em biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của bạn.

Em biết quan tâm, chăm sóc bạn trong lớp.

Em có tinh thần tập thể, biết bảo vệ lẽ phải.

Em học và thực hành tốt những điều đã được dạy.

Em đã có ý thức bảo vệ môi trường.

Em có vốn kiến thức rộng.

Em giao tiếp tốt, hòa đồng, biết giúp đỡ bạn.

Em có vốn kiến thức rộng.

Em học và thực hành tốt những điều đã được dạy.

Em lễ phép, ngoan ngoãn với ông bà, cha mẹ và thầy cô.

Em luôn cảm ơn và xin lỗi kịp thời.

Em luôn trung thực trong mọi việc, mọi lúc.

Em biết xử lí tình huống trong bài tốt.

Em luôn trung thực trong học tập.

Em hiểu biết nhiều và nhớ lâu.

Em thực hiện tốt nhiệm vụ, đi học đều và đúng giờ.

Em thực hiện tốt những điều đã học trong nhà trường.

Em biết vận dụng bài học trong cuộc sống hằng ngày.

Em yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên.

Em biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.

Em biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

Em biết giữ lời hứa với bạn bè, với mọi người.

Em biết quan tâm giúp đỡ bạn.

Em biết tôn trọng tài sản người khác.

Em biết trả lại của rơi khi nhặt được.

Em biết vận dụng bài học trong cuộc sống hằng ngày.

Em biết xử lí tình huống trong bài tốt.

Em chăm chỉ học bài, liên hệ thực tế tốt.

Em có hành vi đạo đức chuẩn mực.

Em có khả năng diễn đạt tốt.

Em có nhận thức đúng đắn, hành vi chuẩn mực.

Em biết vận dụng bài học trong cuộc sống hằng ngày.

Em có tư duy học tập tốt, tích cực hoạt động nhóm.

Em thực hiện tốt hành vi đạo đức đã học vào cuộc sống.

Em giải quyết tình huống phù hợp.

Em hiểu và thực hiện tốt các tình huống.

Em đoàn kết với bạn bè, ý thức học tập tốt.

Em giải quyết tình huống phù hợp.

Em hiểu và thực hiện tốt các tình huống.

Em có khả năng vận dụng tốt kiến thức đã học vào cuộc sống.

Em học bài kĩ, nhớ bài tốt.

Em biết vận dụng bài học trong cuộc sống hằng ngày.

Em kĩ năng sống tốt, ngoan ngoãn, lễ phép.

Em có kỹ năng ứng xử nhanh.

Em liên hệ thực tế khá tốt.

Em luôn biết chia sẻ với bạn.

Em luôn cảm thông chia sẻ với người khuyết tật.

Em luôn quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh.

Em luôn thể hiện tinh thần đồng đội cao.

Em biết giữ gìn cảnh đẹp quê hương.

Em biết nêu tình huống và giải quyết tình huống theo nội dung bài học.

Em biết vận dụng nội dung bài học vào thực tiễn tốt.

Em thực hiện tốt hành vi đạo đức đã học vào cuộc sống.

Em ngoan ngoãn, lễ phép, ứng xử đúng hành vi đạo đức trong thực tiễn.

Em nắm được hành vi đạo đức đã học và vận dụng tốt.

Em hiểu bài tốt, biết thực hiện quy định nơi công cộng.

Em nắm được nội dung bài học và vận dụng tốt vào thực tiễn.

Em tiếp thu bài tốt, biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.

Em có cách ứng xử đúng hành vi đạo đức trong thực tiễn.

Em nắm được nội dung bài học và biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

Em có năng khiếu viết văn, bài văn có chứa nhiều hình ảnh hay.

Em sáng tạo trong các hoạt động học, đặt câu văn nhiều hình ảnh.

Em đọc lưu loát, có kĩ năng nghe viết tốt.

Em đọc to, rõ ràng, viết câu văn ngắn gọn, dễ hiểu.

Em đọc rõ ràng, viết chính xác, trả lời tốt các câu hỏi của bài.

Em đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả, diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu.

Em viết chữ đều và đẹp, hiểu nội dung bài nhanh.

Em nắm vững vốn từ, đặt câu đúng và viết văn lưu loát.

Em biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn.

Em trình bày bài viết sạch sẽ, kĩ năng nói và viết tốt.

Em đọc lưu loát, tìm hiểu bài tốt, chữ viết rõ ràng.

Em đọc bài to, rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, câu văn gãy gọn.

Em đọc bài to, rõ ràng, lưu loát, viết câu văn đủ ý, rõ nghĩa.

Em đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả, diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu.

Em trình bày bài đẹp, hiểu nội dung bài nhanh, hoàn thành tốt các bài tập.

Em nắm vững vốn từ, viết câu văn lưu loát, rõ nghĩa.

Em biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn.

Em có kĩ năng đọc tốt, đặt câu đúng yêu cầu, đáp lời phù hợp tình huống.

Em đọc bài to, rõ ràng, quan sát tốt, biết viết đoạn văn miêu tả đồ vật.

Em có kỹ năng đọc tốt, biết nói lời chào, lời cảm ơn phù hợp tình huống.

Em có kỹ năng đọc và viết tốt, trình bày bài sạch đẹp.

Em tìm tốt các từ theo yêu cầu bài, viết câu văn rõ nghĩa, dễ hiểu.

Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài đọc, biết lập thời khóa biểu học tập cho mình.

Em diễn đạt câu văn sáng tạo và phong phú.

Em kể chuyện to, rõ và diễn đạt tốt.

Em biết chia sẻ với bạn về một con vật nuôi.

Em tìm được từ chỉ màu sắc của đồ vật đã cho.

Em nhận diện đúng câu hỏi, biết sử dụng dấu câu phù hợp.

Em vẽ được con vật nuôi và nói được vài câu về bức vẽ của mình.

Em giới thiệu được một số đồ vật trong nhà.

Em nêu được từ ngữ chỉ đồ chơi, đồ dùng trong nhà.

Em biết đặt và trả lời được câu hỏi theo yêu cầu.

Em nói và đáp được lời xin lỗi, lời từ chối.

Em giới thiệu được đồ vật quen thuộc và nêu được cách giữ gìn.

Em tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật.

Em biết nhận diện câu thuộc kiểu câu Ai thế nào?.

Em biết tìm và đặt câu với từ chỉ nghề nghiệp theo yêu cầu.

Em thuộc nội dung bài kể chuyện.

Em trình bày đoạn văn đúng theo yêu cầu.

Em biết dùng từ để đặt câu phù hợp theo yêu cầu.

Em trình bày câu văn ngắn gọn và đủ ý.

Em đọc bài tương đối tốt, câu văn đủ ý, chữ viết có nhiều tiến bộ.

Em nhớ bài nhanh tuy nhiên tốc độ đọc còn chậm.

Em đặt câu theo mẫu rõ ràng tuy nhiên còn thiếu dấu câu khi viết.

Em chú ý điền đúng và đủ dấu câu trong đoạn văn.

Em đọc đúng tuy nhiên cần rèn thêm chính tả, chú ý viết chữ đúng độ cao, khoảng cách.

Chữ viết của em chưa đẹp, kĩ năng đọc khá thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn.

Em đọc có nhiều tiến bộ tuy nhiên chữ viết chưa đều nét, bài viết chưa sạch.

Em cần tập trung hơn khi viết chính tả.

Em có tư duy lập luận toán học tốt.

Em ứng dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế.

Em nắm vững kiến thức toán học.

Em thực hiện nhiệm vụ học tập tốt.

Em thực hiện tốt các phép tính cộng, trừ.

Em giải quyết tốt các vấn đề trong bài toán thực tế.

Em tiếp thu bài tốt, nắm vững kiến thức toán học.

Em biết ứng dụng kiến thức toán học vào cuộc sống.

Em vận dụng sơ đồ tách gộp để tính nhanh rất tốt.

Em nắm vững kiến thức cơ bản trong giải toán.

Em thực hiện các phép tính chính xác.

Em tiếp thu bài tốt, biết cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.

Em nắm vững kiến thức, biết xem ngày, giờ, tháng theo yêu cầu.

Em biết thu thập, phân loại, kiểm đếm và vận dụng tốt vào thực hành.

Em có kỹ năng tính toán tốt, thực hiện nhanh các phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.

Em làm tốt các bài toán giải về nhiều hơn, ít hơn và vận dụng tốt vào thực hành.

Em biết xem ngày, giờ, tháng và giải tốt các bài toán về nhiều hơn, ít hơn.

Em biết thu thập, phân loại, kiểm đếm và giải tốt các bài toán về nhiều hơn, ít hơn.

Em biết xem ngày, giờ, tháng và cộng, trừ tốt các phép tính có nhớ trong phạm vi 100.

Em có kỹ năng tính toán tốt, xem đúng giờ, ngày, tháng theo yêu cầu.

Em biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn và thực hiện tốt các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100.

Em thực hiện thành thạo các phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.

Em thực hiện tốt phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.

Em siêng năng, chăm chỉ học tập.

Em tìm hình nhanh và chính xác.

Em phân loại hình toán học tốt.

Em phân loại hình toán học chính xác.

Em biết quan sát biểu đồ tranh và trả lời chính xác.

Em sử dụng thuật ngữ toán học chính xác.

Em biết xem đồng hồ, nắm chắc kiến thức về thời gian.

Em biết quan sát tranh và nói theo mẫu tốt.

Em biết sắp xếp thời gian phù hợp khi học ở nhà.

Em tích cực tham gia xây dựng bài.

Em tiếp thu nhanh, biết giúp bạn học tốt.

Em thao tác giải toán nhanh, chính xác.

Em biết vận dụng kiến thức đã học để giải toán.

Em phân biệt được các dạng toán nhưng thao tác còn chậm.

Em phân loại và kiểm đếm các đối tượng thống kê tốt.

Em có nhiều cố gắng, đáng khen.

Em quan sát các mô hình toán học chính xác.

Em đọc và mô tả được các số liệu dạng biểu đồ tranh.

Em làm quen tốt với các thuật ngữ toán học.

Em phân biệt được thời điểm và khoảng thời gian.

Em biết xem giờ trên đồng hồ điện tử.

Em biết so sánh dung tích các vật chứa.

Em nhận biết các dạng hình đã học.

Em biết cách so sánh chiều cao của vật.

Em thực hiện tốt giải toán.

Em nắm vững cấu tạo số.

Em nắm vững thao tác tách – gộp số.

Em cần đọc kỹ đề để thực hiện phép tính chính xác hơn.

Em cần nắm chắc cấu tạo số.

Em làm bài còn chậm và thiếu sót nhiều.

Em cần mạnh dạn hơn trong giải toán.

Em cần lưu ý khi trả lời câu hỏi của bài toán.

Em tiếp thu bài tốt, biết những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè.

Em nắm vững kiến thức, biết tìm đến sự hỗ trợ khi hoà giải với bạn.

Em hiểu bài tốt, biết chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn.

Em biết những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô.

Em biết những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè.

Em hiểu bài tốt, biết tìm đến sự hỗ trợ khi hoà giải với bạn.

Em nắm vững kiến thức, biết chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn.

Em nắm vững kiến thức, biết những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè.

Em biết chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn.

Em biết tìm đến sự hỗ trợ khi hoà giải với bạn.

Em tiếp thu bài tốt, biết tìm đến sự hỗ trợ khi hoà giải với bạn.

Em tiếp thu bài tốt, biết chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn.

Em hiểu bài tốt, biết những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè.

Em biết giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn.

Em biết chia sẻ và giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn.

Em thực hiện được một số việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô.

Em biết làm sản phẩm thể hiện sự kính yêu thầy cô.

Em nhận diện được những việc làm để thể hiện tình bạn.

Em chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không giải quyết được vấn đề.

Em gần gũi, thân thiện với bạn bè trong cộng đồng.

Em nhận biết được những nét đẹp truyền thống quê hương.

Em biết chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.

Em tham gia tích cực các hoạt động do nhà trường tổ chức.

Em biết vận dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày.

Em nhận biết được hành vi nên và không nên làm ở lớp.

Em tích cực phát biểu trong hoạt động nhóm.

Em chỉ ra được hành vi nên làm và không nên làm ở nhà.

Em biết giới thiệu tên, sở thích, điểm nổi bật của các bạn.

Em ứng xử thân thiện với bạn bè, lễ phép với thầy cô.

Em biết tôn trọng và quý mến thầy cô, bạn bè.

Em thường xuyên giúp đỡ, yêu thương các bạn.

Em có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, bảo vệ của công.

Em luôn tự hào về người thân trong gia đình.

Em biết yêu thương mọi người, yêu quê hương, đất nước.

Em luôn tự giác và tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể do trường, lớp tổ chức.

Em biết quý trọng công sức lao động của mọi người.

Em có tấm lòng nhân ái, sẻ chia, giúp đỡ mọi người.

Em biết chia sẻ các công việc với các bạn trong lớp cũng như trong gia đình.

Em thường xuyên giúp đỡ mọi người, những người có hoàn cảnh khó khăn.

Em nghe lời, biết chăm sóc và quan tâm đến ông bà, bố mẹ.

Em hoàn thành tốt nội dung môn học.

Em có kỹ năng giao tiếp khá tốt.

Em biết nói lời hay ý đẹp.

Em chưa biết xử lý tình huống.

Em kể tên được các loại đường giao thông và biết thực hiện quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông.

Em kể tên được các loại đường giao thông và biết tham gia giao thông an toàn.

Em kể tên được các loại đường giao thông và phân biệt được một số biển báo giao thông.

Em tiếp thu bài tốt, nêu được sự cần thiết phải lựa chọn hàng hóa phù hợp với giá cả và chất lượng.

Em tiếp thu bài tốt, kể được tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.

Em tiếp thu bài tốt, biết bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.

Em nắm vững kiến thức, nêu được môi trường sống của thực vật và động vật.

Em tiếp thu bài tốt, nêu được môi trường sống của động vật và thực vật.

Em nắm vững kiến thức, kể tên được các loại đường giao thông.

Em tiếp thu bài tốt, phân biệt được một số biển báo giao thông.

Em tiếp thu bài tốt, nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh.

Em hiểu bài, biết phân biệt thực vật, động vật theo môi trường sống.

Em nắm vững kiến thức, biết bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.

Em nắm vững kiến thức, biết thực hiện quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông.

Em tiếp thu bài tốt, có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật.

Em có tiến bộ trong các hoạt động cá nhân.

Em kể được tên các loại đường và phương tiện giao thông.

Em nhớ được ý nghĩa của các biển báo giao thông.

Em biết thực hiện đúng các quy định khi tham gia giao thông.

Em tích cực tham gia các hoạt động sắm vai.

Em có nhiều hiểu biết về cây cối.

Em kể được tên các loài cây sống dưới nước.

Em kể được tên nhiều loài cây sống trên cạn.

Em nêu được tên các loài vật sống dưới nước.

Em biết thương yêu loài vật.

Em biết chăm sóc và bảo vệ cây cối.

Em có vốn hiểu biết phong phú về các con vật.

Em biết bảo vệ môi trường, thiên nhiên.

Em tích cực tham gia các hoạt động về bảo vệ cây cối.

Em có ý thức giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường sống xung quanh.

Em biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia bảo vệ môi trường.

Em tôn trọng luật giao thông.

Em tích cực tham gia các hoạt động về bảo vệ môi trường.

Em biết thương yêu, chăm sóc loài vật.

Em có kiến thức phong phú về cây cối.

Em mạnh dạn trình bày ý kiến trước lớp.

Em có khả năng hợp tác nhóm tốt.

Em biết hỗ trợ các bạn khi làm việc nhóm.

Em tích cực khi làm việc nhóm.

Em cần tích cực hơn khi làm việc nhóm.

Em nhớ chú ý lắng nghe khi bạn phát biểu.

Em cần tự tin hơn khi phát biểu.

Em biết nhận lỗi và sửa lỗi, biết nhắc nhở bạn tự giác nhận và sửa lỗi.

Em tiếp thu bài tốt, biết quan tâm giúp đỡ bạn.

Em yêu quý bạn bè, biết quan tâm giúp đỡ bạn.

Em kính trọng thầy cô giáo, yêu quý bạn bè.

Em biết chia sẻ yêu thương và quan tâm giúp đỡ bạn bè.

Em biết chia sẻ yêu thương và kiềm chế cảm xúc tiêu cực.

Em hiểu rõ cảm xúc bản thân và biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực.

Em biết quý trọng thầy cô giáo và quan tâm giúp đỡ bạn.

Em hiểu bài tốt, biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè.

Em tiếp thu bài tốt, biết kính trọng thầy cô giáo, yêu quý bạn bè.

Em hiểu bài, biết chia sẻ yêu thương và kiềm chế cảm xúc tiêu cực.

Em biết quan tâm bạn bè và kiềm chế cảm xúc tiêu cực.

Em hiểu bài tốt, biết yêu quý bạn bè và quan tâm giúp đỡ bạn.

Em hiểu rõ cảm xúc bản thân và biết yêu quý bạn bè.

Em nắm vững kiến thức, biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè.

Em yêu quý bạn bè và biết chia sẻ yêu thương.

Em tiếp thu tốt các kiến thức đạo đức.

Em biết tự đánh giá những việc làm ở trường.

Em nêu được những việc tự giác làm ở nhà.

Em biết kể lại những việc em đã tự giác làm ở trường

Em biết kể lại những việc em đã tự giác làm ở nhà.

Em biết kể lại những việc em đã tự giác làm ở nơi công cộng.

Em biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè, tự giác trong sinh hoạt.

Em biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè, tự giác trong học tập.

Em biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè, tự giác trong sinh hoạt và học tập.

Em biết thể hiện thái độ với những hành vi đạo đức của bạn khi ở trường.

Em tích cực phát biểu xây dựng bài.

Em biết thể hiện thái độ với những hành vi đạo đức của bạn bè.

Em biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè.

Em biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến với các bạn trong nhóm.

Em biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến với người thân trong gia đình.

Em biết yêu thương và giúp đỡ bạn bè phù hợp với hoàn cảnh.

Em biết xử lí tình huống theo yêu cầu của bài học.

Em biết thể hiện cách ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô giáo.

Em biết thể hiện cách ứng xử phù hợp với người thân trong gia đình.

Em biết yêu thương và giúp đỡ người thân phù hợp với hoàn cảnh.

Em nắm được nội dung bài học và biết vận dụng vào cuộc sống.

Em luôn quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh.

Em thực hiện tốt chuẩn mực đạo đức.

Em yêu thích môn học, chăm chú nghe giảng.

Em có kĩ năng sống tốt, ngoan ngoãn, lễ phép.

Em luôn biết chia sẻ với bạn.

Em có kĩ năng ứng xử nhanh.

Em mạnh dạn sắm vai, tích cực trong học tập.

Em hoạt động nhóm tốt, có tinh thần cầu tiến.

Em có tính tự giác học tập cao, đáng khen.

Em hiểu và thực hiện tốt các hành vi đạo đức.

Em tiếp thu bài nhanh, có tinh thần học hỏi.

Em biết vận dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày.

Em có tinh thần trách nhiệm cao trong các hoạt động.

Em có hành vi đạo đức chuẩn mực.

Em hiểu bài sâu, biết vận dụng vào thực tế.

Em có ý thức tự giác trong học tập.

Em biết trả lại của rơi khi nhặt được.

Em biết giữ lời hứa với bạn bè, với mọi người.

Em biết tôn trọng tài sản của người khác.

Em biết vận dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp với tình huống.

Em luôn biết thông cảm, chia sẻ với người khuyết tật.

Em biết yêu thương loài vật, hay giúp đỡ bạn bè.

Em có ý thức tham gia làm việc nhà tốt.

Em giàu tình yêu con người, quê hương đất nước.

Em chưa mạnh dạn phát biểu trong giờ học, cần cố gắng thêm.

Em còn thụ động, ít phát biểu, cần cố gắng hơn nữa.

Em còn nhút nhát, cần mạnh dạn hơn khi phát biểu.

Em xử lí tình huống còn lúng túng, chưa linh hoạt.

Em cần tập trung hơn trong giờ học.

Em nắm vững kiến thức, có kỹ năng tính toán thành thạo.

Em thông minh, tính toán nhanh nhẹn.

Em tiếp thu bài tốt, tính toán chính xác.

Em thực hiện tốt các yêu cầu của bài toán.

Em nắm vững kỹ năng làm toán.

Em có năng khiếu về toán học.

Em biết chủ động trong học tập.

Em luôn tích cực xây dựng bài học.

Em nắm chắc thuật ngữ toán học.

Em liên hệ thực tế vào bài học tốt.

Em thực hành trải nghiệm ở ngoài trời tốt.

Em thực hành trải nghiệm trong lớp chính xác.

Em liên hệ thực tế vào bài học tốt.

Em có kỹ năng tính toán nhanh, biết ước lượng đồ vật và vận dụng tốt vào thực tiễn.

Em tiếp thu bài tốt, thực hành thành thạo các bài tập.

Em nắm chắc kiến thức đã học, vận dụng tốt đường thẳng, đường cong vào thực tiễn.

Em có kỹ năng tính toán nhanh, nắm vững kiến thức đã học.

Em biết đổi các đơn vị đo độ dài đã học và vận dụng vào thực hành tốt.

Em biết xác định đề toán, có kỹ năng tính toán nhanh.

Em tiếp thu bài tốt, trình bày bài sạch đẹp.

Em hiểu nhanh và vận dụng tốt kiến thức đường gấp khúc vào thực tế.

Em hiểu nhanh và thực hiện đúng các phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 20.

Em tiếp thu bài nhanh, biết cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20.

Em chú ý nghe giảng, làm bài tốt.

Em biết quan sát tranh và thực hiện tốt yêu cầu đề bài.

Em đọc số theo thứ tự tốt, rõ ràng.

Em so sánh các số chính xác.

Em biết đếm thêm, đếm bớt tạo thành dãy số.

Em biết ước lượng chính xác.

Em gọi tên các thành phần của phép tính chính xác.

Em đặt tính và tính chính xác.

Em tính toán có nhiều tiến bộ. Đáng khen.

Em thực hiện thao tác tách gộp số tốt.

Em đọc tên đoạn thẳng, đường thẳng chính xác.

Em biết quan sát tranh và viết phép tính chính xác.

Em tìm vị trí các tỉnh trên bản đồ chính xác.

Em tính độ dài đường gấp khúc chính xác.

Em thực hiện phép trừ có tổng bằng 10 rất tốt.

Em nhận dạng toán nhanh, cần cẩn thận khi tính.

Em đọc tên điểm, đoạn thẳng chính xác.

Em dựa vào tia số so sánh các số chính xác.

Em còn chủ quan khi làm bài.

Em cần mạnh dạn hơn khi phát biểu.

Em chưa nắm chắc tên gọi các thành phần của phép tính.

Em còn nhầm lẫn tên gọi các thành phần của phép tính.

Em biết thực hiện phép tính nhưng còn nhầm lẫn giữa cộng, trừ có nhớ và không nhớ trong phạm vi 20.

Em rèn viết số đúng độ cao.

Em hoàn thành bài cô giao nhưng còn chậm.

Em cần tập trung hơn trong giờ học.

Kĩ năng tính toán của em còn chậm, còn bôi xóa nhiều khi làm bài.

Em cần làm bài đúng yêu cầu.

Em tiếp thu bài tốt, viết văn có nhiều hình ảnh hay.

Em có năng lực sáng tạo tốt qua hoạt động đọc, viết.

Em suy luận tốt thông qua hình ảnh, gợi ý của thầy cô.

Em đọc bài trôi chảy, viết đúng chính tả và có kĩ năng đọc hiểu tốt.

Em có kĩ năng thực hành tốt.

Em đọc lưu loát, hiểu nghĩa bài đọc, viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp.

Em đọc trôi chảy, hiểu tốt nội dung văn bản.

Em đọc to, trôi chảy và trả lời tốt câu hỏi.

Em đọc lưu loát, viết chính tả và đặt câu tốt.

Em đọc thông, viết thạo và có kĩ năng trả lời câu hỏi tốt.

Em có kỹ năng đọc hiểu tốt, viết chữ đều và đẹp.

Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài đọc, trình bày sạch đẹp.

Em có kỹ năng nghe, đọc, viết tốt, biết nói lời phù hợp tình huống.

Em có kĩ năng nghe viết tốt, viết tin nhắn nội dung rõ ràng, phù hợp.

Em có kĩ năng nghe viết tốt, tìm tốt các từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm và viết tin nhắn nội dung rõ ràng, phù hợp.

Em đọc to, rõ ràng, lưu loát, câu văn ngắn gọn, dễ hiểu, trình bày bài sạch đẹp.

Em đọc to, lưu loát, chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch đẹp.

Em biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn theo yêu cầu.

Em biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn theo yêu cầu.

Em viết chữ rõ ràng, đều nét, trình bày sạch đẹp, hiểu nội dung bài đọc và hoàn thành tốt các bài tập.

Em hiểu nội dung bài đọc và hoàn thành tốt các bài tập.

Em có tốc độ đọc tốt, phát âm rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài, biết sử dụng mẫu câu, dấu câu phù hợp.

Em hiểu tốt nội dung bài, biết sử dụng mẫu câu, dấu câu phù hợp.

Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt các yêu cầu bài tập, viết văn có nhiều ý hay.

Em hiểu tốt các yêu cầu bài tập, viết văn có nhiều ý hay.

Em viết chữ rõ ràng, đều nét và hoàn thành tốt các bài tập.

Em có tốc độ đọc tốt, phát âm rõ ràng, biết sử dụng mẫu câu, dấu câu phù hợp.

Em viết văn ngắn gọn, dễ hiểu, chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch đẹp.

Em hoàn thành tốt các bài tập, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp.

Em viết chữ rõ ràng, hoàn thành tốt các bài tập.

Em có kỹ năng đọc tốt, viết văn có nhiều ý hay.

Em trao đổi được những việc em cần làm để không lãng phí thời gian cuối tuần.

Em lập được thời gian biểu một buổi trong ngày.

Em biết đánh giá trung thực việc thực hiện các nội dung học tập.

Em kể lại được một câu chuyện mà em đã đọc về trẻ em.

Em tự giới thiệu được những điểm chính về bản thân mình.

Em nói được những điểm đáng yêu ở một người bạn của em.

Em tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.

Em tìm và đặt được câu giới thiệu một bạn cùng lớp.

Em kể được từng đoạn của câu chuyện theo tranh gợi ý.

Em nêu được những việc em thích làm.

Em biết đặt câu với từ ngữ chỉ hoạt động của người và con vật.

Em đọc bài to, rõ, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.

Em biết chọn đúng từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn.

Em nói và đáp được lời khen, lời chúc mừng.

Em nói và viết được lời cảm ơn theo tình huống.

Em đặt được tên cho một bức tranh tự vẽ.

Em nói và viết được lời cảm ơn theo tình huống.

Em biết viết tên riêng của mình và các bạn trong lớp.

Em nhận diện được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình của người và con vật.

Em nhận diện được câu kể và câu miêu tả đặc điểm.

Em nêu được từ ngữ chỉ người trong gia đình.

Em nhận diện được mẫu câu giới thiệu Ai là gì?.

Em biết nói lời phù hợp tình huống.

Em giới thiệu được với bạn về gia đình mình.

Em viết chữ đúng độ cao và khoảng cách đúng quy định.

Em nói rõ ràng, thành câu.

Em biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh.

Em trả lời được câu hỏi về nội dung bài đọc.

Em biết nói và đáp lời khen ngợi.

Em biết đặt câu theo yêu cầu của bài.

Em đọc khá nhanh, viết chính tả tốt và biết dùng từ để đặt câu.

Em nói được với bạn việc nhà em đã làm.

Em biết xem lịch và nói được lợi ích của lịch.

Em tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.

Em nêu được những việc làm của mình trong một ngày.

Em nhận diện được các bạn trong lớp nhờ đặc điểm riêng.

Em bước đầu hiểu các khái niệm từ ngữ và câu.

Em nêu được một số từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết của trẻ em.

Em bày tỏ được sự ngạc nhiên, thích thú.

Em tìm tiếng, từ và đặt câu khá tốt.

Em đọc to, viết khá tốt.

Em đọc có nhiều tiến bộ.

Em có thể trả lời được câu hỏi theo gợi ý.

Em thực hiện tốt nội quy nhà trường, thân thiện với bạn bè.

Em ghi nhớ và thực hiện tốt nội quy của nhà trường.

Em tham gia tốt các hoạt động của trường lớp.

Em luôn thân thiện, vui vẻ với bạn bè.

Em biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn.

Em thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận khi làm quà tặng bạn.

Em làm được món quà tặng bạn.

Em biết kể lại những tình huống xảy ra của bản thân.

Em biết tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần thiết.

Em tham gia tích cực các hoạt động của trường, lớp về an toàn giao thông.

Em biết khám phá thế giới bản thân và thế giới xung quanh.

Em mô tả được hình dáng bên ngoài của em và của bạn.

Em biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến với các bạn trong nhóm.

Em nêu được hành vi an toàn và không an toàn khi vui chơi.

Em biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè phù hợp với hoàn cảnh.

Em biết tự chăm sóc bản thân và lựa chọn trang phục phù hợp khi đến trường, lớp.

Em nhận biết được hành vi nên và không nên làm ở lớp.

Em mạnh dạn làm quen và thân thiện với bạn bè mới.

Em tự tin tham gia các hoạt động tập thể.

Em có kỹ năng giao tiếp tốt.

Em nắm vững kiến thức, biết cách xây dựng hình ảnh đẹp của bản thân.

Em biết nói lời hay ý đẹp.

Em biết cách phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.

Em biết bảo vệ tài sản chung trong lớp, trong trường.

Em biết nhận các công việc phù hợp khi được phân công.

Em tích cực tham gia các hoạt động tập thể do lớp, trường tổ chức.

Em biết trao đổi nội dung bài học với bạn bè, thầy cô.

Em tuân thủ tốt nội quy nhà trường.

Em tiếp thu bài tốt, biết những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân.

Em biết những việc làm để xây dựng hình ảnh của bản thân.

Em hiểu bài tốt, biết nhận diện tình huống có nguy cơ bị bắt cóc.

Em nắm vững kiến thức, biết cách phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.

Em nhận biết được những địa điểm dễ lạc và nhận diện tình huống có nguy cơ bị bắt cóc.

Em nắm vững kiến thức, biết những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân.

Em biết cách xây dựng hình ảnh đẹp của bản thân.

Em biết những việc làm để xây dựng hình ảnh của bản thân.

Em hiểu bài tốt, biết cách phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.

Em hiểu bài tốt, biết cách xây dựng hình ảnh đẹp của bản thân.

Em biết những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân.

Em tiếp thu bài tốt, biết những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân.

Em biết nhận diện tình huống có nguy cơ bị bắt cóc.

Em nên rèn kỹ năng lắng nghe, tập trung trong giờ học.

Em chưa mạnh dạn khi giao tiếp.

Em tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài.

Em nhận biết được các thành viên trong gia đình.

Em biết quan tâm, chăm sóc các thành viên trong gia đình.

Em biết thể hiện tình yêu thương đối với người thân trong gia đình.

Em biết chọn những việc vừa sức để giúp đỡ bố mẹ.

Em làm tốt việc chăm sóc ông bà.

Em có ý thức giúp đỡ cụ già, em nhỏ khi họ gặp khó khăn.

Em tôn trọng công việc của mọi người xung quanh.

Em biết kể tên nghề nghiệp của bố mẹ.

Em tự giác tham gia các hoạt động tập thể.

Em tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng.

Em nêu được cách làm để phòng tránh ngộ độc.

Em bước đầu biết xử lí tình huống khi bị ngộ độc.

Em hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn nhà cửa sạch đẹp.

Em biết làm vệ sinh để giữ nhà ở sạch đẹp.

Em có ý thức giữ vệ sinh chung.

Em tham gia đầy đủ các hoạt động của nhà trường.

Em biết yêu thương, quý mến thầy cô.

Em tham gia tích cực các hoạt động tập thể.

Em chăm học, biết giúp bạn trong các hoạt động.

Em tích cực khi học nhóm.

Em mạnh dạn trình bày ý kiến trước lớp.

Em có tinh thần trách nhiệm khi tham gia lao động.

Em biết nhắc nhở khi bạn làm việc chưa tốt.

Em biết yêu thương, quý mến thầy cô, bạn bè.

Em nêu được các thành viên trong gia đình và nghề nghiệp của từng người.

Em hiểu bài, biết cách phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.

Em biết được các thế hệ trong gia đình và nghề nghiệp của từng người thân.

Em biết cách phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ vệ sinh nhà ở.

Em tiếp thu tốt kiến thức, biết cách phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.

Em tiếp thu tốt kiến thức, biết cách giữ vệ sinh nhà ở.

Em nêu được một số sự kiện ở trường và hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam.

Em hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam và biết thể hiện sự tri ân thầy cô giáo.

Em biết giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.

Em nêu được một số sự kiện ở trường và biết giữ an toàn, giữ vệ sinh khi tham gia.

Em biết giữ vệ sinh nhà ở và giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường học.

Em biết phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường học.

Em nêu được nghề nghiệp của người thân trong gia đình và ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam.

Em nắm vững kiến thức, biết cách giữ vệ sinh nhà ở và trường học.

Em cần chú ý hơn trong giờ học.

Em cần mạnh dạn phát biểu xây dựng bài.

Em cần tự giác hơn trong các hoạt động nhóm.

Em biết quý trọng thời gian, sắp xếp công việc phù hơp.

Em nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.

Em biết được vì sao phải biết quý trọng thời gian.

Em thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.

Em có kĩ năng quan sát tranh và trả lời câu hỏi tốt.

Em biết nêu thêm những việc làm thể hiện sự quý trọng thời gian.

Advertisement

Em biết nêu được một số biểu hiện của nhận lỗi và sửa lỗi.

Em biết được vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi.

Em biết đồng tình với việc biết nhận lỗi và sửa lỗi.

Em biết không đồng tình với việc không biết nhận lỗi và sửa lỗi trong học tập.

Em thực hiện được và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện việc biết nhận lỗi, sửa lỗi trong học tập.

Em biết nêu thêm được một số việc làm thể hiện việc biết nhận lỗi và sửa lỗi.

Em biết chia sẻ với bạn về những việc làm thể hiện việc biết nhận lỗi và sửa lỗi.

Em biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện việc biết nhận lỗi và sửa lỗi.

Em nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.

Em biết nêu được lí do vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.

Em thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.

Em biết nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân.

Em biết nêu thêm một số việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá nhân.

Em biết nêu thêm một số việc cần làm để bảo quản đồ dùng trong gia đình.

Em biết chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để bảo quản đồ dùng gia đình.

Em biết nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng gia đình.

Em nêu được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.

Em thực hiện được những việc làm cụ thể để thể hiện hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.

Em biết nêu thêm những việc cần làm thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo.

Em biết sắm vai và xử lí tình huống tốt.

Em biết chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo.

Em biết nhắc nhở bạn thực hiện những việc làm thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo.

Em nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè.

Em thực hiện được lời nói, việc làm thể hiện sự yêu quý bạn bè.

Em biết kể về một người bạn mà em yêu quý.

Em biết chia sẻ với bạn về những việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn.

Em biết tham gia làm cây tình bạn của lớp.

Em biết chia sẻ buồn, vui, khó khăn hằng ngày với bạn.

Em nêu được một số biểu hiện của chia sẻ yêu thương.

Em sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn.

Em đã biết làm những việc để chia sẻ yêu thương với các bạn.

Em nắm vững kiến thức, biết quý trọng thời gian.

Em biết nhận lỗi và sửa lỗi.

Em hiểu bài tốt, biết bảo quản đồ dùng cá nhân.

Em nắm vững kiến thức, biết nhận lỗi và sửa lỗi.

Em tiếp thu bài tốt, biết bảo quản đồ dùng gia đình.

Em biết bảo quản đồ dùng cá nhân và đồ dùng gia đình.

Em biết quý trọng thời gian, biết nhận và sửa khi có lỗi.

Em tiếp thu bài tốt, biết bảo quản đồ dùng cá nhân.

Em nắm vững kiến thức, biết bảo quản đồ dùng cá nhân và đồ dùng gia đình.

Em tiếp thu bài tốt, biết nhận lỗi và sửa lỗi.

Em biết quý trọng thời gian và bảo quản tốt đồ dùng cá nhân.

Em hiểu bài tốt, biết nhận và sửa khi có lỗi.

Em tiếp thu bài tốt, biết bảo quản đồ dùng cá nhân và đồ dùng gia đình.

Em biết bảo quản tốt đồ dùng cá nhân.

Em hiểu bài tốt, biết quý trọng thời gian và bảo quản tốt đồ dùng cá nhân.

Em có sự tiến bộ trong giao tiếp.

Em biết thắc mắc với giáo viên khi không hiểu bài.

Em trình bày rõ ràng, ngắn gọn nội dung cần trao đổi.

Em biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh.

Em nói to, rõ ràng, trình bày các vấn đề lưu loát.

Em sử dụng từ ngữ phù hợp khi giao tiếp.

Em biết trình bày ý kiến của mình trước đám đông.

Em đọc to, phát âm rõ ràng các chữ.

Em đọc bài trôi chảy, có khả năng sử dụng ngôn ngữ tốt.

Em biết trình bày các vấn đề lưu loát.

Em có khả năng sử dụng từ ngữ tốt.

Em nói mạch lạc các vấn đề.

Em biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp với đối tượng giao tiếp.

Em giao tiếp, hợp tác tốt với bạn.

Em có kĩ năng giải quyết vấn đề bằng ngôn ngữ tốt.

Em có kĩ năng tìm hiểu vấn đề và giải quyết hiệu quả.

Em có khả năng trình bày kết quả làm việc của nhóm.

Em thông minh, tính toán nhanh nhẹn, chính xác.

Em vận dụng kiến thức tốt vào các bài thực hành.

Em làm bài tốt, nắm vững các kiến thức, kĩ năng làm toán.

Em tính toán nhanh, chính xác, có ý thức học tập tốt.

Em tiếp thu bài tốt, tính toán chính xác.

Em làm tốt các phép tính.

Em thực hiện tốt các phép tính đã học.

Em chăm chỉ, học toán tốt.

Em vận dụng tốt các phép tính vào thực hành.

Em tính nhanh nhẹn các dạng toán.

Em làm toán nhanh, cẩn thận.

Em có kĩ năng tính toán tốt.

Em có năng khiếu về toán học.

Em rất tích cực trong học toán.

Em thực hiện tốt các yêu cầu của bài toán.

Em có tiến bộ trong tính toán.

Em tính toán cẩn thận, chính xác.

Em nên luyện tập thêm các kĩ năng cộng, trừ, so sánh số.

Kĩ năng tính toán của em chưa nhanh, hay bôi xoá khi làm bài.

Em tô màu đều, đẹp, phối màu hài hòa.

Em biết dùng lời nói hay để diễn tả cái đẹp.

Em biết ca ngợi cái đẹp.

Em biết thể hiện tình yêu quê hương qua các tranh vẽ.

Em biết diễn tả cảm xúc trước cái đẹp.

Em biết dùng lời nói diễn tả cái đẹp.

Em có cảm xúc và nhận xét tinh tế trước cái đẹp.

Em biết chọn lọc màu sắc khi tô màu.

Em có thẩm mĩ tốt trong cách ăn mặc.

Em biết nhận ra cái đẹp trong cuộc sống.

Em biết thể hiện cảm xúc trước cái đẹp.

Em biết tự nhận ra cái đẹp trong cuộc sống.

Em chọn lọc màu sắc hài hoà khi tô màu.

Em có khiếu thẩm mĩ trong cách ăn mặc.

Em biết nhận xét trước cái đẹp.

Em biết diễn tả ý tưởng của mình.

Em biết thể hiện cảm xúc trước cái đẹp.

Em diễn tả tốt ý tưởng của mình.

Em biết tô màu theo yêu cầu.

Em thực hiện tốt các biện pháp giữ gìn vệ sinh để bảo vệ sức khoẻ.

Em lựa chọn tốt cách ăn mặc phù hợp với thời tiết.

Em biết lựa chọn tham gia hoạt động phù hợp với bản thân.

Em biết chọn lựa các hoạt động phù hợp với sức khoẻ.

Em biết giữ vệ sinh môi trường sống xanh, sạch, đẹp.

Em biết giữ gìn vệ sinh thân thể đúng cách.

Em nêu được các biện pháp giữ gìn vệ sinh để bảo vệ sức khoẻ.

Em biết chọn trang phục phù hợp với thời tiết để giữ sức khỏe.

Em biết tự giác tập luyện thể dục, thể thao.

Em biết lựa chọn hoạt động phù hợp với bản thân.

Em tích cực tham gia cổ vũ, động viên bạn.

Em biết tự giác vệ sinh cá nhân đúng cách.

Em thực hiện tốt các biện pháp giữ gìn vệ sinh phòng bệnh.

Em biết giữ gìn vệ sinh thân thể, rèn luyện sức khỏe.

Em biết tự giác tập luyện thể dục, thể thao.

Em biết điều chỉnh hoạt động phù hợp với bản thân.

Em biết vệ sinh cá nhân đúng cách, rèn luyện sức khỏe.

Em biết nêu các biện pháp giữ gìn vệ sinh phòng bệnh.

Em biết trân trọng, giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.

Em biết yêu lao động, có ý chí vượt khó.

Em biết vận dụng kiến thức đã học vào bảo tồn thiên nhiên.

Em biết vận dụng kiến thức đã học vào bảo vệ môi trường.

Em biết thu thập thông tin, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu.

Em có thái độ, hành vi tôn trọng các quy định chung về bảo vệ tự nhiên.

Em biết vận dụng kiến thức vào bảo vệ thế giới tự nhiên.

Em có ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng.

Em có ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ của bản thân.

Em yêu thiên nhiên và biết cách ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên.

Em biết dự đoán kết quả nghiên cứu, suy luận, trình bày.

Em biết giải quyết vấn đề của một số tình huống đơn giản trong thực tiễn.

Em biết mô tả, dự đoán, giải thích được các hiện tượng khoa học đơn giản.

Em biết vận dụng kiến thức vào bảo vệ thế giới tự nhiên.

Em biết vận dụng kiến thức đã học vào bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên.

Em có hứng thú khi tìm hiểu thế giới tự nhiên.

Bài Phát Biểu Của Học Sinh Trong Lễ Khai Giảng Năm Học Mới 2023 – 2023 12 Mẫu Phát Biểu Cảm Xúc Của Học Sinh Tiểu Học, Thcs, Thpt

Kính thưa quý vị đại biểu!

Kính thưa quý thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn học sinh thân mến!

Hòa chung trong không khí tưng bừng, phấn khởi, hào hùng của mùa thu lịch sử. Cùng với hàng triệu học sinh cả nước náo nức đón chào năm học mới với cuộc hành trình khám phá tri thức mới, năm học mới 20….– 20….. Em rất vinh dự thay mặt học sinh khối 5 nói riêng và học sinh toàn trường Tiểu học ………………… nói chung, được phát biểu cảm nghĩ của mình nhân ngày khai giảng năm học mới. Lời đầu tiên, cho phép em được kính gửi tới các quý vị đại biểu, quý thầy cô giáo và toàn thể các bạn học sinh lời chúc sức khoẻ, hạnh phúc và thành đạt!

Hôm nay, tiếng trống trường rộn rã vang lên báo hiệu một năm học mới đã bắt đầu, khiến chúng em vô cùng háo hức! Em cảm thấy thật may mắn, hạnh phúc khi được học tập và vui chơi dưới ngôi trường chuẩn Quốc Gia, trường …………………. Mới ngày nào em còn bỡ ngỡ, rụt rè bước chân vào lớp 1 mà hôm nay em đã thấy mình trưởng thành lên rất nhiều, là học sinh lớp 5. Đó là nhờ sự giúp đỡ, dạy bảo tận tình của quý thầy, cô giáo. Thay mặt cho các bạn học sinh trong toàn trường, trong buổi lễ long trọng này, em xin kính gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến với quý thầy,cô giáo – những người cha, người mẹ thứ hai đã luôn sát cánh cùng chúng em, từng bước dìu dắt chúng em trưởng thành. Thầy cô thức thâu đêm soạn bài để ngày mai đến lớp dạy chúng em. Dưới ánh đèn khuya, bàn tay gầy gầy, xương xương cầm bút viết từng chữ xinh xắn trên trang giấy trắng. Kiến thức của em ngày càng sâu rộng là nhờ công lao của thầy cô. Chúng em biết, vì tương lai tươi sáng của chúng em, vì muốn đất nước ngày càng tươi đẹp hơn, Thầy cô đã dâng hiến cuộc đời, tuổi thanh xuân của mình.

Chúng em sẽ mãi nhớ ơn và khắc ghi trong lòng hình dáng thầy cô – những người âm thầm và lặng lẽ đêm ngày vững tay chèo, đưa lớp lớp học trò cập bến tương lai. Những người đã sống thật giản dị nhưng vô cùng cao đẹp.

Kính thưa quý vị đại biểu !

Kính thưa quý thầy, cô giáo!

Ngoài tấm lòng thương yêu, che chở của ba mẹ, sự dạy dỗ dìu dắt của thầy cô, chúng em cũng rất cảm động và biết ơn sâu sắc đối với tất cả các cô, các bác, các chú lãnh đạo, các ban ngành đoàn thể và các nhà mạnh thường quân – những người đã dõi theo chúng em, đã quan tâm đến chúng em rất nhiều.

Tiếng trống trường đã điểm như giục giã, thôi thúc chúng em quyết tâm tiến bước vào năm học mới. Bằng sự tôn trọng và biết ơn đó, chúng em xin hứa trong năm học mới, năm học 20….– 20…., chúng em sẽ cố gắng phấn đấu thật tốt để tự hào rằng: chúng em là thế hệ học sinh mới của trường Tiểu học …………………, để viết lên những trang sử đẹp nhất cho mái trường dấu yêu. Trước thềm năm học mới, chúng em xin hứa với quý vị đại biểu, quý thầy cô giáo, chúng em sẽ biến lòng biết ơn, niềm kính mến, thành hành động thiết thực, sẽ nỗ lực học tập, rèn luyện thật tốt xứng đáng là những con ngoan, trò giỏi cháu ngoan Bác Hồ, để đáp lại tình thương yêu và sự tin tưởng của ba mẹ, của thầy cô và của tất cả những người đã quan tâm đến chúng em.

Cuối cùng em xin kính chúc quý vị đại biểu, quý thầy cô giáo, mạnh khoẻ, công tác tốt!

Em xin trân trọng cảm ơn!

Kính thưa các quý vị đại biểu, kính thưa các thầy các cô và các bạn học sinh yêu quý!

Em tên là…, học sinh lớp 5… vinh dự thay mặt cho các bạn học sinh trường Tiểu học… phát biểu cảm nghĩ của mình trong buổi lễ khai giảng hôm nay.

Khi trời thu thay áo mới thì đó cũng là lúc bắt đầu mùa tựu trường – mùa dệt nên những ước mơ, khát vọng, đam mê của thầy và trò. Một mùa thu nữa lại về, tiếng trống khai trường hứa hẹn bao náo nức, bao bận rộn với những ước mơ khát vọng, với bao niềm vui sướng, tự hào.

“Mùa thu sang đẹp quá, xao xuyến bao tâm hồn, vui tiếng trống tựu trường trong tiếng hát mùa thu”.

Thật vậy, ngày khai trường luôn là thời khắc thiêng liêng luôn ghi sâu những cảm xúc khó tả, hồi hộp, háo hức và sự bỡ ngỡ không thể phai nhòa trong tâm trí của mỗi đứa học trò như chúng em. Hôm nay, tiếng trống khai trường đã điểm, báo hiệu một năm học mới bắt đầu. Chúng em gặp lại thầy cô, bạn bè, và các em mới vào lớp Một; niềm vui hớn hở bước vào năm học mới.

Năm học 20….- 20…. mở ra một trang sách mới, một chân trời kiến thức, nhiều thông tin bổ ích trong kho tàng kiến thức dân tộc và nhân loại.

Thành tích học tập của chúng em năm qua được cô Hiệu trưởng điểm lại, chúng em hằng ghi nhớ. Là học sinh chúng em quyết tâm phấn đấu học tập rèn luyện để tiếp thu bài mới một cách đầy đủ. Để thực hiện điều đó là trách nhiệm của mỗi chúng em. Phải nỗ lực chuyên cần, chăm chỉ học tập, vâng lời thầy cô giáo: “Mỗi giờ học thật sự là một giờ học tốt, một giờ sinh hoạt bổ ích, thân thiện”.

Để đạt được thành tích trong học tập, chúng em có thầy cô giáo kính yêu luôn luôn tận tụy giáo dục và bồi dưỡng để giúp chúng em tiếp thu bài tốt nhất, những lời dạy của thầy cô, sự chăm sóc ân cần, sự dạy dỗ chu đáo của thầy cô trong năm học mới là niềm tin yêu của chúng em mãi ghi vào tâm trí của mỗi ngày đến trường.

Giờ đây chúng em không biết nói gì hơn xin kính chúc thầy cô giáo khỏe mạnh, ấm áp tình thầy trò, chúc quý vị đại biểu, quý cha mẹ học sinh lời tôn kính và quý trọng.

Em xin kính chào!

Kính thưa quý vị đại biểu!

Kính thưa quý thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn học sinh thân mến!

Hôm nay, trong không khí tưng bừng của buổi khai giảng năm học mới, em rất vui sướng và tự hào khi được đại diện cho toàn thể học sinh trường …… phát biểu cảm nghĩ và lời hứa quyết tâm trong buổi lễ trang trọng này!

Năm học mới bắt đầu, chúng em lại thêm một tuổi, lên thêm một lớp. Mái trường này đã lưu luyến tiễn một khóa các anh chị trưởng thành và hôm nay lại hân hoan chào đón một khóa học sinh mới. Nhìn từng thế hệ học sinh đến rồi đi, chúng em ngày càng thấm thía hơn công lao dạy bảo, dìu dắt của thầy cô với bao thế hệ học sinh.

Kính thưa quý vị đại biểu!

Kính thưa quý thầy cô giáo cùng các bạn học sinh thân mến!

Trước thềm năm học mới, thay mặt toàn thể học sinh trường …………, chúng em xin hứa sẽ luôn cố gắng không ngừng, chăm chỉ học tập, ra sức tu dưỡng, rèn luyện đạo đức tác phong để ngày càng học tập tốt hơn, tiến bộ nhiều hơn, xứng đáng với sự mong đợi, kì vọng của thầy cô giáo và các bậc cha mẹ, để góp phần là dày thêm thành tích của ngôi trường… thân yêu.

Chúng em hứa sẽ học tập thật tốt để trường… luôn giữ vững truyền thống là một trong những trường chất lượng cao của ngành giáo dục huyện nhà: là trường học được lựa chọn cho việc giáo dục các nhà lãnh đạo ưu tú, có thành tích cao và là những công dân tốt, có ích cho đất nước.

Một lần nữa, thay mặt cho toàn thể học sinh trường ……………, chúng em xin gửi tới quý thầy cô lời biết ơn sâu sắc về những gì mà thầy cô đã dành cho chúng em!

Cuối cùng, xin kính chúc các vị đại biểu, các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh cùng các bạn mạnh khoẻ, chúc năm học mới của chúng ta đạt nhiều thắng lợi và thành công rực rỡ.

Chúc cho buổi lễ khai giảng của trường chúng ta thành công tốt đẹp!

Kính thưa các cô bác đại biểu, khách quý!

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo!

Thưa toàn thể các bạn học sinh thân mến!

Em tên là ……. học sinh lớp 5A. Em rất vinh dự và tự hào được thay mặt cho các bạn học sinh trong toàn trường lên phát biểu những cảm tưởng, suy nghĩ trong buổi lễ khai giảng hôm nay! Lời đầu tiên, cho phép em được gửi tới các cô bác đại biểu, khách quý, các thầy giáo, cô giáo và toàn thể các bạn học sinh lời kính chúc sức khoẻ, hạnh phúc, thành công!

Tiếng trống trường rộn rã vang lên báo hiệu một năm học mới đã bắt đầu khiến chúng em vô cùng háo hức, vui sướng! Em cảm thấy thật may mắn, hạnh phúc khi được học tập dưới mái trường Tiểu học ……..- mái trường đã trở nên quá đỗi thân yêu đối với chúng em! Mới ngày nào em còn là một học sinh lớp 1 bỡ ngỡ, rụt rè bước chân vào trường mà hôm nay em đã thấy mình trưởng thành lên rất nhiều. Đó là nhờ sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo. Thay mặt cho các bạn học sinh trong toàn trường, trong buổi lễ long trọng này em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, cô giáo- những người cha, người mẹ thứ hai đã luôn sát cánh cùng chúng em trên bước đường trưởng thành, những lúc chông gai cũng như khi hạnh phúc. Thầy cô không chỉ truyền dạy cho chúng em kiến thức để vững bước vào đời mà còn là người khơi dậy, thắp sáng và chắp cánh cho biết bao ước mơ của lứa tuổi học trò.

Kính thưa các cô bác đại biểu!

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo!

Thưa toàn thể các bạn học sinh thân mến!

Tiếng trống trường đã điểm như giục giã, thôi thúc chúng em quyết tâm tiến bước vào năm học mới. Trước thềm năm học mới chúng em xin hứa với các thầy cô giáo sẽ biến lòng biết ơn, niềm kính yêu thành hành động thiết thực, sẽ nỗ lực học tập, rèn luyện thật tốt để xứng đáng với tình yêu thương và sự tin tưởng của thầy cô!

Kính thưa các cô bác lãnh đạo và các quý vị đại biểu!

Kính thưa quý thầy cô giáo cùng các bạn học sinh thân mến!

Em tên là…, học sinh lớp…. Em rất vinh dự và tự hào được đại diện cho toàn thể học sinh trường… phát biểu cảm nghĩ trong buổi lễ khai giảng năm học 20….-20…. long trọng hôm nay.

Vậy là một mùa hè đầy ắp những kỷ niệm đã đi qua và năm học mới nữa đã đến. Tuy không khỏi luyến tiếc vì phải chia tay những ngày nghỉ hè an vui nhưng chúng em vẫn náo nức mong chờ ngày tựu trường của năm học mới để được gặp lại bạn bè, gặp lại thầy cô giáo, được hòa trong khung cảnh sân trường, lớp học, hàng cây… thân quen của ngôi trường… mến yêu này.

Chúng em đã trải qua nhiều mùa tựu trường, tham dự nhiều lễ khai giảng nhưng hôm nay vẫn có cảm giác khác lạ, vừa vui lại có chút hồi hộp. Có lẽ đó là sự bỡ ngỡ, rụt rè của các bạn học sinh mới vào trường khi vừa bước vào ngưỡng cửa mới trong cuộc đời hay cảm giác xao xuyến, bâng khuâng của những học sinh cuối cấp. Tất cả cảm xúc ấy đều hòa vào không khí hân hoan của cả nước đón chào năm học mới.

Kính thưa các cô bác lãnh đạo và các quý vị đại biểu!

Kính thưa quý thầy cô giáo cùng các bạn học sinh thân mến!

Trước thềm năm học mới, thay mặt toàn thể học sinh trường…, chúng em xin hứa sẽ thực hiện tốt lời dặn của thầy cô và cha mẹ, luôn cố gắng không ngừng chăm chỉ học tập, ra sức tu dưỡng rèn luyện đạo đức tác phong để ngày càng ngoan hơn, tiến bộ hơn, xứng đáng với sự mong đợi, kì vọng của thầy cô và cha mẹ, để góp phần xây dựng nên bề dày thành tích truyền thống, vẻ vang của ngôi trường… mà các hệ học sinh chúng em luôn tự hào và ý thức giữ gìn, phát huy.

Chúc cho buổi lễ khai giảng của trường chúng ta thành công tốt đẹp.

Em xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào.

Kính thưa quý vị đại biểu

Kính thưa quý thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn học sinh thân mến!

Hôm nay, trong không khí tưng bừng của buổi khai giảng năm học mới, em rất vui sướng và tự hào khi được đại diện cho hơn … học sinh trường THCS ………………… phát biểu cảm nghĩ và lời hứa quyết tâm trong buổi lễ trang trọng này!

Mùa hạ bao giờ cũng sôi động như thế và chất chứa nhiều kỉ niệm nhất tuổi học trò chúng em. Sắc màu rực rỡ của hoa đỏ, nắng vàng, âm thanh xao động của tiếng ve cứ vấn vít trong em mỗi khi hạ tàn, thu đến. Mùa thu khoan thai khép lại những ngày hè sôi động, dịu dàng mở tiếp những trang vở thơm nồng kiến thức và ước mơ, mùa thu thân thiết đưa chúng em về lại với thầy cô, bạn bè, được hòa trong khung cảnh sân trường, lớp học, hàng cây… thân quen của ngôi trường … yêu dấu. Trường chúng em giờ đây ngày càng khang trang hơn. Các phòng học được trang bị nhiều thiết bị dạy học hiện đại giúp chúng em học tập tốt hơn. Năm học mới bắt đầu, chúng em lại thêm một tuổi, lên thêm một lớp. Mái trường này đã lưu luyến tiễn một khóa các anh chị trưởng thành và ngày hôm nay lại hân hoan chào đón một khóa học sinh mới. Nhìn từng thế hệ học sinh đến rồi đi, chúng em ngày càng thấm thía hơn công lao dạy bảo, dìu dắt của thầy cô với bao thế hệ học sinh.

Em xin thay mặt cho các bạn học sinh trong toàn trường, xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, cô giáo, các bác, các cô chú và các bậc phụ huynh đã luôn sát cánh cùng chúng em trên bước đường trưởng thành, những lúc chông gai cũng như khi hạnh phúc.

Kính thưa các vị đại biểu khách quý!

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo!

Thưa toàn thể các bạn học sinh thân mến!

Tiếng trống trường đã điểm như giục giã, thôi thúc chúng em quyết tâm tiến bước vào năm học mới. Trước thềm năm học mới chúng em xin hứa với các thầy cô giáo sẽ biến lòng biết ơn, niềm kính yêu thành hành động thiết thực, sẽ nỗ lực học tập, rèn luyện thật tốt xứng đáng với tình yêu thương và sự tin tưởng của thầy cô!

Một lần nữa, thay mặt cho toàn thể học sinh trường THCS.., chúng em xin gửi tới quý thầy cô lời biết ơn sâu sắc về những gì mà thầy cô đã dành cho chúng em!

Cuối cùng, Xin kính chúc các vị đại biểu, các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh cùng các bạn mạnh khoẻ, chúc năm học mới của chúng ta đạt nhiều thắng lợi và thành công rực rỡ.

Chúc cho buổi lễ khai giảng của trường chúng ta thành công tốt đẹp.

Kính thưa các quý vị đại biểu, quý vị khách quý!

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo!

Cùng toàn thể các bạn học sinh thân mến!

Em là………………………………………… là học sinh lớp………………

Em rất vinh dự, tự hào khi được thay mặt cho ………… bạn học sinh trong toàn trường để phát biểu những cảm nghĩ trong buổi lễ khai giảng năm học mới 20….- 20…. long trọng hôm nay.

Lời đầu tiên, cho phép em được gửi tới các quý vị đại biểu, quý vị khách quý, các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể các bạn học sinh lời chào trân trọng và lời kính chúc sức khoẻ, hạnh phúc, thành công!

Kính thưa các quý vị đại biểu, quý vị khách quý!

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo!

Cùng toàn thể các bạn học sinh thân mến!

Mỗi năm, cứ thời điểm này khi tiếng trống trường vang lên lại báo hiệu một năm học mới đến rồi thoắt đó tiếng ve gọi hè kết thúc năm học lại vang lên chúc mừng cho các thế hệ thầy cô giáo, lớp lớp học sinh nô nức phấn khởi với những thành tích mới. Mùa hè đầy ắp kỷ niệm đi qua với học sinh chúng ta sẽ còn nhiều lưu luyến, song năm học mới bắt đầu chúng ta được trở lại với trường lớp, được gặp lại bạn bè, thầy cô và được đón nhận những kiến thức mới đầy thú vị và bổ ích sẽ là một điều tuyệt vời.

Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã từng viết rằng: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”. Điều này cho thấy sự nỗ lực học tập của học sinh chúng em sẽ đóng góp một phần không nhỏ cho tương lai của quê hương, đất nước. Vì vậy, chúng em hứa sẽ cố gắng học tập tốt, rèn luyện tốt để đạt được những thành tích tốt nhất trong năm học mới, không phụ niềm tin của thầy cô và ông bà, bố mẹ.

Không phải là mùa khai trường đầu tiên đầy bỡ ngỡ, rụt rè như các em học sinh lớp 1, nhưng với mỗi học sinh chúng em, buổi khai giảng luôn là một điều thiêng liêng, trân trọng, đánh dấu thêm sự trưởng thành của chúng em. Và để chúng em có được như ngày hôm nay là nhờ sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo, sự quan tâm giúp đỡ của các bác, các cô chú lãnh đạo các cấp ban ngành, và sự yêu thương, chăm sóc của bố mẹ.

Kính thưa các cô bác lãnh đạo và các quý vị đại biểu!

Kính thưa quý thầy cô giáo cùng các bạn học sinh thân mến!

Trước thềm năm học mới, thay mặt toàn thể học sinh trường,… chúng em xin hứa sẽ thực hiện tốt lời dặn của thầy cô và cha mẹ, luôn cố gắng không ngừng chăm chỉ học tập, ra sức tu dưỡng rèn luyện đạo đức tác phong để ngày càng ngoan hơn, tiến bộ hơn, xứng đáng với sự mong đợi, kì vọng của thầy cô và cha mẹ, để góp phần xây dựng nên bề dày thành tích truyền thống, vẻ vang của ngôi trường… mà các hệ học sinh chúng em luôn tự hào và ý thức giữ gìn, phát huy.

Chúc cho buổi lễ khai giảng của trường chúng ta thành công tốt đẹp.

Em xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào.

Kính thưa quý vị đại biểu!

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo!

Thưa các bạn học sinh thân mến!

Khi sắc đỏ của màu phượng vĩ nhường chỗ cho màu xanh của lá bàng tươi thắm; khi âm vang của tiếng trống trường ngân lên báo hiệu mùa tựu trường đã đến. Hòa trong không khí trang trọng, vui tươi, phấn khởi của buổi lễ Khai giảng năm học …… của trường THCS……, em rất vinh dự và tự hào được thay mặt cho các bạn học sinh trong toàn trường phát biểu cảm tưởng của mình nhân ngày khai trường.

Lời đầu tiên, em xin kính chúc các quý vị đại biểu, các vị khách quý, cùng các thầy cô giáo và các bạn HS lời chúc đầu năm học mới luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và có nhiều thành công trong cuộc sống.

Kính thưa quý vị đại biểu!

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo

cùng toàn thể các bạn học sinh thân mến!

Năm nào cũng vậy, trong không khí náo nức của ngày tựu trường, lòng chúng em lại rạo rực những cảm xúc khó tả. Hôm nay, dưới ánh nắng dịu nhẹ của mùa thu, cảm xúc đó dường như càng bồi hồi và rạo rực hơn bởi năm học ….. có ý nghĩa thật đặc biệt đối với chúng em. – những học sinh lớp 6 lần đầu tiên khi bước vào ngôi trường mới – trường THCS…… Những khởi đầu đầy mới lạ, bỡ ngỡ nay đã quen dần khi thầy cô, bè bạn thật gần gũi, thân thương! Bạn bè thân thiện cùng vui chơi và học tập, thầy cô tận tụy trong hướng dẫn tri thức và dạy dỗ đạo đức cho chúng em .

Trong buổi lễ trang trọng này, cho phép em thay mặt cho tất cả học sinh lớp 6 nói riêng, học sinh cả trường nói chung gửi tới các thầy, các cô lời biết ơn chân thành! Chúng em xin hứa sẽ cố gắng ra sức học tập, tu dưỡng đạo đức thật tốt để xứng đáng là người học sinh trường THCS ……. giàu truyền thống hiếu học này.

Một lần nữa em xin kính chúc các quý vị đại biểu các thầy giáo, cô giáo lời chúc sức khỏe, chúc thầy trò trường ta gặt hái được nhiều thành quả tốt đẹp trong năm học mới! Chúc buổi lễ thành công rực rỡ!

Em xin trân trọng cảm ơn!

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo!

Thưa toàn thể các bạn học sinh thân mến!Thật vinh dự, tự hào khi em được thay mặt cho các bạn học sinh trong toàn trường lên phát biểu những cảm tưởng, suy nghĩ trong buổi lễ khai giảng trọng thể hôm nay! Lời đầu tiên, cho phép em được gửi tới các vị đại biểu, khách quý, các thầy giáo, cô giáo và toàn thể các bạn học sinh lời kính chúc sức khoẻ, hạnh phúc, thành công!

Tiếng trống trường rộn rã vang lên báo hiệu một năm học mới đã bắt đầu khiến chúng em vô cùng háo hức, vui sướng! Em cảm thấy thật may mắn, hạnh phúc khi được sống và học tập dưới mái trường THPT …- mái trường đã trở nên quá đỗi thân yêu đối với chúng em! Thu về mang cho bầu trời bộ áo mới trong xanh, gửi một chút se lạnh trong làn gió và những tia nắng vàng màu hoa cúc. Cũng giống như bao bạn học sinh khác, hôm nay em dậy thật sớm để đến trường dự lễ khai giảng năm học mới. Con đường đất đỏ thân quen hôm nay vui hẳn lên bởi tiếng cười nói của các bạn học sinh mang màu áo trắng tinh khôi. Hương hoa sữa hòa quyện vào mùi cỏ đồng nội thơm lạ kì. Những vòng quay xe đạp đưa em đến trường bằng niềm vui và lòng háo hức… Mới ngày nào em còn là một học sinh lớp 10 bỡ ngỡ, rụt rè bước chân vào trường mà hôm nay em đã thấy mình trưởng thành lên rất nhiều.

Đó là nhờ sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo. Thay mặt cho các bạn học sinh trong toàn trường, trong buổi lễ long trọng này em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, cô giáo- những người cha, người mẹ thứ hai đã luôn sát cánh cùng chúng em trên bước đường trưởng thành, những lúc chông gai cũng như khi hạnh phúc. Thầy cô đã dạy cho chúng em nhân cách làm người cao đẹp, bên cạnh đó còn có những kiến thức bổ ích để em vững bước vào đời. Cứ mỗi lần, mỗi lần nghĩ đến công lao của thầy cô thì lòng em lại dâng trào cảm xúc. Chúng em có được ngày hôm nay là nhờ công dạy dỗ của thầy cô, công lao ấy không tài nào diễn tả bằng những lời nói, bài viết. Thầy cô là ánh lửa thắp sáng cho chúng em những ước mơ, ý chí và nghị lực… Chúng em sẽ mãi nhớ và khắc ghi trong lòng hình dáng thầy cô- những người âm thầm và lặng lẽ đêm ngày vững tay chèo đưa lớp lớp học trò cập bến tương lai, những người đã sống với niềm vui giản dị nhưng vô cùng cao đẹp: được thấy học trò của mình vững bước trên đường đời.

Kính thưa các vị đại biểu!

Kính thưa các thầy cô giáo và các bạn học sinh!

Tiếng trống trường đã điểm như giục giã, thôi thúc chúng em quyết tâm tiến vào năm học mới. Trước thềm năm học mới, chúng em xin hứa với các thầy cô giáo: sẽ biến lòng biết ơn , niềm kính yêu thành hành động thiết thực, sẽ nỗ lực học tập, rèn luyện thật tốt để nâng cao thành tích thực hiện thắng lợi nhiệm vụ, mục tiêu năm học mà trường đề ra.

Cuối cùng em xin kính chúc các quý vị đại biểu, quý thầy cô cùng các bạn mạnh khỏe. Chúc năm học 20….- 20….thành công rực rỡ với đạt thành tích cao hơn năm trước.

Em xin chân thành cảm ơn!

Kính thưa các quý vị đại biểu, quý vị khách quý!

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo!

Cùng toàn thể các bạn học sinh thân mến!

Em là………………………………………… là học sinh lớp………………

Em rất vinh dự, tự hào khi được thay mặt cho ………… bạn học sinh trong toàn trường để phát biểu những cảm nghĩ trong buổi lễ khai giảng năm học mới 20…. – 20…. long trọng hôm nay.

Lời đầu tiên, cho phép em được gửi tới các quý vị đại biểu, quý vị khách quý, các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể các bạn học sinh lời chào trân trọng và lời kính chúc sức khoẻ, hạnh phúc, thành công!

Kính thưa các quý vị đại biểu, quý vị khách quý!

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo!

Cùng toàn thể các bạn học sinh thân mến!

Tiếng trống trường rộn rã vừa vang lên, đánh dấu sự kết thúc của một mùa hè bổ ích với các bạn học sinh và báo hiệu một năm học mới bắt đầu. Mùa hè đầy ắp kỷ niệm đi qua với học sinh chúng ta sẽ còn nhiều lưu luyến, song năm học mới bắt đầu chúng ta được trở lại với trường lớp, được gặp lại bạn bè, thầy cô và được đón nhận những kiến thức mới đầy thú vị và bổ ích sẽ là một điều tuyệt vời.

Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã từng viết rằng: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”. Điều này cho thấy sự nỗ lực học tập của học sinh chúng em sẽ đóng góp một phần không nhỏ cho tương lai của quê hương, đất nước. Vì vậy, chúng em hứa sẽ cố gắng học tập tốt, rèn luyện tốt để đạt được những thành tích tốt nhất trong năm học mới, không phụ niềm tin của thầy cô và ông bà, bố mẹ.

Không phải là mùa khai trường đầu tiên đầy bỡ ngỡ, rụt rè như các em học sinh lớp 1, nhưng với mỗi học sinh chúng em, buổi khai giảng luôn là một điều thiêng liêng, trân trọng, đánh dấu thêm sự trưởng thành của chúng em. Và để chúng em có được như ngày hôm nay là nhờ sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo, sự quan tâm giúp đỡ của các bác, các cô chú lãnh đạo các cấp ban ngành, và sự yêu thương, chăm sóc của bố mẹ.

Em xin thay mặt cho các bạn học sinh trong toàn trường, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, cô giáo, các bác, các cô chú và các bậc phụ huynh đã luôn sát cánh cùng chúng em trên bước đường trưởng thành, những lúc chông gai cũng như khi hạnh phúc.

Kính thưa các vị đại biểu khách quý!

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo!

Thưa toàn thể các bạn học sinh thân mến!

Tiếng trống trường đã điểm như giục giã, thôi thúc chúng em quyết tâm tiến bước vào năm học mới. Trước thềm năm học mới chúng em xin hứa với các thầy cô giáo sẽ biến lòng biết ơn, niềm kính yêu thành hành động thiết thực, sẽ nỗ lực học tập, rèn luyện thật tốt xứng đáng với tình yêu thương và sự tin tưởng của thầy cô!

Em xin trân trọng cảm ơn!

Kính thưa các quí vị đại biểu, các vị khách quí.

Kính thưa các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn học sinh yêu quí.

Lời đầu tiên cho phép em được gửi tới quí vị đại biểu, các vị khách quý, các thầy cô giáo và các bạn HS lời chào và lời chúc tốt đẹp nhất.

Hằng năm, cứ vào mùa thu lá bắt đầu rụng và trên không có những đám mây bạc thì lòng em lại náo nức những kỉ niệm thân thương của buổi tựu trường. Không riêng gì tác giả Thanh Tịnh mà đối với tuổi học trò ai cũng có cái cảm giác náo nức ấy. Nhưng lần này em tự nhiên thấy lạ hơn vì đây là lần đầu tiên em được đến với mái trường THPT. Bao nhiêu niềm vui, sự hãnh diện và cả sự rụt rè, bỡ ngỡ cứ xen lẫn trong em với những ấn tượng sẽ còn đọng mãi trong lòng.

Advertisement

Ngày đầu tiên em đến trường THPT …. là một ngày nắng ấm. Theo sự thông báo của nhà trường em đã chuẩn bị chu đáo mọi thứ nhưng lòng em vẫn cứ xôn xao khó tả. Bởi trước mắt em là một khung trời mới, bạn bè, thầy cô, trường lớp,.., đều mới. Trong những năm trước đây, sau 3 tháng nghỉ hè, chúng em lại trở về với mái trường thân quen với những hàng cây, ghế đá,…in đậm bao kỷ niệm của những lần nô đùa cùng bạn bè cũ. Còn năm nay, em đã bước chân vào ngưỡng cửa của cấp ba- một chân trời hoàn toàn mới lạ. Ngôi trường mà em được học là trường THPT ….. Đây là một ngôi trường có bề dày truyền thống của Sở GD và ĐT ….. Sau hơn …..năm xây dựng và trưởng thành, bây giờ nhà trường rất khang trang, không gian thoáng đãng, các dãy phòng học ba tầng thật uy nghi, đẹp đẽ. Nào là cây cối, phòng học, cột cờ… tất cả hiện ra trước mắt khiến lòng em không thể nén lại được cảm xúc ngỡ ngàng, bao niềm vui sướng và em thốt lên: “Ôi ngôi trường đẹp quá”.

Bước vào ngôi trường mới, điều đầu tiên em cảm nhận được là sự quan tâm, sự chỉ dẫn nhiệt tình, ân cần của các thầy cô giáo, sự thân thiện, gần gũi của các học sinh trong nhà trường. Những điều đó làm cho chúng em những học sinh lớp 10 mới vào trường có thêm sự tự tin.

Theo sự phân công của nhà trường, mỗi lớp có một giáo viên chủ nhiệm quản lý học sinh. Sau mấy phút bỡ ngỡ ban đầu em thấy cô giáo chủ nhiệm bước vào. Dáng đi, hình ảnh của cô làm em nhớ đến cô giáo chủ nhiệm lớp 9 của em. Vẫn một dáng người thon thả, đôi mắt hiền lành… Hình ảnh của cô làm cho em phần nào bớt lo lắng. Lời đầu tiên cô nói với chúng em là những lời dạy bảo ân cần về ý thức và trách nhiệm đối với bản thân, với trưòng, với lớp trong học tập và rèn luyện trong năm học đầu tiên của ngưỡng cửa cấp ba. Em nghĩ đó là bài học đầu tiên mà em có thể học được ở ngôi trường này.

Hôm nay là ngày khai giảng năm học mới, khí trời dịu dịu êm ái, không gian như rộng mở hơn, cảnh sắc dường như có sự thay đổi và trong lòng em có một cảm giác bâng khuâng xao xuyến thật khó tả. Khoác trên mình chiếc áo đồng phục trắng của nhà trường em thấy mình trưởng thành hơn, xinh xắn hơn rất nhiều. Chín năm học trôi qua với bao kỷ niệm đẹp, một hành trình dài đi đến tương lai và hạnh phúc hơn khi em đặt chân vào ngưỡng cửa cấp ba với bao bề bộn, lo lắng những bon chen vất vả của cuộc đời mà giờ đây em tự phải đi bằng chính đôi chân và sức lực của mình.

Bản thân em có biết bao niềm vui sướng và lòng tự hào xen lẫn vài nỗi lo âu. Nhưng điều quan trọng là lúc này em hứa sẽ quyết tâm học tập và rèn luyện sao cho xứng đáng với truyền thống nhà trường.

Với bao điều suy nghĩ trong em, có cả niềm vui lẫn sự kiêu hãnh và cả sự rụt rè, thẹn thùng, bỡ ngỡ, một chút lo lắng… Bấy nhiêu những cảm xúc của em những ngày đầu tiên dưới mái trường THPT chắc chắn sẽ đọng lại trong em mãi như một dấu ấn không thể phai mờ.

Kính thưa các quý vị đại biểu cùng Ban giám hiệu nhà trường

Kính thưa toàn thể thầy cô giáo, các bác nhân viên trong nhà trường

Kính thưa ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường

Kính thưa các anh chị lớp 11, lớp 12

Toàn thể các bạn cùng khóa thân mến!

Em tên là ………………, học sinh lớp ………….., trường THPT ………….. Thay mặt cho học sinh toàn trường, em xin gửi tới các quý vị đại biểu, quý thầy cô, các bác nhân viên, các anh chị và các bạn lời kính chúc sức khỏe và lời chào trân trọng nhất!

Những ngày hè đã thấm thoắt trôi đi. Một năm học mới đang đến, lòng chúng em lại bồi hồi náo nức mong chờ ngày khai trường, mong đợi tiếng trống trường đầy nhớ nhung. Và hôm nay giờ khắc ấy đã đến.

Đối với em giờ phút nhận điểm thi vào lớp 10 là lúc em hạnh phúc nhất, nhiều cảm xúc nhất, để rồi giờ đây, em có thể tự hào là học sinh của trường THPT …………., được vinh dự đại diện cho các bạn học sinh được nói lên những cảm xúc và suy nghĩ của mình.

Những năm học trước đây, sau 3 tháng nghỉ hè, chúng em lại được trở về với ngôi trường thân thuộc, với bạn bè thầy cô, bàn ghế lớp học thân quen. Nhưng giờ đây trước mắt em là ngôi trường cấp 3 …………… vừa mới khánh thành và là niềm mơ ước, niềm tự hào của biết bao thế hệ học trò. Trong niềm vui, niềm tự hào đan xen sự bỡ ngỡ, em tự nhủ sẽ quyết tâm rèn luyện đạo đức và học tập sao cho xứng đáng với truyền thống nhà trường với bề dày thành tích thầy dạy giỏi và trò học tốt.

Bấy nhiêu những cảm xúc trong em của những ngày đầu tiên dưới mái trường THPT chắc chắn sẽ còn theo em trong suốt những năm tháng tuổi học trò.

Một lần nữa em xin kính chúc các quý vị đại biểu, các vị khách quý sức khỏe! Kính chúc các thầy cô giáo đã chọn:

Một năm học mới với những thành công mới! Chúc các anh chị, các bạn một năm học mới mạnh khỏe và đạt được nhiều thành tích cao trong học tập. Em xin chúc buổi lễ khai giảng thành công tốt đẹp!

Em xin trân trọng cảm ơn!

Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội (Huc) Xét Tuyển Học Bạ Năm 2023 2023 2024 Mới Nhất

Tên trường: Trường Đại học văn hóa Hà Nội ( tên tiếng Anh: Hanoi University of culture)

Mã trường: VHH

Địa chỉ: 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

SĐT: 0234 8511 971

Dưới hình thức tuyển sinh đã được công bố tại đề án tuyển sinh mới nhất. Trường Đại học Văn hóa Hà Nội đã quyết định xét tuyển với các ngành nghề sau:

Ngành học

Mã ngành Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Ngôn ngữ Anh

7220241

D01, D78, D96

80

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

C00, D01, D78

150

Luật

7380101

C00, D01, D96

100

Báo chí

7320101

C00, D01, D78

70

Kinh doanh xuất bản phẩm

7320402

C00, D01, D96

70

Thông tin -Thư viện

7320241

C00, D01, D96

45

Quản lý thông tin

7320245

C00, D01, A16

55

Bảo tàng học

7320305

C00, D01, D78

40

Văn hóa học

7229040 

Nghiên cứu văn hóa

7229040A

C00, D01, D78

40

Văn hóa truyền thông

7229040B

C00, D01, D78

70

Văn hóa đối ngoại

7229040C

C00, D01, D78

40

Văn hóa các dân tộc thiểu số trên Việt Nam

7220112 

Tổ chức và quản lý văn hóa các vùng dân tộc thiểu số

7220112A

C00, D01, D78

30

Tổ chức và quản lý du lịch vùng dân tộc thiểu số

7220112B

C00, D01, D78

35

Quản lý văn hóa

7229042 

Chính sách văn hóa và quản lý nghệ thuật

7229042A

C00, D01, D78

165

Quản lý di sản văn hóa

7229042C

C00, D01, D78

50

Biểu diễn nghệ thuật

7229042D

N00

25

Tổ chức sự kiện văn hóa

7229042E

N05, C00, D01

50

Du lịch

7810101 

Văn hóa du lịch

7810101A

C00, D01, D78

200

Lữ hành, hướng dẫn du lịch

7810101B

C00, D01, D78

110

Hướng dẫn du lịch Quốc tế

7810101C

D01, D78, D96

110

Sáng tác văn học

7220110

N00

5

Trường tuyển sinh tất cả các bạn thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

Tuyển sinh các bạn thí sinh trên toàn quốc

Xét tuyển dựa trên điểm thi THPT

Xét tuyển thi năng khiếu kết hợp với học bạ 

Xét tuyển thẳng theo quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cách xét tuyển học bạ vào hệ đại học và cao đẳng thay đổi như thế nào? 

Cách tính điểm xét tuyển bằng học bạ mới nhất 

Các trường đại học xét tuyển học bạ mới nhất 

Từ ngày 01/06/2024 – 18/06/2024

Phiếu đăng ký dự thi và xét tuyển của trường

Bản photo CCCD

Bản photo công chứng học bạ THPT

Đối với thí sinh ngành Sáng tác văn học: tác phẩm dự tuyển ứng với một trong các thể loại sau: truyện ngắn, thơ, ký, tản văn, tùy bút. tiểu thuyết, trường ca, kịch, tiểu luận, nghiên cứu – phê bình văn học, dịch thuật văn học.

Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên buộc phải có minh chứng

Đại học Văn hóa Hà Nội lấy điểm chuẩn đầu vào các ngành khá cao. Tất cả các ngành đều có mốc điểm xuất phát từ 15 điểm trở lên. Điểm trúng tuyển cao nhất trong các ngành là điểm chuẩn của Ngôn ngữ Anh với 33,18 điểm, các ngành còn lại hầu hết đều lấy điểm chuẩn từ 22 đến 27.5 – đối với hình thức xét tuyển bằng kết quả thi THPT Quốc gia.. Đối với phương thức xét học bạ cũng được trường lấy khá cao, rơi vào khoảng 18 – 34 điểm, điểm chuẩn cao nhất cũng rơi vào Ngôn ngữ Anh.

Xem thông tin điểm chuẩn mới nhất: Điểm chuẩn của trường Đại học Văn hóa Hà Nội (HUC) chính xác nhất

Dự kiến năm 2023, trường ĐH Văn hóa áp dụng mức tăng 10% học phí so với năm 2023. Tương đương với mức học phí 314.000 VNĐ cho một tín chỉ. Đây là mức tăng học phí áp dụng theo chính sách của Nhà nước.

Xem thêm:

Advertisement

Học phí của trường Đại học Văn hóa Hà Nội (HUC) mới nhất 

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Kế Hoạch Giáo Dục Năm Học 2023 – 2023 Mẫu Kế Hoạch Dạy Học Theo Công Văn 5512, Sgk Mới trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!