Xu Hướng 3/2024 # Nấm Chaga Là Gì? Tác Dụng Của Nấm Chaga Đối Với Sức Khỏe # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Nấm Chaga Là Gì? Tác Dụng Của Nấm Chaga Đối Với Sức Khỏe được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bạn đã nghe đến nấm Chaga chưa? Hãy cùng Bách hoá XANH tìm hiểu nấm Chaga là gì và tác dụng như thế nào với sức khoẻ nhé!

Nấm Chaga được biết tới với nhiều tác dụng tốt cho sức khoẻ, vậy nấm Chaga là gì và nó có tác dụng như thế nào mà nhiều người vẫn hay coi nấm naCha là thần dược. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này với Bách hoá XANH nhé!

1. Nấm Chaga là gì?

Nấm Chaga có tên khoa học là Inonotus Obliquus. Nấm được tìm thấy ở trên thân cây bạch dương ở nhiều khu rừng tại Nga, Hàn Quốc, Mỹ, Alaska,… với ngoại hình xù xì, màu đen.

Nấm Chaga sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu lạnh ở nhiệt độ – 45 độ C. Ngoài ký sinh trên cây Bạch Dương, nấm Chaga còn ký sinh trên vỏ và thân cây gỗ cứng.

Một cây nấm Chaga trưởng thành có thể nặng lên tới 16kg và có tuổi trưởng thành lên tới 20 năm.

2. Hàm lượng dinh dưỡng của nấm Chaga

Nấm Chaga là gì?

100gr Chaga có thể cung cấp 20kcal cho người dùng và các chất dinh dưỡng khác như:

3. Tác dụng của nấm Chaga đối với sức khỏe Giảm cholesterol

Hàm lượng dinh dưỡng của nấm Chaga

Theo Healthline – trang web sức khoẻ nổi tiếng của Mỹ, trong nấm Chaga có chiết xuất giúp làm giảm lại cholesterol trong máu, hạn chế được các tình trạng bệnh về tim mạch.

Các nhà khoa học đã tiến hành 1 nghiên cứu kéo dài 8 tuần trên chuột nghiên cứu bị cholesterol cao, chiết xuất nấm Chaga đã giảm làm lại cholesterol LDL xấu, cholesterol toàn phần và cả chất béo xấu trong chuột, bên cạnh đó làm tăng mức độ chống oxy hoá.

Giảm huyết áp

Giảm cholesterol

Theo trang web về sức khoẻ của Mỹ – Medical News Today, các nghiên cứu đã cho biết, tình trạng bị stress oxy hoá có thể gây ra bệnh huyết áp cao, có hại đến những người bị bệnh tim, dễ dẫn tới đột quỵ,…

Trong nấm Chaga có chất chống oxy hoá có thể giúp làm giảm lại chỉ số huyết áp và ngăn ngừa các triệu chứng bệnh về tim mạch.

Hỗ trợ hệ miễn dịch và chống lại tình trạng viêm

Giảm huyết áp

Theo trang web về sức khoẻ của Mỹ  – Healtline, viêm là một phản ứng tự nhiên của hệ thống miễn dịch của bạn có thể bảo vệ chống lại bệnh tật. Vì thế mà, cytokine là những protein có trong nấm Chaga có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch bằng cách kích thích các tế bào bạch cầu để bảo vệ hệ miễn dịch chống lại bệnh tật.

Nấm Chaga còn có thể giúp ổn định sản xuất cytokine để giúp các tế bào khoẻ mạnh chống lại bệnh viêm, cảm lạnh hoặc các bệnh nguy hiểm hơn.

Điều chỉnh mức đường huyết

Hỗ trợ hệ miễn dịch và chống lại tình trạng viêm

Theo Healthline  – trang web sức khoẻ nổi tiếng của Mỹ cho biết, đã có một số nghiên cứu trên chuột bạch bị tiểu đường, béo phì cho kết quả, khi cho chuột dùng chiết xuất từ nấm Chaga đã làm giảm lại lượng đường trong máu và tạo ra các kháng insulin tốt hơn so với những chuột không dùng chiết xuất nấm Chaga.

Chống lão hoá

Điều chỉnh mức đường huyết

Cung cấp cho cơ thể nhiều chất chống oxy hóa có thể giúp làm chậm quá trình lão hóa. Mặc dù chưa có nghiên cứu nào kết luận chính xác việc nấm Chaga giúp chống lão hóa, nhưng trong nấm Chaga có chất giúp chống lại stress oxy hóa khác nên cũng có thể chống lại sự lão hóa.

4. Cách sử dụng nấm Chaga

Chống lão hoá

Nấm Chaga tươi được sử dụng bằng nhiều cách khác nhau như sắc nước uống, xay thành bột để dùng, hoặc được bào chế thành viên, trà túi lọc, nước.

Nấu nấm Chaga thành nước uống

Cách làm:

Cho vào nồi 8 lát nấm Chaga cắt mỏng với 2 lít nước, rồi đun sôi khoảng 60 phút. Sau đó, dùng nước nấm Chaga uống trong 1 ngày.

Sau khi uống hết nước lần 1, bạn sử dụng lại bã nấm Chaga đun sôi trong 30 phút với 1 lít nước và dùng tiếp.

Bạn sử dụng đến khi nào nấm ra hết dưỡng chất và nước không còn ngọt nữa thì nấu nấm mới.

Liều dùng: Bạn có thể sử dụng nước nấm Chaga hàng ngày.

Nghiền thành bột, hãm trà sử dụng

Nấu nấm Chaga thành nước uống

Cách làm:

Nghiền nấm Chaga thành bột, mỗi lần sử dụng bạn pha 1 muỗng cà phê bột nấm Chaga với 200ml nước sôi. Sau đó, đậy kín miệng ly đợi 30 phút là sử dụng được rồi.

Để hãm trà, bạn cho 30gr nấm Chaga vào ấm hoặc bình giữ nhiệt, sau đó đổ vào 2 lít nước sôi, đậy kín nắp và hãm qua đêm.

Liều dùng: Uống nước nấm Chaga sau bữa ăn 2 giờ và khi sử dụng nấm Chaga bạn nên uống nhiều nước để có hiệu quả tốt hơn.

Ngâm rượu

Nghiền thành bột, hãm trà sử dụng

Cách làm:

Cắt mỏng nấm Chaga, sau đó bạn rửa sạch và để ráo. Tiếp theo, bạn ngâm nấm Chaga với 7 – 8 lít rượu nếp 45 độ cho 1 lượng 0.5kg nấm Chaga.

Bạn ngâm rượu trong 2 – 3 tháng là có thể sử dụng được.

Liều dùng: Mỗi ngày sử dụng 2 lần, mỗi lần sử dụng 10ml rượu.

5. Nấm Chaga có độc không?

Ngâm rượu

Nấm Chaga không độc hại đối với người sử dụng, tuy nhiên bởi vì nấm Chaga có những thành phần dưỡng chất hỗ trợ điều trị bệnh nên với người đang dùng thuốc điều trị thì hãy lưu ý khi sử dụng nấm bởi chúng có thể gây ra các phản ứng với thuốc.

Nhìn chung, nấm Chaga có nhiều hoạt tính và công dụng tốt cho sức khỏe không thể phủ nhận. Tuy nhiên, theo PGS TS Nguyễn Thị Chính “Nấm chaga là một sản phẩm mới đưa về Việt Nam” khá là mới mẻ so với các loại nấm khác vì vậy, các bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Đăng bởi: Tới Đào Thị

Từ khoá: Nấm chaga là gì? Tác dụng của nấm chaga đối với sức khỏe

Nicotine Là Gì? Tác Hại Của Nicotine Đối Với Sức Khỏe Con Người

Nicotine hẳn đã không còn xa lạ với mọi người, vì các phương tiện truyền thông thường xuyên đưa tin về loại chất gây nghiện mạnh này có trong thuốc lá ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Nicotine là gì?

Nicotine là một hợp chất có chứa nitơ, được sản xuất tổng hợp, xuất hiện nhiều trong một số loài thực vật, trong đó có cây thuốc lá. Trên thực tế, nicotine không gây nên bệnh ung thư hoặc có ảnh hưởng xấu quá mức đến sức khỏe con người.

Tuy nhiên, đây là một chất gây nghiện mạnh và khiến mọi người phải chịu tác động do sử dụng thuốc lá trong thời gian dài.

Vì sao nicotine là chất gây nghiện mạnh?

Bản thân nicotine vừa là thuốc an thần nhưng cũng là một chất kích thích mạnh. Khi cơ thể hấp thụ nicotine, nó sẽ kích thích tuyến thượng thận và làm giải phóng adrenalin, dẫn đến cơ thể sản xuất glucose ngay lập tức, dẫn đến tăng nhịp tim và huyết áp.

Ngoài ra, Nicotine còn gián tiếp làm tăng lượng dopamine, một hợp chất ảnh hưởng đến cảm xúc, chuyển động, khoái cảm của con người, khiến người dùng cảm thấy thỏa mãn và dễ chịu hơn.

Hiệp hội Tim mạch của Hoa Kỳ cũng cho rằng nicotine đã khiến cho việc hút thuốc lá trở thành việc khó bỏ nhất, ngang ngửa với việc từ bỏ heroin. Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2013 cũng chỉ ra nếu giảm bớt lượng nicotine trong thuốc lá cũng làm giảm mức độ gây nghiện.

Cơ thể tiếp nhận nicotine như thế nào?

Khi hít phải khói thuốc, nicotine sẽ nhanh chóng xâm nhập vào máu và nhanh chóng vượt qua hàng rào máu não để tiếp xúc với não, thời gian diễn ra giai đoạn này khoảng từ 8-20 giây. Sau 2 giờ đồng hồ thì một nửa số lượng nicotine đã được tiêu thụ bên trong cơ thể.

Ngoài ra, lượng nicotine xâm nhập vào cơ thể còn phụ thuộc vào một số yếu tố như: Loại thuốc lá đang hút, lượng khói hít vào, bộ lọc của khói thuốc. Hơn hết, lượng nicotine mà cơ thể hấp thu được sẽ cao hơn nếu thuốc lá ở dạng nhai hoặc đặt bên trong miệng.

Tác hại của nicotine đối với sức khỏe

Đối với mạch máu: Gây xơ vữa động mạch do mảng bám hình thành trên thành động mạch, tăng nguy cơ đông máu, làm giãn động mạch chủ.

Đối với não và tim: Gây hoa mắt và chóng mặt, giấc ngủ không đều và bị xáo trộn, dẫn đến tắc mạch máu não, tăng huyết áp, gây co thắt và dẫn đến các bệnh trên động mạch vành, tăng nguy cơ đột quỵ

Advertisement

Đối với hệ tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu, gây loét dạ dày, ợ nóng

Đối với mẹ bầu và trẻ nhỏ: Gây béo phì, huyết áp cao, tiểu đường type 2, khó thở, trí tuệ giảm sút, viêm phổi, đau khớp,…

Hạt Chestnut Là Gì Và Tác Dụng Của Hạt Chestnut Với Sức Khỏe

Chúng đã xuất hiện từ hàng thế kỷ trước, từ hoa của Chestnut cho đến vỏ cây, hạt và lá đều được sử dụng cho mục đích chữa bệnh. Hạt Chestnut chứa hàm lượng dưỡng chất khá tuyệt vời tạo nên một chế độ ăn uống khá lành mạnh.

Hạt Chestnut là gì?

Hạt Chestnut tên Việt Nam được gọi là hạt dẻ, chúng được tìm thấy ở khu vực Địa Trung Hải và Hy Lạp được biết đến như một quốc gia đầu tiên bắt đầu trồng trọt cũng như sử dụng chúng như một loại thực phẩm chính. Từ đây Chestnut được phân bố đến các quốc gia khác nhau ở Châu âu, Châu Á và Châu Phi.

Hạt Chestnut có vỏ cứng màu gỗ nhân bên trong màu trắng, được bao bọc bởi lớp da nâu đắng bên trong và loại bỏ chúng trước khi ăn. Chestnut được đánh giá cao về hương vị ngọt, bùi đặc trưng và có độ dẻo khi được luộc, nướng, sấy khô hoặc nghiền thành bột mịn.

Những loại hạt tự nhiên này cũng rất tuyệt trong các món tráng miệng hay được thêm vào các công thức nấu ăn như trộn salad, súp, hoặc được kết hợp hoàn hảo với socola, nướng bánh…

Chestnut là loại hạt duy nhất chứa lượng vitamin C dồi dào với hoạt chất chính là aescin, cùng các chất dinh dưỡng quan trọng như chất chống oxy hóa, chất xơ, kali, đồng, mangan, giàu axit linoleic, các axit phenolic,… Ngoài ra, chúng rất giàu tinh bột nên có thể cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể tạo nên một chế độ ăn uống lành mạnh.

Tác dụng của hạt Chestnut với sức khỏe

Tốt cho hệ tiêu hóa

Chestnut là một nguồn chất xơ tuyệt vời, một chén hạt này chứa 7g chất xơ, giúp kích thích nhu động ruột hoạt động tốt hơn, làm giảm nguy cơ táo bón và các biến chứng về đường ruột.

Tốt cho sức khỏe tim mạch

Những chất béo tốt được tìm thấy trong hạt Chestnut giúp cân bằng lượng cholesterol, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và máu đông tích tụ trong cơ thể. Tất các những điều này làm giảm nguy cơ đột quỵ, đau tim và các bệnh về tim mạch ở mức độ nặng hơn. Hơn thế nữa chúng còn là nguồn kali phong phú cực kì tốt cho tim.

Cải thiện chức năng não

Tăng mật độ xương

Chỉ 10 hạt Chestnut có thể cung cấp 50% lượng mangan bạn cần trong cả ngày. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng mangan cũng đóng vai trò trung tâm đối với sức khỏe của xương và có thể chống lại một số bệnh. Vì vậy tiêu thụ lượng Chestnut cùng với các khoáng chất tốt cho xương khác có thể giúp ngăn ngừa bệnh loãng xương, đặc biệt là ở phụ nữ lớn tuổi.

Ngăn ngừa bệnh tiểu đường

Là loại hạt chứa nhiều chất xơ, Chestnut được là loại thực phẩm có thể giúp làm chậm quá trình tăng lượng đường huyết trong máu để ngăn ngừa những đột biến do bệnh tiểu đường gây ra và hạn chế nguy cơ mắc bệnh tiểu đường hiệu quả.

Tăng cường hệ thống miễn dịch

Lượng vitamin C và các chất chống oxy hóa khác trong hạt Chestnut làm cho chúng trở thành một nguồn dưỡng chất tốt cho hệ thống miễn dịch của bạn, vitamin C không chỉ kích thích việc sản xuất các tế bào bạch cầu mà còn đóng vai trò như một chất chống oxy hóa, tìm kiếm và tiêu diệt các gốc tự do trước khi chúng gây hại. Điều này giúp phát triển hệ thống miễn dịch và ngăn ngừa bệnh tật.

Ai không nên ăn hạt Chestnut

Hạt Chestnut tuy tốt cho sức khoẻ nhưng không nên ăn quá nhiều, người bình thường chỉ nên ăn 10 hạt/ngày để tránh bị táo bón. Một số người sau đây nên hạn chế ăn hạt Chestnut:

– Người có tiêu hóa kém không nên ăn hạt Chestnut quá nhiều có thể gây trướng bụng và đầy hơi.

Advertisement

– Những người bị bệnh dạ dày nên hạn chế ăn loại hạt này, vì chúng khiến sản sinh ra nhiều axit tăng thêm gánh nặng lên dạ dày.

– Người bị dị ứng Chestnut cần tuyệt đối tránh xa loại hạt này, vì nó có chứa chất gây dị ứng mạnh có thể gây nguy hiểm với mức độ nghiêm trọng khác nhau.

– Người bị cảm chưa khỏi, bị kiết lỵ, người phụ nữ sau sinh không nên ăn nhiều hạt dẻ, bởi nếu vô tình ăn phải loại hạt này còn sống chúng có chứa một loại chất độc esculin có thể dẫn đến tử vong.

9 Tác Dụng Của Yến Sào Đối Với Sức Khỏe Và Cách Dùng Đúng

Tổ yến là gì ?

Tổ yến là một loại thực phẩm được chế biến từ tổ của một loài chim yến có nguồn gốc từ Đông Nam Á. Đàn yến lớn nhất được phát hiện trên thế giới xuất phát từ Indonesia, sau đó là Malaysia, đóng góp phần lớn vào nguồn cung cấp tổ yến.

Mặc dù có đến 24 loài yến được tìm thấy trên thế giới nhưng chỉ có tổ của loài yến tổ trắng (Aerodramus fuciphagus) và yến tổ đen (Aerodramus maximus) là có thể sử dụng để chế biến được.

Tổ yến được trân trọng vì mang lại nhiều lợi ích như cải thiện tình trạng da và giảm căng thẳng để cơ thể khỏe mạnh hơn. Đó là nhờ hàm lượng glycoprotein cao, collagen và axit amin, chất chống oxy hóa, kích thích nội tiết tố và các khoáng chất khác nhau như canxi, kali, sắt, magiê. Axit amin trong tổ yến được đánh giá cao và nổi tiếng về khả năng tái tạo mô cũng như phục hồi tế bào.

Yến sào rất giàu giá trị dinh dưỡng

Trong nền Y học cổ truyền Trung Quốc, yến sào ăn được có tác dụng như một phương thuốc chữa các bệnh như bệnh lao, hen suyễn và các vấn đề về dạ dày.

Người ta cũng nói rằng yến sào ăn được có thể cải thiện ham muốn tình dục, tăng cường chức năng miễn dịch, tăng cường trao đổi chất, đồng thời kích thích tuần hoàn. Những đặc tính này thậm chí đã được nghiên cứu trong ống nghiệm.[1]

Yến sào được xem như một phương thuốc y học cổ truyền

Yến sào được cho là có tác dụng tốt đối với gan và thận khi được dùng thường xuyên trong thời gian dài. Ngoài ra, yến sào cũng chứa nhiều chất đạm và các chất dinh dưỡng khác, và việc tiêu thụ những chất này ở dạng tự nhiên có thể giúp cơ thể chống lại ốm đau và bệnh tật. Trên thực tế, tổ yến hiện đang được thử nghiệm về khả năng ngăn ngừa HIV và cho thấy được tiềm năng rất cao.[2]

Yến sào giúp tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể

Trong văn hóa châu Á, tổ yến ăn được đã được biết đến với công dụng cải thiện thị lực. Trong thời gian gần đây, có bằng chứng khoa học đã chứng minh rằng yến sào ăn được có khả năng cải thiện quá trình chữa lành tế bào ở mắt bị tổn thương.

Yến sào giúp thúc đẩy tăng sinh tế bào giác mạc, duy trì chức năng của các tế bào giác mạc bị tổn thương. Điều này là nhờ tổ yến tác động tăng biểu hiện gen chức năng của collagen loại 1, ALDH và lumican. Chúng đều là các tế bào keratocytes giác mạc tăng sinh quan trọng. [3]

Giúp mắt sáng khỏe là một trong nhiều tác dụng của yến sào

Người ta cũng quan tâm đến tiềm năng của tổ yến như một chất bổ sung trị liệu cho bệnh nhân viêm xương khớp. Mặc dù chưa có dữ liệu đầy đủ, nhưng nghiên cứu trên động vật đã quan sát thấy độ chắc khỏe của xương tăng lên sau khi tiêu thụ chiết xuất tổ yến hàng ngày.

Yến sào giúp hỗ trợ sức khỏe cơ xương khớp

Một đánh giá có hệ thống trên động vật cho thấy rằng yến sào ăn được giúp tăng cường hoạt động nhận thức bằng cách giảm viêm và stress do oxy hóa.

Căng thẳng do quá trình oxy hóa là khi các gốc tự do — các phân tử có khả năng gây bệnh — làm hỏng các tế bào của cơ thể bằng cách thay đổi cấu trúc hóa học của chúng. Nó có thể dẫn đến một loạt các ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn trước khi có thể chứng minh được mối liên hệ giữa việc ăn tổ yến với cải thiện sức khỏe não bộ.

Yến sào giúp tăng cường sức khỏe não bộ

Lượng đường trong máu cao thúc đẩy quá trình oxy hóa và là một yếu tố nguy cơ chính góp phần gây ra bệnh tim ở những người mắc bệnh tiểu đường không được kiểm soát.

Yến sào hỗ trợ quản lý lượng đường trong máu

Tổ yến ăn được từ lâu đã được quảng bá như một liệu pháp làm đẹp, với các công dụng được biết đến rộng rãi như giữ ẩm, làm trắng và bảo vệ da khỏi quá trình oxy hóa. Qua đó sẽ ngăn ngừa tình trạng lão hóa ở làn da.

Yến sào giúp ngăn ngừa tình trạng lão hóa

Từ lâu tổ yến đã được nghiên cứu và chứng minh chứa các thành phần có lợi cho sức khoẻ phổi, thần kinh, thận, dạ dày và lưu thông máu.

Các chất chống oxy hóa, collagen, axit amin và protein cũng có tác dụng kích thích tăng trưởng và tái tạo tế bào. Ngoài ra, tất cả chúng đều có tác dụng chống lại các bệnh mãn tính.

Axit sialic và tyrosine hiện diện trong tổ yến cũng kích thích sự phát triển của các tế bào hồng cầu, tăng tốc độ phục hồi, tăng tốc độ dẫn truyền thần kinh.

Yến sào giúp cải thiện sức khỏe bệnh mãn tính

Đây là công dụng có nhiều nghiên cứu minh chứng nhất của yến sào. Những tác động tích cực là khó có thể tranh cãi. Nó có chất chống lão hóa và trị mụn, đồng thời làm tăng collagen và elastin do hàm lượng galactose và threonine cao. Khi kết hợp với glycine, những thành phần đó có thể hoạt động để ngăn ngừa nếp nhăn, hỗ trợ tái tạo tế bào da và giảm sự hình thành các đốm sắc tố. Do đó sử dụng yến sào lâu dài sẽ mang lại một làn da mịn màng hơn.

Sử dụng yến sào hỗ trợ mang lại một làn da mịn màng

Các chuyên gia khuyên rằng tốt nhất chỉ nên sử dụng khoảng 2 gram tổ yến khô hoặc 60-80ml nước yến nguyên chất mỗi ngày. Tổ yến tồn tại ở nhiều dạng để có thể sử dụng được: có thể ăn dưới dạng súp, một món tráng miệng dạng sệt, hay ở dạng thức uống.

Yến sào có thể được sử dụng như một loại súp

Bạn nên sử dụng tổ yến bao lâu một lần?

Bạn nên bổ sung một lượng nhỏ tổ yến trắng vào chế độ ăn uống của mình và tiêu thụ yến sào thường xuyên. Nên ăn một lần một ngày để nhận được đầy đủ lợi ích và giá trị dinh dưỡng.

Advertisement

Bạn có thể sử dụng yến sào một lần một ngày

Ăn Yến sào khi nào?

Tổ yến tốt nhất nên ăn khi bụng đói vào buổi sáng khi thức dậy hoặc trước khi đi ngủ. Khi bụng đói sẽ có thể hấp thụ và sử dụng hết các chất dinh dưỡng và khoáng chất của tổ yến.

Để có giá trị dinh dưỡng tốt nhất, tốt nhất nên ăn tổ yến với đường phèn hoặc mật ong, chà là đỏ và dưới dạng súp, ấm hoặc ướp lạnh.

Có thể sử dụng yến sào vào buổi sáng khi thức dậy hoặc trước khi đi ngủ

Cẩn thận với hàng giả

Có vô số hàng giả được bán trên toàn cầu và dưới nhiều hình thức. Như với bất kỳ sản phẩm tiêu dùng cao cấp nào, bạn cần nghiên cứu kỹ, tìm hiểu nhà cung cấp đủ uy tín.

Nếu giá thành quá rẻ, bạn nên đề phòng đó là tổ yến giả hoặc hàm lượng tổ yến thật quá thấp nên lợi ích sức khỏe của nó hầu như không đáng kể.

Hãy cẩn thận với các sản phẩm yến sào giả

Cách bảo quản để duy trì chất lượng của tổ yến

Yến thô nên được bảo quản trong môi trường mát, khô và kín gió, tốt nhất là trong tủ lạnh hoặc nơi tránh nhiệt. Tổ yến thô thường có thời hạn sử dụng là hai năm.

Điều quan trọng là phải kiểm tra ngày hết hạn của sản phẩm trước khi mua. Nước yến đóng chai nên dùng hết trong tuần sau khi mở nắp và nên bảo quản trong tủ lạnh. Chai chưa mở thường kéo dài đến 2,5 năm kể từ ngày sản xuất.

Chú ý khi sử dụng

Nếu bạn mới sử dụng yến sào lần đầu, bạn nên dùng với số lượng nhỏ và tăng dần, tránh trường hợp bị dị ứng. Ngoài ra, người dùng nên mua của các cơ sở đảm bảo, tránh nấm mốc và các vi khuẩn, virus cúm có hại còn tồn dư gây ngộ độc.

Những lợi ích sức khỏe của cần tây

11 lợi ích sức khỏe của rau mùi có thể bạn chưa biết

Nguồn: Healthline, Vietcetera, Honey City, NIH

Nguồn tham khảo

Traditional uses

An immune system booster

Edible Bird’s Nest: The Functional Values of the Prized Animal-Based Bioproduct From Southeast Asia–A Review

Support diabetes management

14 Tác Dụng Của Cây Đinh Hương Đối Với Sức Khỏe Bạn Nên Biết

Tên khoa học của cây đinh hương là syzygium aromaticum, có nguồn gốc từ Indonesia và thường được sử dụng trong ẩm thực tại Ấn Độ hay các quốc gia Châu Phi. Cái tên gọi đinh hương có lẽ xuất phát từ hình dáng của nụ hoa cây như chiếc đinh và sở hữu một mùi hương riêng biệt. Tỷ lệ thuận với hương thơm thì những tác dụng và lợi ích của dược liệu này đối với sức khỏe cũng không không hề kém cạnh.

Bên trong cây đinh hương có chứa rất nhiều vitamin, chất xơ và các loại khoáng chất, đặc biệt là Mangan – một loại khoáng chất cần thiết để duy trì chức năng não và xây dựng cơ xương chắc khỏe.

Do đó, khi sử dụng đinh hương làm nguyên liệu cho món ăn thì cơ thể sẽ được cung cấp một số chất dinh dưỡng quan trọng. Cụ thể với một thìa cà phê (2 gam) bột đinh hương xay chứa khoảng: [1] [2] [3]

Calories: 6

Carbonhydrat: 1 gam

Chất xơ: 1 gam

Mangan: 55% giá trị hàng ngày (DV)

Vitamin K: 2% giá trị hàng ngày (DV)

Đường: Dưới 1 gam

Đinh hương là một thảo dược giàu chất dinh dưỡng

Chất chống oxy hóa là các hợp chất có khả năng ngăn chặn hoặc làm chậm sự oxy hóa của các gốc tự do trong cơ thể, qua đó góp phần ngăn ngừa hay sự phát triển của một số bệnh mãn tính.[4]

Ngoài việc chứa nhiều vitamin và khoáng chất quan trọng thì đinh hương cũng chứa một hợp chất chống oxy hóa tự nhiên gọi là eugenol.

Trên thực tế, một số nghiên cứu cho thấy rằng eugenol có khả năng ngăn chặn quá trình oxy hóa hiệu quả hơn gấp 5 lần so với vitamin E và một số chất chống oxy hóa mạnh khác.[5] [6]

Một chế độ ăn uống mà trong đó có đinh hương cùng với các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa khác sẽ giúp cải thiện sức khỏe của bạn một cách đáng kể.

Đinh hương chứa hàm lượng chất oxy hóa cao

Đã có một số nghiên cứu cho thấy rằng các hợp chất được tìm thấy trong đinh hương giúp ngăn chặn sự phát triển và thúc đẩy quá tình chết của các tế bào ung thư. Từ đó, làm tăng khả năng bảo vệ, chống lại các bệnh ung thư của cơ thể.[7]

Chất eugenol được tìm thấy trong đinh hương cũng đã được chứng minh là có đặc tính chống ung thư và có khả năng thúc đẩy quá trình chết của các tế bào ung thư cổ tử cung.[8]

Tuy nhiên, để các nghiên cứu này có hiệu quả thì người ta đã phải sử dụng một lượng lớn đinh hương chiết xuất đậm đặc. Nếu sử dụng eugenol với liều cao hay sử dụng quá nhiều dầu đinh hương sẽ có thể gây tổn thương gan, đặc biệt là trẻ em. Cần phải nghiên cứu thêm để xác nhận chính xác được liều gây độc này.

Một số nghiên cứu cho thấy đinh hương có khả năng ngăn ngừa ung thư

Tiêu diệt vi khuẩn cũng là một đặc tính đã được chứng minh của đinh hương. Một số nghiên cứu cho rằng, đinh hương có khả năng giết chết ba loại vi khuẩn phổ biến, bao gồm cả E. coli – một chủng vi khuẩn gây bệnh đường ruột phổ biến.[9] [10]

Hơn nữa, đặc tính kháng khuẩn của đinh hương còn giúp tăng cường sức khỏe răng miệng thông qua việc ngăn chặn sự phát triển của hai loại vi khuẩn góp phần gây ra bệnh nướu răng là P. gingivalis và P. intermedia.[11]

Kháng khuẩn cũng là một công dụng nổi bật của đinh hương

Đinh hương có chứa nhiều chất chống oxy hóa, có thể giúp ngăn ngừa bệnh gan.

Người ta đã thực hiện một thí nghiệm trên chuột bị bệnh gan nhiễm mỡ ăn các hỗn hợp có chứa dầu đinh hương hoặc eugenol hoặc cả hai cho thấy các hỗn hợp cho kết quả tình trạng viêm và chức năng gan của vật thí nghiệm đều được cải thiện.

Một nghiên cứu khác còn cho thấy khả năng giúp đảo ngược các dấu hiệu của bệnh xơ gan. Tuy nhiên, các nghiên cứu về các tác dụng bảo vệ gan như trên của đinh hương hay eugenol trên người còn hạn chế.[12] [13]

Mặc dù vậy, eugenol có thể gây độc với lượng lớn, đặc biệt là ở trẻ em. Một nghiên cứu trường hợp của một cậu bé hai tuổi cho thấy 5 – 10 ml dầu đinh hương gây tổn thương gan nghiêm trọng.[14]

Khả năng cải thiện chức năng gan của đinh hương cũng đã được nhiều nghiên cứu chứng minh

Nghiên cứu cho thấy rằng các hợp chất được tìm thấy trong đinh hương có khả năng kiểm soát lượng đường trong máu.

Một nghiên cứu trên động vật đã cho kết quả rằng dịch chiết từ cây đinh hương đã có tác động ngăn chặn sự gia tăng đường huyết ở mức độ vừa phải trên chuột mắc bệnh tiểu đường.[15]

Một nghiên cứu khác cho thấy rằng trong dịch chiết đinh hương có chứa nigericin, một hợp chất có khả năng làm tăng sự hấp thu đường từ máu vào tế bào, tăng tiết insulin và cải thiện chức năng của các tế bào sản xuất insulin.[16]

Insulin là một loại hormon được sản xuất bởi tế bào beta tụy, có chức năng chính là vận chuyển đường từ máu vào tế bào, nhằm duy trì lượng đường trong máu ở mức thích hợp và ổn định.

Kết hợp đinh hương cùng một chế độ ăn uống cân bằng sẽ giúp khả năng kiểm soát lượng đường huyết được tốt hơn.

Đinh hương cũng giúp kiểm soát tốt đường huyết

Khối lượng xương thấp đang là một tình trạng ảnh hưởng ước tính lên khoảng 43 triệu người lớn tuổi tại Hoa Kỳ. Điều này làm tăng khả năng yếu xương và tăng nguy cơ gãy xương.[17]

Một số hợp chất được tìm thấy trong đinh hương đã được chứng minh có khả năng bảo tồn khối lượng xương trong các nghiên cứu trên động vật. Những nghiên cứu này cho thấy chiết xuất đinh hương có hàm lượng eugenol cao giúp cải thiện các dấu hiệu loãng xương, tăng mật độ và sức mạnh của xương.[18]

Ngoài ra, với 2 gam bột đinh hương sẽ cung cấp khoảng hơn 30% lượng cần thiết trong ngày của Mangan. Đây là khoáng chất tham gia vào quá trình hình thành và sức khỏe của xương.

Đinh hương sở hữu lượng vitamin và khoáng chất dồi dào giúp xương chắc khỏe

Loét dạ dày là tình trạng hình thành các ổ viêm, loét trên niêm mạc dạ dày, tá tràng hoặc thực quản. Nguyên nhân chủ yếu là sự giảm đi đáng kể lớp màng nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày các yếu tố như nhiễm trùng, căng thẳng, di truyền,…

Các nghiên cứu trên động vật đã cho kết quả rằng tinh dầu chiết từ đinh hương có khả năng giúp điều trị loét dạ dày, tăng sản xuất chất nhầy bảo vệ niêm mạc và có tác dụng tương tự như một số loại thuốc chống loét.[19]

Mặc dù tác dụng chống loét của đinh hương và các hợp chất của chúng trên các nghiên cứu đã cho những kết quả đầy hứa hẹn, nhưng vẫn cần các nghiên cứu sâu hơn về tác dụng của chúng ở người.

Đinh hương có khả năng giảm loét dạ dày

Nhiều hợp chất có đặc tính chống viêm đã được tìm thấy trong đinh hương và hợp chất quan trọng nhất trong số các hợp chất này là eugenol. Hợp chất này đã được chứng minh rằng có khả năng làm giảm phản ứng viêm trong cơ thể, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm khớp và giúp kiểm soát các triệu chứng.

Eugenol có trong đinh hương có khả năng kháng viêm tốt

Đinh hương cải thiện tiêu hóa bằng cách kích thích tiết enzyme và tăng nhu động ruột. Đinh hương có tác dụng tốt với các triệu chứng như đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu và buồn nôn.

Đinh hương làm tăng khả năng trao đổi chất và thúc đẩy tiêu hóa

Hiệu quả kháng khuẩn, nấm và một số virus có hại của eugenol có trong đinh hương được đánh giá khá cao. Ngoài ra, đinh hương còn có khả năng kích thích các tế bào bạch cầu, làm giảm độc tính trong máu và tăng sức đề kháng của cơ thể.

Đinh hương giúp làm tăng hệ thống miễn dịch

Theo Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ, đinh hương đã được phê duyệt như một chất gây tê nha khoa. Có tác dụng tốt cho các trường hợp đau răng, đau nướu và loét miệng vì có khả năng kháng khuẩn, giảm viêm của nó.

Đinh hương có hiệu quả tốt trong việc kháng khuẩn, giảm viêm giúp giảm đau răng

Trong những ngày bệnh dịch dai dẳng, bệnh nhân viêm phế quản, hen suyễn thường được khuyên hít mùi đinh hương để giảm đau tức thì và khó thở về đông. Thêm vào tách trà khoảng hai giọt tinh dầu đinh hương cũng có khả năng làm sạch đường hô hấp. Nhai một miếng nhỏ đinh hương cũng sẽ có thể làm dịu cơn đau họng.

Làm sạch đường hô hấp cũng là một công dụng của đinh hương

Thêm đinh hương vào chế độ ăn uống hàng ngày sẽ kích thích hoạt động trao đổi chất và điều hòa nhiệt độ cơ thể. Lượng chất chống oxy hóa dồi dào trong đinh hương giúp lọc máu và cung cấp sự tươi sáng cho làn da từ bên trong.

Nếu bạn đang cảm thấy căng thẳng, hãy làm nóng các vùng đầu, cổ và lưng rồi xoa một ít dầu đinh hương lên vùng nóng sẽ giúp giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi.

Advertisement

Dùng đinh hương để kích thích lưu thông máu cũng khá hiệu quả

Tinh dầu đinh hương có thể giảm đau răng không?

Tinh dầu đinh hương và các công dụng của nó

Nguồn: chúng tôi healthline, webmd

Nguồn tham khảo

The role of nutrients in bone health, from A to Z

Manganese action in brain function

Spices, cloves, ground

Free Radicals, Antioxidants in Disease and Health

Antioxidant capacity of 26 spice extracts and characterization of their phenolic constituents

Assessment of antioxidant activity of eugenol in vitro and in vivo

Clove Extract Inhibits Tumor Growth and Promotes Cell Cycle Arrest and Apoptosis

Eugenol enhances the chemotherapeutic potential of gemcitabine and induces anticarcinogenic and anti-inflammatory activity in human cervical cancer cells

Antimicrobial Activities of Clove and Thyme Extracts

Microbicide activity of clove essential oil (Eugenia caryophyllata)

Compounds from Syzygium aromaticum possessing growth inhibitory activity against oral pathogens

Protective effect of clove oil and eugenol microemulsions on fatty liver and dyslipidemia as components of metabolic syndrome

Eugenol-rich Fraction of Syzygium aromaticum (Clove) Reverses Biochemical and Histopathological Changes in Liver Cirrhosis and Inhibits Hepatic Cell Proliferation

Near fatal ingestion of oil of cloves

Hypoglycemic effects of clove (Syzygium aromaticum flower buds) on genetically diabetic KK-Ay mice and identification of the active ingredients

Clove and Its Active Compound Attenuate Free Fatty Acid-Mediated Insulin Resistance in Skeletal Muscle Cells and in Mice

The recent prevalence of osteoporosis and low bone mass in the United States based on bone mineral density at the femoral neck or lumbar spine

Clove (Syzygium aromaticum Linn) extract rich in eugenol and eugenol derivatives shows bone-preserving efficacy

Gastroprotective activity of essential oil of the Syzygium aromaticum and its major component eugenol in different animal models

Cây Ngái (Sung Dại) Có Tác Dụng Gì Đối Với Sức Khỏe Con Người?

Cây ngái là cây gì?

Cây ngái được mô tả lần đầu tiên vào năm 1972, trong dân gian cây này còn gọi là cây sung dại, sung ngái, một loại cây mọc hoang trong tự nhiên. Danh pháp khoa học của cây ngái là Ficus Hispida L.f, thuộc họ dâu tằm Moraceae. Ngoài ra, cây ngái còn có các tên gọi khác như dã vô hoa, ngái sung, sung rừng, mạy mọt (tiếng Tày), chị cu điăng (tiếng Dao), loong tốt (tiếng Cadong).

Đặc điểm cây ngái

Cây ngái có nhiều đặc điểm rất giống với cây sung và cây vả. Chúng khá giống cây sung, cao khoảng chừng 5 đến 7m và thân gỗ nhỏ. Cành cây ngái non mềm, thân cây rỗng, các nhánh cây chắc khỏe màu nâu, được phủ lớp lông cứng hơi nhám, khi cây già thì nhẵn và chắc khỏe.

Các lá cây có hình trái xoan, có lá hình bầu dục mọc đối xứng nhau. Các lá tròn ở gốc và nhọn ở chóp, kèm theo răng cưa, lông nhám ở cả 2 mặt lá. Lá cây ngái dài 15 – 30cm và to gấp 3 lần so với lá sung, có nhiều lông nhám.

Trong năm cây thường ra hoa từ tháng 1 đến tháng 4, mọc thành cụm ở gốc thân và các cành già. Chúng kết quả vào tháng 5 đến tháng 10, thường mọc trên thân gần sát mặt đất. Cây cho quả phức giống sung nhưng to hơn, vỏ hơi bóng, có lông nhám và đốm trắng nhỏ trên quả.

Ngoài ra, trên cây ngái thường ký sinh dây tầm gửi gọi là tầm gửi cây ngái. Dây tầm gửi ký sinh này sẽ hấp thụ dưỡng chất từ cây sung ngái, có nhiều công dụng trong việc điều trị bệnh.

Cây ngái được tìm thấy ở khắp nơi trên thế giới, đặc biệt nhiều ở Trung Quốc, Malaysia, Lào, Ấn Độ,… Đặc biệt, tại Việt Nam, cây ngái mọc hoang khắp các địa hình khí hậu khác nhau. Phổ biến nhất phải kể đến vùng đồng bằng, trung du và miền núi phía Bắc, ví dụ như các tỉnh Hưng Yên, Bắc Kạn, Hải Dương, Nghệ An,…

Bộ phận sử dụng làm dược liệu

Theo các nghiên cứu cũng như kinh nghiệm dân gian thì hầu hết mọi bộ phận của cây ngái đều có thể bào chế để làm dược liệu dùng chữa bệnh. Ví dụ như:

Lá cây ngái: Bào chế thành dược liệu khô quanh năm bằng cách thu hoạch, chọn lá trưởng thành vừa phải, bỏ lá sâu, héo, sau đó rửa sạch, đem sao vàng hoặc phơi khô.

Vỏ thân cây: Để dễ bóc tách người ta thường thu hoạch vào mùa xuân khi mà cây ngái có nhiều nhựa nhất. Vỏ cây sau khi thu hoạch về sẽ cạo sạch lớp vỏ bên ngoài, ngâm nước vo gạo từ 1 – 2 tiếng sau đó cắt thành lát rồi đem sấy khô hoặc phơi nắng.

Rễ cây: Rễ thường thu hoạch vào mùa thu, chỉ lấy vỏ của rễ, rửa sạch đất cát rồi phơi hoặc sấy.

Búp lá non: Rửa sạch và trực tiếp dùng tươi.

Quả cây: Thường thu hoạch khi chín vào mùa đông, sau khi thu về đem đốt thành than và ngâm rượu hoặc phơi sấy khô làm thuốc.

Theo Y học cổ truyền Việt Nam, đặc biệt trong Đông y, lá cây ngái có tính mát, vị đắng, có tác dụng thanh nhiệt, trừ thấp, tiêu tích và hoá đờm.

Theo các nghiên cứu khoa học thì cây ngái có chứa thành phần như: Glutinol, friedlin epifriedelanol, lupeylacetate, hợp chất béo, steroid, oleanolic acid, taraxerol,…

Các công dụng của cây ngái có thể kể đến như:

Thanh nhiệt, giải độc, thanh lọc cơ thể, tăng cường chức năng gan và thận, giúp ăn ngon, ngủ sâu

Tiêu phù ở người bệnh bị tích nước, phù thũng

Tăng cường xương cốt, giảm đau, chữa bệnh về xương khớp

Kích thích tiết sữa, trị tắc tia sữa, giúp mát sữa, lợi sữa ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú

Chữa bệnh tiêu chảy và đau bụng

Điều trị bệnh trĩ nội, trĩ ngoại

Lưu ý: Nên tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng các bài thuốc, khi thấy có dấu hiệu bất thường, cần tới các cơ sở y tế để được thăm khám.

Cây ngái chữa bệnh bí tiểu

Người bị bí tiểu có thể chuẩn bị 50g rễ cây ngái, 50g thổ phục linh, 30g rễ cây cối xay, 20g mã đề, 20g cỏ xước, rửa sạch sẽ rồi đem sao vàng trên chảo nóng. Tiếp tục sắc các vị thuốc với nước trong khoảng 15 phút và uống mỗi ngày. Bài thuốc này giúp lợi tiểu, kích thích hoạt động của bàng quang.

Tầm gửi cây ngái chữa phù thận và suy thận

Tầm gửi cây ngái chữa phù thận và suy thận, chúng thường sinh sống trên thân cây ngái lấy trực tiếp dưỡng chất từ cây (ở dạng ký sinh).

Chuẩn bị 40g tầm gửi sung ngái, 30g mỗi loại cây dâu tằm, lá ngũ trảo và rau dừa nước, 15g mã đề và 15g cỏ nhọ nồi, rửa sạch rồi cho tất cả thuốc vào ấm sắc thuốc, đổ nước ngập, sắc cho đến khi cô đặc chỉ còn lại khoảng 1 bát thuốc. Chia thành 3 phần uống sáng, trưa, tối sau bữa ăn, đồng thời kiêng ăn các thức ăn có gia vị mặn.

Cây ngái giảm đau và nhức xương khớp

Bạn chuẩn bị 50g rễ ngái sung, 50g rễ cỏ xước, 30g dây đau xương, 30g rễ cây si rồi đem sao vàng, sau đó sắc các vị thành nước thuốc, kiên trì uống mỗi ngày giúp giảm đau nhức xương khớp, mỏi khớp tay chân, mỏi lưng, hết mỏi và cứng khớp.

Chữa phong thấp, sưng khớp, đau nhức

Dùng 40g rễ cây ngái, 20g tầm gửi ngái, 15g rễ cây xấu hổ tía, 12g rễ cây cam sành đem phơi khô. Đem tất cả cây thuốc đã sơ chế ở trên sắc cùng với 1 lít nước cho đến khi cạn chỉ còn khoảng chừng 300ml. Chia bài thuốc đều thành 3 phần và uống hết trong ngày, kiên trì uống đều mỗi ngày. Đây là bài thuốc Đông y giúp giảm đau, giảm viêm sưng, mạnh gân cốt, giúp đi lại và vận động linh hoạt hơn.

Cây ngái chữa chứng phù thũng

Chứng phù thũng là tình trạng cơ thể bị tích nước, dịch gây sưng phù và thường gặp ở bàn chân, bàn tay, bụng hoặc ngực. Cần chuẩn bị 50g vỏ cây thái sợi sao vàng, 30g lá sung, 30g mã đề và 1 nhúm nhỏ bồ hóng. Thái nhỏ tất cả rồi sắc với 0.5 lít nước, đun kỹ cho đến khi chỉ còn lại khoảng 100ml thì tắt bếp. Chia làm 2 phần, uống trong ngày, kiên trì dùng bài thuốc này trong khoảng 5 – 7 ngày.

Khi sử dụng các bộ phận cây ngái làm thuốc chữa bệnh, bạn cần lưu ý những điều sau để an toàn và hiệu quả nhất:

Trước khi lấy vỏ cây và quả ngái làm thuốc bạn nên ngâm chúng vào nước vo gạo qua đêm để làm sạch và khử nhựa độc. Bởi trong vỏ cây và quả ngái khi còn xanh có chứa nhựa là độc tố, có thể gây tiêu chảy ngộ độc, hoặc nôn khi sử dụng.

Bạn cần phân biệt chính xác cây ngái, cây vả và cây sung để sử dụng hiệu quả và an toàn, vì giữa chúng có sự tương đồng rất lớn.

Tránh sử dụng các phương thuốc từ cây ngái cho phụ nữ đang có thai, phụ nữ cho con bú. Điều trị bệnh cho trẻ em cần giảm nửa liều lượng.

Bệnh nhân cần kiên trì sử dụng các phương thuốc trên trong một thời gian dài kết hợp với chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt khoa học. Và hiệu quả của chúng còn tùy thuộc vào cơ địa, tình trạng bệnh và mức độ phù hợp của mỗi người.

Vậy là chúng tôi đã thông tin đến bạn những kiến thức cơ bản về cây ngái và những tác dụng bất ngờ của loại cây này đối với sức khỏe con người. Hãy theo dõi chúng tôi để biết thêm nhiều thông tin thú vị và bổ ích hơn nha!

Nguồn: Trung tâm dược liệu Vietfarm

Cập nhật thông tin chi tiết về Nấm Chaga Là Gì? Tác Dụng Của Nấm Chaga Đối Với Sức Khỏe trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!