Xu Hướng 2/2024 # Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 2 Sách Chân Trời Sáng Tạo Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2023 – 2024 (Cả Năm) # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 2 Sách Chân Trời Sáng Tạo Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2023 – 2024 (Cả Năm) được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Luyện đọc văn bản sau:

TÔI LÀ HỌC SINH LỚP HAI

Ngày khai trường đã đến.

Sáng sớm, mẹ mới gọi một câu mà tôi đã vùng dậy, khác hẳn mọi ngày. Loáng

một cái, tôi đã chuẩn bị xong mọi thứ. Bố ngạc nhiên nhìn tôi, còn mẹ cười tủm tỉm. Tôi

rối rít: “Con muốn đến lớp sớm nhất”.

Tôi háo hức tưởng tượng ra cảnh mình đến đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau. Nhưng vừa đến cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười ở sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất. Tôi chào mẹ, chạy ào vào cùng các bạn.

Chúng tôi tranh nhau kể về chuyện ngày hè. Ngay cạnh chúng tôi, mấy em lớp 1 đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái. Trước các em, tôi cảm thấy mình lớn bổng lên. Tôi đã là học sinh lớp 2 rồi cơ mà.

Văn Giá

II. Đọc – hiểu:

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. Chi tiết bạn nhỏ “vùng dậy”, “chuẩn bị xong mọi thứ” cho thấy:

A. Bạn nhỏ rất buồn ngủ.

B. Bạn nhỏ rất háo hức đến trường.

C. Bạn nhỏ rất chăm ngoan.

2. Bố và mẹ cảm thấy thế nào trước hành động khác hẳn mọi ngày của bạn nhỏ?

A. ngạc nhiên, thích thú

B. kì lạ

C. khó hiểu

3. Khi thấy các bạn cùng lớp, bạn nhỏ đã làm gì?

A. ngạc nhiên vì các bạn cùng đến sớm

B. ríu rít chuyện trò cùng các bạn.

C. chào mẹ, chạy ào vào chỗ các bạn.

4. Ngày Khai giảng hàng năm của nước ta thường diễn ra vào ngày nào?

A. Ngày 2 tháng 2

B. Ngày 1 tháng 6

C. Ngày 5 tháng 9

III. Luyện tập:

5. Nối từ ngữ với hình.

6. Viết 1 câu có từ ngữ ở bài tập 5.

M: Bé Mai đang quét nhà.

……………………………………………………………………………………………………………………..

7. Điền c/k/q vào chỗ chấm:

– con … ò

– con … uạ

– con … iến

– cây … ầu

– con … ông

– cái … ìm

8. Viết 2-3 từ ngữ:

a. Chỉ tính nết của trẻ em: M : ngoan ngoãn

……………………………………………………………………………………………………………………..

b. Chỉ hoạt động của trẻ em: M : đọc truyện

……………………………………………………………………………………………………………………..

9. Đặt 1 câu có chứa từ em tìm được ở bài 8.

I. Luyện đọc văn bản sau:

NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG

Khi cơn mưa vừa dứt, hai anh em Bi và Bống chợt thấy cầu vồng.

– Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá! Bi chỉ lên bầu trời và nói tiếp:

– Anh nghe nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng đấy. Bống hưởng ứng:

– Còn anh sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô.

– Bỗng nhiên, cầu vồng biến mất. Bi cười:

– Em ơi! Anh đùa đấy! Ở đấy không có vàng đâu. Bống vui vẻ:

– Thế ạ? Nếu vậy, em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô.

– Còn anh sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc.

Không có bảy hũ vàng dưới chân cầu vồng, hai anh em vẫn cười vui vẻ.

(Theo 108 truyện mẹ kể con nghe)

II. Đọc – hiểu:

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. Khi cơn mưa vừa dứt, Bi và Bống nhìn thấy gì?

A. nước

B. đá

C. cầu vồng

2. Nếu có bảy hũ vàng Bống sẽ làm gì?

A. ngựa hồng và ô tô.

B. túi xách, đồng hồ

C. búp bê và quần áo đẹp.

3. Nếu có bảy hũ vàng Bi sẽ làm gì?

A. ngựa hồng và một cái ô tô.

B. túi xách, đồng hồ

C. búp bê và quần áo đẹp.

4. Khi không có bảy hũ vàng, hai anh em làm gì?

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

III. Luyện tập:

5. Gạch dưới từ chỉ sự vật có trong câu sau:

Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.

6. Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong câu sau:

Em đang học bài. Em giúp mẹ nhặt rau.

7. Điền g/gh vào chỗ chấm:

…. ế gỗ, ….ồ ghề, ….ắn liền, ….ê gớm

9. Viết 3-4 câu tự giới thiệu theo gợi ý sau:

Gợi ý: – Em tên là gì?

– Em học lớp nào, trường nào?

– Em có sở thích gì?

– Ước mơ của em là gì?

. Luyện đọc văn bản sau:

EM CÓ XINH KHÔNG ?

Voi em thích mặc đẹp và thích được khen xinh. Ở nhà, voi em luôn hỏi anh:

“Em có xinh không?”. Voi anh bao giờ cũng khen: “Em xinh lắm!”

Một hôm, gặp hươu, voi em hỏi:

– Em có xinh không?

Hươu ngắm voi rồi lắc đầu:

– Chưa xinh lắm vì em không có đôi sừng giống anh.

Nghe vậy, voi nhặt vài cành cây khô, gài lên đầu rồi đi tiếp.

Gặp dê, voi hỏi:

– Em có xinh không?

– Không, vì cậu không có bộ râu giống tôi. Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường, gắn vào cằm rồi về nhà. Về nhà với đội sừng và bộ râu giả, voi em hớn hở hỏi anh:

– Em có xinh hơn không?

Voi anh nói:

– Trời ơi, sao em lại thêm sừng và râu thế này? Xấu lắm!

Voi em ngắm mình trong gương và thấy xấu thật. Sau khi bỏ sùng và râu đi, voi em thấy mình xinh đẹp hẳn lên. Giờ đây, voi em hiểu rằng mình chỉ xinh đẹp khi đúng là voi.

(Theo Voi em đi tìm tự tin)

II. Đọc hiểu:

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

A. nhặt cành cây

B. nhổ khóm cỏ dại

C. lắc đầu

D. ngắm mình trong gương

2. Voi em hỏi anh điều gì?

A. Em mặc có đẹp không?

B. Em xinh lắm.

C. Em có tốt không?

3. Anh khen voi em điều gì?

A. Em ngoan lắm.

B. Em có xinh không?

C. Em chăm chỉ lắm.

4. Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em đã bỏ sừng và râu?

III. Luyện tập:

5. Gạch dưới những từ không cùng nhóm với mỗi dòng sau:

a. bạn bè, kết bạn, bạn thân, bạn học.

b. ngoan ngoãn , chạy bộ , bơi , múa hát, chơi cầu lông.

6. Khoanh vào chữ cái trước dòng có tiếng viết sai chính tả s/x:

a. sim, sông, suối, chim sẻ

b. xem xét, mùa xuân, xấu xa, xa xôi

c. quả sung, chim xáo, sang sông

d. đồng xu, xem phim, hoa xoan

7. Viết các từ chỉ hoạt động của người, con vật có trong tranh:

8. Viết câu hỏi và câu trả lời về con người, con vật ở bài tập 7.

M: – Ai đang thả diều?

Bạn trai đang thả diều.

A. Đọc – hiểu

I. Đọc thầm văn bản sau:

Em mơ

Em mơ làm mây trắng

Bay khắp nẻo trời cao,

Nhìn non sông gấm vóc

Quê mình đẹp biết bao!

Em mơ làm gió mát

Xua bao nỗi nhọc nhằn

Bác nông dân cày ruộng

Chú công nhân chuyên cần.

Em mơ làm nắng ấm

Đánh thức bao mầm xanh

Vươn lên từ đất mới

Đem cơm no áo lành.

Em còn mơ nhiều lắm:

Mơ những giấc mơ xanh…

Nhưng bây giờ còn bé.

Nên em chăm học hành

Mai Thị Bích Ngọc

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. Bạn nhỏ mơ làm những gì?

A. mơ làm mây trắng

B. mơ làm nắng ấm

C. mơ làm gió mát

D. Tất cả đáp án trên đều đúng

2. Bạn nhỏ mơ làm nắng ấm để làm gì?

A. để bay khắp nẻo trời cao

B. để đánh thức mầm xanh

C. để đem cơm no áo lành cho mọi người

3. Bạn nhỏ mơ làm gió mát để xua tan nỗi nhọc nhằn cho những ai?

A. chú công nhân

B. bác nông dân

C. chú công an

4. Những giấc mơ của bạn nhỏ cho ta thấy điều gì?

A. Bạn nhỏ ngủ rất nhiều.

B. Bạn nhỏ thích khám phá nhiều điều mới lạ.

C. Bạn nhỏ rất yêu quê hương, đất nước và mọi người.

III. Luyện tập:

5. Viết họ và tên 2 bạn trong tổ em.

6. Viết từ ngữ có tiếng chứa vần ai/ay để gọi tên các hoạt động, sự vật trong tranh:

7. Viết lời cảm ơn của em trong trường hợp sau:

a. Bạn cho em đi chung ô khi trời mưa.

a. Bạn tặng quà sinh nhật cho em.

8. Viết 2-3 câu về một việc em thích làm giúp mẹ khi đi học về.

I. Luyện đọc văn bản sau:

CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ

Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!”. Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng. Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ lắm. Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ – cánh đồng của bố.

Advertisement

Theo Nguyễn Ngọc Thuần

II. Đọc – hiểu

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. Bố vẫn nhớ mãi ngày nào?

A. Ngày bạn nhỏ trong đoạn văn khóc.

B. Ngày bạn nhỏ chào đời.

C. Cả 2 đáp án trên đều đúng.

2. Khi nghe tiếng bạn nhỏ khóc, người bố đã làm gì?

A. Người bố đã thốt lên sung sướng.

B. Người bố đã khóc vì sung sướng.

C. Người bố đã rất vui.

D. Người bố đã áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của bạn nhỏ.

3. Ban đêm người bố đã thức để làm gì?

A. Làm ruộng

B. Để canh chừng bạn nhỏ ngủ

C. Để được nhìn thấy bạn nhỏ ngủ đ

4. Vì sao bố bạn nhỏ phải đi nhẹ chân? Hành động đó nói lên điều gì?

Bố bạn nhỏ phải đi nhẹ chân vì không gây tiếng động để cho bạn nhỏ ngủ ngon

Hành động đó nói lên: Bố bạn nhỏ rất thương yêu, chiều chuộng bạn nhỏ.

III. Luyện tập

5. Điền ng / ngh vào chỗ chấm

Sóc Nâu mải chơi quá nên lạc mất mẹ. Sóc bèn …. ĩ ra cách vẽ hình mẹ nhờ các bạn trong khu rừng tìm giúp. Gặp ai đi …. ang qua Sóc cũng hỏi. Trời đã tối, nhưng Sóc Nâu vẫn chưa tìm được mẹ nên …. ồi xuống đất rồi òa lên khóc nức nở.

6. Viết 3- 5 từ ngữ chỉ những người trong gia đình em.

7. Viết 2 -3 câu giới thiệu về người thân trong gia đình em (theo mẫu).

Ai (cái gì, con gì)

là gì?

Bé Na

là em gái của mình.

8. Viết vào phiếu những điều em muốn chia sẻ về một cuốn truyện về gia đình em đã đọc.

Tên truyện:

Nhân vật:

Chi tiết em thích nhất:

….

Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Toán Chân Trời Sáng Tạo – Tuần 35 Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2

I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Khối lớp Hai có 305 học sinh, trong đó có 175 học sinh nam. Hỏi khối Hai có bao nhiêu học sinh nữ?

Đáp số đúng của bài toán là:

Câu 2. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 310 kg gạo, ngày thứ hai bán được số gạo ít hơn ngày thứ nhất 120 kg. Số gạo bán ngày thứ hai là:

Câu 3. Số 510 được viết thành tổng là:

Câu 4. Từ các chữ số 5, 1, 8 viết được số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là:

Câu 5. Quan sát biểu đồ tranh và thực hiện yêu cầu:

a. Đếm và viết số lượng từng loại trái cây:

b. Trả lời câu hỏi bằng cách điền số hoặc chữ:

– Loại trái cây có nhiều nhất là trái …………

– Loại trái cây có ít nhất là trái ……………..

– Kiwi ít hơn cam …………..trái.

– Tổng số trái cây có trong biểu đồ là:

……………………………………(trái)

II. TỰ LUẬN

Bài 1.

Đặt tính rồi tính:

Bài 2.

Điền số hoặc dấu + , – , x , : thích hợp vào ô trống để có phép tính đúng:

Bài 3. Con bò nặng 205 kg. Con trâu nặng hơn con bò 38 kg. Hỏi con trâu nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Bài 4: Tính nhẩm:

a. 26 + 37 + 14 = ………

b. 100 – 20 – 30 – 40 = ……….

c. 28 + 25 – 8 = ………

Bài 5. Thử tài IQ (khoanh vào đáp án đúng)

Bài 6: Trong hình bên:

a) Có ….. hình tam giác.

b) Có …… hình tứ giác.

I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Khối lớp Hai có 305 học sinh, trong đó có 175 học sinh nam. Hỏi khối Hai có bao nhiêu học sinh nữ?

Đáp số đúng của bài toán là:

C. 130 học sinh nữ

Câu 2. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 310 kg gạo, ngày thứ hai bán được số gạo ít hơn ngày thứ nhất 120 kg. Số gạo bán ngày thứ hai là:

A. 190 kg gạo

Câu 3. Số 510 được viết thành tổng là:

A. 500 + 10

Câu 4. Từ các chữ số 5, 1, 8 viết được số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là:

Advertisement

C. 851

Câu 5. Quan sát biểu đồ tranh và thực hiện yêu cầu:

a. Đếm và viết số lượng từng loại trái cây:

b. Trả lời câu hỏi bằng cách điền số hoặc chữ:

– Loại trái cây có nhiều nhất là trái dưa hấu

– Loại trái cây có ít nhất là trái dâu tây

– Kiwi ít hơn cam 2 trái.

– Tổng số trái cây có trong biểu đồ là: 6 + 7 + 6 + 5 + 8 + 4 + 3 + 4 = 43 (trái)

II. TỰ LUẬN

Bài 1. Học sinh tự đặt tính

Bài 2.

Điền số hoặc dấu + , – , x , : thích hợp vào ô trống để có phép tính đúng:

Bài 3. Con bò nặng 205 kg. Con trâu nặng hơn con bò 38 kg. Hỏi con trâu nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Con trâu nặng

205 + 38 = 243 (kg)

Đáp số: 243 kg

Bài 4: Tính nhẩm:

a. 26 + 37 + 14 = 26 + 14 + 37 = 40 + 37 = 77

b. 100 – 20 – 30 – 40 = 100 – (20 + 30 + 40) = 100 – 90 = 10

c. 28 + 25 – 8 = 28 – 8 + 25 = 45

Bài 5. Thử tài IQ (khoanh vào đáp án đúng)

Chọn a

Bài 6: Trong hình bên:

a) Có 9 hình tam giác.

b) Có 2 hình tứ giác.

Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Tiếng Việt Chân Trời Sáng Tạo – Tuần 30 Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2

I. Luyện đọc văn bản sau:

Tham Khảo Thêm:

 

Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về kì nghỉ hè ở Đà Lạt (7 Mẫu) Miêu tả Đà Lạt bằng tiếng Anh

(Trích Chuyện cổ tích về loài người, Xuân Quỳnh)

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Trời sinh ra cái gì đầu tiên?

A. Trẻ con

B. Cây cối

C. Con vật

Câu 2. Để cho mắt trẻ con nhìn rõ, cái gì đã được sinh ra?

A. Mặt trăng

B. Mặt trời

C. Vì sao

Câu 3. Để bế bống và chăm sóc trẻ con, ai đã sinh ra?

A. Bố

B. Bà

C. Mẹ

II. Luyện tập

Câu 1. Điền dấu câu thích hợp vào [ ]

Có cậu học trò nọ vội đến trường nên xỏ nhầm giày, một chiếc cao, một chiếc thấp. Bước tập tễnh trên đường, cậu lẩm bẩm [ ]

– Quái lạ, sao hôm nay chân mình một bên dài, một bên ngắn? Hay là tại đường khấp khểnh?

Vừa tới sân trường, cậu gặp ngay thầy giáo [ ] Thấy cậu bé đi chân thấp chân cao, thầy bảo:

[ ] Em đi nhầm giày rồi. Về đổi giày đi cho dễ chịu!

Cậu bé chạy vội về nhà. Cậu lôi từ gầm giường ra hai chiếc giày [ ] ngắm đi ngắm lại, rồi lắc đầu nói:

– Đôi này vẫn chiếc thấp, chiếc cao.

(Đôi giày)

Câu 2. Thi tìm nhanh các từ chỉ loài chim.

Câu 3. Chọn từ viết sai chính tả trong các từ sau: để dành, chăm nom, nung ninh, chiếc giổ, giá đỗ, núi non.

Câu 4. Sắp xếp các từ sau đây vào hai nhóm:

a. Chỉ sự vật

b. Chỉ đặc điểm của sự vật

con ong, cần mẫn, cây hoa, xinh đẹp, bức thư, nhanh nhẹn, con đường, tàu bay, rộng lớn, mênh mông, cá vàng, tươi tắn.

Câu 5. Viết về tình cảm với anh trai của em.

II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Trời sinh ra cái gì đầu tiên?

A. Trẻ con

Câu 2. Để cho mắt trẻ con nhìn rõ, cái gì đã được sinh ra?

B. Mặt trời

Câu 3. Để bế bống và chăm sóc trẻ con, ai đã sinh ra?

C. Mẹ

II. Luyện tập

Câu 1. Điền dấu câu thích hợp vào [ ]

Có cậu học trò nọ vội đến trường nên xỏ nhầm giày, một chiếc cao, một chiếc thấp. Bước tập tễnh trên đường, cậu lẩm bẩm [:]

– Quái lạ, sao hôm nay chân mình một bên dài, một bên ngắn? Hay là tại đường khấp khểnh?

Vừa tới sân trường, cậu gặp ngay thầy giáo [.] Thấy cậu bé đi chân thấp chân cao, thầy bảo:

[-] Em đi nhầm giày rồi. Về đổi giày đi cho dễ chịu!

Cậu bé chạy vội về nhà. Cậu lôi từ gầm giường ra hai chiếc giày [,] ngắm đi ngắm lại, rồi lắc đầu nói:

– Đôi này vẫn chiếc thấp, chiếc cao.

(Đôi giày)

Câu 2. Các từ chỉ loài chim: sơn ca, chích bông, sẻ, đại bàng, sáo, công, cánh cụt…

Câu 3. Từ viết sai chính tả trong các từ sau: nung ninh, chiếc giổ

Advertisement

Câu 4. Sắp xếp các từ sau đây vào hai nhóm:

a. Chỉ sự vật: con ong, cây hoa, bức thư, con đường, tày bay, cá vàng

b. Chỉ đặc điểm của sự vật: cần mẫn, xinh đẹp, nhanh nhẹn, rộng lớn, mênh mông, tươi tắn

Câu 5. Viết về tình cảm với anh trai của em.

Gợi ý:

Em có một người anh trai. Tên của anh là Đỗ Đức Hoàng. Năm nay, anh mười ba tuổi. Anh đang học lớp 9 trường Trung học phổ thông Cầu Giấy. Anh rất đẹp trai, lại còn học giỏi. Năm học vừa qua, anh đạt danh hiệu học sinh giỏi của thành phố. Em mong anh sẽ luôn vui vẻ, khỏe mạnh. Em rất ngưỡng mộ và tự hào về anh.

Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Toán Kết Nối Tri Thức – Tuần 20 Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3

I/ TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: Chữ số La Mã XIX đọc là:

A. Hai mươi mốt

B. Mười tám

C. Mười chín

Câu 2. 1 223 làm tròn đến hàng chục được số nào?

A.1 230

B. 1 220

C. 1 020

Câu 3. 3 246 làm tròn đến hàng chục được số nào?

A. 3 230

B. 3 220

C. 3 250

Câu 4: Số 3 478 có chữ số hàng chục là:

A. 8

B. 3

C. 4

D. 7

Câu 5. Số 2 868 làm tròn đến hàng chục đuọc số nào?

A. 2 230

B. 2 870

C. 2 860

Câu 6:

a. Số lớn nhất trong các số: 1 345, 1 234, 1 254, 1 423, 1 354 là?

A. 1 345

B. 1 234

C. 1 423

D. 1 354

b. Số bé nhất trong các số: 1 345, 1 234, 1 254, 1 423, 1 354 là?

A. 1 345

B. 1 234

C. 1 254

D. 1 354

Câu 7: Số 16 được viết thành số La Mã là:

A. VIII

B. XVI

C. VXI

D. VVV

Câu 8: Số 23 được viết thành số La Mã là:

A. XIX

B. XXIII

C. XVII

D. XXV

II/ TỰ LUẬN

Bài 1. Hãy sắp xếp các số La Mã sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

XXI, V, XXIV, II, VIII, IV , XIX, XII.

Bài 2. Viết các số lẻ nhỏ hơn 20 bằng số La Mã.

Bài 3: Thực hiện các phép tính sau:

X – IV = ……..

XX – IX = ………..

XIX – IX = ……….

Bài 3. Các bạn Việt, Nam, Mai, Rô bốt chơi Ai nhanh Ai đúng được số điểm lần lượt như sau: 2 350, 1 990, 2 250, 1 930.

a. Bạn được cao điểm nhất là: …………………………………………………………………………….

b. Bạn được hơn 2 000 điểm là: …………………………………………………………………………

c. Bạn nhận được ít hơn 2 000 điểm là: ………………………………………………………………

Bài 4. Số?

Số

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

2 356

2

5

3 789

7

4 008

4

9 809

9

I/ TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: Chữ số La Mã XIX đọc là:

C. Mười chín

Câu 2. 1 223 làm tròn đến hàng chục được số nào?

B. 1 220

Câu 3. 3 246 làm tròn đến hàng chục được số nào?

C. 3 250

Câu 4: Số 3 478 có chữ số hàng chục là:

D. 7

Câu 5. Số 2 868 làm tròn đến hàng chục đuọc số nào?

B. 2 870

Câu 6:

a. Số lớn nhất trong các số: 1 345, 1 234, 1 254, 1 423, 1 354 là?

Advertisement

C. 1 423

b. Số bé nhất trong các số: 1 345, 1 234, 1 254, 1 423, 1 354 là?

A. 1 345

B. 1 234

C. 1 254

D. 1 354

Câu 7: Số 16 được viết thành số La Mã là:

B. XVI

Câu 8: Số 23 được viết thành số La Mã là:

B. XXIII

II/ TỰ LUẬN

Bài 1. Hãy sắp xếp các số La Mã sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

II, IV, V, VIII, VIII,  XIX, XXIV, XXI

Bài 2. Viết các số lẻ nhỏ hơn 20 bằng số La Mã.

III; V; VII; IX; XIII; XV; XVII; XIX

Bài 3: Thực hiện các phép tính sau:

X – IV = VI

XX – IX = XI

XIX – IX = X

Bài 3. Các bạn Việt, Nam, Mai, Rô bốt chơi Ai nhanh Ai đúng được số điểm lần lượt như sau: 2 350, 1 990, 2 250, 1 930.

a. Bạn được cao điểm nhất là: Việt

b. Bạn được hơn 2 000 điểm là: Việt, Mai

c. Bạn nhận được ít hơn 2 000 điểm là: Nam, Rô bốt

Bài 4. Số?

Số

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

2 356

2

3

5

6

3 789

3

7

8

9

4 008

4

0

0

8

9 809

9

8

0

9

Viết lần lượt là: 6 giờ; 3 giờ kém hai mươi; chín rưỡi; bốn giờ mười lăm; mười một rưỡi

Soạn Bài Sầu Riêng Trang 34 Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 – Tuần 22

Sầu riêng

Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn. Hương vị quyến rũ đến kì lạ.

Tham Khảo Thêm:

 

Scaramouche Genshin Impact: Lý lịch, ngày phát hành và nhiều hơn thế nữa

Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy, li ti giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa trái rộ vào tháng tư, tháng năm ta.

Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này. Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn. Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo. Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê.

MAI VĂN TẠO

Mật ong già hạn: mật ong để lâu hơn thời hạn thu hoạch.

Hoa đậu từng chùm: hoa mọc thành từng chùm.

Hao hao giống: hơi hơi giống.

Mùa trái rộ: thời gian cây nhiều quả nhất.

Đam mê: ham thích quá mức.

Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.

Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng.

Có thể chia bài đọc thành 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến quyến rũ đến lạ kì

Đoạn 2: Từ Hoa sầu riêng đến tháng năm ta

Đoạn 3: Phần còn lại

Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

Trả lời:

Sầu riêng là đặc sản của miền Nam nước ta.

Dựa vào bài văn này, hãy miêu tả những nét đặc sắc của:

a) Hoa sầu riêng

b) Quả sầu riêng

c) Dáng cây sầu riêng

Trả lời:

– Hoa sầu riêng có những nét đặc sắc như sau: Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm có mùi hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi. Hoa sầu riêng đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, ở giữa lác đác vài nhụy nhỏ li ti.

– Quả sầu riêng có những đặc điểm như sau: Quả sầu riêng có gai nhọn lớn hơn gai mít, bao bọc xung quanh vỏ. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống như những tổ kiến. Mỗi trái sầu riêng có lớp vỏ dày. Trái sầu riêng chín tỏa hương thơm nức. Đó là mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi. Hương sầu riêng có vị béo của trứng gà, vị ngọt của mật ong.

– Dáng cây sầu riêng có các đặc điểm sau: Cây có thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại như là lá héo.

Advertisement

Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng.

Trả lời:

Các câu văn sau đây thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng:

Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam.

Hương vị quyến rũ đến lạ kì,… Khi trái chín hương tỏa ngọt ngào, vị ngọt đến đam mê.

Hiểu được giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.

Soạn Bài Thuần Phục Sư Tử Trang 117 Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 – Tuần 30

Thuần phục sư tử

Ha-li-ma lấy chồng được hai năm. Trước khi cưới, chồng nàng là một người dễ mến, lúc nào cũng tươi cười. Vậy mà giờ đây, chỉ thấy chàng cau có, gắt gỏng. Không biết làm thế nào, Ha-li-ma đến nhờ vị giáo sĩ già trong vùng giúp đỡ.

Tham Khảo Thêm:

 

Toán 8 Bài tập cuối chương I Giải Toán 8 Cánh diều trang 28

Vị giáo sĩ râu tóc bạc phơ nhìn vào mắt Ha-li-ma hồi lâu, rồi bảo:

– Nếu con đem được ba sợi lông bờm của một con sư tử sống về đây, ta sẽ nói cho con bí quyết.

Nghe vậy, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi. Nàng trở về, vừa đi vừa khóc.

Nhưng mong muốn hạnh phúc đã giúp nàng tìm ra cách làm quen với chúa sơn lâm. Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng. Thấy có mồi, sư tử gầm lên một tiếng, nhảy bổ tới. Ha-li-ma cũng hét lên khiếp đảm rồi ném con cừu xuống đất.

Mấy ngày liền, tối nào cũng được ăn món thịt cừu ngon lành trong tay Ha-li-ma, sư tử dần dần đổi tính. Nó quen với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy.

Một tối, khi sư tử đã no nê, nằm bên chân Ha-li-ma ngoan ngoãn như một con mèo lớn, Ha-li-ma khấn Đức A-la che chở cho nàng, rồi lén nhổ ba sợi lông bờm của nó. Con vật giật mình, chồm dậy. Nhưng bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, nó cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi.

Ha-li-ma chạy ngay tới nhà giáo sĩ. Cụ già mỉm cười:

– Chỉ trong ít ngày, bằng trí thông minh, lòng kiên nhẫn và cử chỉ dịu dàng, con đã thuần phục được một con sư tử hung dữ. Lẽ nào con không làm mềm lòng nổi một người đàn ông vốn yếu đuối hơn sư tử rất nhiều? Con đã nắm được bí quyết rồi đấy.

Tham Khảo Thêm:

 

Lịch sử Địa lí lớp 4 Bài 18: Cố đô Huế Giải Lịch sử Địa lí lớp 4 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

TheoTRUYỆN DÂN GIAN A-RẬP

(Mạc Yên dịch)

Thuần phục: Làm cho con vật dữ tợn trở nên hiền lành.

Giáo sĩ: Ở đây chỉ một chức sắc trong đạo Hồi.

Bí quyết: Cách giải quyết đặc biệt hiệu nghiệm mà ít người biết.

Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn.

Có thể chia bài đọc thành 5 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến giúp đỡ

Đoạn 2: Từ Vị giáo sư đến vừa đi vừa khóc

Đoạn 3: Từ Nhưng mong muốn đến lông bờm sau gáy

Đoạn 4: Từ Một tối đến lẳng lặng bỏ đi

Đoạn 5: Phần còn lại

Hi-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì?

Trả lời:

Trước sự thay đổi của chồng, Ha-li-ma đã quyết định đến nhờ vị giáo sĩ già trong vùng nhờ giúp đỡ.

Ha-li-ma nghĩ cách gì để làm thân với sư tử?

Trả lời:

Để làm thân với sư tử, cứ mỗi tối Ha-li-ma lại ôm một con cừu non vào rừng. Từ chỗ xa lạ, sư tử dần thân quen với sự xuất hiện của Ha-li-ma mỗi tối. Tối nào cũng được ăn món thịt cừu ngon từ trong tay Ha-li-ma từ đó dần dần sư tử đổi tính, nó quen với nàng, có hôm nó còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy nó

Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư tử đang giận dữ bỗng “cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi”?

Advertisement

Trả lời:

Khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư tử đang giận dữ bỗng “cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi” vì:

Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư tử không thể tức giận được

Vì Ha-li-ma đã chiếm được tình cảm của sư tử, nên cho dù nàng có nhổ lông của nó, nó cũng sẽ không tức giận.

Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ?

Trả lời:

Bí quyết làm nên sức mạnh của người phụ nữ là trí thông minh, lòng kiên nhẫn và sự dịu dàng.

Kiên nhẫn, dịu dàng và thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.

Cập nhật thông tin chi tiết về Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 2 Sách Chân Trời Sáng Tạo Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2023 – 2024 (Cả Năm) trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!