Xu Hướng 2/2024 # Quy Trình Gia Công Chế Tạo Kết Cấu Thép # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Quy Trình Gia Công Chế Tạo Kết Cấu Thép được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quy trình gia công chế tạo kết cấu thép

Kết cấu thép là loại được cấu tạo từ thép dùng để chịu lực trong công trình xây dựng. Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sản xuất kết cấu thép Công ty Tam long đã xây dựng và thực hiện theo quy trình gia công sau:

1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ

Bạn đang xem: Quy trình gia công chế tạo kết cấu thép

1.2. Kiểm tra nguyên vật liệu

– Nhà chế tạo nhận các chủng loại vật tư theo đúng yêu cầu của nhà thiết kế và phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có chứng chỉ vật liệu CO/CQ.

– Nội dung kiểm tra nguyên vật liệu được tiến hành theo các yêu cầu sau:

*Kiểm tra chứng chỉ xuất xứ, nguồn gốc vật liệu.

*Kích thước hình học tiêu chuẩn: Đo kiểm tra bằng thước mét, thước cặp.

*Bề mặt: Lồi, lõm, rỗ, rỉ, nứt, cong, vênh.

*Đặc tính kỹ thuật của vật liệu: vật liệu thép, vật liệu hàn

– Các loại thép sử dụng chế tạo bao gồm :

*Thép tấm theo tiêu chuẩn dự án.

*Thép hình theo tiêu chuẩn dự án.

*Vật liệu phụ phục vụ cho công việc gia công chế tạo: vật liệu hàn, vật liệu sơn, các vật liệu phụ khác…

-Tất cả các loại vật liệu trên đều được giám sát và kiểm soát chặt chẽ có số liệu cụ thể theo bảng tổng hợp vật tư. Các vật tư được phân chia đều các khu vực/ xưởng chế tạo sau khi hoàn thành công tác nghiệm thu.

1.3. Các bước chế tạo ( Minh hoạ công trình nhà văn hoá Xứ Đông – tỉnh Hải Dương).

Các bước chế tạo chi tiết điển hình cho 1 khung kết cấu thép mái M1 và mái M2.

Hình 1. Kết cấu mái M1

1.3.1. Phương án công nghệ.

* Lên phương án gia công chế tạo cho phần kết cấu thép mái M1 và M2. – Dựa vào biện pháp thi công tại công trường để tách khung, dầm thành các chi tiết, cụm chi tiết để gia công cho phù hợp với biện pháp lắp dựng (Hình 1). – Các dầm chính được chế tạo liền, các vị trí nối theo bản vẽ biện pháp lắp dựng, các vị trí liên kết được liên kết với nhau bằng bu lông bởi các tấm mã biện pháp. – Toàn bộ các vị trí nối này sau khi lắp dựng, căn chỉnh, kiểm tra đạt yêu cầu được bổ xung bằng hàn tại công trường. * Phần dầm chính được chế tạo từ thép hình H500x300x11x18. + Dầm chính cấu tạo bởi 2 dầm H500x300x11x18, liên kết với nhau bởi các thanh chống chéo, thanh đứng H200x200x8x10, tạo thành 1 khung dầm, các vị trí liên kết với nhau qua 1 tấm mã trung gian, vị trí liên kết được kết hợp bởi bu lông và hàn. + 2 đầu khung dầm được khoan lỗ liên kết với bê tông cốt thép bởi các bu lông neo. + Tại các vị trí liên kết dầm chính với dầm phụ được hàn các tấm mã vào khung dầm chính, liên kết biện pháp bằng bu lông và hàn nối với nhau sau khi cân chỉnh.

* Phần dầm chính và dầm phụ được gia công từ thép hình và thép tấm. + Thép hình là thân dầm và các thanh liên kết tạo thành khung dầm. + Cắt các chi tiết theo kích thước bản vẽ. + Gia công chế tạo từng chi tiết rời. + Tổ hợp khung dầm trên bệ phẳng.

Hình 2 : Phân chia cụm chi tiết trên dầm chính

1.3.2. Các bước công nghệ chế tạo Dầm điển hình M1-K2-6.

Hình 3: vị trí dầm M1-K2-6

Bước 1 :Lấy dấu, pha cắt các chi tiết theo bản vẽ pha cắt và bản vẽ chế tạo.

a. Chuẩn bị. – Tài liệu, hồ sơ, bản vẽ chi tiết của công trình. – Nhân lực, trang thiết bị cho việc thi công. – Vật tư của công trình, gồm thép tấm, thép hình . – Các mẫu thử vật liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật do chủ đầu tư yêu cầu. – Các căn cứ thi công: Bản vẽ pha cắt, bản vẽ chế tạo.., … – Bản vẽ pha cắt được vẽ, lập trình trên phần mềm sigmanet bởi các kỹ sư cơ khí thuộc phòng thiết kế của Nhà thầu.

Hình 4:Lập trình cắt trên phần mềm sigmanet

( Đối với các mã đệm, mã liên kết là thép tấm)

Hình 5: Cấu tạo dầm M1-K2-6

b. Thực hiện

– Tiến hành phân loại chi tiết theo bản vẽ cấu tạo dầm M1-K2-6, Bao gồm các chi tiết thép hình và thép tấm. – Các chi tiết thép hình : bao gồm thân dầm chính (L-8) I500x300x11x18, thanh gia cường H200x200x8x12 ( H-42, H-43, H-44…). – Thép hình được cắt theo kích thước , số lượng của bản vẽ pha cắt. – Các chi tiết thép tấm : bao gồm các tấm mã liên kết, mã trung gian có chiều dày PL20 và có các biên dạng khác nhau, được cắt bởi máy CNC trên phần mềm sigmanet.

Hình 6: Máy cắt CNC

1. Thực hiện chế tạo dầm chính ( L-8) H500x300x11x18.

+ Cắt L-8 theo kích thước bản vẽ = 12325mm, L-8 được nối từ 2 dầm có L1 = 2500mm, L2=9825mm.

Pha cắt dầm bằng mỏ cắt gas oxy và mỏ cắt plasma, cắt theo dấu đã lấy trên dầm.

Các đường cắt được làm sạch bằng máy mài cầm tay.

Quá trình lấy dấu và cắt của các tổ thi công được kiểm soát chặt chẽ về kích thước bởi các kỹ thuật thi công và QC của nhà thầu.

2. Thực hiện chế tạo thanh gia chống xiên, chống đứng H-42, H-43, H-44.

– Tiến hành cắt các thanh từ cây dầm H200x200x8x10x12000mm theo bản vẽ chế tạo và số lượng list pha cắt.

Pha cắt dầm bằng mỏ cắt gas oxy và mỏ cắt plasma, cắt theo dấu đã lấy trên cây thép hình.

Các đường cắt được làm sạch bằng máy mài cầm tay.

Xử dụng dưỡng ( cắt các đường xiên ) cho việc lấy dấu hàng loạt.

Quá trình lấy dấu và cắt của các tổ thi công được kiểm soát chặt chẽ về kích thước bởi các kỹ thuật thi công và QC của nhà thầu.

Thực hiện chế tạo các loại tấm trung gian từ PL20.

Toàn bộ tấm đệm được lập trình và cắt bởi máy cắt CNC theo biên dạng của các chi tiết tại nút liên kết của cụm dầm

Các chi tiết sau khi cắt được đánh số thứ tự, tên và làm cùn cạnh sắc.

Chuyển bản mã sang bộ phận khoan lỗ.

Toàn bộ lỗ khoan trên mã được khoan bởi máy khoan cần, máy khoan từ và máy dập lỗ tại xưởng.

Toàn bộ quy trình pha cắt và khoan lỗ được kiểm tra thường xuyên và giám sát chặt chẽ bởi kỹ thuật thi công, QC của nhà thầu.

Hình 9: Chi tiết tấm trung gian điển hình

Yêu cầu

Các chi tiết sau khi cắt phải ghi tên chi tiết theo bản vẽ.

QC kiểm tra quy cách trước khi chuyển công đoạn khác.

Toàn bộ quá trình kiểm tra, nghiệm thu giai đoạn phải có nhật ký theo dõi các chi tiết.

Sai lệch kích thước không lớn hơn kích thước theo bảng 3.12.

Loại bỏ những chi tiết không đạt yêu cầu kỹ thuật.

Bước 2: Phân loại chi tiết, vát mép chi tiết.

Chuẩn bị.

Bản vẽ các chi tiết.

List cắt các chi tiết.

Biên bản nghiệm thu chuyển bước.

Rùa cắt Plastma.

Thực hiện.

Chi tiết đạt yêu cầu sẽ được chuyển công đoạn tiếp theo.

Chi tiết không đạt yêu cầu sẽ xử lý lại hoặc loại bỏ nếu không đạt yêu cầu.

Hình 10: Làm cùn cạnh sắc cho chi tiết gia cường bụng dầm L-8

Vát mép dầm chính I500x300x11x18.( Vát mép dầm theo quy cách hàn lót sứ )

Vát mép các điểm nối dầm.

Hình 11: Quy cách vát mép vị trí nối dầm

Yêu cầu.

Vát mép theo quy cách vát mép của từng chi tiết cụ thể của bản vẽ.

Cạnh sắc phải vê tròn có bán kính đều không còn cạnh sắc.

Mép vát phải đều, không có khuyết tật lồi lõm.

QC kiểm tra trước khi chuyển công đoạn tiếp theo.

Bước 3: Lắp ráp và hàn đính dầm K1-K2-6.

Chuẩn bị.

Thợ được đào tạo về vận hành máy tổ hợp.

Bản vẽ lấy dấu và vẽ chế tạo.

Các chi tiết đã được vát mép và làm sạch trước khi chuyển bước.

Biên bản nghiệm thu chuyển bước ( Theo quy trình quản lý chất lượng của công ty)

Thực hiện.

Các chi tiết, cụm chi tiết đính gá sẽ được QC kiểm tra kích thước, Khe hở mối hàn, quy cách mối hàn đính, biện pháp gia cường chống biến dạng khi hàn, Khi chi tiết, cụm chi tiết đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn tiếp theo.

Vị trí

Quy cách

Dung sai cho phép

Tổ hợp dầm chữ T

However, when e is over 2mm increase leg length ey e.

Tổ hợp chồng mép

However, when e is over 2mm increase leg length ey e.

Hàn đấu mép ( không lót sứ )

e < t/10 However , e < 3

Các chi tiết khác

SMAW 0 < e < 4mm

SAW 0 < e < 2mm.

FCAW 0 < e <3mm

GMAW 0 < e < 3mm

Hàn đấu mép ( Hàn lót sứ )

Bảng tiêu chuẩn vát mép và khe hở lắp ráp

Hình 12: Bản vẽ lắp ráp cụm dầm K1-K2-6

Hình 13: Chi tiết, quy cách lắp ráp cụm dầm K1-K2-6

Thực hiện:

+ Tiến hành lắp ráp L1 với L2 cho dầm Chính I500x300x11x18 ( L-8).

Tìm hiểu thêm: Bảng báo giá thép hình H

Hình 14 : nối dầm L-8 cho cụm dầm K1-K6-6

+ Mối hàn nối là mối hàn lót sứ.

+ Góc vát, khe hở mối nối, vệ sinh mối nối theo bảng tiêu chuẩn các mối nối.

+ Đưa 2 chi tiết dầm vào với nhau.

+ Điều chỉnh kích thước tổng và kích thước khe hở hàn theo tiêu chuẩn.

+ Dùng các mã răng lược để cố định 2 dầm với nhau.

+ Tại vị trí kết thúc đường hàn lắp tấm mã có chiều dày tương đương.

Hình 15 : Quy cách cố định mối nối và giảm ứng xuất hàn

3. Yêu cầu

Mối hàn đính phải đạt yêu cầu kỹ thuật, đạt yêu cầu cho suốt quá trình hàn nối.

Vệ sinh mối hàn đính và hàn các thanh chống biến dạng trước khi hàn chính thức.

Bản thành và bản cánh sau khi lắp ráp phải kiểm tra độ thẳng phẳng.

Sai lệch tâm hai phương giữa 2 dầm nối là + 1.5 mm.

Sai lệch khe hở hàn là 8 – 10mm.

QC kiểm tra trước khi chuyển bước.

Bước 4: Hàn nối dầm L-8 cho của cụm dầm K1-K2-6

Chuẩn bị.

Dây hàn của công trình.

Máy hàn và thiết bị phục vụ quá trình hàn.

Chỉnh nguồn điện hàn theo bảng tiêu chuẩn hàn

Đối với dầm này có có chiều dày bụng, cánh là 11 và 18mm.

Thực hiện.

Hàn lót lớp 1 bằng máy hàn bán tự động.

Hàn hoàn thiện lớp 2, 3 bằng máy hàn tự động.

Chuyển chi tiết lên bệ khuôn của máy hàn cổng.

Căn chỉnh vị trí, dòng điện, tốc độ…

Thực hiện hàn cơ cấu theo sơ đồ hàn chống biến dạng.

Bảng thông số hàn nối dầm

Hình 16: Thứ tự đường hàn nối dầm

( Ghi chú : Quá trình hàn lật dầm để đảm bảo đường hàn luôn được hàn ở tư thế hàn bằng )

Yêu cầu.

Mối hàn không ngậm sỉ, rỗ khí.

Mối hàn không có khuyết tật.

Mối hàn phải đều và đẹp về thẩm mỹ.

Chiều cao mối hàn đúng quy cách.

Đảm bảo yêu cầu khi siêu âm.

Bước 5: Tổ hợp cụm chi tiết dầm M1-K2-6.

Chuẩn bị.

Sàn phẳng, thiết bị phục vụ lắp ráp.

Các chi tiết lắp ráp đã chuẩn bị từ bước 1 đến bước 4.

Thực hiện.

Lấy dấu các vị trí lỗ khoan, vị trí hàn liên kết tấm đệm trung gian và các chi tiết của cụm dầm lên cánh dầm, bụng dầm L-8 của cụm dầm M1-K2-6.

Bản vẽ lấy dấu và bảng tổng hợp chi tiết của dầm M1-K2-6

Bản vẽ tọa độ tâm lỗ và các vị trí liên kết

Bản vẽ tọa độ tâm lỗ và các vị trí liên kết

Khoan các lỗ liên kết bu lông theo quy cách lỗ.

Lắp các tấm đệm vào vị trí lắp ráp

Hàn đính chắc chắn tấm đệm với dầm L-8,

Lấy dấu chi tiết H-42, H-43 và H-44 trên tấm đệm.

Lắp các chi tiết lên tấm đệm và hàn đính ( Việc hàn đính phải đảm bảo chắc chắn cho quá trình di chuyển, xoay dầm ).

Có thể dùng các biện pháp văng chống bổ xung dể đảm bảo chắc chắn cho quá trình lắp và hàn mà không biến dạng so với bản vẽ.

Yêu cầu

Sai lệch lắp ráp theo tiêu chuẩn lắp ráp của yêu cầu kỹ thuật.

Độ không vuông góc các chi tiết với nhau < 1.5mm.

Làm sạch các mối hàn đính bằng máy mài cầm tay.

QC kiểm tra quy cách, thông số kỹ thuật theo yêu cầu của bản vẽ trước khi chuyển bước hàn.

Bước 6: Hàn hoàn thiện cụm chi tiết bằng phương pháp hàn bán tự động.

Chuẩn bị.

Dây hàn thuốc hàn theo yêu cầu kỹ thuật.

Thực hiện.

Hàn tấm mã trung gian với thân dầm chính L-8

Hàn các thanh chống với các tấm mã trung gian

Căn chỉnh vị trí, dòng điện, tốc độ…

Thực hiện hàn cơ cấu theo sơ đồ hàn chống biến dạng.

Yêu cầu.

Mối hàn không ngậm sỉ, rỗ khí.

Mối hàn đạt Δ theo chỉ định phần hàn của từng vị trí.

Mối hàn phải được làm sạch sau khi hàn.

QUY TRÌNH HÀN HOÀN THIỆN VÀ KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HỦY

Bước 1: Thực hiện

Các phương pháp hàn sử dụng là: hàn bằng tay, hàn bán tự động, hàn tự động.

Công việc hàn thực hiện bởi thợ hàn có chứng chỉ tay nghề.

Tất cả các mối hàn sẽ được kiểm tra ngoại dạng 100%.

Các mối hàn sẽ được kiểm tra không phá hủy theo yêu cầu .

Phương pháp kiểm tra không phá hủy là MT, UT

Kiểm tra kích thước được thực hiện sau hàn khi hoàn thiện,

Kích thước sản phẩm phải đảm bảo kích thước yêu cầu trong bản vẽ chế tạo và dung sai cho phép.

Hồ sơ nghiệm thu lập theo yêu cầu của dự án

Bước 2: Tổ hợp thử khung kèo.

Với thiết bị, sản phẩm sau khi chế tạo, gia công cơ khí yêu cầu phải thực hiện tổ hợp tại Xưởng để kiểm tra đầy đủ các kích thước như yêu cầu bản vẽ và sai số cho phép trước khi bàn giao ra công trường. Các hạng mục chính tổ hợp thử gồm: bộ khung dầm chính.

Hồ sơ nghiệm thu lập theo yêu cầu của dự án.

Bước 3: Đóng kiện

Đóng kiện sản phẩm là công đoạn nhằm đảm bảo hàng hóa được an toàn trong khung kiện, giúp cho công tác cẩu chuyển, xếp hàng lên phương tiện vận chuyển an toàn.

Phương pháp đóng kiện sử dụng là đóng kiện dạng khung, đóng kiện dạng hộp, …

QUY TRÌNH KIỂM TRA NGHIỆM THU

Kiểm tra quy cách và số lư­ợng toàn bộ chi tiết và cụm chi tiết theo bản vẽ.

Kiểm tra chiều dày, chiều dài, chiều rộng của chi tiết.

Kiểm tra hình dạng kích th­ớc và các vị trí lỗ khác nhau theo bản vẽ.

Kiểm tra bề mặt vật liệu và biến dạng bề mặt vật liệu do quá trình hàn.

Kiểm tra các vị trí mối hàn đ­ợc sửa chữa do bị lỗi đồng thời kiểm tra biến dạng lồi lõm của vật liệu sau khi xử lý.

Kiểm tra tại các vị trí mối ghép nối.

Kiểm tra quy cách, kích th­ước mối hàn theo tiêu chuẩn, phù hợp với từng vị trí của đ­ường hàn.

Kiểm tra các khuyết tật của đư­ờng hàn, mối hàn.

Kiểm tra khuyết tật tại vị trí chân của tất cả các đ­ường hàn.

Kiểm tra xỉ, rỗ xung quanh lỗ khoét và kiểm tra khoảng cách các lỗ khoét với nhau.

Kiểm tra các các khuyết tật trên bề mặt của chi tiết.

Kiểm tra các vị trí biến dạng vật liệu do hàn tại các vị trí liên kết các cụm chi tiết với nhau.

Kiểm tra chiều cao của chi tiết, cụm chi tiết, hình dạng chi tiết.

Kích thư­ớc chi tiết theo bản vẽ, dung sai cho phép theo tiêu chuẩn ( trừ khi có chỉ định khác của chủ đầu t­ư).

Kiểm tra Sai số cho phép trên tất cả các kích thư­ớc là + 2mm.

Các chi tiết dầm chính biến dạng cong không đư­ợc lớn hơn L/1000.

Các chi tiết còn lại biến dạng cong không đư­ợc lớn hơn L/500.

Kích th­ước sai số cho phép theo chiều dài + 1mm.

QUY TRÌNH LÀM SẠCH SƠN

Làm sạch cấu kiện tại xưởng sản xuất

– Các cấu kiện sau khi đã được nghiệm thu phần gia công chế tạo, sẽ được tập kết để chuẩn bị cho công tác làm sạch bằng việc bắn bi. Toàn bộ các cấu kiện đã được đóng số theo tên bản vẽ để phân biệt, và lập danh sách cho 1 lần bắn bi làm sạch.

– Cấu kiện được chuyển vào làm sạch, xưởng làm sạch bằng cẩu trục, xe nâng, xe gòng. Đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hình dáng kích thước quy cách của cấu kiện.

Cấu kiện được làm sạch toàn bộ bề mặt theo tiêu chuẩn của công trình.

Công tác nghiệm thu được thực hiện sau khi các cấu kiện đã được làm sạch hoàn toàn.

Cán bộ quản lý chất lượng (QC) công đoạn, thực hiện việc kiểm tra bằng trực quan toàn bộ các cấu kiện đã thực hiện. Lập danh sách các cấu kiện và thư mời kiểm tra tới Nhân viên giám sát.

Các cấu kiện đã đạt yêu cầu được chuyển tới khu vực chuẩn bị cho công tác sơn lót.

Làm sạch bề mặt tại công trường

Được áp dụng cho kết cấu đã sơn. Các cấu kiện được thực hiện việc sơn tại công trường, do nguyên nhân khách quan trong quá trình lắp ráp hoạch vận chuyển..

Tẩy sạch dầu, mỡ trên bề mặt một cách kỹ lưỡng bằng chất tẩy rửa công nghiệp trung tính thích hợp hoặc các phương pháp phù hợp khác. Trong trường hợp bề mặt có bị bẩn do yếu tố khách quan thì phải làm sạch bằng nước ngọt sạch áp lực cao. Các tạp chất khác như bụi bẩn cũng phải được tẩy sạch trước khi tiến hành sơn.

Đối với vị trí sơn bị trầy xước bong tróc, được xử lý bằng biện pháp thủ công. Đánh nhám bề mặt vị trí cần sơn, làm sạch và tiến hành sơn đúng chủng loại. Thực hiện sơn nhiều lớp, kiểm tra đảm bảo đủ độ dày lớp sơn theo yêu cầu.

Việc thi công sơn được thực hiện bằng máy phun sơn, chỉ áp dụng chổi/ cọ sơn cho công tác dặm vá góc cạnh, vị trí không thể tiếp cận bằng máy phun sơn hay các công tác sơn sửa chữa.

Bảo quản sơn

Sơn phải luôn được bảo quản nơi thông gió tốt, không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay các nguồn điện khác. Chỉ mở các thùng sơn ngay trước khi sơn. Sơn phải được pha trộn theo đúng tỷ lệ quy định của nhà sản xuất. nên tránh pha trộn sơn theo từng phần nhỏ.

Quy trình sơn

Các cấu kiện đã được làm sạch đạt yêu cầu được chuyển sang xưởng sơn hoặc bãi sơn ngoài trời (với điều kiện thời tiết tốt).

Nhân viên kiểm tra sẽ lập danh sách các cấu kiện được thực hiện sơn. Nhằm kiểm soát cấu kiện và định dạng màu sơn cho cấu kiện.

Các cấu kiện có màu sơn như nhau sẽ được sắp xếp chung tại một khu vực.

Cấu kiện được đặt trên giá kê, cao hơn mặt nền 0.5m đến 1.2m đảm bảo trong qúa trình sơn không có bụi hoặc các tạp chất bám vào về mặt. Các kết cấu giá đỡ, phải đảm bảo an toàn bền chắc. Bề mặt tiếp xúc với cấu kiện phải nhỏ. Đảm bảo toàn bộ bề mặt được sơn trực tiếp mà ko phải dịch chuyển cấu kiện.

Cấu kiện được làm sạch lại bụi bằng khí nén trước khi thực hiện sơn.

Chủng loại sơn và độ dày các lớp sơn theo hướng dẫn của yêu cầu công trình.

Quy Trình Cải Tạo Đất Hiệu Quả Nhất

Tại sao cần cải tạo đất

Tại sao cần cải tạo đất

Đất là nơi cư trú và phát triển của thực vật, là nguồn cung cấp thức ăn và duy trì sự sống. Ngày nay, chúng ta thường xuyên sử dụng đất  cho nông nghiệp thâm canh. Điều này làm cho trái đất bị thoái hóa, cứng lại và mất dần khả năng sản xuất của nó. Vì vậy, cần phải có những hành động kịp thời để cải tạo đất.

Cải tạo đất sẽ giúp bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết để cây  sinh trưởng và phát triển tốt hơn, thúc đẩy quá trình trao đổi chất cho cây nhanh khỏe, giúp nâng cao sức đề kháng, hỗ trợ cây trồng chống lại các mầm bệnh,…

Quy trình cải tạo đất hiệu quả

Cho đất nghỉ ngơi và để ải sau khi thu hoạch

Sau mỗi đợt thu hoạch cần làm sạch cỏ trong vườn và xới đất, phơi nắng 35 ngày. Mục đích là để đất có thời gian nghỉ ngơi sau khi trồng, giúp đất thở và hấp thụ nhiều oxy và nitơ để trở nên tơi xốp hơn. Ngoài ra, việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sẽ làm tăng nhiệt độ của đất và có thể tiêu diệt các mầm bệnh gây hại cho cây trồng.

Bổ sung thêm đất mới

Bước thứ hai trong quá trình cải tạo đất là bổ sung đất mới. Sau khi đào đất, đất của bạn nên bổ sung một lượng đất mới. Do đất chứa nhiều chất hữu cơ nên trong quá trình trồng, bảo dưỡng và thu hoạch đất sẽ bị thiếu hụt mất. Vì vậy, bạn nên có thể bổ sung đủ đất mới để cho cây trồng tiếp theo phát triển.

Bón vôi cải tạo đất

Dùng vôi để cải tạo đất

Sau khi bổ sung đất mới, việc tiếp theo bạn cần làm  là bón vôi. Vôi giúp bù đắp lượng canxi và magie mà cây  đã lấy từ đất, đồng thời tăng độ pH giúp cây dễ dàng hấp thụ dinh dưỡng hơn.

Chắc hẳn ai cũng hiểu rõ việc bón vôi cải tạo đất là cần thiết nhưng bón phân như thế nào để mang lại hiệu quả tốt nhất thì không nhiều người hiểu rõ. Phụ thuộc vào giá trị pH của đất trong khu vườn của bạn. Đất càng chua, độ pH càng giảm thì càng phải bón nhiều vôi. Đối với vườn cây ăn trái nên bón vôi 12 lần/năm.

Sử dụng phân bón

Phân bò: Với những diện tích đất trồng bị thoái hóa, bạn nên sử dụng phân bò đã qua xử lý để cải tạo đất. Loại phân này giúp đất tơi xốp, giàu  dinh dưỡng. Trộn theo tỷ lệ 1 bao 10dm3 phân bò  + 1 bao 10dm3 đất bộ, dùng được khoảng 5 hộp xốp.

Phân cá: Trong quá trình cải tạo đất bạc màu, phân cá không chỉ là nguồn cung cấp đạm hữu cơ thay thế cho phân hóa học mà còn cung cấp các chất dinh dưỡng đa, trung, vi lượng cần thiết. Bạn chỉ cần trộn trực tiếp phân cá vào đất hoặc phun, việc phun sẽ giúp đất tơi xốp và giàu dinh dưỡng hơn.

Phân trùn quế: Mang lại hiệu quả cải tạo đất cao nhất. Bạn lấy 5-6 kg phân trùn quế  khô trộn đều với đất rồi gieo hạt đem trồng. Cây sẽ được bổ sung hàm lượng dinh dưỡng vô cùng quan trọng, khỏe mạnh, đất vườn luôn ẩm và tơi xốp.

Topcachlam

Đăng bởi: Huyền Diệu

Từ khoá: Quy trình cải tạo đất hiệu quả nhất

Quy Chế Lương Thưởng 2023 Mẫu Quy Chế Lương Thưởng Năm 2023

——————-

Số: /2024/QĐ

….……. ngày … tháng …. năm 2023

V/v: Ban hành quy chế lương thưởng và chế độ cho người lao động của Công ty

– Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 06 năm 2023

– Căn cứ nghị định 05/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2024 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động;

– Căn cứ Luật doanh nghiệp – Luật số 68/2014/QH13;

– Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty;

– Căn cứ vào chức năng và quyền hạn của Ban Giám đốc Công ty.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành quy chế lương thưởng và chế độ cho người lao động của Công ty Cổ Phần ………………………………………..

Nơi nhận:

– Như điều 2;

– Lưu KTTC.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Mục đích

– Việc trả lương, thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận nhằm khuyến khích người lao động làm việc, hoàn thành tốt công việc theo chức danh và đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.

– Tạo động lực thúc đẩy người lao động nâng cao kiến thức tích lũy kinh nghiệm.

– Thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động về lương thưởng và các chế độ cho người lao động.

Điều 2: Những căn cứ

– Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994, luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/04/2002; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 29/06/2006;

– Căn cứ vào nghị định 70/2011/NĐ-CP ngày 22/08/2011 của Chính phủ và thông tư hướng dẫn số 27/2010/TT-LĐTBXH ngày 14/09/2010.

– Căn cứ luật doanh nghiệp ngày 29/11/2005.

– Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ Phần Cấp Nước Diễn Châu.

– Căn cứ vào chức năng, quyền hạn của Hội đồng quản trị công ty.

Điều 3: Những nguyên tắc trả lương

1. Việc phân phối tiền lương, thưởng gắn liền với năng suất chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và các cá nhân người lao động theo đúng quy định của Nhà nước.

2. Việc trả lương, thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh chung của đơn vị và mức độ đóng góp của người lao động theo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó. Khi thay đổi công việc, thay đổi chức vụ thì hưởng lương theo công việc mới, chức vụ mới.

3. Khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng lên thì tiền lương của người lao động tăng theo hiệu quả thực tế phù hợp với Quỹ tiền lương thực hiện được giám đốc phê duyệt.

Điều 4: Đối tượng áp dụng

Quy chế này được áp dụng cho tất cả người lao động làm việc theo hợp đồng tại Công ty Cổ Phần ……………………………………….

CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH TRẢ LƯƠNG

I. Các chức danh công việc trong doanh nghiệp:

1. Chức vụ quản lý doanh nghiệp: Chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc, các trưởng phó phòng.

2. Nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ: Kế toán, nhân sự, kỹ thuật,…

II. Hình thức, phương pháp tính và thời hạn trả lương, mức lương hưởng đối với mỗi loại công việc, bộ phận:

1. Hình thức trả lương:

– Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.

– Mức lương thử việc: Hưởng 100% mức lương cơ bản của công việc đó.

– Thời gian thử việc đối với nhân viên văn phòng, nhân viên kỹ thuật không quá 60 ngày.

2. Trả lương làm thêm giờ (Theo thời gian)

Trả lương khi người lao động làm thêm giờ được quy định cụ thể như sau:

– Đối với người lao động trả lương theo thời gian, nếu làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn thì doanh nghiệp phải trả lương làm thêm giờ theo cách tính sau:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ thực trả

x

150% hoặc 200% hoặc 300%

x

Số giờ làm thêm

Trong đó:

+ Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường.

+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần quy định tại Điều 97 của Bộ luật Lao động.

+ Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương (Trong mức 300% này đã bao gồm tiền lương trả cho thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo Điều 97 của Bộ luật Lao động).

– Trường hợp làm thêm vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất là 30% so với tiền lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày.

3. Thời hạn trả lương:Vào ngày cuối cùng của tháng làm việc bằng tiền mặt (Trường hợp ngày trả lương vào ngày nghỉ thì được trả lương trước 01 ngày).

4. Mức lương hưởng:Mức lương người lao động nhận được từ sự đóng góp của mình vào Công ty theo kết quả, số lượng, chất lượng, hay hiệu quả công việc mang lại. Tiền lương được biểu hiện bằng tiền, bao gồm: Tiền lương cơ bản + Các khoản phụ cấp và khoán chi

4.1. Lương cơ bản:

Được xác định qua quá trình xem xét vai trò, trách nhiệm của các vị trí công việc thông qua hệ thống bản mô tả công việc do Công ty quy định. Lương cơ bản căn cứ trên hệ thống thang bảng lương Công ty.

Lương cơ bản

=

Mức lương tối thiểu vùng

(Mức lương này phụ thuộc vào mức lương nhà nước ban hành vào từng thời điểm)

x

Hệ số lương

(Bậc lương và hệ số căn cứ vào chức danh công việc)

– Mức lương cơ bản dùng để trả lương và làm cơ sở đóng các loại BHXH bắt buộc và giải quyết chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của Nhà nước.

– Bậc lương áp dụng cho toàn bộ CBCNV trong Công ty là bậc 1. Người lao động có thể được điều chỉnh tăng bậc lương do Ban Giám đốc quyết định khi có thành tích xuất sắc, đem lại lợi ích kinh tế cho Công ty.

4.2. Các khoản phụ cấp, khoán chi: Là các khoản bổ sung thường xuyên hoặc không thường xuyên hàng tháng mà Công ty dành cho người lao động không căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:

– Công thức tính phụ cấp Hiêuk quả công việc (HQCV) như sau:

Phụ cấp HQCV

=

Mức phụ cấp HQCV của từng vị trí

x

Tỷ lệ % hoàn thành công việc

x

Số ngày làm việc thực tế hưởng lương

Số ngày làm việc trong tháng

– Phụ cấp tiền ăn trưa: Trong thời gian làm việc 8 giờ, tất cả CBCNV đều được hưởng phụ cấp ăn trưa. Tiền ăn trưa sẽ được trả bằng tiền mặt và cộng vào tiền lương của CBCNV trong tháng.

– Khoán chi tiền xăng xe: Tất cả CBCNV đều được hưởng phụ cấp xăng xe (Theo quy định). Tiền xăng xe sẽ được trả bằng tiền mặt và cộng vào tiền lương CBCNV trong tháng

– Khoán chi tiền điện thoại: Tất cả CBCNV đều được hưởng phụ cấp điện thoại (Theo quy định). Tiền xăng xe sẽ được trả bằng tiền mặt và cộng vào tiền lương CBCNV trong tháng.

– Phụ cấp đánh giá HQCV:

+ Là khoản phụ cấp căn cứ vào đánh giá kết quả thực hiện công việc hàng tháng. Nhân viên trong Công ty tự đánh giá hiệu quả công việc căn cứ vào khối lượng công việc đã thực hiện trong tháng theo tỷ lệ % hoàn thành và gửi cho cán bộ quản lý trực tiếp xác nhận sau đó gửi cho bộ phận hành chính nhân sự trước 01 ngày làm việc cuối cùng trong tháng.

+ Kết quả công việc được đánh giá theo 2 tiêu chí: Khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành.

III. Chế độ thưởng

1. Thưởng tết âm lịch

– Vào dịp tết âm lịch hàng năm, Công Ty sẽ có thưởng cho CBCNV Công ty.

– Mức thưởng: 01 tháng lương cơ bản của năm trước liền kề.

2. Thưởng hiệu quả công việc: Hàng tháng, Giám đốc công ty căn cứ vào tình hình làm việc thực tế sẽ xếp loại CBCNV Công ty để làm căn cứ tính mức thưởng hiệu quả công việc cho CBCNV Công ty.

Mức thưởng HQCV = Hệ số xếp loại x Mức lương cơ bản

Hệ số phân loại như sau:

Loại

A

B

C

D

E

F

G

H

Ban Giám đốc

2.2

2.0

1.8

1.0

0

Công nhân

2.0

2.0

1.8

1.0

0

Cụ thể như sau:

* Đối với Giám đốc:

– Mức A: Hoàn thành tốt các mục tiêu đặt ra, tìm kiếm được nhiều hợp đồng mới, quản lý giám sát nhân viên đạt hiệu quả cao trong công việc, tiêt kiệm được chi phí và nguồn nhân lực.

– Mức B: Hoàn thành tốt các mục tiêu đặt ra, tìm kiếm được khách hàng mới, quản lý giám sát nhân viên đạt hiệu quả cao trong công việc.

– Mức C: Hoàn thành các mục tiêu đặt ra, chỉ đạo phối hợp các bộ phận phòng ban đạt hiệu quả, cố gắng tìm kiếm nhiều đối tác, khách hàng mới.

– Mức D: Hoàn thành các mục tiêu đặt ra, chỉ đạo phối hợp các bộ phận phòng ban đạt hiệu quả.

– Mức E: Hoàn thành các mục tiêu đặt ra đúng hạn.

– Mức F: Hoàn thành các mục tiêu đặt ra nhưng chưa chỉ đạo các bộ phận phòng ban, chưa phối hợp chặt chẽ dẫn đến chậm chễ trong công việc.

– Mức G: Hoàn thành các mục tiêu đặt ra nhưng còn hạn chế: Sản phẩm không đạt tiến độ, cần phải chỉnh sửa nhiều.

– Mức H: Không hoàn thành nhiệm vụ

* Đối với Công nhân:

– Mức A: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đảm bảo chất lượng và tiến độ công việc, sẵn sàng nhận thêm việc và hoàn thành tốt công việc nhận thêm.

– Mức B: Hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và nhận thêm việc và hoàn thành công việc nhận thêm.

– Mức C: Hoàn thành nhiệm vụ, sẵn sàng nhận thêm việc khi nhân viên khác vắng mặt.

– Mức D: Hoàn thành nhiệm vụ được giao, nghiêm túc trong công việc và nỗ lực hoàn thành công việc, không ngại khó khăn.

– Mức E: Hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng hạn.

– Mức F: Hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng không chủ động trong công việc;

– Mức G: Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế: Sai sót, phải chỉnh sửa nhiều.

– Mức H: Không hoàn thành nhiệm vụ.

Chi tiết các khoản phụ cấp, khoán chi cho từng vị trí công việc như sau:

Đơn vị tính: đồng

STT

Chức danh công việc

Phụ cấp HQCV

Phụ cấp ăn trưa

Khoán chi xăng xe

Khoán chi điện thoại

Phụ cấp trang phục

1

Ban Giám đốc

730.000

500.000÷800.000

1.000.00

2

Công nhân

730.000

500.000÷800.000

200.000÷500.000

3

Bảo vệ

.

730.000

200.000÷800.000

200.000÷500.000

4

Lao công

730.000

200.000÷700.000

200.000÷500.000

– Mức phụ cấp đánh giá kết quả công việc nêu trên là mức tối đa mà CBCNV nhận được trong tháng khi kết quả công việc đạt 100%. Mức phụ cấp này sẽ được điều chỉnh tăng hoặc giảm cho năm tiếp theo căn cứ vào kết quả đánh giá hiệu quả làm việc trong kỳ và khối lượng công việc sẽ được phân công cho từng vị trí vào năm tiếp theo.

Phụ cấp tiền ăn trưa được tính trên số ngàylàm việc được hưởng lương trong tháng.

Khoán chi tiền xăng xe và khoán chi tiền điện thoại được tính trên dựa vào phiếu đánh giá của Ban lãnh đạo trong tháng.

Khi có sự thay đổi về các mức phụ cấp và khoán chi, Ban giám đốc sẽ có quyết định điều chỉnh bằng văn bản.

3. Chế độ thưởng và các khooản hỗ trợ phúc lợi khác

3.1. Chế độ hiếu hỉ

– Người lao động: 2 triệu đồng/người/lần.

– Vợ/chồng, bố mẹ, anh, em chị ruột: 500.000 đồng/người/lần.

3.2. Du xuân, nghỉ mát: Hàng năm Công ty tổ chức cho người lao động đi du xuân đầu năm và đi nghỉ mát 1 lần/năm. Giám đốc sẽ có quyết định cụ thể về thời gian, địa điểm, kinh phí đi du xuân, nghỉ mát.

3.3. Ngày nghỉ được hưởng nguyên lương

– Nghỉ lễ, tết: Theo quy định của Bộ luật lao động.

– Bản thân kết hôn: Nghỉ 03 ngày.

– Con kết hôn: Nghỉ 01 ngày.

– Cha mẹ chết (Kể cả bên chồng/vợ), vợ hoặc chồng, con chết: Nghỉ 03 ngày.

3.4. Nghỉ phép năm

– Người lao động có 12 tháng làm việc tại Công ty thì được nghỉ 12 ngày phép/năm hưởng nguyên lương. Mỗi tháng người lao động được nghỉ một ngày phép, nếu không nghỉ thì ngày phép đó sẽ cộng dồn vào những tháng sau trong năm.

– Người lao động đang trong thời gian thử việc hoặc chưa ký hợp đồng lao động thì chưa được hưởng các chế độ theo quy định của nhà nước.

3.5. Thưởng 30/4&1/5, ngày quốc khánh, tết dương lịch

– Tiền thưởng từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng áp dụng đối với toàn bộ CBCNV làm việc tại Công ty, mức thưởng tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chất lượng làm việc và chấp hành đầy đủ nội quy của người lao động.

– Giám đốc sẽ ban hành quyết định bằng văn bản cụ thể về mức hưởng đối với CBCNV tại từng thời điểm chi thưởng.

3.6. Tiền lương tháng thứ 13: Công ty nếu kinh doanh có lãi sẽ thưởng cho nhân viên ký hợp đồng lao có thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn 1 tháng lương cơ bản. Tiền lương tháng 13 được tính trên số tháng thực tế làm việc tại doanh nghiệp.

Advertisement

3.7. Công tác phí trong nước

– Nếu đi về trong ngày được hỗ trợ: 150.000 đồng/ngày.

– Nếu đi từ 2 ngày trở lên, mức hỗ trợ sẽ như sau:

+ Nếu đi các tỉnh lân cận phía Bắc như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Quảng Ninh,… mức hỗ trợ: 500.000 đồng/ngày.

+ Nếu đi TP Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Trung, nam mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/ngày.

Ghi chú:

– Đây là mức công tác phí hỗ trợ ăn uống, sinh hoạt cá nhân, đi lại tại địa bàn đó.

– Trường hợp đi công tác bằng máy bay, công ty sẽ đặt vé máy bay cho CBCNV. Đối với chi phí tàu xe, ngủ nghỉ nhân viên đi công tác sẽ tự chi và phải lấy hóa đơn, chứng từ về để Công ty thanh toán.

– Trường hợp đi công tác mà phía mời đài thọ toàn bộ kinh phí phát sinh tại địa bàn đến công tác thì công ty chỉ chi trả chi phí vé máy bay hoặc chi phí tàu xe đi công tác.

3.8. Quần áo đồng phục

– Nhân viên kỹ thuật được cấp 4 bộ đồng phục/năm chia làm 2 đợt vào tháng 01 và tháng 07 hàng năm.

– Nhân viên mới sẽ được cấp đồng phục tại thời điểm ký hợp đồng lao đồng hoặc hợp đồng thử việc. Nếu hết thời gian thử việc mà không ký hợp đồng chính thức thì phải hoàn trả lại đồng phục đã được cấp cho Công ty, nếu mất hoặc hư hỏng phải bồi thường.

3.9. Công cụ dụng cụ, tài sản phục vụ quá trình làm việc

– Công ty sẽ trang bị công cụ, dụng cụ để phục vụ công việc cho nhân viên

– Đối với Ban lãnh đạo: Công ty sẽ trang bị cho điện thoại, phương tiện đi lại phục vụ cho quá trình làm việc.

– CBCNV phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài sản đã được cấp. Khi nghỉ việc phải hoàn trả lại Công ty, nếu làm mất hay hư hỏng phải bồi thường.

3. 10. Hỗ trợ học phí đào tạo

– Khi có những công việc hoặc chức danh đòi hỏi cán bộ, nhân viên phải đi học hoặc công việc đòi hỏi phải bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng để đáp ứng điều kiện làm công việc hoặc chức danh đó thì học phí khóa học đó sẽ do Công ty chi trả.

– Mức học phí sẽ theo hóa đơn, chứng từ thực tế từng khóa học.

3.11. Chi liên hoan hàng năm

– Để nâng cao tinh thần đoàn kết, động viên kịp thời sự phấn đấu của toàn thể CBCNV trong Công ty. Căn cứ vào số lượng CBCNV hàng năm, có sự tham khảo kết quả kinh doanh, Ban Giám đốc quyết định tổ chức liên hoan vào những dịp như ngày kỷ niệm thành lập Công ty, ngày tết dương lịch, âm lịch,…

– Ban Giám đốc sẽ có quyết định về thời gian, địa điểm tổ chức vào từng thời điểm.

CHƯƠNG 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

– Quy chế này thay cho các quy chế trả lương, thưởng của Công ty Cổ Phần …………………… ban hành trước ngày ký quyết định ban hành quy chế này và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024. Trong quá trình thực hiện quy chế này, khi xét thấy không phù hợp với tình hình thực tại đơn vị, tình hình giá cả thị trường lao động, Ban Giám đốc sẽ xem xét và điều chỉnh.

Nơi nhận:

– Các phòng ban;

– Lưu PHC.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Glucozo Là Gì? Công Thức, Cấu Tạo, Tính Chất Và Vai Trò Của Glucozo

Glucozo tồn tại trong hầu hết các bộ phận của con người, thực vật và động vật. Vậy glucozơ là gì? Cùng tìm hiểu công thức, cấu tạo, tính chất và vai trò của loại chất quan trọng này.

Glucozo (còn gọi là dextrose) là một loại monosaccarit phổ biến nhất với công thức phân tử là C6H12O6. Glucozo chủ yếu được tạo ra bởi thực vật và hầu hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Ở đó, nó được sử dụng để tạo ra cellulose trong thành tế bào và tinh bột. 

Trong chuyển hóa năng lượng, glucozo là nguồn nguyên liệu quan trọng nhất trong tất cả các sinh vật để tạo ra năng lượng trong quá trình hô hấp tế bào. Trong thực vật nó được lưu trữ chủ yếu dưới dạng cellulose và tinh bột, còn ở động vật nó được lưu trữ trong glycogen. (Nguồn: Wikipedia)

Công thức phân tử của glucozơ là: C6H12O6 

Phân tử khối: 180

Đặc điểm cấu tạo: Cấu tạo phân tử của glucozơ được xác định dựa trên kết quả của các thí nghiệm sau:

Glucozo có tham gia phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic. Từ đó cho thấy, glucozo có nhóm CH=O trong phân tử.

Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam, điều này chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau.

Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO. Như vậy, trong cấu tạo glucozơ có 5 nhóm OH.

Từ các thí nghiệm trên, ta có kết luận: Glucozo là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của một anđehit đơn chức và ancol 5 chức với công thức: CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CH=O

Viết gọn là: CH2OH(CHOH)4CHO

Trong đó người ta đánh số thứ tự cacbon bắt đầu từ nhóm CH=O.

Trên thực tế, glucozơ tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng: α – glucozơ và β – glucozơ.

Trong tự nhiên, glucozo xuất hiện ở đâu? Ta cùng tìm hiểu trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý của loại chất này.

Glucozo tồn tại nhiều trong các loại trái cây tự nhiên, đặc biệt là nho chín. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Glucozơ xuất hiện trong hầu hết các bộ phận của thực vật, đặc biệt là quả chín. Đặc biệt, glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên nó còn có tên gọi khác là đường nho.

Glucozơ chiếm 30% trong thành phần của mật ong.

Con người và động vật cũng có chứa glucozơ trong cơ thể.

Glucozơ là chất kết tinh không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng ngọt nhẹ hơn đường mía. 

Tác dụng với Cu(OH)2

Trong dung dịch, ở nhiệt độ thường glucozơ hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch phức đồng- glucozo màu xanh lam:

2C6H12O6  + Cu(OH)2   →   (C6H11O6)2Cu  + 2H2O

Phản ứng tạo este

C6H7O(OH)5 + 5(CH3CO)2O → C6H7O(OOCCH3)5 + 5CH3COOH

Glucozo tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng khử, lên men rượu…

Phản ứng oxi hóa Glucozo

Phản ứng tráng bạc

Dung dịch AgNO3 có khả năng oxy hóa Glucozo trong môi trường NH3. Sản phẩm tạo thành là muối amoni gluconat và bạc. Ta quan sát được chúng sẽ bám vào thành ống nghiệm. 

Phương trình:

CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O (đk: to) → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Phản ứng Cu(OH)2/OH-

Glucozơ bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Kết quả phản ứng sẽ tạo thành muối natri gluconat, đồng (I) oxit và H2O. 

Phương trình: 

CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH (đk: nhiệt độ)→ CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O ↓(đỏ gạch) + 3H2O

Phản ứng với dung dịch Brom

Phương trình:

CH2OH[CHOH]4CHO  + Br2 + 2H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr

Phản ứng khử glucozơ

Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có thêm chất xúc tác Ni, ta sẽ thu được một poliancol còn gọi là sobitol.

Phương trình:

CH2OH[CHOH]4CHO + H2 (đk: to, Ni) → CH2OH[CHOH]4CH2OH

Phản ứng lên men rượu

Khi có enzim xúc tác, glucozơ sẽ bị lên men, tạo ra sản phẩm tạo là ancol etylic và khí cacbonic. 

Phương trình:

C6H12O6 (đk: enzim, 30-35 độ C) → 2C2H5OH + 2CO2 ↑

Rượu etylic (C2H6O): Tính chất, cấu tạo phân tử, ứng dụng và cách điều chế

Axit axetic: Công thức, tính chất, ứng dụng và bài tập thực hành

Trong công nghiệp và trong tự nhiên, phương pháp điều chế glucozo khác nhau. Do đó, chất lượng và giá thành là hai yếu tố mà chúng ta cần cân nhắc trong quá trình sử dụng.

Trong công nghiệp: Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác enzim hoặc acid chlohydric (HCl) loãng. Bên cạnh đó, người ta cũng thủy phân cellulose (có trong vỏ bào, mùn cưa) nhờ xúc tác acid chlohidric đặc thành glucose để làm nguyên liệu sản xuất ethanol. 

Phương trình điều chế glucozo:

(C6H10O5)n + nH2O  (nhiệt độ, H+)→ nC6H12O6

Trong tự nhiên: Glucose được tổng hợp trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp phức tạp, có thể viết đơn giản bằng phương trình hóa học sau:

6CO2 + 12H20 (ánh sáng mặt trời)→ C6H12O6  + 6O2  + 6H20

Glucozo lần đầu tiên được phân lập từ nho khô vào năm 1747 bởi nhà hóa học người Đức Andreas Marggraf. Glucozo được phát hiện trong nho bởi Johann Tobias Lowitz vào năm 1792 và được công nhận là khác với đường mía (saccarozo) (theo Wikipedia). Từ đó tới nay, glucozơ có ứng dụng đặc biệt quan trọng trong công nghiệp và trong y học.

Glucozơ được dùng để sản xuất ancol etylic từ nguyên liệu tinh bột hoặc xenlulozơ.

Trong công nghiệp thực phẩm, glucozo được sử dụng làm chất bảo quản.

Glucozo giúp các hỗn hợp có pha đường không bị “lại đường” – hiện tượng nổi lên những hạt đường nhỏ khi để lâu. Đồng thời, glu cũng giúp bánh kẹo lâu bị khô và giữ được độ mềm. 

Glucozo cũng được sử dụng trong quá trình làm kem để giữ hỗn hợp nước và đường mịn.

Glucozo được dùng để tráng gương và tráng ruột phích.

Glucozơ có chứa chất dinh dưỡng cơ bản giúp tạo ra năng lượng để cơ thể hoạt động tốt hơn nên được sử dụng để làm thuốc tăng lực dành cho trẻ em, người già và cả người suy nhược cơ thể.

Glucozơ được sử dụng để pha huyết thanh (ứng dụng trong tiêm truyền y tế).

Glucozơ được dùng để sản xuất vitamin C.

Glucozo là nguồn năng lượng chủ yếu và trực tiếp của cơ thể, được dự trữ ở gan dưới dạng glycogen.

Là thành phần tham gia vào cấu trúc của tế bào (RNA và DNA) và một số chất đặc biệt khác (như Mucopolysaccharid, heparin, acid hyaluronic,chondroitin …).

Tạo năng lượng cần thiết cho sự sống – quá trình diễn ra trong tế bào. Việc sử dụng glucozo của tế bào phụ thuộc vào hoạt động của màng tế bào dưới tác dụng của insuline (trừ các tế bào não, tổ chức thần kinh, tế bào máu, tủy thận và thủy tinh thể).

Công thức phân tử: C6H12O6.

Fructozơ sẽ có công thức cấu tạo dạng mạch hở như sau:

CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CO – CH2OH

Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh.

Fructozo là tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía. 

Chúng tồn tại nhiều trong quả ngọt và chiếm tới 40% thành phần của mật ong. 

Fructozo có vị ngọt gấp rưỡi đường mía và gấp 2,5 lần glucozo.

Phân tử fructozơ bao gồm 5 nhóm OH. Có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton. Fructozơ có tính chất tương tự glucozơ. 

Fructozơ hòa tan Cu(OH)2 ở ngay nhiệt độ thường.

Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

Tính chất của xeton: Tác dụng với H2 tạo sobitol và tham gia phản ứng cộng HCN

Trong môi trường trung tính hoặc axit, fructozơ không thể hiện tính khử của anđehit, nhưng trong môi trường kiềm, fructozơ lại có tính chất này do có sự chuyển hóa giữa glucozơ và fructozơ qua trung gian là một enđiol.

Lưu ý: Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Nhưng fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom. Đây là dấu hiệu để nhận biết fructozo và glucozo.

Từ những kiến thức về glucozo ở trên, các bạn cùng vận dụng những kiến thức đó để giải một số bài tập cơ bản trong SGK hóa học 9 sau.

Hãy kể tên một số loại quả chín có chứa glucozơ.

Gợi ý đáp án: 

Glucozơ có trong một số quả chín như: Nho chín, chuối chín, ổi chín, mít chín, na chín (mãng cầu), dứa chín (thơm).

Chọn một thuốc thử để phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học. (Nêu rõ cách tiến hành).

a) Dung dịch glucozơ và dung dịch rượu etylic.

b) Dung dịch glucozơ và dung dịch axit axetic.

Gợi ý đáp án: 

a) Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

Chọn thuốc thử là AgNO3 trong dung dịch NH3 (đun nóng): Nhỏ vài giọt AgNO3 trong dung dịch NH3 lần lượt vào 2 ống nghiệm và đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng:

Chất nào tham gia phản ứng tạo sản phẩm có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm là glucozo

Chất còn lại không tác dụng là rượu etylic.

b) Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

Chọn thuốc thử là Na2CO3: Lần lượt nhỏ vài giọt dung dịch Na2CO3 vào 2 ống nghiệm 

Ống nghiệm nào có phản ứng cho khí bay ra là CH3COOH

PTHH: 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

Chất còn lại không phản ứng là glucozơ

(Có thể dùng thuốc thử là quỳ tím, dung dịch chuyển màu làm quỳ tím thành đỏ là CH3COOH, chất còn lại không làm chuyển màu quỳ tím là glucozơ).

Tính khối lượng glucozơ cần lấy để pha được 500ml dung dịch glucozơ 5% có D = 1,0 g/cm3.

Gợi ý đáp án: 

mdd glucozơ = 500. 1 = 500 (g)

mglucozơ = (500.5) / 100 = 25 (g)

Khi lên men glucozơ, người ta thấy thoát ra 11,2 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn.

a) Tính khối lượng rượu etylic tạo ra sau khi lên men.

b) Tính khối lượng glucozơ đã lấy lúc ban đầu, biết hiệu suất quá trình lên men là 90%.

Gợi ý đáp án: 

a) Khối lượng rượu etylic:

n(CO2) = 11.2 / 22.4 = 0.5 mol

Phương trình lên men glucozơ:

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2.

Theo phương trình: n(rượu etylic) = nCO2 = 0,5 mol.

m(rượu etylic) = 0,5 × 46 = 23g.

b) Khối lượng glucozơ.

Theo phương trình glucozo = 1/2 . nCO2 = 1/2. 0,5 = 0,25 mol

Do hiệu suất đạt 90% nên khối lượng glucozo cần dùng là: 

0.25 x 180 x 100/90 = 50g 

Nghiệm Thu Là Gì Và Quy Trình Để Nghiệm Thu Công Trình

👉 Nghiệm thu là gì?

Là quá trình kiểm tra, thu nhận và kiểm định chất lượng thi công sau khi hoàn tất. Ngắn gọn hơn thì nghiệm thu là kiểm tra lại chất lượng công trình trước khi đưa vào sử dụng. Đây là một bước rất quan trọng đối với tất cả các công trình khác nhau.

Ngắn gọn hơn thì nghiệm thu là kiểm tra lại chất lượng công trình trước khi đưa vào sử dụng.

👉 Nghiệm thu công trình là gì?

Nếu công trình đạt chất lượng theo tiêu chuẩn nghiệm thu thì sẽ được đưa vào sử dụng.

Vậy thì nghiệm thu nội bộ là gì? Là quá trình nghiệm thu trong quy mô nội bộ giữa nhà thầu với các đối tượng đã hoàn tất nghiệm thu. Sau đó, các thông tin hoặc phiếu yêu cầu nghiệm thu này mới được gửi đến các chủ đầu tư.

👉 Biên bản nghiệm thu là gì?

Là biên bản được lập ra trong quá trình thẩm định và kiểm tra chất lượng các sản phẩm có trong công trình. Tuy nhiên, trong các biên bản này lại chưa có kiểm định giá trị chất lượng sản phẩm. Nói chung, biên bản là văn bản ghi lại quá trình nghiệm thu.

Nói chung, biên bản là văn bản ghi lại quá trình nghiệm thu công trình.

👉 Nghiệm thu hợp đồng là gì?

👉 Nghiệm thu giai đoạn là gì?

Vì một công trình là tập hợp nhiều hạng mục khác nhau (trừ những công trình chỉ có một hạng mục). Mỗi hạng mục lại bao gồm nhiều công việc khác nhau trong đó nhu đào móng, đổ bê tông… Nên nghiệm thu giai đoạn là quá trình nghiệm thu được chia nhỏ ra theo từng giai đoạn thi công xây dựng.

🏬 Nghiệm thu là gì nó có thực sự cần thiết hay không?

Chúng ta đã hiểu rõ về khái niệm nghiệm thu là gì? Tuy nhiên, nó có thực sự hay không thì bạn thử thông qua vài vấn đề sau

👉 Nghiệm thu giúp đánh giá sự an toàn và chất lượng của công trình

Nó giúp các bên đánh giá được việc thực hiện xây dựng có đúng với thỏa thuận hay không?

👉 Nghiệm thu giúp phát hiện và sửa lỗi kém chất lượng

Quá trình kiểm tra và đánh giá sẽ giúp các bên phát hiện ra lỗi trong thi công xây dựng. Những bộ phận nào kém chất lượng hoặc thiếu sót sẽ được phản ánh, ghi nhận và khắc phục. Thậm chí quá trình khắc phục thì tùy vào lỗi để nhà thầu chịu chi phí.

Quá trình kiểm tra và đánh giá sẽ giúp các bên phát hiện ra lỗi trong thi công xây dựng.

Tóm lại, nghiệm thu rất quan trọng và là yếu tố bắt buộc. Vì thực sự cũng không có chủ thầu nào đảm bảo được công trình của mình ra sao, thế nào. Việc nghiệm thu sẽ có những chuyên môn kiểm tra chất lượng và đánh giá tổng thể công trình chính xác nhất.

🏬 Nghiệm thu là gì và các biên bản nghiệm thu đóng vai trò như thế nào?

👉 Biên bản nghiệm thu khối lượng

Biên bản này lại có vai trò đánh giá chất lượng của người thực hiện công trình, dự án. Nó sẽ tập trung vào khối lượng công việc, các nguyên vật liệu hoặc các dụng cụ lao động, công cụ…

Nó sẽ tập trung vào khối lượng công việc, nguyên vật liệu hoặc các dụng cụ lao động, công cụ…

👉 Biên bản nghiệm thu hoàn thành

Biên bản này sẽ ghi lại các hạng mục cũng như các địa điểm và các thành phần tham gia vào đánh giá dự án. Biên bản này sẽ ghi rõ về dự án cũng như kết luận cuối cùng là có đảm bảo chất lượng đi vào hoạt động không? Nếu không đạt thì trong biên bản sẽ ghi lại chi tiết các yêu cầu chỉnh sửa cụ thể.

Trước khi xây dựng thì hồ sơ thiết kế phải được thẩm định và nghiệm thu trước khi phê duyệt.

👉 Nghiệm thu theo từng hạng mục

Là biên bản nghiệm thu quá trình hoàn thành các hạng mục khác nhau trong công trình. Các hạng mục đó phải được ghi rõ thông tin về tên, địa điểm… Biên bản này sẽ phải được trình bày chi tiết và chính xác để kiểm tra và đối chiếu theo thực tế.

Các hạng mục đó phải được ghi rõ thông tin về tên, địa điểm…

Biên bản nghiệm thu từng hạng mục còn được dùng để nhận xét về công việc xây dựng của nhà thầu. Từ đó sẽ quyết định là công trình đảm bảo chất lượng để đưa vào sử dụng hay không? Nếu có sai sót thì nêu rõ và đưa ra các yêu cầu sửa chữa cũng như thời gian sửa.

🏬 Trong quá trình nghiệm thu, bạn cần lưu ý những vấn đề nào?

1. Điều kiện để nghiệm thu

Bất kỳ công trình nào cũng phải nghiệm thu. Để nghiệm thu thì,

Sau khi sửa chữa và khắc phục chất lượng xong thì nghiệm thu lại. Nếu đáp ứng được các yêu cầu thì công trình sẽ được đưa vào hoạt động.

2. Các bước để nghiệm thu công trình

👉 Nghiệm thu theo từng công đoạn

Là sẽ tiến hành nghiệm thu các yếu tố như

Nguyên vật liệu, các trang thiết bị hoặc sản phẩm đã sử dụng

Các giai đoạn xây dựng hoặc các bộ phận khác nhau của công trình

Tất cả các sản phẩm hoặc dịch vụ trước khi bàn giao và đưa vào sử dụng

Nghiệm thu thường có các quy trình khác nhau, theo quy định của mỗi công trình.

👉 Những ai được tham gia vào quá trình nghiệm thu? 👉 Các tiêu chí để giám sát nghiệm thu

Các nội dung nghiệm thu cần đầy đủ và chính xác

Quá trình giám sát phải thường xuyên

Quá trình nghiệm thu nên cẩn thận và cần báo cáo ngay khi có vấn đề

Quá trình nghiệm thu nên cẩn thận và cần báo cáo ngay khi có vấn đề.

Nhìn chung đầy là quá trình quan trọng, đòi hỏi sự tỉ mỉ để có được công trình đáp ứng được chất lượng nhất.

– Vân Anh (Content Writer) –

Móng Đơn Nhà 2 Tầng, Cấu Tạo Và Thi Công Móng Đơn Nhà 2 Tầng

Móng đơn là gì

Móng đơn khác với móng băng là loại móng đỡ một cột hoặc một cụm cột đứng sát nhau có tác dụng chịu lực. Tuy nhiên sức chịu lực của móng không cao nên nó chỉ được sử dụng cho các công trình có trong tải vừa và nhỏ như nhà cấp 1, nhà 2 tầng, nhà phố 3 tầng,…

Bạn đang xem: Móng đơn nhà 2 tầng

Móng đơn được thiết kế đơn lẻ, trên mặt đất có thể là hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn hoặc 8 cạnh. Tùy thuộc vào mục đích của chủ nhà mà móng có thể kết hợp, có thể móng mềm, móng cứng. Không chỉ dùng trong xây dựng đơn lẻ, móng đơn còn được dùng trong việc cải tạo nhà ở hiện nay.

Cấu tạo của móng đơn nhà 2 tầng

Trong thi công nhà ở, móng đơn được cấu tạo bởi một lớp bê tông cốt thép dày, phần đáy của móng thường được đặt trên một lớp đất tốt với chiều sâu tối thiểu là 1m. Mục đích là để tạo một mặt bằng chắc chắn cho căn nhà, tránh sự thay đổi giữa vùng ráp ranh của lớp đất tốt và xấu. Vì một số loại đất có tính trương nở khi bão hòa nước nên giải pháp làm móng đơn sẽ giúp căn nhà tránh được sự trương nở.

Theo kinh nghiệm của các nhà kiến trúc sư, phần đáy của móng đơn nên hạn chế đặt trên mặt đất hay trên nền mới đắp để trạm sự phá hoại của các yếu tố thời tiết xấu như sạt lở đất, lún đất hay xói mòn. Đặc biệt với những công trình ở vùng núi, trong quá trình thi công phải hết sức cẩn thận để đảm bảo chất lượng của công trình.

Cách thi công móng đơn nhà 2 tầng

Trước khi thi công móng đơn gia chủ cần phải giải phóng mặt bằng khu đất bằng cách san đều đất, chặt bỏ hết cây cối xung quanh khu vực xây dựng và điều tất nhiên là phải chuẩn bị trước nguyên vật liệu và máy móc. Nếu bạn chưa có bản vẽ thiết kế thì đó là khó khăn khá lớn. Bản vẽ thiết kế sẽ giúp bạn có được những tính toán chính xác từ nền móng cho đến nội ngoại thất của căn nhà. Hơn nữa bản vẽ còn giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều chi phí xây dựng.

Bước tiếp theo chúng tôi chỉ áp dụng đối với những hộ gia đình đã có trong tay bản vẽ thiết kế. Sau khi đã san mặt bằng bạn tiếp tục đào móng theo kích thước và vị trí đã được ghi rõ trên bản vẽ. Nếu thấy nước xuất hiện ở trong thì ngay lập tức hút đi để tránh ảnh hưởng tới độ bền của móng.

Tham Khảo: Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng

Thi công cốt thép: lắp ráp cốt thép theo đúng bản vẽ, nếu cần hàn nối thì phải đảm bảo đúng quy định và tưới 1 ít nước đề phòng các tia lửa điện làm cháy cốt pha. Để chất lượng công trình được tốt nhất, bạn nên chọn những loại thép tốt, có thương hiệu trên thị trường. Vì thép rất dễ bị han gỉ nên khi mua cần xem xét kĩ lưỡng. Thép có tốt thì nhà của bạn mới có nền móng chắc và an toàn khi xây dựng.

Khi thi công móng đơn nhà 2 tầng cần chú ý điều gì?

Không nên đào quá sâu: Nếu các bạn làm móng đơn, chúng ta cũng không nên đào quá sâu mà chỉ đào tới phần đất lõi, đất cứng là được. Vì sao không nên đào sâu, vì nếu các bạn đào quá sâu thì khi chúng ta xây thêm gạch từ dầm cho tới cốt 0 sẽ tốn kém rất nhiều chi phí. Chi phí đó là phần gạch xây và phần vật tư xây dựng để xây.

Nếu nền móng đơn cần đào quá sau thì các bạn nên đẩy cao phần dầm móng lên cốt 0.000. Kinh nghiệm của tôi là để chiều cao của dầm thấp hơn cốt 0 khoảng 20cm để chúng ta còn chạy ống nước. Như thế sẽ tiết kiệm được khối lượng gạch móng xây rất nhiều.

Không nên xây quá nhiều gạch dưới dầm móng, đây là một vấn đề mà rất nhiều người làm như vậy, phần lót dầm chỉ có tác dụng là để lót dầm và dầm cũng chịu lực một phần nhưng theo thiết kế thì dầm đã có đủ lực để chịu tải và truyền lực rồi. Vì vậy các bạn không cần phải xây quá nhiều gạch lót dầm giống như các vùng nông thôn thường làm

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Trình Gia Công Chế Tạo Kết Cấu Thép trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!