Xu Hướng 2/2024 # Review Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội (Usth) Có Tốt Không? # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Review Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội (Usth) Có Tốt Không? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thông tin chung

Tên trường: Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (tên khác: Đại học Việt – Pháp) (tên viết tắt: USTH hay University of Science and Technology of Hanoi)

Địa chỉ: Tòa nhà A21, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Mã tuyển sinh: KCN

Số điện thoại tuyển sinh: 024 3791 6960

Lịch sử phát triển

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (Đại học Việt – Pháp hay USTH) được thành lập theo nội dung Quyết định số 2067/QĐ-TTg ban hành 9/12/2009 của Thủ tướng chính phủ. Hiện nay, USTH là trường Đại học công lập do Bộ GD&ĐT Việt Nam trực tiếp quản lý.

Mục tiêu phát triển

Trường được kỳ vọng sẽ là cái nôi đào tạo ra những nhà khoa học tài ba, góp phần cống hiến cho sự nghiệp phát triển khoa học – công nghệ của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. Bên cạnh đó, USTH còn là biểu tượng cho tình đoàn kết, hữu nghị, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ của nhân dân cũng như chính phủ hai nước Việt – Pháp.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội?

Đội ngũ cán bộ

Cơ sở vật chất

Cơ sở chính của trường hiện nay được đặt tại tòa nhà A21, số 18 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Tổng diện tích sử dụng lên đến hơn 8000 m2. Với hơn 30 phòng học, 6 phòng thí nghiệm có liên kết quốc tế, 20 phòng thí nghiệm thực hành và 1 thư viện hiện đại. Những năm gần đây, USTH đã đầu tư hơn hàng nghìn đầu sách, tạp chí đa lĩnh vực để phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên, giảng viên nhà trường.

Thông tin tuyển sinh của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Thời gian xét tuyển

Các đợt tuyển sinh năm học 2023 – 2024

Năm học 2023-2024, USTH có 2 đợt tuyển sinh theo phương thức xét tuyển dựa trên Thi đánh giá năng lực và Tuyển thẳng theo đề án tuyển sinh của Trường; và 1 đợt tuyển sinh sau kỳ thi THPT Quốc gia.

Đợt

Thời gian nhận hồ sơ Kiểm tra kiến thức

Phỏng vấn

1

13/02/2023-26/02/2023

11-12/03/2023

18-19/03/2023

2

01/05/2023-14/05/2023

27-28/05/2023

03-04/06/2023

3

07/2023

x

07/2023

Lưu ý:

*Lịch tuyển sinh có thể thay đổi và sẽ được cập nhật trên website của Trường. Kết quả xét tuyển thẳng, kết quả kiểm tra kiến thức, kết quả phỏng vấn sẽ được thông báo tới thí sinh qua email và trên website của Trường.

**Thời gian nhận hồ sơ đợt 3 sẽ điều chỉnh theo lịch công bố kết quả thi THPT của Bộ GDĐT.

*** Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT: theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Đối tượng: đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, có sức khỏe tốt và điều kiện phù hợp với tiêu chí mà USTH đưa ra.

Phạm vi: cả trong và ngoài nước.

Phương thức tuyển sinh

Có 2 phương thức như sau:

Xét học bạ kết hợp phỏng vấn.

Xét điểm thi THPT QG năm 2023.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Được quy định cụ thể với từng đối tượng như sau:

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT tại Việt Nam:

STT Đợt 1, 2, 3 Đợt 4 hoặc đăng ký tại trang của Bộ GD&ĐT

1

Điểm TBC 5 môn: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin 2 năm lớp 11, 12 đạt ít nhất từ 6.5/10 điểm.

2

Đã tốt nghiệp THPT.

KQ thi THPT QG của 3/5 môn: Toán, Lý, Hóa, Sinh và Tiếng Anh vượt mức điểm sàn của USTH (áp dụng với thí sinh tuyển sinh Đợt 4) hoặc điểm chuẩn (thí sinh đăng ký qua trang của Bộ GD&ĐT)

3

Vượt qua kỳ phỏng vấn của USTH.

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT theo chương trình quốc tế hoặc ở nước ngoài:

Vượt qua kỳ phỏng vấn của USTH.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Thí sinh tốt nghiệp THPT theo chương trình của Bộ GDĐT:

Đợt 1, Đợt 2 Đợt 3 và theo kết quả thi tốt nghiệp THPT

1.

Thí sinh có điểm trung bình cộng

(4)

các môn Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học của năm học lớp 11, và học kì I lớp 12 từ 6,50/10 trở lên.

Thí sinh có điểm trung bình cộng

(4)

các môn Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học của năm học lớp 11, và lớp 12 từ 6,50/10 trở lên.

2.

Tốt nghiệp THPT

3.

Đỗ kỳ thi kiểm tra kiến thức do Trường tổ chức

Tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT

(5)

với tổ hợp 3 trong 5 môn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, tiếng Anh đạt từ điểm sàn xét tuyển của USTH (đối với thí sinh Đợt 3) hoặc điểm chuẩn của USTH (đối với thí sinh đăng ký qua Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT)

4.

Đỗ kỳ phỏng vấn tuyển sinh do Trường tổ chức (Thí sinh ứng tuyển Đợt 1, 2, 3)

5.

Có chứng chỉ IELTS từ 6.0 hoặc TOEFL iBT từ 60 (Áp dụng đối với thí sinh ứng tuyển các chương trình song bằng)

6.

Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu mã ngành xét tuyển, tiêu chí thứ tự nguyện vọng đăng ký trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT sẽ được áp dụng để công nhận ngành học trúng tuyển (Áp dụng cho thí sinh Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Trường tổ chức và Xét tuyển thẳng theo đề án của Trường).

Thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài hoặc tốt nghiệp THPT theo chương trình quốc tế tại Việt Nam

(6)

cần đáp ứng 2 tiêu chí sau:

1.

Chứng chỉ tốt nghiệp hoặc bảng điểm của thí sinh phải có ít nhất:

2 môn học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên đạt điểm C trở lên (khoảng 65%) đối với chương trình A-level (GCEA Level) – General Certificate of Education Level; hoặc

2 môn học thuộc nhóm môn Khoa học hoặc Toán đạt từ điểm 4 trở lên (thang điểm 7) đối với chương trình IB-International Baccalaureate Diploma Program; hoặc

2 môn học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên đạt từ điểm 13 trở lên (thang điểm 20) đối với chương trình của Pháp; hoặc

Liên hệ phòng Quản lý đào tạo để được hỗ trợ đối với các chương trình khác

2.

Đỗ kỳ thi kiểm tra kiến thức và kỳ phỏng vấn tuyển sinh do Trường tổ chức

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội là trường công hay tư?

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội là trường công lập được thành lập trong khuôn khổ Hiệp định liên Chính phủ giữa hai nước VN-Pháp. Trường trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội học trong bao lâu?

Tùy theo ngành học mà sinh viên đăng kí theo học sẽ có thời gian đào tạo khác nhau. Hầu hết tất cả các ngành trong trường đều đào tạo trong khoảng 3.5-5 năm.

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội học dễ ra trường không?

Phụ thuộc vào năng lực của mỗi sinh viên sẽ có ý kiến khác nhau về tiêu chuẩn ra trường của Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội.

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội tuyển sinh các ngành nào?

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội tuyển sinh 16 ngành với chỉ tiêu cụ thể như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

7440122

Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano

5

15

A00

,

A02

,

B00

,

D07

2

7440301

Khoa học Môi trường Ứng dụng

5

10

A00

,

A02

,

B00

,

D07

3

7420241

Công nghệ Sinh học nông, y, dược

10

60

A00

,

A02

,

B00

,

D08

4

7520121

Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh

5

15

A00

,

A01,

A02

,

D07

5

7440112

Hóa học

5

15

A00

,

A06,

B00,

D07

6

7540101

Công nghệ thực phẩm

5

25

A00

,

A02

,

B00

,

D07

7

7480201

Công nghệ thông tin và truyền thông

20

265

A00

,

A01

,

A02

,

D07

8

7520241

Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo

5

10

A00

,

A01

,

A02

,

D07

9

7460112

Toán ứng dụng

5

10

A00

,

A01

,

A02

,

B00

10

7480202

An toàn thông tin

10

50

A00

,

A01

,

A02

,

B00

11

7520401

Vật lý kỹ thuật và điện tử

4

8

A00

,

A01

,

A02

,

D07

12

7720601

Khoa học và Công nghệ Y khoa

10

58

A00

,

A02

,

B00

,

D07

13

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

5

30

A00

,

A01

,

A02

,

D07

14

7520120

Bảo trì và Kỹ thuật hàng không

5

40

A00

,

A01

,

A02

,

D07

15

7520130

Kỹ thuật ô tô

5

25

A00

,

A01

,

A02

,

D07

16

7480109

Khoa học dữ liệu

10

40

A00

,

A01

,

A02

,

D08

Điểm chuẩn trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội chính xác nhất

Mức điểm chuẩn Đại học (USTH) Khoa học và Công nghệ Hà Nội được công bố cụ thể như sau:

STT

Tên ngành học Mã ngành

Điểm chuẩn

(Áp dụng  phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT)

1

An toàn thông tin

7480202

24,30

2

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

7510203

24,50

3

Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc

7420241

22,80

4

Công nghệ thông tin – Truyền thông

7480201

25,75

5

Hóa học

7440112

23,05

6

Khoa học dữ liệu

7460108(7480109)

24,65

7

Khoa học Môi trường Ứng dụng

7440301

22,00

8

Khoa học và Công nghệ thực phẩm

7540101

22,00

9

Khoa học và Công nghệ y khoa

7720601

23,15

10

Khoa học vật liệu và Công nghệ Nano

7440122

22,35

11

Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh

7520121

23,65

12

Kĩ thuật điện và Năng lượng tái tạo

7520241

22,60

13

Kỹ thuật ô tô

7520130

24,20

14

Toán ứng dụng

7460112

22,60

15

Vật lý kỹ thuật – Điện tử

7520401

22,75

* Ngành Bảo trì và Kỹ thuật hàng không chỉ xét học bạ, không có hình thức tuyển sinh khác.

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Học phí trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội là bao nhiêu?

Học phí trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội năm 2023 như sau:

Ngành Bảo trì và Kỹ thuật Hàng không:

Sinh viên Việt Nam: 97.860.000đ/năm

Sinh viên quốc tế: 140.500.000đ/năm

Các ngành khác:

Sinh viên Việt Nam: 46.600.000đ/năm

Sinh viên quốc tế: 69.900.000đ/năm

Học phí trường sẽ thu theo năm (2 học kỳ/năm).

Dựa theo mức tăng học phí hàng năm khoảng 10%. Dự kiến học phí năm 2023 giao động từ 51.260.000 VNĐ đến 154.550.000 VNĐ.

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội xét học bạ cần những gì?

Đối với hình thức xét tuyển học bạ của USTH, trường đưa các tiêu chí như sau:

Học lực đạt loại Khá lớp 11, 12 và điểm trung bình cộng các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin của 2 năm học trên đạt từ 6.5/10 trở lên

Đỗ tốt nghiệp THPT

Tham gia phỏng vấn

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Được thành lập vào năm 2009, Trường nỗ lực phát triển quan hệ chặt chẽ với các đối tác trong và ngoài nước nhằm mang đến cho sinh viên USTH những cơ hội học tập và thực tập tốt nhất. Mạng lưới đối tác của USTH không ngừng mở rộng từ các trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ đến doanh nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ như Học viện bách khoa quốc gia Toulouse, Đại học Lyon 1, Đại học Paris Saclay, Đại học Montpellier, Đại học Paris Diderot – Paris 7, Trung tâm nghiên cứu Vũ trụ Quốc gia Pháp, Đài Thiên Văn Paris, Trung tâm nghiên cứu phát triển Pháp, Tập đoàn Airbus, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines)…

Đặc biệt, USTH nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ liên minh hơn 40 trường đại học và viện nghiên cứu hàng đầu của Pháp (USTH Consortium), trong số đó có xây dựng các chương trình đào tạo, cử giảng viên tham gia giảng dạy tại USTH, hỗ trợ và tạo điều kiện cho sinh viên USTH sang Pháp thực tập.

Tốt nghiệp trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội có dễ xin việc không?

Theo thống kê của Trung tâm đảm bảo chất lượng, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau 6 tháng ra Trường của Trường Đại họcCN đạt 95%. Đặc biệt các ngành thuộc lĩnh vực CNTT, Công nghệ điện tử viễn thông và Cơ điện tử thì tỷ lệ này là 100%. 

Nhiều bạn sinh viên đã được các doanh nghiệp lớn nhận thực tập và làm việc ngay khi còn đang là sinh viên năm thứ 3, thứ 4 của Nhà trường. 

Review đánh giá Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội có tốt không?

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Dịch Vụ Vận Tải, Khoa học tự nhiên, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Sản Xuất và Chế Biến

Tỉnh/thành phố

Hà Nội, Miền Bắc

Review Trường Đại Học Khoa Học – Thái Nguyên (Tnus) Có Tốt Không?

Vào mỗi năm, thời điểm thi THPTQG diễn ra là lúc các bạn phải xác định mục tiêu tương lai của mình. Việc tìm hiểu về ngành học và trường học uy tín, chất lượng là rất cần thiết. Nếu bạn yêu thích về lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội thì bạn có thể lựa chọn trường Đại học khoa học – Thái Nguyên. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu về trường và một số thông tin tuyển sinh.

Thông tin chung

Tên trường: Đại học Khoa học – Thái Nguyên (tên tiếng Anh: Thai Nguyen University Of Science (TNUS)).

Địa chỉ: Tân Thịnh, Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Mã tuyển sinh: DTZ

Số điện thoại tuyển sinh: (0208) 3904315

Lịch sử phát triển

Trường Đại học Khoa học là một thành viên của trường đại học Thái Nguyên (ĐHTN). Tiền thân là khoa Khoa học tự nhiên được thành lập vào năm 2002. Nhiệm vụ của khoa là đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ các ngành thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên. 

Tháng 6/2006, giám đốc trường Đại học Thái Nguyên đã quyết định đổi tên thành khoa Khoa học tự nhiên và Xã hội. Năm 2008, trường Đại học Khoa học trực thuộc trường Đại học Thái Nguyên được thành lập dựa trên cơ sở đó.

Mục tiêu phát triển

Mục tiêu phát triển của trường là xây dựng một môi trường giáo dục lành mạnh, cơ chế làm việc cởi mở và coi trọng nhân tài. Trường Đại học Khoa học – Thái nguyên là cái nôi nuôi dưỡng sự thành công cho các học viên nhằm đem lại nguồn nhân lực chất lượng cho các đơn vị, doanh nghiệp, địa phương.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên?

Đội ngũ cán bộ

Hiện tại, số giảng viên cơ hữu trong trường là 308 người. Trong đó có 07 giảng viên có học vị Phó Giáo sư, 89 giảng viên Tiến sĩ, 44 giảng viên là Nghiên cứu sinh, 162 Thạc sĩ và 57 cử nhân đại học. Các giảng viên đều là những người có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm tốt. Các giảng viên trẻ trong độ tuổi từ 30 – 45 chiếm tỷ lệ lớn. Họ là những người năng động, nhiệt huyết, yêu nghề và thân thiện với sinh viên.

Nhiều giảng viên được đào tạo từ nước ngoài như Pháp, Đức, Nga… Do đó, họ là những người có tư duy nhạy bén, có năng lực và có trình độ ngoại ngữ cao.

Cơ sở vật chất

Trường Đại học Khoa học có khuôn viên rộng hơn 17 ha. Trong đó diện tích phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành gần 10.000 m2. Thư viện của trường có diện tích là 158,2 m2 và Trung tâm học liệu Thái Nguyên có diện tích hơn 10.000 m2. Trường còn có chỗ ở ký túc xá cho 1120 sinh viên.

Trong khuôn viên trường xây dựng 24 phòng thí nghiệm, 07 phòng thực hành, 01 phòng học ngoại ngữ và 01 trại thực tập. Các phòng học, thí nghiệm, thực hành… đều được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại như máy chiếu, điều hòa, hệ thống camera… để phục vụ tốt cho việc giảng dạy và học tập.

Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên

Thời gian xét tuyển

Thời gian xét tuyển được áp dụng theo thời gian quy định của  Bộ giáo dục và đào tạo.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Về đối tượng tuyển sinh: Áp dụng tuyển sinh với tất cả các đối tượng đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Về phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên cả nước.

Phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.

Xét tuyển thẳng các học sinh đã tốt nghiệp THPT là một trong các đối tượng sau:

Học sinh các Trường Chuyên; Trường năng khiếu Thể dục thể thao, nghệ thuật.

Học sinh học tại các trường THPT có kết quả học tập 3 năm lớp 10,  lớp 11, lớp 12 đạt học lực giỏi.

Học sinh là thành viên của đội tuyển thi học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh, cấp quốc gia tất cả các môn và học sinh đạt giải các kỳ thi Khoa học kỹ thuật các cấp.

Học sinh có chứng chỉ quốc tế một trong các ngoại ngữ: Tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng Đức… tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT).

Học sinh đạt giải tại các cuộc thi thể dục, thể thao, văn nghệ.. chính thức cấp tỉnh, thành phố và tương đương. Học sinh được là vận động viên các cấp.

Đạt tiêu chí tuyển thẳng của riêng mỗi ngành/ chương trình đào tạo.

Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

Tổng điểm 3 bài/môn thi THPT năm 2023 (3 bài thi/ môn thi theo tổ hợp đăng ký xét tuyển) đạt ngưỡng điểm đầu vào của trường đối với từng ngành, chương trình đào tạo; Không có bài thi/ môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống. 

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập được ghi trong học bạ THPT.

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

Hạnh kiểm lớp 12 THPT không thuộc loại yếu.

Tổng điểm trung bình 3 môn (theo tổ hợp xét tuyển) của: Học kỳ II lớp 11 và học kỳ I lớp 12 hoặc học kỳ I, học kỳ II của lớp 12 cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt ngưỡng đạt ngưỡng điểm đầu vào của Trường.

Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả đánh giá năng lực của các Cơ sở 

Điều kiện tham gia xét tuyển:

– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

– Hạnh kiểm lớp 12 THPT không thuộc loại yếu.

– Tham gia và có kết quả tại một trong các kỳ thi của đánh giá năng lực một trong các CSGD Đại học công lập.

Điểm xét tuyển:

– Điểm xét tuyển = Điểm đánh giá năng lực + Điểm ưu tiên (nếu có).

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển được áp dụng theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Trường Đại học Khoa học – Thái Nguyên tuyển sinh các ngành nào?

TNUS dự kiến tuyển sinh các ngành cụ thể như sau: 

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Chương trình đào tạo chất lượng cao

1

7380101 – CLC

Luật

50

C00

,

C14

,

C20

,

D01

2

7420241 – CLC

Công nghệ sinh học

50

B00

,

B08

,

D07

3

7810103 – CLC

Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành

50

D01

,

D14

,

D15

,

D66

Chương trình đào tạo đạt chuẩn

1

7380101

Luật

200

D01

,

C00

,

C14

,

C20

2

7340401

Khoa học quản lý

160

C00

,

C14

,

D01

,

D84

3

7440301

Khoa học môi trường

50

A00

,

B00

,

C14

,

D01

4

7420241

Công nghệ sinh học

50

B00

,

D07

5

7460117

Toán – Tin

49

A00

,

C14

,

D01

,

D84

6

7440102

Vật lý học

50

A00

,

A01

,

C01

,

D01

7

7510401

Công nghệ kỹ thuật Hóa học

50

A00

,

A16

,

B00

,

C14

8

7720243

Hóa dược

50

9

7810103

Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành

200

C00

,

C20

,

D01

,

D66

10

7810101

Du lịch

200

C00

,

C04

,

C20

,

D01

11

7850101

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

50

A00

,

B00

,

C14

,

D01

12

7220241

Ngôn ngữ Anh

200

D01

,

D14

,

D15

,

D66

13

7760101

Công tác xã hội

100

C00

,

C14

,

D01

,

D84

14

7229010

Lịch sử

50

15

7229030

Văn học

50

16

7320101

Báo chí

100

17

7320241

Thông tin – Thư viện

100

18

7310630

Việt Nam học

50

19

7310614

Hàn Quốc học

50

C00

,

D01

,

D66

20

7310612

Trung Quốc học

50

C00

,

D01

,

D04

,

D66

Điểm chuẩn trường Đại học Khoa học Thái Nguyên chính xác nhất

Mức điểm chuẩn để có thể tham gia học tại trường dao động từ 15 đến 19 điểm theo hình thức xét tuyển kết quả thi THPT. Mức điểm chuẩn năm 2023 của Đại học TNUS được công bố vừa qua cụ thể  điểm các ngành như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

1

7420241_CLC

Kỹ thuật xét nghiệm Y – Sinh

B00

;

D07

;

B08

;

A00

19

2

7380101_CLC

Dịch vụ pháp luật

D01

;

C00

;

C14

;

C20

16.5

3

7810103_CLC

Quản trị khách sạn và khu nghỉ dưỡng cao cấp

D01

;

D14

;

D15

;

D66

16.5

4

7380101

Luật

D01

;

C00

;

C14

;

C20

15

5

7340401

Khoa học quản lý

D01

;

C00

;

C14

;

D84

15

6

7440102

Vật lý học

A00

;

D01

;

C01

;

A01

15

7

7440301

Khoa học môi trường

A00

;

B00

;

D01

;

C14

15

8

7460101

Toán học

A00

;

D84

;

D01

;

C14

15

9

7460117

Toán – Tin

A00

;

D84

;

D01

;

C14

15

11

7720243

Hóa dược

A00

;

A16

;

B00

;

C14

15

12

7810103

Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành

C00

;

D01

;

C20

;

D66

15

13

7810101

Du lịch

C00

;

D01

;

C20

;

C04

15

14

7850101

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

A00

;

B00

;

D01

;

C14

15

15

7220241

Ngôn ngữ Anh

D01

;

D14

;

D15

;

D66

15

16

7760101

Công tác xã hội

D01

;

C00

;

C14

;

D84

15

17

7229030

Văn học

D01

;

C00

;

C14

;

D84

15

18

7229010

Lịch sử

D01

;

C00

;

C14

;

D84

15

19

7320101

Báo chí

D01

;

C00

;

C14

;

D84

16

20

7320241

Thông tin – Thư viện

D01

;

C00

;

C14

;

D84

15

21

7310614

Hàn Quốc học

D01

;

C00

; DD2;

D66

16.5

22

7310612

Trung Quốc học

D01

;

D04

;

C00

;

D66

16.5

23

7810301

Quản lý Thể dục thể thao

C00

;

D01

;

C14

;

D84

15

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Học phí trường Đại Học Khoa học – Thái Nguyên là bao nhiêu?

Theo quy định của nhà trường, mức học phí hiện nay nhà trường thu trong năm học với các hệ đại học chính quy là 330.000đ/1 tín chỉ (tương đương khoảng 12.000.000tr/1 năm học).

Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên xét học bạ cần những gì?

Thời gian và hồ sơ xét tuyển học bạ

Thời gian xét tuyển học bạ của trường Đại học Khoa học – Thái Nguyên từ ngày 15/03/2024.

Thời gian xét học bạ năm 2023 – 2024 của trường dự kiến sẽ bắt đầu từ tháng 3/2023 đến cuối tháng 6/2023

Hồ sơ xét tuyển học bạ

Hồ sơ xét tuyển học bạ năm 2023 của trường bao gồm:

Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2023) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2023).

Bản sao học bạ Trung học phổ thông.

Mức điểm chuẩn xét học bạ

Tên ngành

Điểm chuẩn 

Học bạ

Kỹ thuật xét nghiệm Y – Sinh

( CLC)

23.5

Dịch vụ pháp luật (CLC)

22.5

Quản trị khách sạn và khu nghỉ dưỡng cao cấp (CLC)

22.5

Luật

19

Khoa học quản lý

18

Vật lý học

18

Khoa học môi trường

18

Toán – Tin

18

Công nghệ kỹ thuật hóa học

18

Hóa dược

18

Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành

19

Du lịch

19

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

18

Ngôn ngữ Anh

20

Công tác xã hội

18

Văn học

18

Lịch sử

18

Báo chí

18

Thông tin – Thư viện

18

Hàn Quốc học

22.5

Trung Quốc học

22.5

Quản lý thể dục thể thao

18

Mức điểm chuẩn học bạ dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2 điểm so với năm học trước đó.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường?

Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt sẽ được xét cấp học bổng khuyến khích và hàng trăm suất học bổng có giá trị khác do các doanh nghiệp trao tặng cho sinh viên nghèo vượt khó, sinh viên có thành tích học tập tốt dịp khai giảng, bế giảng hàng năm.

Miễn học phí cho các gia đình có hộ cận nghèo hoặc nghèo

Tốt nghiệp trường Đại học Khoa học – Thái Nguyên có dễ xin việc không?

Sau khi tốt nghiệp đại học, năng lực đáp ứng công việc là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng tìm việc, mức lương và mức độ thành công của mỗi người. Theo khảo sát  trên 70% sinh viên nhà trường tìm được việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo, hàng năm có khoảng từ 500 đến 700 sinh viên tham gia làm việc và thực tập tại nước ngoài (Mỹ, Úc, Đức, Nhật, Israel, Đài Loan, Trung Quốc…). 

Review đánh giá Đại Học Khoa học – Thái Nguyên có tốt không?

Trường Đại học Khoa học – Thái Nguyên ra đời với sứ mệnh là đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có trình độ đại học và sau đại học trong lĩnh vực Khoa học tự nhiên và xã hội. Ngoài công tác đào tạo thì nghiên cứu cũng là thế mạnh của trường. Bên cạnh đó điều kiện về cơ sở vật chất đem lại môi trường thuận lợi, đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập của giảng viên và giáo viên. Theo thông tin tìm hiểu thì các sinh viên trường TNUS sau khi ra trường đều có việc làm với mức thu nhập ổn định, được xã hội hài lòng về trình độ, kiến thức, tác phong làm việc… Đây thực sự là một môi trường tốt, là cái nôi đem đến sự thành công cho các bạn sinh viên.

Hệ đào tạo

Đại học

Tỉnh/thành phố

Miền Bắc, Thái Nguyên

Khối ngành

Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Khoa học sự sống, Khoa học xã hội và hành vi, Môi Trường và Bảo vệ Môi Trường, Nhân văn, Pháp Luật, Toán và Thống Kê

Review Đại Học Hà Nội (Hanu) Có Tốt Không?

Đại học là một dấu mốc vô cùng quan trọng trong cuộc đời. Vì vậy lựa chọn một trường đại học uy tín và chất lượng đào tạo tốt là mối quan tâm hàng đầu của các bậc phụ huynh cũng như các thí sinh. Để giúp các bạn có thể lựa chọn được ngôi trường phù hợp nhất, chúng tôi xin giới thiệu một trường đại học nằm trong top đầu ở Hà Nội, đó là Trường Đại học Hà Nội.

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Hà Nội (HANU – Hanoi University)

Địa chỉ: Km 9, đường Nguyễn Trãi, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Mã tuyển sinh: NHF

Số điện thoại tuyển sinh: (024) 3 854 4338

Lịch sử phát triển

Trường được thành lập từ năm 1959 gọi là trường Ngoại ngữ. Đến năm 1960, trường đổi tên thành trường Bổ túc Ngoại ngữ. Năm 1967, Nhà trường được Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng ký Quyết định số 126/CP thành lập Trường Đại học ngoại ngữ. Năm 1977, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp đã quyết định chuyển nhiệm vụ của trường từ việc đào tạo cán bộ chuyên ngành ngoại ngữ sang một cơ sở giáo dục đại học khác và đổi tên Trường thành thành Trường Cao đẳng Bổ túc ngoại ngữ. Năm 1984, một lần nữa trường lại được đổi tên thành Trường Đại học Ngoại ngữ. Cho đến năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 190/2006/QĐ-TTg ngày 17/8/2006 việc đổi tên Trường Đại học Ngoại ngữ thành Trường Đại học Hà Nội.

Mục tiêu phát triển

Trường Đại học Hà Nội phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục ứng dụng có uy tín trong nước và khu vực. Trường tập trung đào tạo chuyên sâu, nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ – văn hóa, quản trị kinh doanh, quản lý kinh tế, tài chính – ngân hàng, quản trị du lịch, nghiên cứu quốc tế, công nghệ thông tin và truyền thông dựa trên thế mạnh truyền thống về ngoại ngữ.

Vì sao nên theo học tại trường Đại Học Hà Nội?

Đội ngũ cán bộ

Tính đến năm 2023, Cán bộ, giảng viên cơ hữu của trường gồm 468 người, trong đó có 1 Giáo sư, 5 PGS, 77 Tiến sĩ, 344 Thạc sĩ và 41 người có trình độ Đại học. Đội ngũ cán bộ luôn giàu tâm huyết, sáng tạo trong công tác giảng dạy và nghiên cứu, đóng vai trò không nhỏ cho sự phát triển chung của trường 

Cơ sở vật chất

Tổng diện tích khuôn viên của trường là 636.126 m², bao gồm 233 phòng học, hội trường và phòng làm việc, thư viện và 24 phòng thực hành, thí nghiệm, 2 phòng dịch cabin, 10 phòng LAB, 12 phòng máy tính với trang thiết bị hiện đại.

Thông tin tuyển sinh của trường Đại Học Hà Nội

Thời gian xét tuyển

Thời gian xét tuyển theo quy định của Bộ GD & ĐT.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Trường tuyển sinh tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT trong cả nước, có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. 

Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập: Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho vào ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ. 

Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển tuyển thẳng.

Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội.

Thí sinh là học sinh các lớp chuyên, lớp song ngữ thuộc trường THPT chuyên.

Thí sinh là học sinh THPT có Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

Thí sinh tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp tỉnh/thành phố hoặc tham gia cuộc thi KHKT cấp quốc gia hoặc tham gia Vòng thi tháng cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia năm 2023.

Thí sinh có kết quả thi chuẩn hóa SAT. Thí sinh có kết quả thi ACT. Thí sinh có chứng chỉ A-Level của Đại học Cambridge, Vương quốc Anh.

Xét tuyển dựa trên kết quả của kì thi THPT năm 2023

Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ và trình độ tiếng Anh cho các chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Riêng các bạn xét tuyển kết hợp cần phải đáp ứng những điều kiện sau:

Đối tượng 1,2,3: Thí sinh là học sinh các lớp chuyên, lớp song ngữ thuộc trường THPT chuyên và Thí sinh là học sinh THPT có Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế:

Đối tượng 4:

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Đại học Hà Nội quy định về việc xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển trong kỳ tuyển sinh như sau:

Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng được quy định tại Khoản 2, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh do Bộ GD&ĐT ban hành.

Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển với điều kiện có kết quả thi tốt nghiệp THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Trường.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023.

Trường Đại học Hà Nội tuyển sinh các ngành nào?

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

7220241

Ngôn ngữ Anh

300

330

D01

2

7220242

Ngôn ngữ Nga

150

0

D02

,

D01

3

7220243

Ngôn ngữ Pháp

100

0

D03

,

D01

4

7220244

Ngôn ngữ Trung Quốc

200

150

D04

,

D01

5

7220244 CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc CLC

100

0

D04

,

D01

6

7220245

Ngôn ngữ Đức

125

0

D05

,

D01

7

7220246

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

75

0

D01

8

7220247

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

60

0

D01

9

7220248

Ngôn ngữ Italia

75

0

D01

10

7220248 CLC

Ngôn ngữ Italia CLC

50

0

D01

11

7220249

Ngôn ngữ Nhật

175

0

D06

,

D01

12

7220240

Ngôn ngữ Hàn Quốc

75

0

D01

, DD2*

13

7220240 CLC

Ngôn ngữ Hàn Quốc CLC

100

0

D01

, DD2*

14

7310601

Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh)

125

0

D01

15

7310111

Nghiên cứu phát triển (dạy bằng tiếng Anh)

50

0

D01

16

7320104

Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh)

75

0

D01

17

7320109

Truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp)

50

0

D03

,

D01

18

7340101

Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh)

100

0

D01

19

7340115

Marketing (dạy bằng tiếng Anh)

50

0

D01

20

7340201

Tài chính – Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh)

100

0

D01

21

7340301

Kế toán (dạy bằng tiếng Anh)

100

0

D01

22

7480201

Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh)

200

0

A01

,

D01

23

7480201CLC

Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) CLC

75

0

A01

,

D01

24

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh)

75

0

D01

25

7810103 CLC

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) CLC

50

0

D01

26

7220101

Tiếng Việt & Văn hóa Việt Nam

0

300

Xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT đối với người nước ngoài học tập tại Việt Nam.

Các chương trình đào tạo chính quy liên kết với nước ngoài

(Hình thức xét tuyển: Học bạ và trình độ tiếng Anh)

1

Quản trị kinh doanh, chuyên ngành kép Marketing và Tài chính

Đại học La Trobe (Australia) cấp bằng

100

2

Quản trị Du lịch và Lữ hành

Đại học IMC Krems (Cộng hòa Áo) cấp bằng

60

3

Kế toán Ứng dụng

Đại học Oxford Brookes (Vương quốc Anh) và Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh quốc (ACCA) cấp bằng

50

4

Cử nhân Kinh doanh

ĐH Waikato (New Zealand) cấp bằng

30

(*) Khối DD2 bao gồm 3 môn: Toán, Ngữ văn và Tiếng Hàn Quốc.

Điểm chuẩn trường Đại học Hà Nội chính xác nhất

Điểm trúng tuyển của HANU dao động trong khoảng 24,5 – 36,42 điểm theo kết quả thi THPT (Điểm môn Ngoại ngữ các ngành đã nhân hệ số 2 trừ các ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ thông tin chất lượng cao, Truyền thông đa phương tiện).

Ngành

Tổ hợp xét tuyển

Điểm trúng tuyển

Ngôn ngữ Anh

D01

35,5

Ngôn ngữ Nga

D02

,

D01

31.18

Ngôn ngữ Pháp

D03

,

D01

33,73

Ngôn ngữ Trung Quốc

D04

,

D01

35,92

Ngôn ngữ Trung Quốc CLC

D04

,

D01

35,10

Ngôn ngữ Đức

D05

,

D01

33,48

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

D01

32,77

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

D01

30,32

Ngôn ngữ Italia

D01

32,15

Ngôn ngữ Italia CLC

D01

31,17

Ngôn ngữ Nhật

D06

,

D01

35,68

Ngôn ngữ Hàn Quốc

D01

36,42

Ngôn ngữ Hàn Quốc CLC

D01

34,73

Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh)

D01

32,22

Nghiên cứu phát triển

(dạy bằng tiếng Anh)

D01

32,88

Truyền thông đa phương tiện

(dạy bằng tiếng Anh)

D01

26

Truyền thông doanh nghiệp

(dạy bằng tiếng Pháp)

D03

,

D01

32,85

Quản trị kinh doanh

(dạy bằng tiếng Anh)

D01

33,55

Marketing

(dạy bằng tiếng Anh)

D01

34,63

Tài chính – Ngân hàng

(dạy bằng tiếng Anh)

D01

32,13

Kế toán

(dạy bằng tiếng Anh)

D01

32,27

Công nghệ thông tin

(dạy bằng tiếng Anh)

A01

,

D01

25,45

Công nghệ thông tin

(dạy bằng tiếng Anh) CLC

A01

,

D01

24,5

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(dạy bằng tiếng Anh)

D01

32,7

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(dạy bằng tiếng Anh) CLC

D01

32,1

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 1.5 điểm so với năm học trước đó.

Học phí của trường Đại học Hà Nội là bao nhiêu?

Học phí Đại học Hà Nội chương trình cử nhân hệ chính quy khóa 2023 – 2025 dao động từ 73,9 – 133,3 triệu / khóa học. Đây là mức học phí của cả khóa học (04 năm), mức học phí này không thay đổi trong suốt quá trình học. Như vậy, cụ thể học phí các ngành tại Đại học Hà Nội năm 2023 như sau:

Ngành Học phí( VNĐ/ Khóa 4 năm)

Ngôn ngữ Anh

73,920,000

Ngôn ngữ Pháp

73,920,000

Ngôn ngữ Đức

73,920,000

Ngôn ngữ Nga

73,920,000

Ngôn ngữ Trung Quốc

73,920,000

Ngôn ngữ Nhật

73,920,000

Ngôn ngữ Hàn Quốc

73,920,000

Ngôn ngữ Italia

73,920,000

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

73,920,000

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

73,920,000

Truyền thông doanh nghiệp (tiếng Pháp)

73,920,000

Quản trị kinh doanh

(dạy bằng tiếng Anh)

83,930,000

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(dạy bằng tiếng Anh)

85,370,000

Tài chính – Ngân hàng

(dạy bằng tiếng Anh)

83,930,000

Kế toán

(dạy bằng tiếng Anh)

83,930,000

Marketing

(dạy bằng tiếng Anh)

83,450,000

Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh)

83,310,000

Công nghệ thông tin

(dạy bằng tiếng Anh) CLC

85,850,000

Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh)

85,400,000

Nghiên cứu phát triển

83,310,000

Ngôn ngữ Trung Quốc CLC

127,460,000

Ngôn ngữ Hàn Quốc CLC

127,460,000

Ngôn ngữ Italia CLC

109,270,000

Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành (tiếng Anh) CLC

132,820,000

Công nghệ thông tin CLC

133,300,000

Dự kiến học phí năm 2023 trường này sẽ tăng lên khoảng 5% so với học phí năm trước dựa theo mức tăng học phí của những năm trở lại đây. Tương đương tăng từ 2.000.000 đến 5.000.000 VNĐ/năm học và mức học phí này sẽ không tăng trong toàn bộ khóa học.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

 Được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia hoạt động trong tổ chức chính trị và các đoàn thể xã hội khác; được tham gia các hoạt động văn hóa – xã hội phù hợp với quy định của pháp luật và của ĐHQGHN.

Được hưởng các quyền công dân cư trú trên địa bàn, được đơn vị đào tạo và chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ nếu ở ngoại trú.

Được thực tập, thực tế tại các cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước (nếu Thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép); được tư vấn, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm.

Được cung cấp các giấy tờ cần thiết, hỗ trợ các thủ tục tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.

Được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN.

Được đăng ký ở ký túc xá (nếu đáp ứng các điều kiện và có nguyện vọng) hoặc hỗ trợ tìm kiếm chỗ ở, được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN.

Tốt nghiệp trường Đại Học Hà Nội có dễ xin việc không?

Với sứ mệnh trở thành cơ sở nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ, HANU trở thành trường đại học cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao, thành thạo ngoại ngữ và chuyên môn. 

Hiện nay, sinh viên tốt nghiệp Đại học Hà Nội tốt nghiệp có việc làm chiếm 97%, đào tạo các chương trình liên kết quốc tế, văn bằng 2…

Review đánh giá Đại Học Hà Nội có tốt không?

Trường Đại học Hà Nội là một trong những ngôi trường uy tín nhất tại Hà Nội cũng như trong cả nước. Trường có 26 chuyên ngành đào tạo chính quy và 13 chương trình liên kết với nước ngoài, đảm bảo 97% sinh viên ra trường có việc làm. Không những vậy, môi trường học tập năng động, linh hoạt, có nhiều trải nghiệm thú vị từ các CLB, nhiều hoạt động tập thể, phát triển kỹ năng, giao lưu văn hoá giữa các quốc gia.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Báo chí và thông tin, Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

Tỉnh/thành phố

Hà Nội, Miền Bắc

Review Trường Đại Học Y Khoa Tokyo Việt Nam (Thuv) Có Tốt Không?

Thông tin chung

Tên trường: Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (Tên tiếng Anh: Tokyo Human Health Sciences University Vietnam (THUV))

Địa chỉ: ST – 01, Khu Đô thị Thương mại và Du lịch Văn Giang (Ecopark), Huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

Mã tuyển sinh: THU

Số điện thoại tuyển sinh: (024)66640325 – 088217406

Lịch sử phát triển

Ngày 22/7/2024, tại khu đô thị Ecopark đã diễn ra lễ khánh thành trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam. Đây là một trong những dự án nằm trong chiến lược hợp tác giáo dục đã và đang diễn ra thành công giữa 2 quốc gia Việt Nam và Nhật Bản.

Mục tiêu phát triển

Đào tạo nguồn nhân lực được coi là vấn đề quan trọng trong sự phát triển bền vững của đất nước. Đặc biệt, việc đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế được ưu tiên hàng đầu do sự thay đổi cơ cấu bệnh tật, thiếu hụt nhân viên y tế và sự chênh lệch về y tế so với khu vực.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam?

Đội ngũ cán bộ

Đội ngũ giảng viên của trường hầu hết là những người dày dặn kinh nghiệm lâm sàng. Bên cạnh đó còn có nhiều giảng viên đến từ Nhật Bản đảm nhiệm phần lớn số học phần chuyên ngành trong mỗi chương trình đào tạo. Do vậy, sinh viên sẽ tiếp nhận được nguồn tri thức Y khoa chất lượng cao ngay tại Việt Nam mà không cần phải du học nước ngoài.

Cơ sở vật chất

Trường nằm trong khuôn viên đầy màu xanh của Khu đô thị Ecopark, xung quanh khuôn viên trường có nhiều cây và hoa. Ngoài việc xây dựng hội trường, phòng học, phòng thực hành nhà trường còn có trung tâm thư viện. Đây là nơi quản lý những tài liệu cần thiết cho quá trình học tập của sinh viên. 

Hiện tại, thư viện trường có hơn 5100 đầu sách các loại thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Các tài liệu ở đây bao gồm cả tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Nhật. Bên cạnh đó, trường còn có phòng máy với hơn 80 máy tính để bàn đời mới. Phòng thực hành điều dưỡng, phòng thực hành vật lý trị liệu, phòng thực hành dụng cụ chân tay giả,… được trang bị đầy đủ thiết bị cần thiết phục vụ cho môn học đó, nhằm đem lại hiệu quả cao trong việc học tập và thực hành.

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam

Điều kiện xét tuyển

Đã tham dự kỳ thi THPT Quốc gia năm 2023.

Trong tổ hợp xét tuyển không có môn nào đạt kết quả ≤ 1,0 điểm.

Mức xét điểm nhận hồ sơ sẽ được thông báo sau khi có điểm THPT Quốc gia năm 2023 và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo thời gian quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều kiện xét tuyển của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Thời gian xét tuyển

Thời gian nhận hồ sơ theo kết quả thi tốt nghiệp THPT: theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT

Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc

Phương thức tuyển sinh của trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam

Dựa theo đề án tuyển sinh, Trường đã công bố những phương thức tuyển sinh như sau:

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông Quốc gia năm 2023.

Xét tuyển thẳng theo kết quả học tập trung học phổ thông

Xét kết quả học tập trung học phổ thông kèm với bài tham luận và phỏng vấn.

Xét tuyển thẳng dành cho thí sinh đạt giải quốc gia.

Hình thức đánh giá

Xét kết quả của tổ hợp môn thi mà thí sinh đăng ký: A00 (Toán, Lý, Hóa), A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh), B00 (Toán, Hóa, Sinh), B08 (Toán, Sinh, Tiếng Anh).

Hồ sơ tuyển sinh

Thí sinh đăng ký qua hệ thống cổng thông tin của Bộ GD&ĐT.

Trường Y khoa Tokyo Việt Nam học mấy năm?

Đào tạo 4 năm

Trường Y khoa Tokyo Việt Nam học có dễ ra trường không?

Điều này phụ thuộc vào khả năng học tập của bạn tại trường

Trường Y khoa Tokyo Việt Nam là trường công hay tư?

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam là một trường đại học đào tạo về lĩnh vực y tế được đầu tư 100% vốn nước ngoài

Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam tuyển sinh các ngành nào?

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam dự kiến tuyển sinh khoảng gần 296 sinh viên bao gồm các ngành học như: điều dưỡng, ngành kỹ thuật phục hồi chức năng…

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

1

7720301

Điều dưỡng

110

A00,

A01

,

B00

,

B08

2

7720603

Kỹ thuật Phục hồi chức năng

80

3

7700399

Dụng cụ chỉnh hình chân tay giả

30

4

7720602

Kỹ thuật hình ảnh y học

38

5

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

38

Học phí trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam là bao nhiêu

Học phí ĐH Y khoa Tokyo Việt Nam 2023 như sau:

Phí nhập học (Đóng duy nhất 1 lần cho cả 4 năm học):  6.100.000 VNĐ

Học phí cả năm: 58.000.000 VNĐ

Cơ sở vật chất, thiết bị IT: 4.100.000 VNĐ

Thực tập, thực hành: 5.000.000 VNĐ

Tổng cộng: 73,200,000 VNĐ

Theo lộ trình tăng học phí hàng năm, dự kiến năm 2023 Trường ĐH Y khoa Tokyo Việt Nam sẽ áp dụng mức tăng học phí 10%. Tương đương mức học phí mới khoảng 80.500.000 VNĐ cho một năm.

Điểm chuẩn trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam chính xác nhất

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam năm 2023 tuyển sinh trong với 4 ngành:

Điều dưỡng

Kỹ thuật phục hồi chức năng

Kỹ thuật xét nghiệm y học

kỹ thuật hình ảnh y học

STT

NGÀNH ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC MÃ NGÀNH TỔ HỢP 

ĐIỂM CHUẨN 

1

Điều dưỡng

7720301

A00,

A01

,

B00

,

B08

19

2

Kỹ thuật Phục hồi chức năng

7720603

19

3

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

19

4

Kỹ thuật hình ảnh y học

7720602

19

Ngành Điều dưỡng là ngành có chỉ tiêu tuyển sinh nhiều nhất với 110 chỉ tiêu. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành tuyển sinh theo phương thức kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 của trường là 19 điểm.

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2 điểm so với năm học trước đó và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2023 – 2024 dự kiến sẽ tượng tự năm 2023

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam xét tuyển học bạ cần những gì?

Đối tượng tuyển sinh

Tuyển sinh đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có đủ sức khỏe để học tập theo chương trình giáo dục của trường. 

Phạm vi tuyển sinh: Phạm vi tuyển sinh diễn ra trong toàn quốc. 

Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển THPT Quốc gia 

Điều kiện xét tuyển

Đã hoàn thành kỳ thi THPT Quốc gia năm 2023.

Trong tổ hợp xét tuyển không có môn nào đạt kết quả ≤ 1.0 điểm

Mức xét điểm nhận hồ sơ sẽ được thông báo sau khi có điểm THPT Quốc gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hình thức đánh giá:

Xét điểm của tổ hợp môn thi mà thí sinh đăng ký: A00, A01, B00, B08

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam với số vốn đầu từ 100% từ Nhật Bản, Chương trình đào tạo ở các ngành học bao hàm nội dung học tập tại đại học Nhật Bản. Nội dung học tập này hoàn toàn đáp ứng quy chuẩn tư cách dự thi chứng chỉ hành nghề quốc gia Nhật Bản. Triển khai chương trình đào tạo cử nhân Y khoa với 5 ngành đào tạo hệ đại học chính quy.

Dựa trên cơ sở liên kết học thuật với trường Đại học khoa học tổng hợp nhân sinh và liên kết đào tạo lâm sàng với các cơ sở Y tế lớn tại Hà Nội đã tạo ra một chu trình khép kín trong quá trình đào tạo sinh viên của Nhà trường. Sự phối hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn liên tục giữa học lý thuyết song song với học thực hành trên phòng thực hành và cơ sở Y tế tạo ra môi trường năng động, thân thiện, chuyên nghiệp và an toàn cho các sinh viên của Nhà trường thoải mái phát huy năng lực bản thân, nhanh chóng tiếp thu, lĩnh hội kiến thức Y khoa hiện đại.

Tốt nghiệp Trường Đại Học Y khoa Tokyo Việt Nam có dễ xin việc không?

Với việc thành thạo ngoại ngữ ngay tại trường, sinh viên có thể làm việc tại các bệnh viện hay cơ sở y tế quốc tế ngay tại Việt Nam. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể dự thi kỳ thi chứng chỉ hành nghề quốc gia Nhật Bản và làm việc tại Nhật Bản sau khi đỗ chứng chỉ này.

Review đánh giá Trường Đại Học Y khoa Tokyo Việt Nam có tốt không?

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam là một trường đại học đào tạo về lĩnh vực y tế được đầu tư 100% vốn nước ngoài. Tuy là học phí học của trường này khá cao so với các ngôi trường đại học khác. Nhưng các thí sinh sẽ được học trong một môi trường khang trang, được trang bị đầy đủ thiết bị nhằm phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu được hiệu quả nhất. Các thí sinh sẽ được học với các giảng viên có nhiều năm kinh nghiệm, được tiếp cận các ứng dụng khoa học, trình độ kỹ thuật mới của Nhật Bản. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn trẻ và các bậc phụ huynh có thêm hiểu biết về trường học theo phong cách Nhật Bản ngay trên đất nước mình.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Sức Khỏe

Tỉnh/thành phố

Hưng Yên, Miền Bắc

Review Đại Học Bách Khoa Tphcm (Hcmut) Có Tốt Không?

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia TPHCM (tên viết tắt: HCMUT – Ho Chi Minh City University of Technology)

Địa chỉ: 268 Lý Thường Kiệt, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

Mã tuyển sinh: QSB

Số điện thoại tuyển sinh: (028) 38654087

Lịch sử phát triển

Năm 1976, Trung tâm Kỹ thuật Quốc gia được đổi tên thành Đại học Bách khoa TPHCM với 5 khoa chuyên ngành: Xây dựng, Điện-Điện tử, Thủy lợi, Cơ khí và Hóa học. Năm 1996, Trường Đại học Bách Khoa trở thành thành viên của Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu phát triển

Phấn đấu xây dựng trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TPHCM trở thành trường đại học đào tạo trình độ cao, đa ngành, đa lĩnh vực; một trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ hàng đầu của miền Nam và của cả nước; một địa chỉ tin cậy, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư phát triển công nghệ, giới doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Bách khoa – TPHCM?

Đội ngũ cán bộ

Tổng số cán bộ, công chức gồm hơn 930 cán bộ, trong đó có:

09 Giáo sư và 103 Phó giáo sư. 

Hơn 338 Tiến sĩ

Hơn 443 Thạc sĩ.

99 Giảng viên có trình độ đại học. 

Đây là đội ngũ cán bộ uy tín, dày dạn kinh nghiệm, nhiệt huyết trong hoạt động đào tạo nghiệp vụ và quản lý, trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

Cơ sở vật chất

Khuôn viên trường Đại học Bách Khoa TPHCM hiện nay có tổng diện tích 41,23 ha với 240 phòng học. Phòng thí nghiệm có 180 phòng với diện tích 21.976 mét vuông. Bên cạnh đó, trường có 11 xưởng thực tập, phòng thực hành.

Thông tin tuyển sinh của trường Đại học Bách khoa – TPHCM

Thời gian xét tuyển

– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển: trước 20/07/2024.

– Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển thẳng (UTXTT) và Ưu tiên xét tuyển (UTXT) theo quy định của ĐHQG-HCM:

Thời gian đăng ký xét tuyển: 25/5 – 15/6/2024.

– Phương thức 3: Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế hoặc thí sinh người nước ngoài:

Thời gian xét tuyển (dự kiến): Hạn nộp hồ sơ trước 17g00 ngày 22/6/2024.

– Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả THPT kết hợp phỏng vấn đối với thí sinh dự tính du học nước ngoài:

Lịch trình xét tuyển dự kiến: Nộp hồ sơ đến hết ngày 19/6/2024.

– Phương thức 5: Xét tuyển tổng hợp bao gồm các tiêu chí về học lực (kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM, kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023, kết quả quá trình học tập THPT, Năng lực khác, Hoạt động xã hội): thông báo cập nhật sau.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 5/2023 đến cuối tháng 7/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

Tuyển sinh trên phạm vi cả nước.

Phương thức tuyển sinh

Năm 2023, HCMUT có tổng cộng 5 phương thức tuyển sinh khác nhau, bao gồm:

Phương thức 1 (TTBO) (mã 301): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu.

Phương thức 2.1. (UTXTT) (mã 303): Ưu tiên xét tuyển thẳng (UTXTT) thí sinh giỏi, tài năng của trường THPT năm 2023 (theo quy định của ĐHQG-HCM): 5% tổng chỉ tiêu.

Phương thức 2.2. (UTXT) (mã 302): Ưu tiên xét tuyển (UTXT) theo quy định của ĐHQG-HCM (danh sách 149 trường THPT): 5% ~ 15% tổng chỉ tiêu.

Phương thức 3 (N-NGOAI) (mã 410): Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế hoặc thí sinh người nước ngoài: 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu

Phương thức 4 (P-VAN) (mã 414): Xét tuyển theo kết quả THPT kết hợp phỏng vấn đối với thí sinh dự tính du học nước ngoài: 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu.

Phương thức 5 (K-HOP) (mã 701): Xét tuyển tổng hợp bao gồm các tiêu chí về học lực (kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM, kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả quá trình học tập THPT), năng lực khác, hoạt động xã hội: 75% ~ 90% tổng chỉ tiêu.

Trường Đại học Bách Khoa TPHCM tuyển sinh các ngành nào?

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

1

7480101

Khoa học máy tính

240 

A00

;

A01

2

7480106

Kỹ thuật máy tính

100

A00

;

A01

3

7520101

Kỹ thuật Điện

670

A00

;

A01

7520247

Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông

7520246

Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa

4

7520103

Kỹ thuật Cơ khí

300

A00

;

A01

5

7520114

Kỹ thuật Cơ điện tử

105

A00

;

A01

6

7520312

Kỹ thuật dệt

90

A00

;

A01

7540204

Công nghệ dệt may

7

7520301

Kỹ thuật hóa học

286

A00

;

B00;

D07

7540101

Công nghệ thực phẩm

7420101

Công nghệ sinh học

8

7580201

Kỹ thuật xây dựng

644

A00

;

A01

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

7580203

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

7510105

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

7520503

Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ

9

7580101

Kiến trúc

75

A01

;

C01

10

7520501

Kỹ thuật địa chất

130

A00

;

A01

7520604

Kỹ thuật dầu khí

11

7510601

Quản lý công nghiệp

120

A00

;

A01

12

7520320

Kỹ thuật môi trường

108

A00

;

A01

;

D01;

D07

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

13

7520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

90

A00

;

A01

7510605

Logistic và quản lý chuỗi cung ứng

14

7520309

Kỹ thuật vật liệu

175

A00

;

A01

;

D07

15

7520401

Vật lý kỹ thuật

50

A00

;

A01

16

7520101

Cơ kỹ thuật

50

A00

;

A01

17

7520115

Kỹ thuật Nhiệt

80

A00

;

A01

18

7510211

Bảo dưỡng công nghiệp

165

A00;

A01

19

7520130

Kỹ thuật ô tô

90

A00

;

A01

20

7520122

Kỹ thuật tàu thủy 

60

A00

;

A01

7520120

Kỹ thuật hàng không

Bên cạnh đó, trường còn mở rộng chỉ tiêu tuyển sinh cho chương trình chất lượng cao, tiên tiến và tăng cường tiếng Nhật, quý bậc phụ huynh và các bạn sĩ tử có thể tìm hiểu thêm tại website của trường.

Học phí của trường Đại học Bách khoa – TPHCM là bao nhiêu?

Tùy vào chương trình đào tạo mà Đại học Bách khoa sẽ có mức học phí khác nhau. Năm 2023 học phí sẽ được tính tùy vào số môn sinh viên đăng ký:

Học phí trung bình dự kiến (chương trình chính quy đại trà): 27,500,000 VND

Học phí trung bình dự kiến (chương trình Tiên tiến, Chất lượng cao): 72,000,000 VND

Học phí trung bình dự kiến (Chất lượng cao tăng cường tiếng Nhật): 55,000,000 VND

Điểm chuẩn của trường Đại học Bách khoa – TPHCM chính xác nhất

Điểm trúng tuyển vào HCMUT dao động từ 21 – 28 điểm đối với phương thức xét tuyển bằng KQ thi THPT QG và từ 700 – 900 điểm đối với phương thức xét điểm thi ĐGNL của ĐHQG.HCM.

STT

Mã tuyển sinh Tên ngành Điểm trúng tuyển

(Điểm chuẩn)

A. ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

1

106

Khoa học máy tính

75.99

2

107

Kỹ thuật máy tính

66.86

3

108

Kỹ thuật Điện

,

Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông

,

Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa

60.00

4

109

Kỹ thuật Cơ khí

60.29

5

110

Kỹ thuật Cơ điện tử

62.57

6

112

Kỹ thuật dệt

,

Công nghệ dệt may

58.08

7

114

Kỹ thuật hóa học

,

Công nghệ thực phẩm

,

Công nghệ sinh học

58.68

8

115

Kỹ thuật xây dựng

,

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

,

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

,

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

,

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

,

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

,

Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ

56.10

9

117

Kiến trúc

57.74

10

120

Kỹ thuật địa chất

,

Kỹ thuật dầu khí

60.35

11

123

Quản lý công nghiệp

57.98

12

125

Kỹ thuật môi trường

,

Quản lý tài nguyên và môi trường

60.26

13

128

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

,

Logistic và quản lý chuỗi cung ứng

61.27

14

129

Kỹ thuật vật liệu

59.62

15

137

Vật lý kỹ thuật

62.01

16

138

Cơ kỹ thuật

63.17

17

140

Kỹ thuật Nhiệt

57.79

18

141

Bảo dưỡng công nghiệp

59.51

19

142

Kỹ thuật ô tô

60.13

20

145

Kỹ thuật tàu thủy

,

Kỹ thuật hàng không

54.60

B. CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO, CT TIÊN TIẾN

1

206

Khoa Học Máy tính (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

67.24

2

207

Kỹ Thuật Máy Tính (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

65.00

3

208

Kỹ Thuật Điện – Điện Tử (CT Tiên tiến – GD bằng Tiếng Anh)

60.00

4

209

Kỹ Thuật Cơ Khí (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.02

5

210

Kỹ Thuật Cơ Điện Tử (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

64.99

6

211

Kỹ Thuật Cơ Điện Tử (Chuyên ngành Kỹ Thuật Robot) (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

64.33

7

214

Kỹ Thuật Hóa Học (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.01

8

215

Kỹ Thuật Xây Dựng; Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Giao Thông (Nhóm ngành) (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.01

9

217

Kiến Trúc (Chuyên ngành Kiến Trúc Cảnh Quan) (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.01

10

218

Công nghệ sinh học (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

63.99

11

219

Công Nghệ Thực Phẩm (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

63.22

12

220

Kỹ Thuật Dầu Khí (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.01

13

223

Quản Lý Công Nghiệp (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.01

14

225

Quản lý Tài nguyên và Môi trường; Kỹ thuật Môi trường (Nhóm ngành) (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.26

15

228

Logistics Và Quản Lý Chuỗi Cung Ứng (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

64.8

16

229

Kỹ Thuật Vật Liệu (chuyên ngành Kỹ thuật vật liệu công nghệ cao) (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.01

17

237

Vật Lý Kỹ Thuật (Chuyên ngành Kỹ Thuật Y Sinh) (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

62.01

18

242

Kỹ Thuật Ô Tô (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

60.13

19

245

Kỹ Thuật Hàng Không (CLC giảng dạy bằng tiếng Anh)

67.14

20

266

Khoa Học Máy Tính (CT Chất lượng cao – Tăng Cường Tiếng Nhật )

61.92

21

268

Cơ Kỹ Thuật (CT Chất lượng cao – Tăng Cường Tiếng Nhật )

62.37

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Đại học Bách khoa – TPHCM là trường đào tạo đa ngành từ kỹ thuật, công nghệ cho đến quản trị kinh doanh,… với quy mô lớn và nhiều giảng viên chất lượng. 

Chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài giúp sinh viên phát triển năng lực và nhanh chóng thích nghi môi trường làm việc chuyên nghiệp. 

Ngoài ra, nhà trường còn đẩy mạnh chương trình đào tạo quốc tế, các sinh viên của trường không chỉ giỏi Tiếng Anh mà các kiến thức chuyên môn cũng vững vàng.

Tốt nghiệp trường Đại học Bách khoa – TPHCM có dễ xin việc không?

Trường Đại học Bách Khoa TPHCM nằm trong top 10 trường đại học có cơ hội việc làm cao nhất TP HCM. Theo thống kê tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm sau 12 tháng là trên 90%.

Review đánh giá Trường Đại Học Bách Khoa TPHCM có tốt không?

Là một trong những trung tâm đào tạo kỹ sư hàng đầu của cả nước, những năm trở lại đây, Bách khoa HCM luôn được xếp vào các trường trọng điểm của quốc gia, tạo ra không ít cán bộ, kỹ sư tài giỏi cho tổ quốc. Trong tương lai, ĐHBK TPHCM hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố CSVC, phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng một môi trường đào tạo lý tưởng cho nhân tài Việt.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Kỹ Thuật

Tỉnh/thành phố

Hồ Chí Minh

Review Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia Hà Nội (Hus): Ngôi Trường Đứng Đầu Về Khoa Học Cơ Bản Tại Việt Nam

5/5 – (14 lượt đánh giá)

Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN) là trường đại học luôn được các thế hệ học sinh quan tâm, đặc biệt là đối với những bạn thực sự mong muốn và có đam mê tìm hiểu về lĩnh vực khoa học cơ bản. Vậy hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu xem ngôi trường này có gì thú vị và có đáng để lựa chọn không nha!

1. Giới thiệu

Tên tiếng anh của trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội là VNU University of Science (viết tắt là HUS) là một trong những trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội, trường chuyên đào tạo về lĩnh vực khoa học cơ bản như Khí tượng, Thủy văn, Hải dương học, Địa lý học, Khoa học môi trường, Toán học, Toán cơ, Vật lý học, Hóa học, Sinh học,…

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN) được kiểm định và đạt chuẩn chất lượng giáo dục ở Việt Nam theo bộ tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường đại học ở Đông Nam Á vào năm 2023.

2. Cơ sở vật chất của HUS

Hiện tại trường có 3 cơ sở với hơn 10.000 học viên:

– Trụ sở chính đặt tại số 334 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội

– Khuôn viên số 2 đặt tại số 19 Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

– Khuôn viên số 3 tại số 182 Lương Thế Vinh, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Ký túc xá: Có 280 phòng với tổng số gần 1900 chỗ ở dành cho sinh viên theo học tại các trường gồm: trường Đại học Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Giáo dục và học sinh trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,

3. Hoạt động của sinh viên

Nhà trường luôn tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên học tập và thử sức với các hoạt động vui chơi, giải trí, hoạt động vì cộng đồng. Các hoạt động được triển khai xuyên suốt năm học ví dụ như: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11, Festival tài năng học sinh, sinh viên,…

4. Các ngành đào tạo

Hiện nay trường có 26 ngành tuyển sinh chính. Bên cạnh những ngành học truyền thống đã quá quen thuộc, trường Đại học Khoa học tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội còn đưa vào đào tạo một số ngành học mới như sau:

Trong đó:

– (1): là đào tạo thí điểm

– (2): là

chương trình đào tạo chất lượng cao theo đề án với học phí tương ứng với chất lượng đào tạo. 

– (3): là chương trình đào tạo tiên tiến.

5. Mức học phí tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội

Mặc dù, là ngôi trường đứng đầu về khoa học cơ bản tại Việt Nam, nhưng trường Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội lại có mức học phí không quá cao so với mặt bằng chung của các trường đại học công lập tại Việt Nam. Năm học 2023-2024, mức học phí dự kiến của trường đưa ra như sau:

– Sinh viên chính quy khoảng hơn 12 triệu 1 năm

– Sinh viên chương trình đào tạo (CTĐT) tiên tiến khoảng 35 triệu 1 năm

– Sinh viên CTĐT chất lượng cao khoảng hơn 30 triệu 1 năm

6. Những thành tựu mà trường đạt được

Với sự cố gắng của thầy và trò trường đại học Khoa học tự nhiên đã mang về nhiều thành tựu:

– Huân chương Độc lập hạng II năm 1995

– Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng Huân chương lao động hạng III Ngày 20 tháng 11 năm 2000, Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động.

– Đại học Khoa học Tự nhiên đã đóng góp vào 2 trong 4 lĩnh vực của ĐHQGHN lọt top 200 trường đại học tốt nhất châu Á gồm: khoa học tự nhiên (xếp hạng 146), Sinh học và Khoa học sự sống (xếp hạng 171) vào năm 2010.

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN) đã có những thành tựu nổi bật. Đây chắc chắn sẽ là nơi chắp cánh ước mơ và những đam mê cháy bỏng của tuổi trẻ.

Cập nhật thông tin chi tiết về Review Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội (Usth) Có Tốt Không? trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!