Xu Hướng 3/2024 # Sinh Học 11 Bài 10: Bài Tiết Và Cân Bằng Nội Môi Giải Sinh 11 Cánh Diều Trang 68, 69, 70, 71, 72 # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Sinh Học 11 Bài 10: Bài Tiết Và Cân Bằng Nội Môi Giải Sinh 11 Cánh Diều Trang 68, 69, 70, 71, 72 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nêu các cơ quan tham gia bài tiết và sản phẩm bài tiết ở động vật.

Gợi ý đáp án

Các cơ quan tham gia bài tiết và sản phẩm bài tiết ở động vật:

Cơ quan bài tiết

Sản phẩm bài tiết

Da

Mồ hôi (nước, urea, muối,…).

Gan

Sản phẩm khử các chất độc và bilirubin (sản phẩm phân giải của hồng cầu).

Phổi

Khí CO2, hơi nước.

Thận

Nước tiểu (nước, urea, chất thừa, chất thải,…).

Quan sát hình 10.2, nêu vai trò của thận trong điều hòa thể tích máu, huyết áp máu.

Gợi ý đáp án

Vai trò của thận trong điều hòa thể tích máu, huyết áp máu: Khi huyết áp giảm hoặc thể tích máu giảm (ví dụ như khi cơ thể bị mất máu, mất nước) sẽ kích thích thận tăng tiết renin. Renin kích thích tạo angiotensin II. Angiotensin II kích thích co động mạch tới thận, giảm lượng nước tiểu tạo thành. Ngoài ra, angiotensin II còn kích thích tuyến thượng thận tiết hormone aldosterone, aldosterone kích thích tăng tái hấp thụ Na+ và nước ở ống lượn xa, làm giảm lượng nước tiểu. Kết quả là thể tích máu, huyết áp tăng về mức bình thường.

Quan sát hình 10.3, nêu vai trò của thận trong điều hòa áp suất thẩm thấu máu

Gợi ý đáp án

Vai trò của thận trong điều hòa áp suất thẩm thấu máu: Áp suất thẩm thấu máu tăng (ví dụ như khi ăn mặn, tăng glucose máu, cơ thể mất nước) sẽ kích thích tiết hormone ADH. ADH kích thích tăng tái hấp thụ nước ở ống lượn xa và ống góp, làm giảm lượng nước tiểu và tăng lượng nước trong máu, từ đó, làm giảm áp suất thẩm thấu của máu.

Câu hỏi trang 70  Nêu những biện pháp giúp phòng tránh bệnh sỏi thận, nhiễm trùng đường tiết niệu.

Gợi ý đáp án

– Một số biện pháp giúp phòng tránh bệnh sỏi thận: uống đủ nước; không ăn quá nhiều protein, quá chua, quá nhiều đường hoặc quá nhiều thực phẩm chứa chất tạo sỏi (rau chân vịt, khoai lang, hạt điều, hạnh nhân,… chứa nhiều oxalat); tránh bổ sung vitamin C liều cao; không nhịn tiểu lâu; đối với những người có nguy cơ mắc sỏi thận, có thể uống bổ sung một số loại thuốc phòng ngừa theo chỉ dẫn của bác sĩ;…

– Một số biện pháp giúp phòng tránh bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu: uống đủ nước; vệ sinh sạch sẽ và đúng cách bộ phận bên ngoài của đường tiết niệu hằng ngày; tình dục an toàn; tránh mặc các loại quần áo, đồ lót quá chật, làm bằng chất liệu khó thoát mồ hôi; tránh tiếp xúc với các chất gây kích thích niệu đạo như nằm trong bồn tắm hòa xà phòng, chất khử mùi tại chỗ,…; không nhịn tiểu;…

Câu hỏi trang 71  Quan sát hình 10.4 và cho biết những cơ quan nào có ảnh hưởng đến thành phần nội môi.

Gợi ý đáp án

Những cơ quan có ảnh hưởng đến thành phần nội môi: Hầu hết các mô, cơ quan trong cơ thể đều có ảnh hưởng đến thành phần nội môi, tuy nhiên, thận, gan, phổi là những cơ quan có ảnh hưởng hàng đầu.

Quan sát hình 10.6, trình bày cơ chế điều hòa nồng độ glucose máu.

Gợi ý đáp án

Advertisement

Cơ chế điều hòa nồng độ glucose máu:

– Khi nồng độ glucose trong máu tăng quá mức bình thường (sau bữa ăn), tế bào β của tuyến tụy sẽ tăng tiết hormone insulin. Hormone insulin kích thích đưa glucose vào các tế bào cơ thể, đồng thời, kích thích gan tăng nhận và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ. Kết quả là nồng độ glucose trong máu giảm về mức bình thường.

– Khi nồng độ glucose trong máu giảm quá mức bình thường (xa bữa ăn), tế bào α tuyến tụy sẽ tăng tiết hormone glucagon. Hormone glucagon kích thích gan chuyển hóa glycogen thành glucose đưa vào máu. Kết quả dẫn đến nồng độ glucose máu tăng lên về mức bình thường.

Soạn Sinh 9 Bài 54: Ô Nhiễm Môi Trường Giải Bài Tập Sinh 9 Trang 165

I. Ô nhiễm môi trường là gì?

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của môi trường và các sinh vật khác.

Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra.

II. Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm

1. Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt

Khí thải độc hại: CO, SO2, CO2, NO2, …

Nguyên nhân: Do quá trình đốt cháy nhiên liệu

2. Ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học

Thuốc bảo vệ thực vật: thuốc trừ sâu, thuộc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây bệnh, …

Chất độc hóa học: điôxin, …

3. Ô nhiễm do các chất phóng xạ

Nguyên nhân: chủ yếu từ chất thải của công trường khai thác chất phóng xạ, nhà máy điện nguyên tử, …

Hậu quả: đột biến ở sinh vật, gây bệnh di truyền và bệnh ung thư ở người

4. Ô nhiễm do chất thải rắn

Chất thải rắn gây ô nhiễm bao gồm các dạng vật liệu được thải ra qua quá trình sản xuất và sinh hoạt

5. Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh

Nguyên nhân: do rác thải không được thu gom và xử lí đúng cách

Những hoạt động nào của con người gây ô nhiễm môi trường?

Gợi ý đáp án

Có nhiều hoạt động của con người gây ô nhiễm môi trường làm suy thoái hệ sinh thái, có hại đến sức khoẻ của con người như:

– Trong sinh hoạt hàng ngày, việc đốt cháy nhiên liệu trong các gia đình như đun than, củi, dầu mỏ khí đốt trong công nghiệp giao thông vận tải và đun nấuđã thải vào không khí nhiều loại khí độc như CO, CO2, SO2… .

– Các chất thải có nhiễm phóng xạ do các vụ thử vũ khí hạt nhân gây ra, các chất độc hóa học do chiến tranh để lại.

– Việc phun thuốc bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt nấm không đúng liều lượng và quy cách gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.

Tác hại của ô nhiễm môi trường là gì?

Gợi ý đáp án

Việc gây ô nhiễm môi trường có hại đến đời sống, sức khỏe của con người và các sinh vật khác, làm suy thoái hệ sinh thái và môi trường sống của sinh vật. Tạo điều kiện cho nhiều loài sinh vật gây bệnh phát triển, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, gây các bệnh di truyền, ung thư cho con người.

Hãy lấy ví dụ minh họa :

– Chất thải từ các nhà máy làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên

– Rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường

– Mạch nước ngầm bị ô nhiễm

Gợi ý đáp án

– Nước thải từ nhà máy sản xuất bột ngọt Vedan, thải ra sông Thị Vải làm chết nhiều cá và các loài thủy sinh khác

Advertisement

– Kênh Nhiều Lộc, Thị Nghè trước đây thường xuyên bị người dân xung quanh vứt rác xuống dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng và bị tắc dòng chảy

– Bãi rác Đông Thạnh, Hóc Môn sau nhiều năm chôn lấp đã làm ảnh hưởng đến đến nguồn nước ngầm của các khu vực lân cận.

Hãy cho biết nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau và quả.

Gợi ý đáp án

Nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật do ăn rau quả.

– Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy cách.

– Không tuân thủ quy định thời gian thu hoạch rau quả sau phun thuốc bảo vệ thực vật.

Toán Lớp 4 Bài 3: Ôn Tập Về Một Số Yếu Tố Thống Kê Và Xác Suất Giải Toán Lớp 4 Cánh Diều Trang 10, 11

Giải Toán 4 Cánh diều Tập 1 trang 10, 11 – Luyện tập, Thực hành Bài 1

Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời các câu hỏi:

Trong ngày thứ Bảy:

a) Cửa hàng bán được những loại cây nào?

b) Cửa hàng bán được bao nhiêu cây xương rồng?

c) Loại cây nào cửa hàng bán được nhiều nhất?

d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài gấp mấy lần số cây hoa ly?

Lời giải:

a) Cửa hàng bán được những loại cây: cây hoa ly, cây hoa hồng, cây hoa giấy, cây xương rồng, cây hoa nhài.

Khám Phá Thêm:

 

Chứng minh phương trình luôn có nghiệm với mọi m Ôn tập Toán 9

b) Cửa hàng bán được số cây xương rồng là:

4 × 3 = 12 (cây)

c) Cửa hàng bán được số cây hoa ly là:

4 × 2 = 8 (cây)

Cửa hàng bán được số cây hoa hồng là:

4 × 5 = 20 (cây)

Cửa hàng bán được số cây hoa giấy là:

4 × 4 = 16 (cây)

Cửa hàng bán được số cây hoa nhài là:

4 × 4 = 16 (cây)

Vì 8 < 12 < 16 < 20 nên loại cây cửa hàng bán được nhiều nhất là cây hoa hồng.

d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài gấp số cây hoa ly số lần là:

16 : 8 = 2 (lần)

Bài 2

Số học sinh đi xe buýt đến trường ở lớp 4C của một trường tiểu học được ghi lại như sau:

Quan sát bảng số liệu thống kê trên:

a) Trả lời các câu hỏi:

– Thứ Hai có bao nhiêu học sinh đi xe buýt đến trường?

– Ngày nào có nhiều học sinh đi xe buýt đến trường nhất? Ngày nào có ít học sinh đi xe buýt đến trường nhất?

b) Em hãy đặt thêm câu hỏi từ thông tin có được trong bảng số liệu thống kê trên.

Lời giải:

a) – Thứ Hai có 16 học sinh đi xe buýt đến trường

– Thứ Tư có nhiều học sinh đi xe buýt đến trường nhất (17 học sinh), Thứ Sáu có ít học sinh đi xe buýt đến trường nhất (12 học sinh)

b) Em có thể đặt thêm câu hỏi như sauL

– Các thứ nào có số học sinh đi xe buýt đến trường là như nhau?

(Trả lời: Thứ Ba và Thứ Năm)

– Số học sinh đi xe buýt đến trường ngày thứ Hai nhiều hơn hay ít hơn số học sinh đi xe buýt đến trường vào ngày thứ Năm? Cụ thể là ít hơn/ nhiều hơn là bao nhiêu?

(Trả lời: nhiều hơn: 16 – 15 = 1 (học sinh))

Bài 3

Bạn Thảo được phân công ghi lại nhiệt độ vào lúc 10 giờ sáng của tất cả các ngày trong tuần như ở bảng sau:

Quan sát bảng số liệu thống kê trên và trả lời các câu hỏi:

Vào lúc 10 giờ sáng:

a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là bao nhiêu độ C?

b) Ngày Chủ nhật nhiệt độ là bao nhiêu độ C?

Advertisement

c) Nhiệt độ cao nhất trong tuần là bao nhiêu độ C?

d) Ngày nào trong tuần có nhiệt độ thấp nhất?

e) Em có nhận xét gì về nhiệt độ của những ngày đầu tuần và những ngày cuối tuần?

Lời giải:

Quan sát bảng số liệu thống kê, ta thấy:

a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là 21oC.

b) Ngày Chủ nhật nhiệt độ là 27oC.

c) Do 20 < 21 < 23 < 26 < 27 < 28

Nhiệt độ cao nhất trong tuần là 28oC.

d) Ngày thứ Tư có nhiệt độ thấp nhất (20oC)

e) Nhiệt độ của những ngày đầu tuần thấp hơn nhiệt độ của những ngày cuối tuần?

Giải Toán 4 Cánh diều Tập 1 trang 11 – Vận dụng Bài 4

An quay vòng quay một lần. Khi vòng quay dừng lại thì chiếc kim sẽ chỉ vào một ô đã tô màu. Theo em, chiếc kim có những khả năng chỉ vào ô màu nào?

Soạn Bài Tự Đánh Giá: Sông Nước Trong Tiếng Miền Nam Cánh Diều Ngữ Văn Lớp 11 Trang 122 Sách Cánh Diều Tập 1

Soạn bài Tự đánh giá: Sông nước trong tiếng miền Nam

Các bạn học sinh lớp 11 có thể tham khảo để chuẩn bị cho bài nói và nghe. Mời tham khảo ngay sau đây.

Soạn bài Tự đánh giá: Sông nước trong tiếng miền Nam

Câu 1. Dòng nào nêu đúng nguồn dẫn của văn bản Sông nước trong tiếng miền Nam?

A. Báo Nhân Dân, ngày 18-9-2012, không có tác giả

B. Báo Lao Động, thứ Năm, ngày 18-9-2010, phóng viên tòa báo

C. Báo Thanh Niên, ngày 18-9-2012, Vietnamnet

D. Báo Sài Gòn Tiếp Thị, 18-9-2012, Trần Thị Ngọc Lang

Câu 2. Phần sa pô muốn nêu vấn đề gì?

A. Tác động của thiên nhiên đến môi trường sống, tính cách, tâm lí của con người và cách sử dụng ngôn từ đặc trưng của mỗi vùng, miền

B. Thiên nhiên và môi trường sống có tác động rất lớn đến cuộc sống, tính cách của con người và ảnh hưởng đến tâm lí mỗi vùng, miền

C. Tác động của thiên nhiên đến môi trường sống và tâm lí của con người và tâm lí đó sẽ ảnh hưởng đến tính cách mỗi vùng, miền

D. Thiên nhiên và môi trường sống có tác động rất lớn đến đời sống con người và làm thay đổi tính cách, tâm lí mỗi vùng, miền

Câu 3. Nội dung chính của văn bản Sông nước trong tiếng miền Nam là gì?

A. Phản ánh ngôn ngữ Nam Bộ rất đa dạng, phong phú

B. Ca ngợi tiếng Nam Bộ rất giàu đẹp, sáng tạo

C. Giải thích vì sao phương ngữ Nam Bộ giàu có về các từ chỉ sông nước

D. So sánh từ chỉ địa danh các tỉnh Nam Bộ với các tỉnh Bắc và Trung Bộ

Câu 4. Dòng nào nêu đúng bố cục và cách trình bày văn bản Sông nước trong tiếng miền Nam?

A. Có nhan đề, có chú thích cuối văn bản, có kênh hình

B. Có nhan đề, sa pô, có kết hợp kênh chữ và kênh hình

C. Có nhan đề, sa pô, tài liệu tham khảo cuối văn bản

D. Có nhan đề, sa pô, chú thích cuối văn bản

Câu 5. Câu văn nào sau đây thể hiện thái độ của người viết?

A. Khi thuyền chở đầy và nặng, không thể chở hơn được nữa, người ta nói là thuyền khẩm.

B. Từ đây dẫn đến một đặc điểm là đặt địa danh gắn liền với sông nước.

D. Như vậy, một từ chỉ sông nước đã được dùng để gọi tên giao lộ của các con đường trong thành phố.

Câu 8. Theo tác giả, vì sao các tỉnh miền Nam lại hay đặt địa danh gắn liền với sông nước?

Câu 10. Văn bản mang lại cho em những thông tin bổ ích gì?

Gợi ý:

Câu 1. D

Câu 2. A

Câu 3. C

Câu 4. B

Câu 5. C

Câu 6.

Các từ ngữ được dẫn chứng: rạch, xẻo, con lươn, bùng binh, tắt, rỏng, vàm, lung, láng, bưng, bàu, cù lao, cồn, giồng…; nước lớn, nước ròng, nước rong, nước nổi, nước kém, nước đứng, nước nhửng, nước ương,…; ghe, tam bản, xuồng, vỏ lãi, tắc rằng,…

Câu 7.

– Mục đích: khẳng định tác động của thiên nhiên đến môi trường sống, tính cách, tâm lí của con người và tính cách, tâm lí đó sẽ ảnh hưởng đến cách sử dụng ngôn từ đặc trưng của mỗi vùng, miền

Advertisement

Câu 8.

Theo tác giả, các tỉnh miền Nam lại hay đặt địa danh gắn liền với sông nước: phần lớn làng xã ở Nam Bộ đều nằm hai bên bờ sông rạch.

Câu 9.

Câu 10.

Văn bản cung cấp thông tin: nguồn gốc và lí do vì sao mà các tỉnh miền Nam lại hay đặt địa danh gắn liền với sông nước. Qua đó, em hiểu hơn về sự phong phú của tiếng Việt nói chung và tiếng địa phương miền Nam nói riêng.

Soạn Sinh 8 Bài 30: Vệ Sinh Tiêu Hóa Giải Sgk Sinh Học 8 Trang 98

Lý thuyết Vệ sinh tiêu hóa I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa

Có rất nhiều tác nhân có thể gây hại cho hệ tiêu hóa ở những mức độ khác nhau:

– Răng có thể bị hư hại khi trong thức ân, đó uống hay kem đánh răng thiếu chất canxi (Ca) và fluo (F). hoặc do vi khuẩn lên men nơi vết thức ăn còn dính lại tạo ra môi trường axit làm hỏng lớp men răng và ngà răng.

– Dạ dày và tá tràng có thể bị viêm loét bởi hoạt động của vi khuẩn Helicobacter pylori kí sinh ở lớp dưới niêm mạc của những cơ quan này.

– Các đoạn ruột khác nhau cũng có thể bị viêm do nhiễm độc dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy. Các chất độc có thể do thức ăn ôi thiu, do vi khuẩn tả, thương hàn… hay kí sinh trùng amip tiết ra.

– Các tuyến tiêu hóa có thể bị viêm do các loại vi khuẩn, virut kí sinh gây ra. Gan có thể bị xơ (tế bào gan bị thoái hóa và thay vào đó là mô xơ phát triển) do viêm gan tiến triển, hay do tế bào gan không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, hoặc do tế bào gan bị đầu độc và hủy hoại bởi rượu, các chất độc khác.

– Hoạt động tiêu hóa còn có thể bị ngăn trở và giảm hiệu quả do giun sán sống kí sinh trong ruột (chúng có thể gây tắc ống mật, tắc ruột và cướp mất một phần chất dinh dưỡng của cơ thể). Các trứng giun sán thường dính trên bề mặt rau, củ không được rửa sạch và có thể sẽ lọt vào ruột khi ta ăn uống.

– Hoạt động tiêu hoá và hấp thụ có thể kém hiệu quả do ăn uống không đúng cách như:

Ăn vội vàng, nhai không kĩ; ăn không đúng giờ, đúng bữa; ăn thức ăn không hợp khẩu vị hay khẩu phần ăn không hợp lí.

Tinh thần lúc ăn không được vui vẻ, thoải mái, thậm chí căng thẳng.

Sau khi ăn không được nghỉ ngơi mà phải làm việc ngay.

– Hoạt động thải phân cũng có thể gặp khó khăn (chứng táo bón) do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

Ăn khẩu phần ăn không hợp lí: quá nhiều tinh bột và prôtêin nhưng lại quá ít chất xơ (có nhiều trong rau xanh).

Ăn uống quá nhiều chất chát (có trong ổi xanh, hồng xanh, nước trà…).

II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả

Vệ sinh răng miệng đúng cách

Ăn uống hợp vệ sinh

Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí

Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ đúng bữa, hợp khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ, thoải mái khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lí để sự tiêu hóa được hiệu quả

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 30

– Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng cách ?

– Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh ?

– Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho sự tiêu hoá đạt hiệu quả ?

Trả lời:

* Đánh răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ bằng bàn chải mểm và thuốc đánh răng có chứa canxi (Ca) và flo (F). Chải răng đúng cách như đã học ở tiểu học.

* Ăn uống hợp vệ sinh gồm các nội dung sau:

– Ăn thức ãn nấu chín, uống nước đã đun sôi.

– Rau sông và các trái cây tươi cần được rửa sạch trước khi ăn.

– Không để thức ăn bị ôi thiu.

– Không để ruồi nhặng… dậu vào thức ăn.

* Ăn chậm nhai kĩ giúp thức ăn được nghiền nhỏ hơn, để thấm dịch tiêu hoá hơn nên tiêu hoá được hiệu quả hơn. Ăn đúng giờ, đúng bữa thì sự tiết dịch tiêu hoá sẽ thuận lợi hơn, số lượng và chất lượng tiêu hoá cao hơn và sự tiêu hoá sẽ hiệu quả hơn. Ăn thức ăn hợp khẩu vị cũng như trong bầu không khí vui vẻ dều giúp sự tiết dịch tiêu hoá tốt hơn nên sự tiêu hoá sẽ hiệu quả. Sau khi ăn cần có thời gian nghi ngơi giúp cho hoạt động tiết dịch tiêu hoá cũng như hoạt động co bóp của dạ dày và ruột được tập trung hơn nên sự tiêu hoá hiệu quả hơn.

Giải bài tập Sinh học 8 Bài 30 trang 98 Bài 1 (trang 99 SGK Sinh học 8)

Liệt kê các thông tin nêu trên cho phù hợp với các cột và hàng trong bảng 30-1

Bảng 30-1. Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá

Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt động bị ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng

Gợi ý đáp án

Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt động bị ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng

Các sinh vật Vi khuẩn Răng Tạo môi trường axit làm hư men răng

Dạ dày Bị viêm, loét

Ruột Bị viêm

Các tuyến tiêu hóa Bị viêm

Giun sán Ruột Gây tắc ruột

Các tuyến tiêu hóa Gây tắc ống mật

Chế độ ăn uống Ăn uống không đúng cách Các cơ quan tiêu hóa Có thể bị viêm

Hoạt động tiêu hóa Kém hiệu quả

Hoạt động hấp thụ Kém hiệu quả

Khẩu phần ăn không hợp lý Các cơ quan tiêu hóa

Dạ dày, ruột bị mệt mỏi.

Gan có thể bị xơ

Hoạt động tiêu hóa Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả

Hoạt động hấp thụ Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả

Bài 2 (trang 99 SGK Sinh học 8)

Trong các thói quen ăn uống khoa học, em đã có thói quen nào và chưa có thói quen nào?

Gợi ý đáp án

* Đánh răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ bằng bàn chải mềm và thuốc đánh răng có chứa canxi (Ca) và flo (F). Chải răng đúng cách như đã học ở tiểu học.

* Ăn uống hợp vệ sinh gồm các nội dung sau:

– Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đã đun sôi.

– Rau sống và các trái cây tươi cần được rửa sạch trước khi ăn.

– Không để thức ăn bị ôi thiu.

– Không để ruồi nhặng… đậu vào thức ăn.

* Ăn chậm nhai kĩ giúp thức ăn được nghiền nhỏ hơn, để thấm dịch tiêu hoá hơn nên tiêu hoá được hiệu quả hơn. Ăn đúng giờ, đúng bữa thì sự tiết dịch tiêu hoá sẽ thuận lợi hơn, số lượng và chất lượng tiêu hoá cao hơn và sự tiêu hoá sẽ hiệu quả hơn. Ăn thức ăn hợp khẩu vị cũng như trong bầu không khí vui vẻ đều giúp sự tiết dịch tiêu hoá tốt hơn nên sự tiêu hoá sẽ hiệu quả. Sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi giúp cho hoạt động tiết dịch tiêu hoá cũng như hoạt động co bóp của dạ dày và ruột được tập trung hơn nên sự tiêu hoá hiệu quả hơn.

Advertisement

Bài 3 (trang 99 SGK Sinh học 8)

Thử thiết lập kế hoạch để hình thành một thói quen ăn uống khoa học mà em chưa có.

Gợi ý đáp án

Để hình thành thói quen ăn uống khoa học:

– Sẵn sàng cải thiện thói quen ăn uống:

Tham khảo ý kiến của bác sỹ và chuyên gia dinh dưỡng.

Ghi nhật kí ăn uống để biết tình trạng hiện tại của mình với chế độ ăn uống, biết những điểm yếu của bản thân.

Lên kế hoạch thực hiện ăn uống lành mạnh.

Tìm bạn bè và người thân để nhờ sự giúp đỡ và động viên.

– Thay đổi cách ăn uống:

Ăn theo lịch trình cố định hằng ngày.

Ăn bữa sáng giàu protein và chất xơ.

Dành ra ít nhất 20 phút để thưởng thức bữa ăn.

Ngừng ăn khi cảm thấy hết đói thay vì bụng no.

– Thay đổi thực phẩm:

Chọn nguồn protein ít béo.

Ăn từ năm đến chín phần trái cây và rau quả mỗi ngày.

Hạn chế thức ăn vặt chế biến sẵn.

Uống nhiều nước.

Hoạt động tập luyện thể dục thể thao đều đặn, thường xuyên.

Hóa 11 Bài 13: Hydrocarbon Không No Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 81, 82, 83, … 91

Thêm hex – 1 – ene (khối lượng riêng D = 0,67 g mL-1) vào mỗi ống nghiệm chứa nước (D = 1,00 g mL-1) hoặc chloroform (CHCl3 có D = 1,49 g mL-1) rồi lắc đều. Sau khi để yên vài phút, trường hợp nào xảy ra sự phân lớp và khi đó chất vào ở lớp trên, chất nào ở lớp dưới?

Gợi ý đáp án

Dựa vào khối lượng riêng và độ tan của các chất, xác định được như sau:

– Khi cho hex – 1 – ene vào ống nghiệm chứa nước xảy ra sự phân lớp, trong đó hex – 1 – ene ở lớp trên và nước ở lớp dưới do hex – 1 – ene không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

– Khi cho hex – 1 – ene vào ống nghiệm chứa chloroform không có sự phân lớp do hex – 1 – ene tan trong chloroform.

Hãy trình bày cách phân biệt hex – 1 – yne (CH3[CH2]3C ≡ CH) và hex – 2 – yne (CH3C ≡ C[CH2]2CH3) chứa trong hai lọ giống nhau.

Gợi ý đáp án

Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.

Sử dụng dung dịch AgNO3/ NH3 (dung dịch silver nitrate trong ammonia) làm thuốc thử.

Nếu xuất hiện kết tủa vàng → hex – 1 – yne. Phương trình hoá học:

CH3[CH2]3C ≡ CH + Ag(NH3)2OH → CH3[CH2]3C ≡ CAg + 2NH3 + H2O.

Không có hiện tượng gì xuất hiện → hex – 2 – yne.

Thực vật có xu hướng sinh ra nhiều ethylene hơn khi bị thương tổn hay gặp điều kiện bất lợi (hạn hán, ngập úng, …). Vì sao khi bày bán trong siêu thị, rau thường được chứa trong các túi nylon có lỗ?

Gợi ý đáp án

Rau khi bày bán trong các siêu thị thường được chứa trong các túi nylon có lỗ để giảm bớt tích tụ khí ethylene trong túi rau, giúp rau tươi lâu hơn.

a) pent – 2 – ene

b) 2 – methylbut – 2 – ene

c) 3 – methylbut – 1 – yne

d) 2 – methylpropene

Gợi ý đáp án

a) pent – 2 – ene: CH3 – CH = CH – CH2 – CH3.

a) CH ≡ CH + 2H2

b) CH3 – C ≡ CH + 2HBr →

c) CH ≡ CH + 2Br2 →

Gợi ý đáp án

a) CH ≡ CH + 2H2 CH3 – CH3.

b) CH3 – C ≡ CH + 2HBr → CH3 – CBr2 – CH3.

c) CH ≡ CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2.

Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các khí: ethane, ethylene và acetylene.

Gợi ý đáp án

Dẫn lần lượt từng khí qua ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/ NH3 (dung dịch silver nitrate trong ammonia):

– Nếu có kết tủa vàng xuất hiện → khí acetylene.

CH ≡ CH + 2[Ag(NH3)2]OH → CAg ≡ CAg + 4NH3 + 2H2O.

– Không có hiện tượng xuất hiện là ethane, ethylene (nhóm I).

Dẫn lần lượt từng khí ở nhóm I vào ống nghiệm chứa dung dịch bromine:

– Nếu dung dịch bromine nhạt dần đến mất màu → ethylene.

CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br.

– Không có hiện tượng xuất hiện → ethane.

Viết phương trình hoá học tổng hợp các polymer ấy từ các alkene tương ứng.

Gợi ý đáp án

Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene đã được hoà tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer. Có thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex – 1 – ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp PE được không? Giải thích.

Gợi ý đáp án

– Có thể sử dụng methyl alcohol, cyclohexane làm dung môi cho phản ứng trùng hợp ethylene do các dung môi này hoà tan ethylene nhưng không hoà tan PE.

– Không sử dụng nước làm dung môi cho phản ứng trùng hợp ethylene do nước không hoà tan ethylene.

– Không sử dụng hex – 1 – ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp do có thể tạo ra polime khác PE.

Cập nhật thông tin chi tiết về Sinh Học 11 Bài 10: Bài Tiết Và Cân Bằng Nội Môi Giải Sinh 11 Cánh Diều Trang 68, 69, 70, 71, 72 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!