Xu Hướng 2/2024 # Soạn Bài Chùm Truyện Cười Dân Gian Việt Nam Kết Nối Tri Thức Ngữ Văn Lớp 8 Trang 108 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1 # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Chùm Truyện Cười Dân Gian Việt Nam Kết Nối Tri Thức Ngữ Văn Lớp 8 Trang 108 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài Chùm truyện cười dân gian Việt Nam

Hy vọng có thể giúp ích cho các bạn học sinh lớp 8 trong quá trình chuẩn bị bài cho môn Ngữ văn.

Hãy nêu tên những truyện cười mà em biết. Chọn kể một truyện cười em cho là thú vị.

– Một số truyện cười như: Lợn cưới áo mới, Treo biển, Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai may,…

– Kể truyện cười Nhưng nó phải bằng hai mày: Ngày xưa, có anh học trò nọ dốt nát nhưng đi đến đâu cũng khoe là mình văn hay chữ tốt. Có người tưởng thật liền mời anh về dạy cho con trẻ. Một hôm, khi đang dạy sách Tam thiên tự, dạy đến chữ “kê” thầy không biết là chữ gì. Học trò lại hỏi gấp quá nên thầy trả lời đại: “Dủ dỉ là con dù dì”. Thầy sợ nhỡ sai người nào biết thì xấu hổ nên dặn học trò đọc bé lại.

Trả lời câu hỏi

Câu 1. Các truyện Lợn cưới, áo mới, Treo biển, Nói dóc gặp nhau phê phán những tính xấu nào của con người?

Lợn cưới, áo mới: tính khoe khoang

Treo biển: thiếu chính kiến

Nói dóc gặp nhau: tính khoác lác

Câu 2. Đối thoại của hai nhân vật trong truyện Lợn cưới, áo mới có gì đặc biệt? Trong tình huống đó, cách hỏi và trả lời thông thường sẽ như thế nào?

– Thông thường người ta chỉ hỏi: “Có thấy con lợn nào chạy qua đây không?” và trả lời là: “Tôi chẳng thấy con lợn nào cả”.

– Nhưng trong hoàn cảnh một anh muốn khoe áo mới, một anh muốn khoe có con lợn để làm đám cưới thì lời nói nhằm vào chữ “mới”, “cưới”. Các thông tin “lợn cưới, áo mới” là không cần thiết, nhằm mục đích chính là khoe khoang.

Câu 3. Tính cách anh chàng có áo mới trong truyện Lợn cưới, áo mới được thể hiện qua những chi tiết nào?

Tính cách anh chàng có áo mới trong truyện Lợn cưới, áo mới được thể hiện qua những chi tiết: mặc áo mới ra cửa đứng mong có người đi qua sẽ khen; đứng từ sáng tới chiều, phanh vạt áo để gây sự chú ý; trả lời thừa thông tin về chiếc áo mới khi có người hỏi về con lợn cưới.

Câu 4. Nhà hàng bán cá trong truyện Treo biển đã hành động như thế nào trước những lời nhận xét của mọi người? Nếu là chủ của nhà hàng thì em sẽ làm gì trước những lời nhận xét đó?

– Nhà hàng bán cá bỏ dần các chữ trên biển khi có người nhận xét.

– Nếu là chủ nhà hàng, em sẽ lắng nghe những lời nhận xét, nhưng không mù quáng nghe theo mà phải có sự suy nghĩ, xem xét các lời nhận xét và có sự tiếp thu lời nhận xét đúng đắn.

Câu 5. Ở truyện Treo biển, sự lặp lại tình huống bị chê – gỡ biển nhiều lần có tác dụng gì?

Sự lặp lại tình huống bị chê – gỡ biển nhiều lần là một thủ pháp nghệ thuật. Nếu tình huống này chỉ xảy ra một lần thì có thể hiểu rằng nhà hàng biết tiếp thu ý kiến và điều chỉnh thông tin ở biển hiệu. Nhưng tình huống lặp lại nhiều lần và kết cục là cái biển bị cất đi, tức là nhà hàng không có chính kiến, dù việc sử dụng biển là không hề sai và thừa.

Câu 6. Có điều gì khác thường ở lời nói của hai nhân vật trong truyện Nói dóc gặp nhau?

Câu 7. Theo em, trong Nói dóc gặp nhau, chỉ tiết nào tạo ra sự bất ngờ cho truyện?

Câu 8. Đối với thói hư tật xấu của con người, truyện cười có thể đả kích, lên án hay bông đùa, giễu cợt nhẹ nhàng, giáo dục kín đáo. Em có nhận xét gì về sắc thái của tiếng cười trong mỗi câu chuyện ở bài học này?

Viết kết nối với đọc

Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) trình bày suy nghĩ của em về một tính cách đáng phê phán được nói đến trong những truyện cười trên.

Soạn Bài Chuyện Cổ Nước Mình – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 93 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1

Soạn bài Chuyện cổ nước mình

Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 6: Chuyện cổ nước mình. Mời tham khảo để có thêm tư liệu hữu ích khi chuẩn bị bài.

Soạn bài Chuyện cổ nước mình – Mẫu 1 Trước khi đọc

1. Em biết những câu chuyện cổ nào của nước ta?

Một số câu chuyện cổ như: Chuyện quả bầu, Thạch Sanh, Thánh Gióng, Con Rồng cháu Tiên, Cây tre trăm đốt, Sọ dừa

2. Em thích những nhân vật nào trong các câu chuyện đó? Vì sao?

Các nhân vật yêu thích: Thạch Sanh, Thánh Gióng, Sọ Dừa…

Lý do: Đây đều là những nhân vật thông minh, dũng cảm và tốt bụng…

Đọc văn bản

Những màu sắc, đường nét miêu tả quê hương.

Gợi ý:

Màu sắc: Vàng của nắng, trắng của mưa.

Đường nét: Con sông chảy, rặng dừa nghiêng soi.

Sau khi đọc

Trả lời câu hỏi

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Cho biết dấu hiệu giúp em nhận biết ra thể thơ đó.

– Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát.

– Dấu hiệu: Các câu thơ 6 chữ – 8 chữ nối tiếp tạo thành một bài thơ.

Câu 2. Qua bài thơ, em nhận ra bóng dáng của những câu chuyện cổ nào? Tìm từ ngữ, hình ảnh gợi liên tưởng đến những câu chuyện đó.

– Ở hiền thì lại gặp hiền: Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt…

– Thị thơm thì giấu người thơm: Tấm Cám

– Đẽo cày theo ý người ta: Đẽo cày giữa đường.

– Đậm đà cái tích trầu cau/Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người: Sự tích trầu cau.

Câu 3. Chuyện cổ đã kể với nhà thơ những điều gì về vẻ đẹp của tình người?

– Tình yêu thương bao la giữa con người: Thương người rồi mới thương ta/Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm.

– Khát vọng cuộc sống công bằng: Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác.

Câu 4. Chỉ còn chuyện cổ thiết tha/Cho tôi nhận mặt ông cha của mình

Tình cảm của nhà thơ với những câu chuyện cổ được thể hiện như thế nào qua hai dòng thơ trên.

Tình cảm yêu mến dành cho câu chuyện cổ nước mình, cùng với đó là niềm tự hào khi chuyện cổ giúp con người hiểu rõ hơn về thế hệ trước.

Câu 5.

Hai dòng thơ trên gợi cho em những suy nghĩ gì.

Truyện cổ chứa đựng những bài học nhân văn sâu sắc, gửi gắm lời dặn dò của ông cha để thế hệ mai sau trở nên tốt đẹp hơn.

Câu 6. Vì sao với nhà thơ, những câu chuyện cổ “Vẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương tâm”?

Những câu chuyện cổ tuy được lưu truyền từ đời này sang đời khác, nhưng những bài học để lại thì vẫn còn nguyên giá trị mới mẻ với cuộc sống hiện đại.

Viết kết nối với đọc

Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

– Mẫu 1: Dân tộc Việt Nam đã trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước. Khoảng cách giữa thế hệ trước (ông cha) với thế hệ sau (con cháu) cũng giống như con sông và chân trời – đầy xa cách. Nhưng nhờ có những câu chuyện cổ đã kéo gần khoảng cách đó lại, giúp cho “tôi” hiểu thêm về phẩm chất, đạo đức tốt đẹp của ông cha. Và từ đó, mỗi người thêm trân trọng, yêu quý hơn về truyền thống văn hóa của dân tộc.

– Mẫu 2: Một trong những khổ thơ đặc sắc nhất trong bài thơ “Chuyện cổ nước mình” là:

Trong những câu thơ này, tác giả đã cụ thể khoảng cách trừu tượng giữa cha ông với với con cháu – thế hệ trước và thế hệ sau bằng một hình ảnh so sánh. Đó là khoảng cách cụ thể giữa con sông với chân trời có thể quan sát được, cảm nhận được. Khoảng cách đó có thể xa vời, nhưng thực chất cũng lại là sự tiếp nối. Và với hình ảnh so sánh đó, người đọc thấy được sự khác biệt giữa hai thế hệ. Một đại diện cho quá khứ, một đại diện cho hiện tại. Nhưng “chuyện cổ” đã xóa đi cái khoảng cách đó. Chuyện cổ đại diện cho thế hệ ông cha gửi gắm nhiều câu chuyện ý nghĩa, bài học về cuộc sống. Như vậy, khổ thơ đã giúp người đọc hiểu thêm ý nghĩa của “chuyện cổ nước mình”.

Soạn bài Chuyện cổ nước mình – Mẫu 2 Đôi nét về tác giả, tác phẩm

Tác giả

– Lâm Thị Mỹ Dạ sinh năm 1949.

– Quê ở Quảng Bình.

– Một số tác phẩm: Trái tim sinh nở (thơ, 1974), Danh ca của đất (truyện thiếu nhi, 1984), Hái tuổi em đầy tay (thơ, 1989), Đề tặng một giấc mơ (thơ, 1998)…

– Bà được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2007.

Tác phẩm

a. Thể thơ

Bài thơ Chuyện cổ nước mình được sáng tác theo thể thơ lục bát.

b. Bố cục

Gồm 3 phần:

Phần 1. Từ đầu đến “Người ngay thì gặp người tiên độ trì”: Tình yêu thương mênh mông, triết lý niềm tin “Ở hiền gặp lành” là điều khiến nhà thơ phải yêu và quý trọng.

Phần 2. Tiếp theo đến “Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang”: Chuyện cổ nước mình trở thành hành trang tinh thần, giúp nhà thơ có sức mạnh vượt qua mọi “nắng mưa” – khó khăn, thử thách trong cuộc sống.

Phần 3. Còn lại: Khi đọc chuyện cổ nước mình, nhà thơ như được gặp mặt ông cha của mình để khám phá những phẩm chất tốt đẹp.

Đọc hiểu văn bản

1. Tình yêu thương mênh mông, triết lí niềm tin “Ở hiền gặp lành” là điều khiến nhà thơ phải yêu và quý trọng:

Ở hiền thì lại gặp hiềnNgười ngay thì được phật tiên độ trì”

2. Chuyện cổ nước mình trở thành hành trang tinh thần, giúp nhà thơ có sức mạnh vượt qua mọi “nắng mưa” – khó khăn, thử thách trong cuộc sống:

3. Khi đọc chuyện cổ nước mình, nhà thơ như được gặp mặt ông cha của mình để khám phá những phẩm chất tốt đẹp:

4. Chuyện cổ nước mình còn ẩn chứa những bài học đạo lý quý giá cho con người:

Chăm chỉ siêng năng làm lụng.

Có trí tuệ, có chính kiến của bản thân.

Coi trọng tình nghĩa sâu nặng.

Soạn Bài Viết Đoạn Văn Ghi Lại Cảm Xúc Về Một Bài Thơ Có Yếu Tố Tự Sự Và Miêu Tả – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 52 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1

Soạn bài Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả

Hôm nay, chúng tôi muốn giới thiệu bài Soạn văn 6: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. Mời các bạn học sinh tham khảo nội dung chi tiết ngay sau đây.

1. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả

– Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả.

– Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ.

– Nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ; đánh giá ý nghĩa của chúng trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.

– Chỉ ra được nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của nhà thơ.

– Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả: “Nhan đề bài thơ… bất diệt”.

– Thể hiện cảm xúc chung về bài thơ: đồng cảm với tình yêu mẹ tha thiết…

– Các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả: “Em bé được mời gọi đến… vĩnh cửu”.

– Nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả: lời thoại và chi tiết được kể tuần tự, vừa lặp lại vừa biến hóa…

1. Trước khi viết

a. Lựa chọn bài thơ

Bài thơ được chọn phải là bài thơ có yếu tố kể chuyện (xuất hiện câu chuyện, nhân vật, dù nhân vật chỉ mang một cái tên chung chung), có chi tiết miêu tả bối cảnh không gian, thời gian, con người…

b. Tìm ý

– Cần trả lời các câu hỏi:

Bài thơ gợi lên câu chuyện gì?

Đâu là các chi tiết tự sự và miêu tả nổi bật?

Các chi tiết ấy sống động, thú vị như thế nào?

Chúng đã góp phần thể hiện ấn tượng điều nhà thơ muốn bày tỏ ra sao?

c. Lập dàn ý

(1) Mở đoạn:

Giới thiệu tác giả và bài thơ

Nêu khái quát ấn tượng, cảm xúc về bài thơ

(2) Thân đoạn:

Nêu ấn tượng, cảm xúc của em về câu chuyện được kể hoặc các chi tiết miêu tả có trong bài thơ

Làm rõ nghệ thuật kể chuyện và miêu tả của tác giả

Đánh giá tác dụng của việc kể lại câu chuyện kết hợp với các chi tiết miêu tả trong bài thơ

(3) Kết đoạn: Nêu khái quát điều em tâm đắc về bài thơ (trong đó có nói tới đặc điểm nghệ thuật riêng của bài thơ đã được phân tích ở thân đoạn).

2. Viết bài

Khi viết bài, cần lưu ý:

Bám sát dàn ý để viết thành đoạn.

Thể hiện được cảm xúc chân thành với nội dung và hình thức trữ tình độc đáo của bài thơ.

Trình bày đúng hình thức của đoạn văn.

3. Chỉnh sửa bài viết

Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, cảm nhận chung của người viết.

Nêu được cảm xúc và ý kiến đánh giá về nét đặc sắc của bài thơ.

Bảo đảm yêu cầu về chính tả và diễn đạt.

Gợi ý:

Bài thơ “Mây và sóng” của Ta-go đã giúp người đọc hiểu thêm về tình mẫu tử thiêng liêng. Bên cạnh việc bộc lộ cảm xúc, những yếu tố tự sự và miêu tả cũng góp phần làm nên thành công cho tác phẩm. Ta-go đã gửi gắm vào bài thơ một câu chuyện mà người kể chuyện là em bé, người nghe là mẹ. Con kể cho mẹ về cuộc trò chuyện với người trong mây và trong sóng. Em bé trong bài đã được mời gọi đến thế giới kỳ diệu ở “trên mây” và “trong sóng”. Với sự hiếu kỳ của một đứa trẻ, em đã cất tiếng hỏi: “Nhưng làm thế nào mình lên đó được?”, “Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được?”. Nhưng khi em bé nhớ đến mẹ vẫn luôn chờ đợi mình ở nhà, em đã từng chối đầy kiên quyết: “ Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?”, “Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?”. Tình yêu thương của đứa con dành cho mẹ đã được thể hiện qua những câu hỏi tưởng chừng ngây thơ mà rất sâu sắc. Em bé đã sáng tạo ra những trò chơi còn thú vị hơn của những người “trên mây” và “trong sóng”. Trong trò chơi đó, em sẽ là mây, là sóng tinh nghịch nô đùa; còn mẹ sẽ là vầng trăng, là bờ biển dịu hiền, ôm ấp và che chở con. Hình ảnh thơ được miêu tả tuy ngắn gọn nhưng cũng giúp chúng ta hình dung về thiên nhiên kỳ diệu, đẹp đẽ trong mắt của em bé. Nhà thơ cũng đã sử dụng trong bài thơ những lời thoại, chi tiết được kể tuần tự, vừa lặp lại vừa biến hóa kết hợp với hình ảnh giàu tính biểu tượng. Có thể khẳng định rằng bài thơ chính là một câu chuyện cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.

Advertisement

Soạn Bài Ngôi Nhà Trong Cỏ (Trang 129) Tiếng Việt Lớp 3 Kết Nối Tri Thức Tập 1 – Tuần 16

Khởi động

Trả lời:

Con vật Việc làm

Chuồn chuồn Đậu trên cành cây

Nhái bén Tập nhảy

Cào cào Tập nhảy

Dế than Vừa xây nhà vừa hát

Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý?

Trả lời:

Vào sáng sớm, có một tiếng hát rất hay khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý.

Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì?

Trả lời:

Các bạn phát hiện ra dế than đang vừa xây nhà vừa hát.

Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của các bạn với dế than rất thân mật?

Trả lời:

Chi tiết cho thấy cuộc gặp gỡ của các bạn với dế thân rất thân mật là: Khi dứt bài hát, dế than giật mình nghe thấy một tràng pháo tay lộp bộp. Sau đó, các bạn tự giới thiệu về mình để làm quen với dế than.

Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì?

Trả lời:

Các bạn giúp dế than dựng nhà.

Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế than?

Trả lời:

Việc các bạn giúp đỡ dế than cho thấy các bạn là những người bạn tốt, biết giúp đỡ người khác.

Câu 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè.

Hàng xóm của tắc kè

(Theo Trần Đức Tiến)

Trả lời:

Câu chuyện Hàng xóm của tắc kè kể về những người sống trong xóm Bờ Giậu. Một lần cùng nhau bàn luận về tiếng kêu của tắc kè. Nhờ có sự giải thích của cụ cóc mà mọi người hiểu được nghề nghiệp và tiếng kêu của tắc kè.

Câu 2: Nghe và kể lại câu chuyện

Trả lời:

Hàng xóm của tắc kè

Cụ cóc, chú thằn lằn, cô ốc sên, anh nhái xanh và bác tắc kè đều là cư dân của xóm Bờ Giậu.

Cụ cóc đã nghỉ hưu từ lâu. Thằn lằn là thợ săn. Nhái xanh là vận động viên nhảy xa. Ốc sên là người mẫu. Chỉ có tắc kè là ít khi thấy mặt, không mấy ai biết bác làm nghề gì. Nhà của bác ở góc bức tường rêu, nơi có mấy mảnh vữa đã bong tróc vì mưa nắng.

Một hôm, thằn lằn than phiền:

– Hôm qua tắc kè kêu gì thế nhỉ?

Ốc sên đang chuẩn bị đi làm, nghe thấy thế cũng góp chuyện:

– Tôi cũng nghe thấy.

Nhái xanh lắc đầu:

– Thế cô có nghe rõ bác ấy kêu gì không?

– Chắc là… Chắc là…

– Chắc là sao?

– Tôi cứ nghe bác ấy tặc lưỡi “chắc là, chắc là…” chứ làm sao biết “chắc là” cái gì.

Cụ cóc từ trong hang chống gậy đi ra. Cụ nhìn mọi người, ho khụ khụ:

– Bác tắc kè kêu “đã về, đã về”. Bác ấy làm việc dự báo ở đài khí tượng thủy văn, xa lắm. Được về thăm nhà mừng quá, vừa đến đầu ngõ đã phải kêu lên cho người nhà biết. Hơi ồn một chút, nhưng mình nên thông cảm cho bác ấy.

Thằn lằn, ốc sên, nhái xanh ngơ ngác nhìn nhau. Ồ, hóa ra là thế. Vậy tối nay phải đến thăm bác tắc kè chứ nhỉ. Chẳng gì thì cũng là hàng xóm láng giềng với nhau, mà lâu lắm bác ấy mới về thăm nhà…

(Theo Trần Đức Tiến)

Câu 3: Em học được gì sau khi nghe câu chuyện?

Trả lời:

Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở đâu cũng phải tôn trọng những người sống xung quanh mình. Ta cần giữ trật tự để không làm ảnh hưởng đến người khác. Nhưng đồng thời, ta cũng nên biết thông cảm với hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng xóm láng giềng là phải biết thông cảm, tôn trọng lẫn nhau.

Câu 1: Nghe – viết:

Nghe – viết:

Gió

(Võ Quảng)

Câu 2: Làm bài tập a hoặc b.

a. Chọn s hoặc x thay cho ô vuông.

(Theo Nguyễn Diệu)

b. Chọn tiếng chứa ao hoặc au thay cho ô vuông.

(Theo Trần Đăng Khoa)

(tào/tàu)

Trả lời:

a. Chọn s hoặc x thay cho ô vuông.

(Theo Nguyễn Diệu)

b. Chọn tiếng chứa ao hoặc au thay cho ô vuông.

(Theo Trần Đăng Khoa)

Câu 3: Tìm các tiếng ghép được với mỗi tiếng sau để tạo từ.

Tìm các tiếng ghép được với mỗi tiếng sau để tạo từ.

sao/xao                        sào/xào

Trả lời:

sao: ngôi sao, sao mai, vì sao, sao băng, tại sao, sao sáng, sao chép,…

xao: lao xao, xao xuyến, xao nhãng, xao động,…

sào: sào huyệt, cây sào, sào ruộng, yến sào…

xào: xào rau, bò xào, xào nấu, xào xạc, xào xáo,…

Kể lại cho người thân nghe câu chuyện Hàng xóm của tắc kè và nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện.

Trả lời:

Hàng xóm của tắc kè

Cụ cóc, chú thằn lằn, cô ốc sên, anh nhái xanh và bác tắc kè đều là cư dân của xóm Bờ Giậu.

Cụ cóc đã nghỉ hưu từ lâu. Thằn lằn là thợ săn. Nhái xanh là vận động viên nhảy xa. Ốc sên là người mẫu. Chỉ có tắc kè là ít khi thấy mặt, không mấy ai biết bác làm nghề gì. Nhà của bác ở góc bức tường rêu, nơi có mấy mảnh vữa đã bong tróc vì mưa nắng.

Một hôm, thằn lằn than phiền:

– Hôm qua tắc kè kêu gì thế nhỉ?

Advertisement

Ốc sên đang chuẩn bị đi làm, nghe thấy thế cũng góp chuyện:

– Tôi cũng nghe thấy.

Nhái xanh lắc đầu:

– Thế cô có nghe rõ bác ấy kêu gì không?

– Chắc là… Chắc là…

– Chắc là sao?

– Tôi cứ nghe bác ấy tặc lưỡi “chắc là, chắc là…” chứ làm sao biết “chắc là” cái gì.

Cụ cóc từ trong hang chống gậy đi ra. Cụ nhìn mọi người, ho khụ khụ:

– Bác tắc kè kêu “đã về, đã về”. Bác ấy làm việc dự báo ở đài khí tượng thủy văn, xa lắm. Được về thăm nhà mừng quá, vừa đến đầu ngõ đã phải kêu lên cho người nhà biết. Hơi ồn một chút, nhưng mình nên thông cảm cho bác ấy.

Thằn lằn, ốc sên, nhái xanh ngơ ngác nhìn nhau. Ồ, hóa ra là thế. Vậy tối nay phải đến thăm bác tắc kè chứ nhỉ. Chẳng gì thì cũng là hàng xóm láng giềng với nhau, mà lâu lắm bác ấy mới về thăm nhà…

– Sau khi nghe câu chuyện Hàng xóm của tắc kè, con cảm thấy là hàng xóm thì cần phải tôn trọng và thông cảm cho nhau.

Tiếng Anh 8 Review 2: Skills Soạn Anh 8 Kết Nối Tri Thức Trang 71

Read the schedule of the Spring Fair and select the event that each person wants to attend. Write the event names in the table.(Đọc lịch trình của Hội chợ mùa xuân và chọn sự kiện mà mỗi người muốn tham dự. Viết tên các sự kiện trong bảng)

SPRING FAIR (January 16 – 25)

Location: Viet Nam National Village for Ethnic Culture and Tourism

The fair offers opportunities for tourists to learn about the life of ethnic people in Viet Nam.

Ethnic Markets

January 16 – 25

Exhibition of specialities of many ethnic groups featuring vegetables, flowers, crafts, and more.

Photo Exhibition

January 16 – 25

Photos showing the daily activities of ethnic people in their villages.

Performances

January 17 and 24

More than 20 performances demonstrating various traditional songs and dances.

Childhood Fun

January 17 – 18 and 24 – 25

A great day out for the family. Children can have fun taking part in traditional folk games and make handicrafts with the help of local artisans.

A Pottery Village

January 17 – 18 and 24 – 25

An introduction to pottery making by artisans from Bau Truc pottery village.

Hướng dẫn dịch:

HỘI CHỢ XUÂN (16 – 25/01)

Địa điểm: Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam

Hội chợ mang đến cơ hội cho du khách tìm hiểu về cuộc sống của người dân tộc ở Việt Nam.

Chợ dân tộc

16 – 25 tháng 1

Triển lãm đặc sản của nhiều dân tộc như rau, hoa, đồ thủ công, v.v.

Triển lãm ảnh

16 – 25 tháng 1

Hình ảnh sinh hoạt hàng ngày của đồng bào các dân tộc tại buôn làng của họ.

Biểu diễn

Ngày 17 và 24 tháng 1

Hơn 20 tiết mục thể hiện các bài hát và điệu múa truyền thống khác nhau.

Tuổi thơ vui vẻ

Ngày 17 – 18 và 24 – 25/01

Một ngày tuyệt vời cho gia đình. Trẻ em có thể vui chơi trong các trò chơi dân gian truyền thống và làm thủ công mỹ nghệ với sự giúp đỡ của các nghệ nhân địa phương.

Làng gốm

Ngày 17 – 18 và 24 – 25/01

Giới thiệu về nghề làm gốm của các nghệ nhân làng gốm Bàu Trúc.

Đáp án:

1. Childhood Fun

2. A Pottery Village

3. Performances

4. Ethnic Markets

5. Photo Exhibition

Hướng dẫn dịch:

1. Ann muốn dẫn các con đi chơi trò chơi dân gian.

2. Tom muốn học về làm đồ gốm.

3. Alice muốn xem biểu diễn múa dân tộc.

4. Mai muốn tìm hiểu thêm về nông sản.

5. Mark muốn xem một bộ sưu tập các hoạt động hàng ngày của người dân tộc.

1. To look for well-paid jobs

2. To look for better services

5. To enjoy crowded and noisy areas

4. To have better educational opportunities

5. To experience different types of food and entertainment

Hướng dẫn dịch:

1. Tìm kiếm công việc được trả lương cao

2. Để tìm kiếm các dịch vụ tốt hơn

5. Thích những nơi đông đúc và ồn ào

4. Để có cơ hội giáo dục tốt hơn

5. Trải nghiệm các loại hình ẩm thực và giải trí

Gợi ý: 1, 2, 4, 5

Listen to Phong talking about life in the countryside and complete each sentence with ONE word (Nghe Phong nói về cuộc sống ở nông thôn và hoàn thành mỗi câu với MỘT từ)

Bài nghe:

Đáp án:

1. vacation

2. traditional

3. products

4. necessary

5. meet

Nội dung bài nghe:

My grandparents live in the countryside. Every year I spend my whole summer vacation with them. There are many things I like about life there, like the open space, the friendly villages and the traditional games children play. There is one thing which is very different from city life. That is the village open air market, where the villages sell their homemade or homegrown products. Not many people in the village have a fridge. So they go to the market every day to buy food and other necessary things. They all come from the same village, so almost everybody knows one another. The market is not just a place for buying and selling, it is also a place for the villagers to meet and talk. The market brings the people in the village closer.

Advertisement

Hướng dẫn dịch:

Ông bà tôi sống ở nông thôn. Mỗi năm tôi dành cả kỳ nghỉ hè của tôi với họ. Có rất nhiều điều tôi thích về cuộc sống ở đó, như không gian thoáng đãng, những ngôi làng thân thiện và những trò chơi truyền thống mà trẻ em chơi. Có một điều rất khác với cuộc sống thành phố. Đó là chợ ngoài trời của làng, nơi các làng bán các sản phẩm tự làm hoặc cây nhà lá vườn của họ. Không nhiều người trong làng có tủ lạnh. Vì vậy, họ đi chợ hàng ngày để mua thực phẩm và những thứ cần thiết khác. Họ đều đến từ cùng một làng, vì vậy hầu như mọi người đều biết nhau. Chợ không chỉ là nơi mua bán mà còn là nơi để dân làng gặp gỡ, hàn huyên. Phiên chợ đưa người dân trong làng xích lại gần nhau hơn.

Respect for elders

1. Many / Vietnamese families / teach / children / respect elders.

2. There / many ways / show / respects.

5. You / give up seat / or offer / carry something heavy / elders.

4. You / listen / not talk back / elders / speak.

5. At mealtimes / children should not / start eat / before / elders do.

Soạn Bài Sự Tích Cây Thì Là (Trang 46) Tiếng Việt Lớp 2 Kết Nối Tri Thức Tập 2 – Tuần 24

Nêu một số cây rau mà em biết.

Gợi ý trả lời:

Một số cây rau mà em biết: Cây ra muống, cây bắp cải, cây rau ngót, cây rau ngải cứu,…

1. Đóng vai trời và cây cối, diễn tả lại cảnh trời đặt tên cho các loại cây:

M: Trời          – Chú ta thì đặt tên cho là cây dừa.

Cây dừa: – Con cảm ơn ạ.

2. Để được trời đặt tên, cái cây mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu về mình như thế nào?

3. Vì sao cây này có tên là “thì là”?

4. Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ nói gì khi cây nhỏ khoe tên mình là cây thì là?

Gợi ý trả lời:

1. Đóng vai trời và cây cối, diễn tả lại cảnh trời đặt tên cho các loại cây:

Trời: – Chú ta thì đặt tên cho là cây cau

Cây cau: – Con cảm ơn ạ.

Trời:- Chú ta thì đặt tên cho là cây mít

Cây mít: – Con cảm ơn ạ

Trời: – Chú ta thì đặt tên cho là cây cải

Cây cải: – Con cảm ơn ạ.

Trời: – Chú ta thì đặt tên cho là cây tỏi

Cây tỏi: – Con cảm ơn ạ.

Trời: – Chú ta thì đặt tên cho là cây ớt

Cây ớt: – Con cảm ơn ạ

2. Để được trời đặt tên, cái cây mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu về mình: Thưa trời, khi nấu canh riêu cá hoặc chả cá, chả mực mà không có con thì mất cả ngon ạ..

3. Cây này có tên là “thì là” vì: Trời đang suy nghĩ cho cây: “thì là….thì là….”. Trời còn đang suy nghĩ, cây đã vội mừng rỡ khoe với bạn tên của nó là “thì là”.

4. Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ cười hài hước và ngạc nhiên khi cây nhỏ khoe tên mình là cây thì là.

1. Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên.

2. Cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi.

Gợi ý trả lời:

1. Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên

Tôi là một cái cây đặc biệt. Đặc biệt vì tôi có dáng người mảnh khảnh và nhỏ bé. Nhưng nhiều món ăn mà không có tôi thì sẽ không bao giờ ngon được. Chờ mãi, cũng đến lượt tôi được vào xin một cái tên với ông trời. Tôi nói:

– Thưa trời, khi nấu canh riêu hoặc làm chả cá, chả mực mà không có con thì mất cả ngon ạ.

2. Cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi.

– Cậu có thể chơi nhảy dây cùng tớ không?

– Được chứ, mình cùng chơi nào.

1. Viết chữ hoa: V

2. Viết ứng dụng: Vườn cây quanh năm xanh tốt.

1. Nhắc lại sự việc trong từng tranh:

Sự tích cây thì là

Gợi ý trả lời:

Tranh 1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho.

Advertisement

Tranh 2: Trời đang đặt tên cho từng loại cây.

Tranh 3: Trời và một cây nhỏ đang nói chuyện.

Tranh 4: Cây nhỏ chạy về với các bạn.

2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.

Gợi ý trả lời:

Tranh 1: Thủa xưa, cây cối không có tên. Trời đã gọi chúng lên để đặt tên.

Tranh 2: Trời đặt tên cho từng loại cây. Lúc đầu trời nói: “Chú thì ta đặt tên cho là … Về sau, trời chỉ nói vắn tắt: Chú thì là cây cải. Chú là cây ớt. Chú là cây tỏi, …”

Tranh 3: Cuối buổi có một cái cây nhỏ xin trời đặt tên. Trời hỏi cây nhỏ có ích gì, cây đã kể ích lợi của mình cho trời nghe. Trời đang suy nghĩ xem nên đặt cho cây nhỏ tên gì: “Tên chú thì…là…thì…là…”

Tranh 4: Cây nhỏ tưởng trời đặt tên cho mình là “thì là” liền mừng rỡ chạy đi báo tin cho bạn bè: “Trời đặt tên cho tôi là cây “thì là” đấy!”

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Chùm Truyện Cười Dân Gian Việt Nam Kết Nối Tri Thức Ngữ Văn Lớp 8 Trang 108 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!