Xu Hướng 2/2024 # Tiêu Chuẩn Việt Nam Về Thép Hợp Kim # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiêu Chuẩn Việt Nam Về Thép Hợp Kim được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tiêu chuẩn việt nam về thép hợp kim

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7446-1 : 2004

Bạn đang xem: Tiêu chuẩn việt nam về thép hợp kim

THÉP – PHÂN LOẠI

PHẦN 1: PHÂN LOẠI THÉP KHÔNG HỢP KIM VÀ THÉP HỢP KIM TRÊN CƠ SỞ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Steels – Classification –

Part 1: Classification of steels into unalloyed and alloy steels based on chemical composition

Lời nói đầu

TCVN 7446-1 : 2004 được biên soạn trên cơ sở ISO 4948-1 : 1982 và HS (Harmonized Commodity Description and Coding system), Explanatory Notes, Chapter 72, phiên bản năm 2002.

Trong bảng 1, hàm lượng các nguyên tố nhôm, coban, silic, vonphram và các nguyên tố được quy định khác (trừ lưu huỳnh, phốt pho, cácbon và nitơ) tương đương với quy định của HS; hàm lượng các nguyên tố còn lại tương đương với quy định của cả HS và ISO 4948-1 : 1982.

TCVN 7446-1 : 2004 do ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

THÉP – PHÂN LOẠI

PHẦN 1: PHÂN LOẠI THÉP KHÔNG HỢP KIM VÀ THÉP HỢP KIM TRÊN CƠ SỞ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Steels – Classification –

Part 1: Classification of steels into unalloyed and alloy steels based on chemical composition

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại thép không hợp kim trên cơ sở thành phần hóa học. TCVN 7446-2 : 2004 quy định việc phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng, đặc tính hoặc tính chất sử dụng.

2. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng định nghĩa như sau:

2.1. Thép

Vật liệu với thành phần chính là sắt, thường có hàm lượng cácbon nhỏ hơn 2 % và còn chứa các nguyên tố khác. Một số thép crôm có thể có nhiều hơn 2 % cácbon, nhưng 2 % cácbon thường là giới hạn giữa thép và gang.

3. Phân loại

3.1. Thép được phân loại thành

a) thép không hợp kim;

b) thép hợp kim.

3.1.1. Từ giá trị khác nhau của thành phần hoá học của thép, từ 3.1.1.1 đến 3.1.1.4 sẽ phân thành thép không hợp kim hoặc thép hợp kim.

3.1.1.1. Sử dụng giá trị nhỏ nhất để phân loại, khi trị số hoặc khoảng trị số nhỏ nhất của các nguyên tố được cho trong Bảng 1 quy định đối với việc phân tích mẫu lấy từ thùng rót.

Tham Khảo: Thép hộp 25×40

3.1.1.2. Khi thành phần mangan phân tích ở mẫu lấy từ thùng rót được quy định như là giá trị lớn nhất, sử dụng giá trị lớn nhất này để phân loại.

3.1.1.3. Đối với các nguyên tố khác mangan sử dụng giá trị bằng 0,7 lần giá trị lớn nhất được quy định khi phân tích mẫu ở thùng rót để phân loại.

3.1.1.4. Khi không có tiêu chuẩn hoặc quy định kỹ thuật hoặc thành phần theo đơn đặt hàng, sử dụng số liệu phân tích mẫu ở thùng rót của người sản xuất để phân loại.

Kết quả phân tích mẫu từ sản phẩm có thể sai lệch so với kết quả phân tích mẫu lấy ở thùng rót nằm trong giá trị cho phép trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Khi việc phân tích mẫu lấy từ sản phẩm đưa ra kết quả mà có thể xếp vào mác khác với mác trong tiêu chuẩn, nếu vẫn có ý định xếp vào mác thép ban đầu, thì phải đưa ra chứng minh một cách độc lập và đáng tin cậy.

3.1.2. Thép không hợp kim là thép có tỷ lệ phần trăm của tất cả các nguyên tố trong thành phần hóa học của nó phù hợp với 3.1.1, nhỏ hơn trị số giới hạn tương ứng trong Bảng 1.

3.1.3. Thép hợp kim là thép có hàm lượng của ít nhất một nguyên tố liệt kê trong Bảng 1, được lấy phù hợp với 3.1.1 là bằng hoặc lớn hơn trị số tương ứng cho trong Bảng 1.

Đối với một số mác thép, ví dụ thép mangan, đã được phân loại trong tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn các nước là thép hợp kim thấp mà có hàm lượng các nguyên tố thấp hơn quy định của Bảng 1, thì theo phân loại trong các tiêu chuẩn đó.

Bảng 1 – Trị số giới hạn phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim(xem 3.1.1.3)

Thành phần

Hàm lượng, %

Nhôm

0,30

Bo

0,0008

Crôm

0,30

Coban

0,30

Chì

0,40

Đồng

0,40

Mangan

1,65

Molybden

0,08

0,30

Niobi

0,06

Silen

0,10

Silic

0,60

Tenlua

0,10

Titan

0,05

Vonphram

0,30

Vanat

0,10

Zircon

0,05

Các nguyên tố được quy định khác (trừ S, P, C và N)

0,10

Chú thích: không phải xem xét giới hạn được quy định trong bảng 1 đối với các nguyên tố sau với mục đích định thuế để phân biệt thép hợp kim và không hợp kim, trừ khi có thỏa thuận khác:

a) bismut;

b) chì;

c) selen;

d) tenlua;

Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn1651

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1651-1:2008

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1651-1:2008

Bạn đang xem: Tcvn 1651-1:2008

THÉP CỐT BÊ TÔNG

PHẦN 1: THÉP THANH TRÒN TRƠN

Steel for the reinforcement of concrete –

Part 1: Plain bars

Lời nói đầu

TCVN 1651-1:2008 thay thế cho các điều quy định đối với thép cốt bê tông nhóm C1 của TCVN 1651:1985.

TCVN 1651-1:2008 được biên soạn trên cơ sở ISO 6935-1:2007; JIS 3112:2004 và GB 1499:1998

TCVN 1651-1:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 1651:2008 thay thế cho TCVN 1651: 1985; TCVN 6285: 1997; TCVN 6286: 1997

TCVN 1651: 2008 gồm có ba phần:

– Phần 1: Thép thanh tròn trơn;

– Phần 2: Thép thanh vằn;

– Phần 3: (ISO 6935-3: 1992-Technical corrigendum 1-2000): Lưới thép hàn.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho thép thanh tròn trơn dùng làm cốt bê tông.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép mác CB240T và CB300T. Phương pháp sản xuất do nhà sản xuất quyết định.

Chú thích: Chữ “CB” đầu tiên là viết tắt của từ cốt bê tông. Ba chữ số tiếp theo thể hiện giá trị đặc trưng được quy định của giới hạn chảy trên. Ký hiệu cuối cùng “T” là viết tắt của thép thanh tròn trơn.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm được cung cấp ở dạng thẳng. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các thép thanh tròn trơn dạng cuộn và các sản phẩm được nắn thẳng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép thanh tròn trơn được chế tạo từ thành phẩm như thép tấm hay đường ray xe lửa

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 4399:2008 (ISO 404: 1992), Thép và sản phẩm thép – Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.

ISO/TS 4949, Steel names based on letter symbols (Tên thép dựa trên các ký hiệu bằng chữ).

ISO/TR 9769:1991, Steel and iron – Review of available methods of analysis (Thép và gang – Tổng quan về phương pháp phân tích hiện có)

ISO 10144, Certification scheme for steel bars and wires for the reinforcement of concrete structures (Hệ thống chứng nhận đối với thép thanh và dây dùng cho kết cấu cốt bê tông).

ISO 14284:1996, Steel and iron – Sampling and preparation of samples for the determination of chemical composition (Thép và gang – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học).

ISO 15630-1, Steel for the reinforcement and prestressing of concrete – Test methods – Part 1: Reinforcing bars, wire rod and wire (Thép dùng làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – Phương pháp thử – Phần 1: Thép thanh, dây thẳng và dây làm cốt bê tông).

3. Ký hiệu

Các ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn này được liệt kê trong Bảng 1

Bảng 1 – Các ký hiệu

Ký hiệu

Đơn vị

Mô tả

Điều viện dẫn

A5

%

Độ giãn dài tương đối sau khi đứt

7.1, 8.1

A­gt

%

Độ dãn dài tổng ứng với lực lớn nhất

7.1, 8.1

An

mm2

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa

Điều 5, 8.1

d

Tìm hiểu thêm: Thép hình chữ C (xà gồ C): Kích thước, quy cách, đặc tính kỹ thuật và cơ lý

mm

Đường kính danh nghĩa của thanh

Điều 5, 8.1, 8.2, Điều 9

fk

Giá trị đặc trưng quy định

11.3.2.3.1

k, k’

Chỉ số so sánh

11.3.2.3.1

mn

Giá trị trung bình của n giá trị riêng

11.3.2.3.1

n

Số giá trị riêng

11.3.2.3.1

ReH

MPa

Giới hạn chảy trên

7.1

Rm

MPa

Giới hạn bền kéo

7.1

Rp0,2

MPa

Giới hạn chảy quy ước 0,2%, với độ giãn dài không tỷ lệ

7.1

Sn

Độ lệch chuẩn đối với n giá trị riêng

11.3.2.3.1

Xi

Giá trị riêng

11.3.2.3.1

4. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

4.1. Phân tích mẻ nấu (Cast analysis)

Phân tích thành phần hóa học của mẫu đại diện cho mẻ nấu do nhà sản xuất thực hiện theo quy trình riêng của họ

[ISO 16020:2005]

4.2. Hệ thống chứng nhận (Certification scheme)

4.3. Giá trị đặc trưng (Characteristic value)

Giá trị xác suất quy định với giả thiết số lần thử là vô hạn

[ISO 16020:2005]

CHÚ THÍCH 1: Tương ứng với “vùng phân bố” được định nghĩa trong ISO 3534-1.

CHÚ THÍCH 2: Giá trị danh nghĩa được sử dụng như giá trị đặc trưng trong một số trường hợp.

4.4. Cấp độ dẻo (Ductility class)

Sự phân loại các tính chất dẻo của thép làm cốt bê tông căn cứ vào giá trị về tỷ lệ giới hạn bền kéo với giới hạn chảy cũng như độ giãn dài được đo bằng Agt hoặc A5.

CHÚ THÍCH: Xem Bảng 5.

4.5. Phân tích sản phẩm (Product analysis)

Phân tích thành phần hóa học được tiến hành trên sản phẩm

[ISO 16020:2005]

5. Kích thước, khối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép

Thép thanh tròn trơn có đường kính danh nghĩa đến 10 mm được cung cấp dưới dạng cuộn hoặc thanh, lớn hơn 10 mm được cung cấp dưới dạng thanh.

Kích thước, khối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép được nêu trong Bảng 2. Theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua, có thể sử dụng các thanh thép tròn trơn có đường kính danh nghĩa khác với đường kính nêu trong Bảng 2. Khi có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua sai lệch cho phép về khối lượng theo chiều dài có thể được thay thế bằng dung sai đường kính.

Chiều dài cung cấp phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua. Chiều dài cung cấp của các thanh được ưu tiên là 6 m hoặc 12 m. Nếu không có sự thỏa thuận khác, thì sai lệch cho phép của chiều dài cung cấp từ xưởng cán là mm.

Bảng 2. Kích thước, khối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép

Đường kính thanh danh nghĩa

d

Tìm hiểu thêm: Thép hình chữ C (xà gồ C): Kích thước, quy cách, đặc tính kỹ thuật và cơ lý

mm

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa a

An

mm2

Khối lượng 1 m chiều dài

Yêu cầu b

kg/m

Sai lệch cho phép c

%

6

28,3

0,222

±8

8

50,3

0,395

±8

10

78,5

0,617

±6

12

113

0,888

±6

14

154

1,21

±5

16

201

1,58

±5

18

254,5

2,00

±5

20

314

2,47

±5

22

380

2,98

±5

25

490,9

3,85

±4

28

615,8

4,83

±4

32

804,2

6,31

±4

36

1017,9

7,99

±4

40

1256,6

9,86

±4

a An = 0,7854 x d2

b Khối lượng theo chiều dài = 7,85 x 10-3 x An

c Sai số cho phép đối với một thanh đơn.

6. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của thép, được xác định bằng phân tích đúc, phải phù hợp với Bảng 3.

Bảng 3 – Thành phần hóa học dựa vào phân tích mẻ nấu – Giá trị lớn nhất tính bằng phần trăm khối lượng

Mác thép

C

Si

Mn

P

S

N

CB240-T

CB300-T

0,050

0,050

Bảng 4 – Thành phần hóa học dựa vào phân tích sản phẩm – Sai số cho phép của phân tích sản phẩm tính theo phần trăm khối lượng

Các nguyên tố

Giá trị lớn nhất quy định trong phân tích tại Bảng 3

%

Sai số cho phép của phân tích sản phẩm từ các giới hạn quy định của phân tích đúc tại Bảng 3

%

P

≤ 0,05

+ 0,008

S

≤ 0,05

+ 0,008

7. Cơ tính

7.1. Độ bền kéo

Việc thử kéo phải được tiến hành phù hợp với 8.1.

Vật liệu phải phù hợp với các yêu cầu về đặc tính độ bền kéo quy định trong Bảng 5.

Trong tiêu chuẩn này (nếu không có giá trị nào khác), giá trị đặc trưng là giới hạn dưới hay giới hạn trên mà 90% (1 – a = 0,90) các trường hợp có 95% (p = 0,95) các giá trị tương ứng lớn hơn hoặc bằng giới hạn dưới, hay nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn trên. Định nghĩa này là mức chất lượng dài hạn của sản xuất.

Nếu không xuất hiện hiện tượng chảy, giới hạn chảy qui ước 0,2% (Rp0,2) phải được xác định

7.2. Tính uốn

Sau khi thử theo 8.2, các thanh thép không được gãy, rạn nứt có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

Bảng 5 – Độ bền kéo

Loại thép

Giá trị quy định của giới hạn chảy trên ReH

MPa

Giá trị quy định của giới hạn bền kéo

Rm

MPa

Tham Khảo: Tiêu chuẩn nghiệm thu xây tường

Tính chất dẻo

Giá trị quy định của

Rm/ReH

Giá trị quy định của độ giãn dài

%

Nhỏ nhất

Nhỏ nhất

Nhỏ nhất

A5

Nhỏ nhất

Agt

Nhỏ nhất

CB240-T

240

380

1,46

20

2

CB300-T

300

440

16

8. Thử nghiệm

8.1. Thử kéo

Thử kéo được tiến hành phù hợp với ISO 15630-1.

Để xác định độ giãn dài sau khi đứt, A5, chiều dài cữ ban đầu của mẫu thử phải bằng 5 lần đường kính danh nghĩa

Để xác định độ giãn dài tổng ứng với lực lớn nhất, Agt, phải đánh dấu các khoảng cách bằng nhau trên chiều dài bất kỳ của mẫu thử. Khoảng cách giữa các dấu là 20 mm, 10 mm hoặc 5 mm tùy thuộc vào đường kính thanh thép.

Để xác định các tính chất kéo, phải sử dụng diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của thanh thép.

8.2. Thử uốn

Thử uốn được tiến hành phù hợp với ISO 15630-1.

Mẫu thử được uốn đến góc từ 1600 và 1800 bằng gối uốn được quy định trong Bảng 6.

Bảng 6 – Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa

d

Đường kính gối uốn

(lớn nhất) a,b

≤ 40

2d

a Nếu có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua có thể sử dụng đường kính gới uốn lớn hơn.

b Đối với đường kính lớn hơn 40 mm, đường kính gối uốn trong thử uốn phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua.

8.3. Thành phần hóa học

Thông thường, thành phần hóa học được xác định bằng các phương pháp quang phổ.

Khi có tranh chấp về phương pháp phân tích, thành phần hóa học phải được xác định bằng phương pháp trọng tài thích hợp được quy định tại một trong số các Tiêu chuẩn quốc tế được liệt kê trong ISO/TR 9769.

9. Ký hiệu qui ước

Trong tiêu chuẩn này, các thanh thép tròn hơn phải được ký hiệu qui ước theo thứ tự sau đây:

a) thép làm cốt bê tông;

b) số hiệu của tiêu chuẩn này;

c) đường kính danh nghĩa tính bằng milimét theo Bảng 1;

d) loại thép.

VÍ DỤ: Thép cốt bê tông TCVN 1651-1 – 12 CB240-T.

10. Ghi nhãn

11. Đánh giá sự phù hợp

11.1. Quy định chung

Chứng nhận và kiểm tra thép cốt bê tông phải được thực hiện:

a) theo một hệ thống chứng nhận do một cơ quan bên ngoài giám sát; hoặc

b) theo một phép thử của việc cung cấp đặc biệt.

11.2. Hệ thống chứng nhận

Trong trường hợp theo một hệ thống chứng nhận thì việc chứng nhận và kiểm tra phải được thực hiện theo ISO 10144.

11.3. Phép thử chấp nhận của việc cung cấp đặc biệt

11.3.1. Quy định chung

Phép thử chấp nhận về việc cung cấp đặc biệt phải được thực hiện theo 11.3.2.

Khi có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua thì có thể sử dụng 11.3.3.

11.3.2. Thẩm định các giá trị đặc trưng

11.3.2.1. Tổ chức

Các phép thử phải được tổ chức và thực hiện theo sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua có xét đến các quy định quốc gia của nước mua hàng.

11.3.2.2. Phạm vi lấy mẫu và thử nghiệm

Để thử nghiệm phải phân chia lô hàng cung cấp thành các lô thử với khối lượng lớn nhất là 50 tấn hoặc một phần của nó. Mỗi một lô thử phải bao gồm các sản phẩm cùng một loại thép và cùng đường kính danh nghĩa sử dụng sản xuất từ một mẻ nấu. Nhà sản xuất phải khẳng định trong báo cáo thử rằng tất cả các mẫu thử trong lô thử được lấy từ mẻ nấu. Thành phần hóa học (phân tích mẻ nấu) phải được công bố trong báo cáo thử này.

Các mẫu thử được lấy từ các lô thử như sau:

a) hai mẫu thử từ các thanh khác nhau để thử thành phần hóa học (phân tích sản phẩm);

b) tối thiểu 15 mẫu thử (nếu thích hợp thì lấy 60 mẫu thử, xem 11.3.2.3.1) từ các thanh khác nhau để thử tất cả các tính chất khác được quy định trong tiêu chuẩn này.

11.3.2.3. Đánh giá các kết quả

11.3.2.3.1. Kiểm tra theo dấu hiệu định lượng

Đối với các tính chất được quy định là các giá trị đặc trưng thì phải xác định những giá trị sau:

a) tất cả các giá trị riêng, xi của 15 mẫu thử (n = 15)

b) giá trị trung bình, m15 (với n = 15);

c) sai lệch chuẩn, s15 (với n = 15).

m15 – 2,33 x s15 ≥ fk (1)

trong đó

fk là giá trị đặc trưng quy định;

2,33 là giá trị của chỉ số chấp nhận k, với n = 15 và tỷ lệ hỏng 5% (p = 0,95) với xác suất 90% (1 – a = 0,90).

S15­ = (2)

Nếu điều kiện nêu trên không được thỏa mãn thì chỉ số

k’ = (3)

được xác định từ các kết quả thử sẵn có. Nếu k’ ≥ 2 thì phép thử có thể tiếp tục. Trong trường hợp này phải thử 45 mẫu tiếp theo lấy từ các thanh khác nhau trong lô thử, như vậy có tổng số 60 kết quả thử (n = 60).

trong đó 1,93 là giá trị của chỉ số chấp nhận, k, đối với n = 60 và tỷ lệ hỏng bằng 5% (p = 0,95) với xác suất bằng 90% (1 – a = 0,90)

11.3.2.3.2. Kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ

Khi các tính chất thử được quy định như giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất thì tất cả các kết quả được xác định trên 15 mẫu thử phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm. Trong trường hợp này lô thử được đánh giá là thỏa mãn các yêu cầu.

Các phép thử có thể tiếp tục khi nhiều nhất có hai kết quả không phù hợp điều kiện. Trong trường hợp này phải thử 45 mẫu thử tiếp theo từ các thanh khác nhau trong lô thử như vậy sẽ có tổng số 60 kết quả thử. Lô thử thỏa mãn các yêu cầu nếu có nhiều nhất 2 trong số 60 kết quả không thỏa mãn các điều kiện này.

11.3.2.3.3. Thành phần hóa học

Cả hai mẫu thử phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

11.3.3. Kiểm tra các giá trị nhỏ nhất/lớn nhất được quy định

Các phép thử phải được tiến hành như sau:

a) Các thanh của cùng một mẻ đúc phải thuộc một nhóm. Cứ 50 tấn hay một phần của nó phải tiến hành một lần thử kéo và một lần thử uốn/thử uốn lại cho một loại đường kính;

b) Mỗi kết quả thử riêng phải thỏa mãn các giá trị yêu cầu theo Bảng 6 và các tính chất thử uốn / thử uốn lại tại 7.2;

c) Mỗi mẻ nấu phải tiến hành phân tích đúc một lần để kiểm tra thành phần hóa học (Điều 6). Các mẫu phải được lấy theo ISO 14284;

d) Nếu bất kỳ một kết quả thử nào không thỏa mãn các yêu cầu thì có thể tiến hành thử lại theo TCVN 4399;

e) Nhà sản xuất phải nộp một bản báo cáo kết quả thử nêu lên rằng các sản phẩm cung cấp thỏa mãn các tính chất hóa học và cơ học được quy định trong các Điều 6 và Điều 7 và một bản khẳng định rằng các yêu cầu khác của tiêu chuẩn này cũng được thỏa mãn

11.3.4. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Ký hiệu thép làm cốt bê tông theo tiêu chuẩn này;

b) Chi tiết mác (trên thẻ, sơn, …);

c) Thời gian thử;

d) Khối lượng của lô thử;

e) Các kết quả thử.

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 3534-1, Statistic – Vocabulary and symbols – Part 1: General statistical terms and terms used in probability (Thống kê – Từ vựng và ký hiệu – Phần 1: Các thuật ngữ thống kê và các thuật ngữ xác suất chung)

[2] ISO 16020, Steel for the reinforcement and prestressing of concrete – Vocabulary (Thép dùng làm cốt bê tông và đúc bê tông dự ứng lực – Từ vựng)

Thép Hợp Kim Là Gì? Thép Không Hợp Kim Là Gì?

Thép hợp kim và Thép không hợp kim

Bảng giá thu mua phế liệu các loại mới nhất

Giá thu mua phế liệu đồng hôm nay

Giá thu mua phế liệu nhôm hôm nay

Giá thu mua phế liệu inox hôm nay

Thép hợp kim và thép không hợp kim đều có những ưu, nhược điểm riêng

Thép hợp kim là gì?

Những ưu điểm nổi trội của thép hợp kim so với thép cacbon là:

Độ bền, tuổi thọ sản phẩm cao hơn rất nhiều.

Khả năng chống ăn mòn: khi có thêm những kim loại như crom, niken, thép hợp kim có khả năng chống gỉ sét và oxy hóa trong không khí.

Ngoài ra những tính năng khác như độ cứng, từ tính,… cũng được cải thiện đáng kể.

Thép hợp kim là gì?

Phân loại thép hợp kim

Các dạng thép hợp kim tồn tại trên thị trường hết sức đa dạng và phong phú, có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Tùy theo tiêu chí phân chia, mà chúng ta có những loại thép hợp kim như sau:

– Nếu phân chia theo tỷ lệ (hàm lượng) hợp kim có trong hợp chất, thì có 3 loại chính là: thép hợp kim thấp, thép hợp kim trung bình và thép hợp kim cao. Trong đó, hàm lượng các nguyên tố thêm vào được định mức như sau:

Thép hợp kim trung bình: có tổng lượng các nguyên tố hợp kim thêm vào từ 2,5% đến 10%.

Thép hợp kim cao: có tổng lượng các nguyên tố hợp kim thêm vào lớn hơn 10%.

Đối với trường hợp thép carbon (thép nguyên bản) được bổ sung thêm 1 nguyên tố bất kỳ, thì sẽ gọi tên theo nguyên tố đó. Ví dụ: thép crom – nghĩa là bổ sung thêm nguyên tố crom vào hợp chất chính. Tương tự với thép mangan, thép niken,… và nhiều loại thép hợp kim khác.

Đối với trường hợp thép carbon (thép nguyên bản) được bổ sung thêm từ 2 nguyên tố hóa học trở lên, thì sẽ gọi tên theo tổ hợp các nguyên tố đó (chủ yếu sử dụng tên của 2 kim loại hoặc phi kim có thành phần cao nhất). Ví dụ như: thép crom – niken, thép niken – môlipđen,…

Thép hợp kim kết cấu: là loại thép được đưa thêm vào các nguyên tố hợp kim với hàm lượng cacbon dao động từ 0,1-0,85%. Thép hợp kim kết cấu nhìn chung có tỷ lệ hợp kim rất thấp. Do loại thép này có đặc tính là cứng, khả năng chịu lực tương đối tốt, nên chủ yếu được sử dụng trong lĩnh vực thi công kết cấu nhà ở, cầu đường, hay những bộ phận (chi tiết) của máy móc đòi hỏi sự chịu tải lớn. Bên cạnh đó, thép hợp kim kết cấu cũng sở hữu những ưu điểm của thép carbon nguyên chất đó là tính hàn và độ dẻo dai nhất định.

Thép dụng cụ: là loại thép chuyên dùng trong lĩnh vực sản xuất công cụ, dụng cụ, cơ khí,… Loại thép này có độ cứng và khả năng chống bào mòn tốt, thích hợp để sản xuất thiết bị máy móc hoặc những loại công cụ dùng trong lao động. Tuy nhiên, xét về phương diện nào đó thì thép dụng cụ vẫn bị hạn chế hơn so với thép hợp kim kết cấu, đặc biệt về khả năng chống oxy hóa và bào mòn trong môi trường tự nhiên.

Thép không hợp kim là gì?

Thành phần

Hàm lượng (%)

Do không có các nguyên tố đặc biệt trong hợp chất, nên thép không hợp kim có nhiều hạn chế hơn so với thép hợp kim. Chẳng hạn như: độ bền, tính linh hoạt, khả năng chịu lực và chịu nhiệt, chống ăn mòn trong môi tự nhiên so với thép hợp kim.

Dựa vào hàm lượng cacbon mà thép không hợp kim được chia thành 3 loại chính là: thép không hợp kim cacbon thấp, thép không hợp kim cacbon trung bình và thép không hợp kim cacbon cao.

Thép không hợp kim là gì?

Ứng dụng của thép không hợp kim

– Trong ngành xây dựng, thép không hợp kim được dùng để làm bê tông cốt thép, dựng cổng, hàng rào, khung chịu lực, kết cấu cột trụ của mọi công trình,..

– Trong ngành công nghiệp, thép không hợp kim thích hợp để làm vỏ tàu, thuyền, phương tiện giao thông, thiết bị máy móc,…

Sự chênh lệch đáng kể về cả chất lượng và giá bán giữa những cơ sở ấy. Vì vậy hãy tìm mua đến những đơn vị lớn, có uy tín trên thị trường để mua được những sản phẩm thép hợp kim và thép không hợp kim có chất lượng tốt với mức giá hợp lý.

Tiêu Chuẩn Lấy Mẫu Thí Nghiệm Thép Tấm

Tiêu chuẩn lấy mẫu thí nghiệm thép tấm

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6524 : 1999

Bạn đang xem: Tiêu chuẩn lấy mẫu thí nghiệm thép tấm

(ISO 4997 : 1991)

THÉP TẤM KẾT CẤU CÁN NGUỘI

Cold-reduced steel sheet of structural quality

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm kết cấu cán nguội gồm các mác CR 220, CR 250, CR 320 và CH 550 với các loại ghi trong bảng 1, không dùng các nguyên tố hợp kim vi lượng. Sản phẩm dùng để chế tạo các kết cấu có cơ tính cao. Thông thường chúng được dùng ở trạng thái cung cấp để gia công như uốn, tạo hình hoặc hàn.

1.2. Sản phẩm với chiều dày từ 0,36 mm đến dưới 3 mm và với chiều rộng từ 600 mm trở lên được sản xuất ở dạng cuộn hay tấm.

1.3. Thép tấm có chiều rộng nhỏ hơn 600 mm có thể được cắt từ thép tấm rộng và được coi là tấm.

1.4. Tiêu chuẩn này không bao gồm thép chất lượng thương mại hay thép để dập (được nêu trong ISO 3574[1]) hoặc các loại thép được cung cấp có độ cứng quy định, ví dụ cứng 1/4, 1/2 hay 3/4 …

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 6892 : 1984, Vật liệu kim loại – Thử kéo

ISO 7438 : 1985, Vật liệu kim loại – Thử uốn

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau đây:

3.1. Nguyên tố các hợp kim vi lượng: Các nguyên tố như niobi, vannađi, titan … được cho vào riêng biệt hay kết hợp để nâng cao độ bền với tính tạo hình, tính hàn tốt hơn và độ dai ngang với thép không hợp kim độ bền tương đương.

3.2. Thép tấm cán nguội (mác CR 220, CR 250 và CR 320): Sản phẩm nhận được từ thép tấm cán nóng được làm sạch bề mặt bằng cách cán nguội đền chiều dày yêu cầu (hoàn toàn cứng) tiếp theo là ủ để tái kết tinh cấu trúc hạt. Sản phẩm đã qua thường được cung cấp ở trạng thái cán bề mặt (Skin passed) (xem 3.3) nhưng cũng có thể được cung cấp ở trạng thái ủ cuối cùng (tức là không qua cán bề mặt), nếu người mua quy định trong đơn đặt hàng.

3.3. Cán là (trừ mác CH 550): Cán nguội nhẹ lần cuối thép tấm cán nguội đã được ủ. Mục đích của khâu cán là như sau:

a) để hạn chế tối thiểu việc tạo thành một cách tạm thời các dải biến dạng (đường luder) hay các rãnh trong quá trình chế tạo các chi tiết cuối cùng;

b) để nhận được bề mặt cuối cùng theo yêu cầu, thích hợp cho việc sơn trang trí thông thường;

c) để kiểm tra hình dạng.

Ghế thư giãn

cao cấp, ghế nằm thư giãn giá rẻ tại SMA Furniture

4. Điều kiện sản xuất

4.1. Luyện thép

Trừ khi có những thỏa thuận khác, công nghệ luyện thép và cán tấm nguội do người sản xuất lựa chọn.

Khi được yêu cầu phải thông báo cho người mua về công nghệ luyện thép đã được sử dụng.

4.2. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học (phân tích mẫu đúc) không được vượt quá các giá trị nêu trong bảng 1.

Bảng 1 – Thành phần hóa học (phân tích mẫu đúc), %

Mác

Loại

Phương pháp khử oxy

C

max

Mn

max

P

max

S

max

CR 220

B

D

E hay NE

CS

0,15

0,15

Không quy định

Không quy định

0,050

0,040

0,050

0,040

CR 250

B

D

E hay NE

CS

0,20

0,20

Không quy định

Không quy định

0,050

0,040

0,050

0,040

CR 320

B

D

E hay NE

CS

0,20

0,20

1,50

1,50

0,050

0,040

0,050

0,040

CH 550

Không quy định

Không quy định

0,02

1,50

0,050

0,050

Chú thích bảng 1

1) E = Thép sôi

NE = Thép không sôi

CS = Thép lặng đặc biệt

2) Hàm lượng nitơ được khống chế, thường không được vượt quá 0,009 % đối với thép sôi và không sôi hay 0,015% đối với thép lắng đặc biệt.

3) Thép loại B dùng để chế tạo các kết cấu hàn hay các chi tiết kết cấu chịu tải trọng thuông thường.

4) Thép loại D dùng để chế tạo các kết cấu hàn hay các chi tiết kết cấu chịu tải trọng và cần có khả năng chống phá hủy dòn tốt

4.3. Phân tích hóa học

4.3.1. Phân tích mẫu đúc

Mỗi mẻ thép người sản xuất phải phân tích mẫu đúc để xác hàm lượng phần trăm các bon, mangan, phốt pho và lưu huỳnh. Khi có yêu cầu thì kết quả phân tích phải được thông báo cho người mua hay đại diện của họ biết.

4.3.2. Phân tích kiểm tra xác nhận

Người mua có thể tiến hành phân tích kiểm tra để xác nhận kết quả phân tích thép bán thành phẩm hay thành phẩm và sẽ xem xét bất kỳ sự bất thường nào. Các thép không lắng (như thép sôi hay thép có nửa lặng) không cần phải phân tích kiểm tra. Đối với các thép lặng thì phương pháp lấy mẫu và giới hạn sai lệch phải được thỏa thuận giữa người sản xuất và người mua.

4.4. Tính hàn

Sản phẩm này thích hợp để hàn nếu chọn các phương pháp hàn phù hợp. Do hàm lượng các bon vượt quá 0,15% thì việc hàn điểm trở lên khó khăn. Mác CH 550 không nên dùng để hàn vì nhiệt của mối hàn có ảnh hưởng nhiều đến độ bền của nó.

4.5. Áp dụng

Để thuận tiện cho việc sử dụng thép tấm cán nguội được phân biệt theo tên của chi tiết hoặc theo lĩnh vực dự định sử dụng nó phù hợp với mác và loại thép được quy định.

4.6. Tính chất cơ học

Khi thép chuẩn bị xuất xưởng các tính chất cơ học phải đạt như nêu trong bảng 2 khi chúng được thử trên các mẫu thử theo các quy định của điều 7.

Bảng 2 – Tính chất cơ học

Mác

Rm, min, N/mm2

A min, % 1)

Đường kính lõi uốn 1800 2)

L0 = 50 mm

L0 = 80 mm

CR 220

220

300

22

20

1a

CR 250

250

330

20

18

2a

CR 320

320

400

16

14

2a

CH 550

550

3)

Không quy định

Không quy định

Không quy định

ReL= giới hạn chảy dưới

Rm = độ bền

A = độ giãn dài

L0 = chiều dài tính trên mẫu thử

a = chiều dày của mẫu thử uốn

1 N/mm2 = 1 MPa

1) Dùng L0 = 50 mm hoặc L0 = 80 mm

2) Chỉ thử uốn khi được quy định (xem 7.2). Bán kính thử uốn trong bảng 2 là đối với các mẫu được chuẩn bị cho thử trong phòng thí nghiệm. Các điều kiện trong sản xuất có thể phức tạp hơn và không mô phỏng chúng khi thử trong phòng thí nghiệm.

3) Đối với mác CH 550 giới hạn chảy gần với giới hạn bền nên giới hạn bền dưới (ReL) sẽ được lấy như là ứng suất với tổng độ giãn dài 0,5 % dưới tải trọng theo quy định trong ISO 6892

4.7. Hoàn thiện bề mặt

Thép tấm cán nguội thường được sản xuất ở dạng bề mặt mờ, không sáng để phù hợp cho việc sơn trang trí thông thường, không nên áp dụng cho mạ điện.

Khi thép tấm cán nguội bị biến dạng trong quá trình chế tạo, một số vùng cục bộ có thể bị nhám đến một mức độ nào đó và các phần bị ảnh hưởng như vậy phải được sửa bằng tay để có được bề mặt phù hợp cho việc sử dụng đã định.

4.8. Phủ dầu

Để chống gỉ, thép tấm cán nguội thường được phủ dầu nhưng cũng có thể không phủ dầu nếu không có yêu cầu. Dầu dùng không nhằm mục đích bôi trơn và phải dễ làm sạch bằng các hóa chất tẩy rửa. Khi được yêu cầu, người sản xuất phải thông báo cho người mua biết loại dầu nào đã được sử dụng.

5. Dung sai kích thước

Dung sai kích thước áp dụng cho thép tấm kết cấu cán nguội được nêu trong bảng 3 đến bảng 9

6. Lấy mẫu

6.1. Thử kéo

Mỗi lô thép chuẩn bị xuất xưởng phải lấy một mẫu đại diện thử kéo như được yêu cầu trong bảng 2. Lô thép tấm gồm 50 tấn hay ít hơn cùng mác và loại được cán đến cùng một chiều dày và cùng điều kiện.

6.2. Thử uốn (khi có quy định)

Mỗi lô thép tấm chuẩn bị xuất xưởng phải lấy một mẫu đại diện để thử uốn. Lô thép tấm gồm 50 tấn hay ít hơn cùng mác và loại được cán đến cùng một chiều dày và cùng điều kiện.

7. Thử cơ tính

7.1. Thử kéo

Thử kéo được thực hiện theo ISO 6892. Các mẫu thử ngang phải được lấy ở vùng giữa tâm và mép tấm được cán.

7.2. Thử uốn (khi có quy định)

Mẫu thử uốn ngang phải chịu được uốn 1800 theo chiều như nêu trên hình 1, xung quanh một lõi uốn như nêu trong bảng 2, mà không bị nứt ở mặt ngoài của phần bị uốn. Thử uốn phải được thực hiện ở nhiệt độ thường và như được quy định trong ISO 7438.

Chấp nhận các vết rạn nhỏ trên mép của mẫu thử và những vết rạn phải phóng đại mới nhìn thấy.

Hình 1 – Mẫu thử uốn ngang (sau khi uốn)

8. Thử lại

8.1. Gia công và khuyết tật

Nếu bất kỳ mẫu thử nào gia công sai hoặc có các khuyết tật thì phải loại bỏ và phải thay bằng mẫu thử khác.

8.2. Độ giãn dài:

Nếu độ giãn dài của bất kỳ mẫu thử nào nhỏ hơn giá trị quy định trong bảng 2 và nếu bất kỳ phần gẫy nào nằm ở ngoài nữa giữa của chiều dài quy định được đánh dấu trước khi thử thì phép thử phải bị hủy bỏ và phải tiến hành thử lại.

8.3. Thử bổ sung

Nếu phép thử không đạt kết quả như đã quy định thì phải tiến hành thử thêm hai phép thử với mẫu lấy xác xuất ở cùng một lô. Cả hai phép thử lại phải đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Nếu không thì lô hàng phải bị loại bỏ.

9. Xin chấp nhận lại

9.1. Người sản xuất có thể xin chấp nhận lại các sản phẩm đã bị loại trong quá trình kiểm tra trước do không đạt các yêu cầu, sau khi đã xử lý thích hợp (chọn, nhiệt luyện) và phải thông báo cho người mua khi có yêu cầu.

Trong trường hợp này các phép thử phải được tiến hành như đối với một lô hàng mới.

9.2. Người sản xuất có quyền tiến hành các phép thử mới đối với các sản phẩm đã bị loại để tìm sự phù hợp với các yêu cầu của mác khác hay loại khác.

10. Chất lượng bề mặt

Bề mặt phải là bề mặt thường có ở sản phẩm cán nguội thông thường.

Thép tấm cắt theo chiều dài không được có nếp gấp, khuyết tật bề mặt và các khuyết tật khác có hại cho quá trình gia công tiếp theo.

Đối với sản phẩm xuất xưởng ở dạng cuộn, người sản xuất không nhất thiết phải loại bỏ các khuyết tật vì chúng có thể được loại bỏ trong quá trình cắt sản phẩm thành tấm.

11. Kiểm tra và chấp nhận

11.1. Khi người mua yêu cầu quy định rằng cần phải kiểm tra và thử để chấp nhận trước khi xuất xưởng thì người sản xuất phải cung cấp cho nhân viên kiểm tra của người mua tất cả các phương tiện cần thiết để xác định rằng thép được sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn này.

11.2. Thép được thông báo là có khuyết tật sau khi đến nơi nhận hàng phải được để riêng cho dễ xác định và được bảo quản phù hợp. Người sản xuất phải ghi chú trong đơn hàng về việc thẩm tra lại.

12. Kích thước cuộn

Khi thép tấm cán nguội được đặt hàng ở dạng cuộn thì đường kính trong nhỏ nhất hay khoảng đường kính trong chấp nhận được phải được quy định, đồng thời đường kính ngoài lớn nhất và khối lượng lớn nhất được chấp nhận của một cuộn cũng phải được quy định.

13. Ghi nhãn

Trừ khi có yêu cầu khác, các yêu cầu tối thiểu sau đây để xác nhận thép phải được in dập rõ ràng trên đỉnh của mỗi kiện hoặc ghi rõ tấm nhãn được gắn kèm theo mỗi cuộn hoặc mỗi đơn vị xuất xưởng.

a) tên người sản xuất hay nhãn hiệu;

b) số hiệu của tiêu chuẩn này;

c) tên mác hay loại thép;

d) số của đơn hàng;

e) kích thước sản phẩm;

f) số của lô hàng;

g) khối lượng;

14. Các thông tin người mua phải cung cấp

Để xác định các yêu cầu phù hợp với tiêu chuẩn này, các yêu cầu và đơn hàng phải bao gồm các thông tin sau đây:

a) số hiệu của tiêu chuẩn này;

b) tên, chất lượng, mác và loại của vật liệu (ví dụ, thép tấm kết cấu cán nguội, mác CR 220 loại B).

c) có phải phủ dầu hay không (xem 4.8);

d) kích thước sản phẩm và số lượng yêu cầu;

e) mục đích sử dụng (tên của chi tiết) nếu có thể (xem 4.4, 4.5).

f) các tính chất cơ học và/hoặc phân tích mẫu đúc (xem 4.6 và 4.3.1) nếu có yêu cầu;

g) giới hạn về khối lượng và kích thước của từng cuộn và từng kiện (xem điều 12);

h) kiểm tra và thử chấp nhận trước khi xuất xưởng nếu có yêu cầu (xem 11.1).

Chú thích 1 – Nội dung một đơn hàng tiêu biểu như sau:

TCVN 6524:1999 thép tấm kết cấu cán nguội, mác CR 220 loại , 1x700x1800 mm, 40.000 kg, để chế tạo chi tiết số 3456, khung ghế – không để trần, kèm theo thông báo các tính chất cơ học, khối lượng lớn nhất một kiện là 4000 kg.

Bảng 3 – Dung sai chiều dày đối với thép tấm cuộn và thép tấm cắt

Giá trị tính bằng milimét

Chiều rộng quy định

Dung sai chiều dày1,2,3, trên và dưới, đối với chiều dày quy định

từ 0,36 đến 0,40

lớn hơn 0,4 đến 0,6

Tham Khảo: Thép tấm A36 nhập khẩu NEW 2023 từ Hàn Quốc – Thương hiệu Huyndai

lớn hơn 0,6 đến 0,8

lớn hơn 0,8 đến 1,0

lớn hơn 1,0 đến 1,2

lớn hơn 1,2 đến 1,6

lớn hơn 1,6 đến 2,0

lớn hơn 2,0 đến 2,5

lớn hơn 2,5 đến 3,0

Từ 600 đến 1200

0,05

0,06

0,08

0,09

0,10

0,12

0,14

0,17

0,20

Lớn hơn 1200 đến 1500

0,06

0,07

0,09

0,10

0,11

0,13

0,15

0,18

0,21

Lớn hơn 1500 đến 1800

0,09

0,10

0,11

0,13

0,15

0,18

0,20

0,23

Dung sai chiều dày đối với thép tấm ở dạng cuộn cũng giống như đối với thép tấm ở dạng cắt theo chiều dài nhưng trong các trường hợp có các mối hàn thì dung sai sẽ gấp đôi đối với một chiều dài 15 m ở vùng lân cận mối hàn.

1) Chiều dài được đo tại điểm bất kỳ trên tấm không nhỏ hơn 25 mm kể từ mép ngoài.

2) Đối với mác CR 320, tăng dung sai chiều dày lên 10% bằng cách áp dụng các quy tắc làm tròn số thông thường.

3) Đối với mác 550, dung sai chiều dày phải được thỏa thuận giữa người sản xuất và người mua.

Bảng 4 – Dung sai chiều rộng đối với thép tấm cuộn và thép cắt thành tấm chưa chỉnh vuông

Giá trị tính bằng milimét

Bảng 5 – Dung sai chiều dài đối với thép tấm thép chưa được làm vuông

Giá trị tính bằng milimét

Bảng 6- Dung sai độ cong mép của thép cuộn và thép cắt thành tấm chưa được chỉnh vuông

Độ cong là sai lệch lớn nhất của mép ngoài so với một đường thẳng được đo trên mặt lõm bằng thước thẳng

Hình 2 – Đo độ cong

Bảng 7 – Dung sai độ lệch vuông của tấm thép chưa được hình vuông

Kích thước

Dung sai lệch vuông

Tất cả chiều dày và kích thước

1 % x chiều rộng

Bảng 8 – Dung sai độ vuông góc đối với vật liệu đã được chỉnh vuông

Giá trị tính bằng milimét

Chiều dài quy định

Chiều rộng quy định

Dung sai độ vuông góc

Đến 3000

Đến 1200

+2

0

Lớn hơn 1200

+3

0

Lớn hơn 300

Tất cả các chiều rộng

+3

0

Chú thích

1) Xem hình 3

2) Khi đo vật liệu để xác định dung sai cần chú ý đến sự thay đổi theo nhiệt độ.

Độ vuông góc là sai lệch lớn nhất của mép cuối so với đường thẳng vuông góc với mép kia và tiếp xúc với một đỉnh, phép đo được tiến hành như trên hình 3. Nó cũng có thể sử dụng tính bằng nửa độ sai lệch giữa các đường chéo của tấm

Hình 3 – Đo độ vuông góc

Bảng 9 – Dung sai chuẩn của độ phẳng đối với thép tấm

Giá trị tính bằng milimét

Chiều dày quy định

Chiều rộng quy định

Dung sai độ phẳng 1)

Đến 0,7

Đến 1200

Lớn hơn 1200 đến 1500

Lớn hơn 1500

23

27

33

Lớn hơn 0,7 đến 1,2

Đến 1200

Lớn hơn 1200 đến 1500

Lớn hơn 1500

18

23

29

Lớn hơn 1,2

Đến 1200

Lớn hơn 1200 đến 1500

Lớn hơn 1500

15

19

26

Bảng này không áp dụng đối với thép cứng (CH 550)

Bảng này cũng áp dụng cho phép tấm do người mua cắt từ cuộn khi áp dụng các quy trình làm phẳng thích hợp. Đối với mác CR 320 thì dung sai độ phẳng tăng thêm 25%.

1) Độ sai lệch lớn nhất so với bề mặt phẳng nằm ngang. Đối với tấm nằm bằng trọng lượng của chính mình trên một mặt phẳng thì khoảng cách lớn nhất giữa bề mặt dưới của tấm tấm thép và bề mặt phẳng nằm ngang là độ sai lệch lớn nhất của độ phẳng (xem hình 4).

Hình 4 – Đo độ phẳng

Tham Khảo: Thép tấm dùng để làm gì

Ống Thép Tráng Kẽm, Tiêu Chuẩn Heavy, Nối Hàn Dn50

ống thép tráng kẽm, tiêu chuẩn heavy, nối hàn dn50

THÉP ỐNG HÀN MẠ KẼM TIÊU CHUẨN BS 1387-1985

UY TÍN VÀ CHẤT LƯỢNG

GIAO HÀNG THEO YÊU CẦU

ĐA DẠNG MẪU MÃ

TÍNH NĂNG VÀ ƯU ĐIỂM NỔI BẬT ỐNG THÉP MẠ KẼM NÓNG BS 1387-1985

Ống thép mạ nhúng nóng được trải qua quá trình nhúng nóng mạ kẽm để có một lớp mạ kẽm bên ngoài bảo vệ khỏi các tác nhân của môi trường như oxi hóa. Nhờ vậy mà lớp ống thép bên trong không bị bào mòn, đồng thời hạn chế được hiện tượng gỉ sét, từ đó mà tuổi thọ của sản phẩm cũng được nâng cao, đồng thời quy trình mạ nhúng nóng còn mang lại cho sản phẩm tính thẩm mỹ cao hơn.

Có khả năng chịu lực rất tốt: Ống thép mạ nhúng nóng có thiết kế với sự đối xứng hoàn hảo tạo nên khả năng chịu lực rất tốt, sản phẩm ít khi bị móp méo dù phải chịu sức nặng lớn hay bị va đập mạnh trong quá trình vận chuyển.

Sản phẩm có tuổi thọ cao: Đây là một trong những ưu điểm vô cùng nổi bật của ống thép mạ nhúng nóng. Lớp mạ kẽm bên ngoài giúp bảo vệ sản phẩm tránh khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường. Tuổi thọ của sản phẩm có thể lên đến 50 năm khi được lắp đặt sử dụng ở những môi trường có điều kiện khí hậu thuận lợi.

THAM KHẢO THÊM PHỤ KIỆN HÀN THÉP CARBON

TIEU CHUẨN BS LÀ GÌ ?

Đây là bộ tiêu chuẩn của Anh do Viện Tiêu Chuẩn Anh (British Stadards Institue- BSI) lập ra và cũng là một trong những bộ tiêu chuẩn về sản phẩm, hàng hóa công nghiệp đầu tiên trên thế giới (ra đời cùng với quá trình hình thành và phát triển công nghiệp của nước Anh vào cuối thế kỷ 19).

MỘT SỐ TIÊU CHUẨN BS TRONG LĨNH VỰC ỐNG THÉP

1. Tiêu chuẩn ống thép hàn BS 1387 – 1985

2. Tiêu chuẩn mặt bích BS 4504

3. Tiêu chuẩn đường ren BS 21

THAM KHẢO THÊM VAN CÔNG NGHIỆP

Van công nghiệp là một thiết bị cơ khí sử dụng trong hệ thống ống dẫn trong ngành công nghiệp, dùng để đóng mở, điều chỉnh và kiểm soát dòng chảy đi qua bên trong đường ống.

Tìm hiểu thêm: Thép ống đúc chịu mài mòn

Van công nghiệp là một thiết bị được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề thông dụng mà bất cứ ai trong chúng ta cũng đã từng biết đến như: sản xuất thực phẩm, sản xuất nước giải khát, sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc & thủy sản, ngành may mặc & dệt nhuộm, sản xuất hóa chất , ngành cấp và xử lý nước, vv….

CHỈ TIÊU KỸ THUẬT:

CHEMICAL REQUIREMENT

PHYSICAL REQUIREMENT

THAM KHẢO SẢN PHẨM CHÚNG TÔI

ỨNG DỤNG CỦA SẢN PHẨM THÉP ỐNG ĐEN BS 1387-1995

Thép ống mạ kẽm nóng BS 1387-1995được ứng dụng rất nhiều trong đời sống hiện nay.

Công nghiệp – cơ khí: Thép ống đen được sử dụng làm nguyên liệu chế tạo máy móc, ống dẫn, làm container…

Nông nghiệp: Ống dẫn nước thủy lợi, thanh khoan giếng…

Xây dựng: Được sử dụng trong xây dựng nhà ở dân dụng, ống dẫn nước công trình hay các tòa nhà cao tầng, giàn giáo, hệ thống chữa cháy, ống luồn điện dây cáp, cột đèn giao thông, hàng rào…

Thép Hợp Kim Là Gì? Giá Bao Nhiêu? Mua Hàng Ở Đâu?

THÉP HỢP KIM LÀ GÌ? GIÁ BAO NHIÊU? MUA HÀNG Ở ĐÂU?

Thép Hợp Kim là gì? Thép hợp kim là loại thép chứa trong nó một lượng thành phần các nguyên tố hợp kim thích hợp. Người ta cố ý đưa vào các nguyên tố đặc biệt với một lượng nhất định để làm thay đổi tổ chức và tính chất của thép. Các nguyên tố đặc biệt được gọi là nguyên tố hợp kim: Cr, Ni, Mn, Si, W, V, Co, Mo, Ti, Cu. Chính nhờ các nguyên tố hợp kim đó mà làm cho thép hợp kim nói chung có những ưu điểm vượt trội so với thép cacbon như:

– Về cơ tính: thép hợp kim nói chung có độ bền có độ bền cao hơn hẳn so với thép cacbon. Điều này thể hiện đặc biệt rõ ràng sau khi nhiệt luyện tôi và ram.

Bạn đang xem: Thep hop kim ket cau

– Về tính chịu nhiệt độ cao: thép hợp kim giữ được cơ tính cao của trạng thái tôi ở nhiệt độ cao hơn 2000C. Muốn đạt được điều này thì thép phải được hợp kim hóa bởi một số nguyên tố với hàm lượng tương đối cao.

– Các tính chất vật lý và hóa học đặc biệt như từ tính, tính giãn nở nhiệt, tính chống ăn mòn…

Phân loại theo nồng độ hợp kim trong thép

Gồm ba loại:

– Thép hợp kim thấp: có tổng lượng các nguyên tố hợp kim đưa vào < 2,5%.

– Thép hợp kim trung bình: có tổng lượng các nguyên tố hợp kim đưa vào từ 2,5 – 10%.

Phân loại theo nguyên tố hợp kim

Cách phân loại này dựa vào tên của các nguyên tố hợp kim chính của thép. Ví dụ như thép có chứa crôm gọi là thép crôm, thép manggan, thép niken …

Phân loại theo công dụng

Đây là cách phân loại chủ yếu. Theo công dụng cụ thể có thể chia hợp kim thành các nhóm sau:

Thép hợp kim kết cấu:

Là loại thép trên cơ sở thép kết cấu cho thêm vào các nguyên tố hợp kim. Loại này có hàm lượng cacbon khoảng 0,1 – 0,85% và lượng phần trăm của nguyên tố hợp kim thấp.

Loại thép này được dùng để chế tạo các chi tiết chịu tải trọng cao, cần độ cứng, độ chịu mài mòn, hoặc cần tính đàn hồi cao…

Theo TCVN thì thép hợp kim được ký hiệu như sau: số đầu tiên chỉ hàm lượng C theo phần vạn, sau đó là ký hiệu hóa học của các nguyên tố hợp kim, ngay sau mỗi ký hiệu hóa học của các nguyên tố hợp kim là hàm lượng % của từng nguyên tố. Trường hợp hàm lượng % của các nguyên tố hợp kim gần bằng 1% thì không cần ghi thêm chỉ số. Chữ A nếu có, nằm ở cuối ký hiệu để chỉ thép hợp kim loại tốt.

Ví dụ: Các mác thép hợp kim kết cấu thường gặp là: 15Cr, 20Cr, 20CrNi hàm lượng Cr, Ni thường nhỏ hơn 1%, hoặc các loại 12CrNi3A, 12Cr2Ni3A, 12Cr2Ni4A, các chữ số đặt sau nguyên tố hợp kim là hàm lượng nguyên tố đó còn chữ A để chỉ loại tốt.

Những loại có hàm lượng cacbon trung bình có ký hiệu như: 40Cr, 40CrMn, 35CrMnSi.

Những loại có hàm lượng cacbon cao dùng làm thép lò xo như 50Si2, C65Mn, C65Si2.

Ngày nay trên thế giới đều có các nhóm thép hợp kim thấp với độ bền cao (so với thép cacbon). Thép này được hợp kim hóa với lượng hợp kim thấp và được gọi theo chữ viết tắt là HSLA (Hight Strength Low Alloy Steel). Nó được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp. Đặc điểm chung của loại thép hợp kim này là có độ bền cao, có tính chống ăn mòn tốt, tính hàn tốt và giá thành rẻ.

Ký hiệu theo tiêu chuẩn của các nước:

– Nga (ГOCT): tương tự như TCVN, ký hiệu của các nguyên tố: X = Cr, H = Ni, B = W, M = Mo, T = Ti, K = Co, Г = Mn, C = Si, = V, Д = Cu, Ю = Al, P = B. Ví dụ 12XH3 tương đương với 12CrNi3.

– Mỹ (AISI/ SAE): Ký hiệu bằng 4 số xxxx, trong đó 2 số đầu chỉ nguyên tố hợp kim chính, 2 số cuối chỉ hàm lượng cacbon theo phần vạn như Bảng 3.1.

Ký hiệu

Ký hiệu

Thép cacbon

10xx

Thép niken-crôm-môlipđen (11 loại)

43xx, 43BVxx, 47xx, 81xx, 86xx, 87xx, 88xx, 93xx, 94xx, 97xx, 98xx

Thép dễ cắt (2 loại)

11xx, 12xx

Thép niken-môlipđen (2 loại)

46xx, 48xx

Thép mangan (1 – 1,765%)

13xx

Thép crôm (2 loại)

50xx, 51xx

Thép cacbon có hàm lượng Mn cao (1,75%)

15xx

501xx, 511xx, 521xx

Thép niken (2 loại)

23xx, 25xx

Thép vonfram-crôm

72xx

Thép niken-crôm (4 loại)

31xx, 32xx, 33xx, 34xx

Thép silic-mangan

92xx

Thép môlipđen (2 loại)

40xx, 44xx

Thép bo

xxBxx

Thép crôm-môlipđen

41xx

Thép crôm-vanađi

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiêu Chuẩn Việt Nam Về Thép Hợp Kim trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!