Xu Hướng 2/2024 # Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Được Sử Dụng # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Được Sử Dụng được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hàm tính toán Logic 1. Hàm SUM

Hàm SUM dùng để tính tổng tất cả các số trong dãy ô. Nghĩa là SUM có nhiệm vụ tính tổng giá trị các số hoặc dãy số trong ô mà bạn muốn tính.

Cú pháp:

=SUM(Number1,Number2,Number3)

Với:

Number1,Number2,Number3: là giá trị các số hạng cần tính tổng

Kết quả của hàm SUM là tổng các giá trị được chọn.

Ví dụ: =SUM(20,40,60) nghĩa là cộng các số hạng lại với nhau và cho ra kết quả 120.

Ví dụ: Tính tổng các dãy số từ A1 đến A3, =SUM(A1:A3) cho ra kết quả làm 120.

2. Hàm MIN/MAX

Hàm MIN/MAX dùng để tìm giá trị nhỏ nhất/lớn nhất trong một vùng dữ liệu hoặc trong cả bảng tính.

Cú pháp:

=MIN(Number1,Number2,…)

Với:

Number1,Number2: Các giá trị cần so sánh

Kết quả trả về giá trị nhỏ nhất trong vùng dữ liệu

Ví dụ: Giá trị nhỏ nhất trong vùng dữ liệu của ví dụ này, ta có công thức =MIN(A2:C5) và nhận được kết quả 25 là giá trị nhỏ nhất cần tìm.

Cú pháp:

=MAX(Number1,Number2,…)

Với:

Number1,Number2: các giá trị cần so sánh

Kết quả trả về giá trị lớn nhất trong vùng dữ liệu

Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất trong vùng dữ liệu của ví dụ này, ta có công thức =MAX(A2:C5) kết quả đạt được là 89 là giá trị lớn nhất cần tìm.

3. Hàm COUNT/COUNTA

Hàm COUNT dùng để đếm số lượng ô có chứa số trong vùng dữ liệu.

Cú pháp:

=COUNT(Value1,…)

Với:

Value1,…: Tham chiếu ô hoặc phạm vi muốn đếm số

Ví dụ: Tìm số lượng mà giá trị trong ô của vùng dữ liệu là số, ta có công thức cho ví dụ này là =COUNT(A2:C5). Kết quả đạt được là tổng số lượng ô có chứa số.

– Hàm COUNTA dùng để đếm các ô không trống trong một vùng dữ liệu nhất định.

Cú pháp:

=COUNTA(Value1,…)

Với:

Value1,…: Là những ô cần đếm hoặc một vùng cần đếm. Số ô tối đa có thể đếm là 255 (với Excel từ 2007 về sau) và tối đa 30 (với Excel từ 2003 về trước)

Ví dụ: Đếm số lượng ký tự là số trong bảng bên dưới, ta có công thức =COUNTA(A2:C5). Kết quả đạt được là số lượng ô có chứa kí tự hoặc số.

4. Hàm ODD/EVEN

– Hàm ODD là hàm trả về số được làm tròn lên số nguyên lẻ gần nhất.

Cú pháp:

=ODD(Number)

Với

Number: Bắt buộc phải có, là giá trị cần làm tròn

Ví dụ: Làm tròn số 4.6 đến số nguyên lẻ gần nhất nhận được kết quả là 5.

– Hàm EVEN là hàm trả về số được làm tròn lên số nguyên chẵn gần nhất.

Cú pháp:

=EVEN(Number)

Với:

Number: Bắt buộc phải có, là giá trị cần làm tròn

Ví dụ: Làm tròn 53.4 đến số nguyên chẵn gần nhất nhận được kết quả là 54.

5. Hàm AVERAGE

Hàm AVERAGE dùng để tính trung bình cộng của một dãy số trong trang tính.

Cú pháp:

=AVERAGE(number1,number2,…)

Với:

number1 (Bắt buộc): Số thứ nhất, tham chiếu ô, hoặc phạm vi mà bạn muốn tính trung bình.

number2,… (Tùy chọn): Các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn tính trung bình, tối đa là 255.

Ví dụ: Tính lương trung bình theo thông tin bên dưới, ta có công thức =AVERAGE(C3:C8) và nhận được kết quả là giá trị trung bình của 6 tháng lương.

Hàm điều kiện Logic 1. Hàm COUNTIF

Hàm COUNTIF được dùng để đếm ô thỏa mãn điều kiện trong một vùng dữ liệu được chọn.

Cú pháp:

=COUNTIF(range,criteria)

Với:

range: Vùng dữ liệu cần đếm.

criteria: Điều kiện để đếm.

Ví dụ: Có bảng thống kê các mặt hàng và số lượng tồn như hình dưới.

Để thống kê xem có bao nhiêu mặt hàng còn tồn trên 150 sản phẩm, nhập công thức:

Kết quả trả về cho thấy có tổng cộng 8 mặt hàng còn tồn trên 150 sản phẩm.

2. Hàm IF

Hàm IF được dùng để kiểm tra dữ liệu có thỏa điều kiện người dùng đặt ra và trả về kết quả theo biểu thức logic đúng hoặc sai.

Cú pháp:

=IF(Logical_test;Value_if_true;Value_if_false)

Với:

Logical_test: Điều kiện.

Value_if_true: Giá trị trả về nếu thỏa điều kiện

Value_if_false: Giá trị trả về nếu không thỏa điều kiện.

Lưu ý: Nếu bỏ trống Value_if_true và Value_if_false, nếu điều kiện thỏa thì giá trị trả về sẽ là 0 và điều kiện không thỏa thì giá trị trả về sẽ là FALSE.

Ví dụ: Xét học sinh có qua môn với điều kiện:

– Điểm số từ 7 trở lên: Đạt

– Điểm số thấp hơn 7: Không Đạt

3. Hàm SUMIF

Hàm SUMIF dùng để tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng tiêu chí xác định.

Cú pháp:

=SUMIF(range,criteria,[sum_range])

Với:

range: Phạm vi ô bạn muốn đánh giá theo tiêu chí

criteria: Tiêu chí ở dạng số, biểu thức, tham chiếu ô, văn bản hoặc hàm xác định sẽ cộng ở ô nào

sum_range: Các ô thực tế để cộng nếu bạn muốn cộng các ô không phải là ô đã xác định trong đối số range. Nếu đối số sum_range bị bỏ qua, Excel cộng các ô được xác định trong đối số range.

Ví dụ: Tính tổng số màu cam ở cột A có số lượng xuất hiện trong cột B, có công thức =SUMIF(A1:A8,”cam”,B1:B8)

Hàm sử dụng trong văn bản 1. Hàm LEFT/RIGHT/MID

– Hàm LEFT dùng để cắt chuỗi ký tự bên trái chuỗi văn bản mà người dùng chọn.

Cú pháp:

=LEFT(text,[num_chars])

Với:

text: Chuỗi văn bản chứa ký tự mà bạn muốn trích xuất

num_chars: Là số lượng ký tự mà hàm LEFT trích xuất

– Hàm RIGHT dùng để tách chuỗi ký tự từ bên phải trong một dãy ký tự mà người dùng chọn.

Cú pháp:

=RIGHT(text,[num_chars])

Với:

text: Chuỗi văn bản chứa ký tự mà bạn muốn trích xuất

num_chars: Là số lượng ký tự mà hàm RIGHT trích xuất

– Hàm MID trả về một số lượng ký tự cụ thể từ một chuỗi văn bản, bắt đầu từ vị trí do bạn chỉ định và dựa vào số lượng ký tự do bạn chỉ định.

Cú pháp:

=MID(text, start_num, num_chars)

Với:

text: Chuỗi văn bản có chứa các ký tự muốn trích xuất.

start_num: Ví trí của ký tự thứ nhất mà bạn muốn trích xuất trong văn bản

num_chars: Bắt buộc đối với mid. Chỉ rõ số ký tự mà bạn muốn hàm MID trả về từ văn bản.

2. Hàm LEN

Hàm LEN dùng để đếm ký tự trong một chuỗi hoặc một ô chứa chuỗi ký tự và bao gồm cả khoảng trắng.

Cú pháp:

=LEN(chuỗi ký tự)

hoặc

=LEN(ô chứa chuỗi ký tự)

Ví dụ: Trong ví dụ ta thực hiện đếm ô A1 đang chứa chuỗi ký tự “ chúng tôi “

3. Hàm CONCAT

Hàm CONCAT dùng để nối hai hay nhiều chuỗi văn bản thành một chuỗi văn bản.

Cú pháp:

=IF(Logical_test;Value_if_true;Value_if_false)

Với:

Logical_test: Điều kiện.

Value_if_true: Giá trị trả về nếu thỏa điều kiện

Value_if_false: Giá trị trả về nếu không thỏa điều kiện.

Lưu ý: Nếu bỏ trống Value_if_true và Value_if_false, nếu điều kiện thỏa thì giá trị trả về sẽ là 0 và điều kiện không thỏa thì giá trị trả về sẽ là FALSE.

Ví dụ:

Hàm ngày tháng 1. Hàm NOW

Hàm NOW dùng để hiển thị ngày và thời gian hiện tại trên hệ thống của bạn, hoặc muốn tính toán giá trị dựa trên ngày và thời gian hiện tại và cập nhật lại mỗi khi bạn mở lại trang tính.

Cú pháp:

=NOW()

Ví dụ:

=NOW() : Trả về ngày và thời gian hiện tại trên hệ thống của bạn.

=NOW()+7: Trả về ngày và thời gian 7 ngày trong tương lai

2. Hàm DATE

Hàm DATE trả về kết quả số cho ngày cụ thể.

Cú pháp:

=DATE(Year,Month,Day)

Với:

Year: chỉ năm. Excel diễn giải đối số năm theo hệ thống ngày được thiết lập trên máy tính của bạn.

Month: chỉ tháng. Một số nguyên đại diện cho tháng trong năm, từ tháng 1 đến tháng 12.

Day: chỉ ngày. Một số nguyên dương ứng với ngày trong tháng.

Ví dụ: =DATE(2024,5,20) trả về kết quả ngày 20 tháng 5 năm 2024.

Hàm tra cứu dữ liệu 1. Hàm VLOOKUP

– Hàm VLOOKUP là hàm được sử dụng khi cần dò tìm dữ liệu trong một bảng, một phạm vi theo hàng dọc và trả về dữ liệu tương ứng theo hàng ngang.

Cú pháp:

=VLOOKUP(Lookup_value, Table_array, Col_index_ num, Range_lookup)

Với:

Lookup_value: Giá trị cần dò tìm, có thể điền giá trị trực tiếp hoặc tham chiếu tới một ô trên bảng tính.

Table_array: Bảng giới hạn để dò tìm.

Col_index_num: Số thứ tự của cột lấy dữ liệu trong bảng cần dò tìm, tính từ trái qua phải.

Range_lookup: tìm kiếm chính xác hay tìm kiếm tương đối với bảng giới hạn, nếu bỏ qua thì mặc định là 1.

Nếu Range_lookup = 1 (TRUE): dò tìm tương đối.

Nếu Range_lookup = 0 (FALSE): dò tìm chính xác.

Ví dụ: Xác định mức phụ cấp cho nhân viên. Tại ô E4, bạn điền công thức: =VLOOKUP(D4,$H$3:$I$8,2,0)

Giải thích công thức (theo thứ tự các đối số trong công thức từ trái sang):

Dấu $ được sử dụng để cố định các dòng, các cột của bảng 2 khi bạn copy công thức sang các ô khác.

2 là số thứ tự của cột dữ liệu.

Range_lookup = 0 (FALSE) để dò tìm chính xác.

2. Hàm INDEX

Hàm INDEX là hàm cho kết quả trả về là một giá trị hoặc tham chiếu tới một giá trị trong bảng hoặc một phạm vi nhất định.

=INDEX(array, row_num, column_num)

Với:

array: Phạm vi ô hoặc một hằng số mảng. Nếu mảng chỉ chứa một hàng hoặc cột thì row_num hoặc column_num tương ứng là tùy chọn. Nếu mảng có nhiều hàng và nhiều hơn một cột mà bạn chỉ khai báo 1 trong 2 đối số row_num hoặc column_num, hàm sẽ trả về một mảng của toàn bộ hàng hoặc cột trong mảng.

row_num: Thứ tự của hàng trong mảng chứa giá trị trả về. Đây là đối số bắt buộc phải có, trừ khi bạn khai báo column_num. Nếu bỏ qua row_num, bạn cần phải khai báo column_num.

column_num: Thứ tự của cột trong mảng chứa giá trị trả về. Nếu bỏ qua column_num, bạn cần khai báo row_num.

Ví dụ: Bây giờ, giả sử bạn cần tìm giá trị của phần tử ở dòng thứ 4, cột thứ 1 trong mảng. Mảng ở đây gồm 10 dòng và 4 cột (có địa chỉ là B4:E13). Bạn nhập công thức: =INDEX(B4:E13,4,1)

Giải thích công thức (theo thứ tự các đối số trong công thức từ trái sang):

B4:E13 là mảng chứa giá trị cần trả về.

4 là số thứ tự của hàng trong mảng chứa giá trị cần trả về.

1 là số thứ tự của cột trong mảng chứa giá trị cần trả về.

Sau khi nhập xong, bạn nhấn Enter. Kết quả trả về sẽ như hình dưới.

3. Hàm MATCH

Hàm MATCH là hàm tìm kiếm, xác định vị trí tương đối của một giá trị trong một mảng hoặc một ô.

Advertisement

Cú pháp:

=Match(Lookup_value, Lookup_array, Match_type)

Với:

– Lookup_value: Giá trị mà bạn muốn tìm kiếm.

– Lookup_array: Mảng hoặc dải ô bạn muốn xác định vị trí của Lookup_value. Vùng dữ liệu mà bạn chọn chỉ có thể có duy nhất 1 hàng hoặc 1 cột.

– Match_type: Xác định kiểu khớp là -1; 0 và 1.

Kiểu khớp là 0: Trả về vị trí tương đối của giá trị trong trường hợp vùng dữ liệu chưa được sắp xếp.

Kiểu khớp là 1: Trả về vị trí của giá trị lớn nhất nhưng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cần tìm. Giả sử vùng dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Kiểu khớp là -1: Trả về vị trí của giá trị nhỏ nhất nhưng lớn hơn hoặc bằng giá trị cần tìm. Giả sử vùng dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

4. Hàm HLOOKUP

Hàm HLOOKUP là hàm tìm kiếm một giá trị trên dòng đầu tiên của bảng tham chiếu và cho kết quả tương ứng trong dòng chỉ định.

Cú pháp:

=HLOOKUP(Lookup_value,Table_ array,Row_index_Num,Range_lookup)

Với:

Lookup_value: giá trị đối chiếu với dòng đầu tiên của bảng tham chiếu để lấy được giá trị cần tìm.

Table_array: là địa chỉ tuyệt đối của bảng tham chiếu, không lấy cột tiêu đề.

Row_index_Num: Số thứ tự dòng chứa giá trị cần lấy của bảng tham chiếu (theo thứ tự từ trên xuống dưới và bắt đầu từ số 1).

Range_lookup: Cách tìm kiếm trên bảng tham chiếu.

“+ 0”: Dòng đầu tiên của bảng tham chiếu chưa sắp xếp.

“+ 1”: dòng đầu tiên của bảng tham chiếu đã sắp xếp theo chiều tăng dần (ngầm định).

Ví dụ: Ta cần xếp loại học sinh trong Bảng 1 (B3:D8) với dữ kiện ở Bảng 2 (B11:F12), tại D4 ta có: =HLOOKUP(C4,$B$11:$F$12,2,1). Hàm HLOOKUP sẽ dò tìm điểm số ở ô C4 trong Bảng 2 từ trái qua phải. Khi tìm thấy giá trị gần bằng, nó sẽ trả về kết quả xếp loại tương ứng nằm ở hàng 2.

Cách Sử Dụng Hàm Mid Trong Excel Để Cắt Chuỗi

Hàm MID trong Excel

Hàm MID trong Excel là hàm dùng để cắt chuỗi ký tự ở giữa chuỗi ký tự cho trước, được xác định bắt đầu bằng vị trí bạn chỉ định và số lượng ký tự theo ý bạn.

Lưu ý:

Nếu giá trị m lớn hơn độ dài chuỗi ký tự thì hàm MID trả về giá trị rỗng.

Nếu giá trị m nhỏ hơn độ dài chuỗi ký tự nhưng tổng giá trị m cộng với n vượt quá độ dài chuỗi ký tự, thì hàm MID trả về các ký tự đến cuối cùng của chuỗi ký tự đã cho.

Nếu giá trị m nhỏ hơn 1 hay giá trị n là số âm thì hàm MID trả về giá trị lỗi #VALUE!

Một vài ứng dụng thực tế của hàm MID: 

Ban đầu có một chuỗi ký tự là homnaytroimua.

– Yêu cầu lấy ra chữ naytroimua

=MID(C8,4,10)

-Yêu cầu lấy ra chữ mua

=MID(C8,11,3)

Hàm MID, MIDB dùng cho các loại ngôn ngữ khác nhau:

Các hàm này có thể không khả dụng ở mọi ngôn ngữ.

Hàm MID luôn luôn đếm mỗi ký tự là 1.

Hàm MIDB đếm mỗi ký tự là 2 khi bạn đã cho phép soạn thảo hỗ trợ DBCS (Ví dụ: Tiếng Nhật, Tiếng Trung, Tiếng Hàn), sau đó đặt nó làm ngôn ngữ mặc định. Nếu không, hàm MIDB đếm mỗi ký tự là 1.

Ví dụ hàm MID  Cách xuất họ và tên bất kỳ

Dùng hàm SEARCH để tìm kiếm vị trí dấu cách. Sau đó, bạn dùng hàm MID để tách ra chuỗi con bắt đầu từ ký tự đầu tiên cho đến ký tự đứng trước dấu cách.

Để xuất ra thông tin họ bất kỳ, ta có ví dụ:

=MID(A2,1,SEARCH(” “,A2)-1)

Để xuất tên ta dùng cấu trúc sau:

Lần này, SEARCH được sử dụng để xác định vị trí bắt đầu. Sau đó dùng hàm LEN để cung cấp tổng chiều dài của chuỗi ban đầu. Nếu không dùng hàm LEN thì bạn có thể đặt một số thật dài cho chuỗi ký tự cần trích xuất, ví dụ như 100. Tiếp đến, dùng hàm TRIM sẽ loại bỏ phần dấu cách.

=TRIM(MID(A2,SEARCH(” “,A2),LEN(A2))

Cách trích xuất chuỗi ký tự nằm giữa hai dấu cách

Chúng ta vẫn sử dụng hàm SEARCH để xác định vị trí của dấu cách đầu tiên, cộng thêm 1 vào đó để chuỗi ký tự trích ra bắt đầu bằng ký tự đứng ngay sau dấu cách. 

Tiếp đến, để có được vị trí của khoảng cách thứ 2 thì bạn hãy sử dụng hàm SEARCH với việc bắt đầu tìm kiếm từ ký tự đầu tiên sau dấu cách thứ 2: SEARCH(” “,A2,SEARCH(” “,A2)+1)

Sau đó bạn cần trừ đi vị trí 2 khoảng không của 2 dấu cách. Sử dụng: SEARCH (” “, A2, SEARCH (” “,A2)+1) – SEARCH (” “,A2)

Kết hợp những công thức nêu trên lại với nhau chúng ta có được công thức MID để trích ra chuỗi ký tự nằm giữa hai dấu cách:

=MID(A2, SEARCH(” “,A2)+1, SEARCH (” “, A2, SEARCH (” “,A2)+1) – SEARCH (” “,A2)-1)

Cách tách chữ từ vị trí bất kỳ

Bạn sử dụng công thức chung sau:

Trong đó:

String là chuỗi văn bản ban đầu.

N là số thứ tự của từ cần trích xuất.

LEN – hàm lấy tổng chiều dài của chuỗi văn bản gốc.

REPT – hàm lặp lại một ký tự cụ thể với số lần nhất định.

SUBSTITUTE – thay thế một ký tự bằng một ký tự khác.

TRIM – loại bỏ dấu cách.

Hàm SUBSTITUTE và REPT biến mọi khoảng trống trong chuỗi văn bản gốc thành nhiều khoảng trống. Số lượng khoảng trống được thêm vào bằng tổng chiều dài của chuỗi văn bản gốc được trả về bới hàm LEN: SUBSTITUTE(A2,” “,REPT(” “,LEN(A2)))

Tiếp đến, bạn cần tính ra vị trí bắt đầu của chuỗi con mà bạn cần trích xuất sử dụng công thức sau: (N-1) * LEN (A1) +1. Phép tính này trả về vị trí của ký tự đầu tiên trong chuỗi con cần trích xuất hoặc vị trí của một số khoảng trống trong tổng số những khoảng trống trước đó.

Số ký tự trích xuất bạn có thể tìm ra bằng cách lấy tổng chiều dài của chuỗi văn bản gốc: LEN(A2). Qua đây, bạn sẽ loại bỏ được những khoảng trắng trong chuỗi dài gồm cả khoảng trống và từ.

Cuối cùng, hàm TRIM sẽ loại bỏ khoảng trống nằm ở đầu và cuối.

Cách trích xuất một từ chứa một hoặc nhiều ký tự cụ thể

Cùng xem qua ví dụ sau: Lọc giá tiền chứa trong đoạn văn bản khi sử dụng hàm MID.

=TRIM(MID(SUBSTITUTE(A2,” “,REPT(” “,99)),MAX(1,FIND(“$”,SUBSTITUTE(A2,” “,REPT(” “,99)))-50),99))

Giải thích:

Hàm SUBSTITUTE và hàm REPT biến mọi khoảng trống trong chuỗi văn bản gốc thành nhiều khoảng trống, chính xác hơn là 99 khoảng trắng.

Advertisement

Hàm FIND sẽ tìm kiếm và xác định vị trí của ký tự mong muốn (trong ví dụ này là $), tiếp đó bạn trừ đi 50. Làm như vậy bạn sẽ nhận lại được 50 ký tự và đặt ở giữa khối 99 khoảng trống đứng trước chuỗi con chứa ký tự được chỉ định.

Hàm MAX được sử dụng để xử lý tình huống khi chuỗi con mong muốn xuất hiện ở đầu chuỗi văn bản ban đầu. Trong trường hợp này, kết quả của FIND () – 50 sẽ là số âm và MAX (1, FIND () – 50) sẽ được thay thế bằng 1.

Vì thế, hàm MID sẽ thu thập 99 ký tự tiếp theo và trả về chuỗi con bạn cần. Hàm TRIM giúp bạn loại bỏ hết những khoảng trống và trả về giá tiền kèm theo (40$, 600$).

Cách khiến hàm MID trả về một số

=VALUE(MID(A2,7,3))

Hàm MID trong Excel luôn trả về chuỗi văn bản, vậy để chuyển đầu ra thành một số. Bạn hãy sử dụng hàm VALUE để chuyển đổi.

Tổng Hợp Dạng Toán Cơ Bản Lớp 4 Các Dạng Toán Cơ Bản Lớp 4

Bên cạnh đó, còn cung cấp thêm 1 số đề Toán đi kèm đáp án, cho các em học sinh lớp 4 ôn tập, luyện giải đề rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn. Nhờ đó, sẽ hệ thống lại kiến thức Toán học hiệu quả. Ngoài ra, các em còn có thể tham khảo 210 câu trắc nghiệm môn Toán lớp 4.

Bài 1: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng, xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng 3 xe. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

Bài 2: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng, xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở hơn trung bình cộng 3 xe là 10. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

Bài 3: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng, xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở kém trung bình cộng 3 xe là 10. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

Bài 4: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng, xe thứ hai chở 50 tấn hàng. Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng 3 xe. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

Bài 5: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng, xe thứ hai chở 50 tấn hàng. Xe thứ ba chở hơn trung bình cộng 3 xe là 10. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

Bài 6: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng, xe thứ hai chở 50 tấn hàng. Xe thứ ba chở kém trung bình cộng 3 xe là 10. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

Bài 7: Trung bình cộng của n số là 80 biết 1 trong các số đó là 100. Nếu bỏ số 100 thì trung bình cộng các số còn lại là 78. Tìm n.

Bài 1:

a) Tìm 2 số chẵn liên tiếp có tông bằng 4010.

b) Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 2345 và giữa chúng có 24 số tự nhiên.

c) Tìm 2 số chẵn có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số chẵn.

d) Tìm 2 số chẵn có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số lẻ.

e) Tìm 2 số lẻ có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số lẻ.

g) Tìm 2 số lẻ có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số chẵn.

Bài 2:

a) Hai anh em Hùng và Cường có 60 viên bi. Anh Hùng cho bạn 9 viên bi; bố cho thêm Cường 9 viên bi thì lúc này số bi của hai anh em bằng nhau. Hỏi lúc đầu anh Hùng nhiều hơn em Cường bao nhiêu viên bi.

b) Cho phép chia 12:6. Hãy tìm một số sao cho khi lấy số bị chia trừ đi số đó, lấy số chia cộng với số đó thì được 2 số mới sao cho hiệu của chúng bằng không .

Bài 3: Cho phép chia 49 : 7. Hãy tìm một số sao cho khi lấy số bị chia trừ đi số đó, lấy số chia cộng với số đó thì được 2 số mới có thương là 1.

Bài 4: Cho các chữ số 4; 5; 6. Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số mà mỗi số có đủ 3 chữ số đã cho. Tính tổng các số đó.

Bài 5:

a. Có bao nhiêu số chỉ có 3 chữ số

b. Có bao nhiêu số có 3 chữ số đều lẻ.

Bài 6: Có 9 đồng tiền đúc hệt nhau. Trong đó có 8 đồng tiền có khối lượng bằng nhau còn một đồng có khối lượng lớn hơn. Cần tìm ra đồng tiền có khối lượng hơn mà chỉ dùng cân hai đĩa với hai lần cân là tìm đúng đồng tiền đó. Hỏi phải cân như thế nào

Bài 7: Có 8 cái nhẫn hình thức giống nhau như hệt, trong đó có 7 cái nhẫn có khối lượng bằng nhau còn một cái có khối lượng nhỏ hơn các cái khác. Cần tìm ra cái nhẫn có khối lượng nhỏ hơn đó mà chỉ dùng cân hai đĩa và chỉ với hai lần cân là tìm được.

Bài 8: Trung bình cộng của 3 số là 369. Biết trong 3 số đó có một số có một số có 3 chữ số, một số có 2 chữ số, một số có 1 chữ số. Tìm 3 số đó.

Bài 9: Trung bình cộng của 3 số là 37. Tìm 3 số đó biết rằng trong 3 số đó có một số có 3 chữ số, một số có 2 chữ số, 1 số có 1 chữ số.

Bài 10: Tổng số tuổi của hai cha con là 64. Tìm số tuổi mỗi người biết tuổi cha kém 3 lần tuổi con là 4 tuổi

Bài 11: Tổng số tuổi của 2 mẹ con là 58 tuổi. Tuổi mẹ hơn 4 lần tuổi con là 3 tuổi, tính tuổi của mỗi người.

Bài 12: Tuổi con nhiều hơn 1/4 tuổi bố là 2. Bố hơn con 40 tuổi, tìm tuổi con tuổi bố.

Bài 13: Tuổi mẹ hơn 3 lần tuổi con là 8 tuổi. Mẹ hơn con 28 tuổi, tính tuổi mỗi người.

Bài 1: Hiện nay, Minh 10 tuổi, em Minh 6 tuổi, còn mẹ của Minh 36 tuổi. Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ bằng tổng số tuổi của hai anh em.

Bài 2: Bể thứ nhất chứa 1200 lít nước. Bể thứ 2 chứa 1000 lít nước. Khi bể không có nước người ta cho 2 vòi cùng chảy 1 lúc vào 2 bể. Vòi thứ nhất mỗi giờ chảy được 200 lít. Vòi thứ 2 mỗi giờ chảy được 150 lít. Hỏi sau bao lâu số nước còn lại ở 2 bể bằng nhau.

Bài 3: Cùng 1 lúc xe máy và xe đạp cùng đi về phía thành phố xe máy cách xe đạp 60km. Vận tốc xe máy là 40 km/h vận tốc xe đạp là 25 km /h. Hỏi sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp.

Bài 4: Một con Chó đuổi theo một con thỏ. Con chó cách con thỏ 20m. Mỗi bước con thỏ nhẩy được 30cm, con chó nhảy được 50 cm. Hỏi sau bao nhiêu bước con chó bắt được con thỏ? Biết rằng con thỏ nhảy được 1 bước thì con chó cũng nhảy được 1 bước.

Bài 5: Hai bác thợ mộc nhận bàn ghế về đóng. Bác thứ nhất nhận 60 bộ. Bác thứ 2 nhận 45 bộ. Cứ 1 tuần bác thứ nhất đóng được 5 bộ, bác thứ hai đóng được 2 bộ. Hỏi sau bao lâu số ghế còn lại của 2 bác bằng nhau.

Bài 6: Hai bác thợ mộc nhận bàn ghế về đóng. Bác thứ nhất nhận 120 bộ. Bác thứ 2 nhận 80 bộ. Cứ 1 tuần bác thứ nhất đóng được 12 bộ, bác thứ hai đóng được 4 bộ. Hỏi sau bao lâu số ghế còn lại của bác thứ nhất bằng 1/2 số bộ bàn ghế của bác thứ 2.

Bài 7: Hai bể nước có dung tích bằng nhau. Cùng 1 lúc người ta cho 2 vòi nước chảy vào 2 bể. Vòi thứ nhất mỗi giờ chảy được 50 lít nước. Vòi thứ 2 mỗi giờ chảy được 30 lít nước. Sau khi bể thứ nhất đầy nước thì bể thứ 2 phải chảy thêm 600 lít nữa mới đầy. Hỏi dung tích của bể là bao nhiêu lít nước?

Bài 1: Mẹ 49 tuổi, tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ. Hỏi con bao nhiêu tuổi?

Bài 2: Mẹ 36 tuổi, tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ. Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ?

Advertisement

Bài 3: Bác An có một thửa ruộng. Trên thửa ruộng ấy bác dành 1/2 diện tích để trồng rau. 1/3 để đào ao phần còn lại dành làm đường đi. Biết diện tích làm đường đi là 30m2. Tính diện tích thửa ruộng.

Bài 4: Trong đợt kiểm tra học kì vừa qua ở khối 4 thầy giáo nhận thấy: 1/2 Số học sinh đạt điểm giỏi, 1/3 số học sinh đạt điểm khá, 1/10 số học sinh đạt trung bình còn lại là số học sinh đạt điểm yếu. Tính số học sinh đạt điểm yếu biết số học sinh giỏi là 45 em.

Nhận xét: Để tìm được số học sinh yếu thì cần tìm phân số chỉ số học sinh yếu.

Cần biết số học sinh của khối dựa vào số học sinh giỏi

Bài 5:

a) Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng. Người bán hàng để lại 1/10 số hộp bầy ở quầy, còn lại đem cất vào tủ quầy. Sau khi bán 4 hộp ở quầy người đo nhận thấy số hộp xà phòng cất đi gấp 15 lần số hộp xà phòng còn lại ở quầy. Tính số hộp xà phòng cửa hàng đã nhập.

Nhận xét: ở đây ta nhận thấy số hộp xà phòng cất đi không thay đổi vì vậy cần bám vào đó bằng cách lấy số hộp xà phòng cất đi làm mẫu số . tìm phân số chỉ 4 hộp xà phòng.

b) Một cửa hàng nhận về một số xe đạp. Người bán hàng để lại 1/6 số xe đạp bầy bán ,còn lại đem cất vào kho .Sau khi bán 5 xe đạp ở quầy người đo nhận thấy số xe đạp cất đi gấp 10 lần số xe đạp còn lại ở quầy. Tính số xe đạp cửa hàng đã nhập.

c) Trong đợt hưởng ứng phát động trồng cây đầu năm, số cây lớp 5a trồng bằng 3/4 số cây lớp 5b. Sau khi nhẩm tính thầy giáo nhận thấy nếu lớp 5b trồng giảm đi 5 cây thì số cây lúc này của lớp 5a sẽ bằng 6/7 số cây của lớp 5b.

Sau khi thầy giáo nói như vậy bạn Huy đã nhẩm tính ngay được số cây cả 2 lớp trồng được. Em có tính được như bạn không?

Bài 6: Một giá sách có 2 ngăn. Số sách ở ngăn dưới gấp 3 lần số sách ở ngăn trên. Nếu chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới sẽ gấp 4 lấn số sách ở ngăn trên. Tính số sách ở mỗi ngăn.

Bài 7: Hai kho có 360 tấn thóc. Nếu lấy 1/3 số thóc ở kho thứ nhất và 2/ 5 số thóc ở kho thứ 2 thì số thóc còn lại ở 2 kho bằng nhau.

a. Tính số thóc lúc đầu mỗi kho.

b. Hỏi đã lấy ra ở mỗi kho bao nhiêu tấn thóc.

Bài 8: Hai bể chứa 4500 lít nước. Người ta tháo ở bể thứ nhất 2/5 bể. Tháo ở bể thứ hai là 1/4 bể thì só nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước .

Bài 9: Hai bể chứa 4500 lít nước. Người ta tháo ở bể thứ nhất 500 lít. Tháo ở bể thứ hai là 1000 lít thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

………………….

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

Tổng Hợp Các Loại Giấy In Thường Được Dùng Với Máy In

Giấy có tráng phủ

Giấy tráng phủ là những loại giấy có bề mặt láng bóng và có độ phản xạ ánh sáng cao (nhờ lớp tráng phủ làm tăng độ chắn sáng) giúp cho việc tái tạo màu sắc được trung thực nên hình in rất đẹp.

Lớp tráng phủ được sử dụng nhiều nhất là cao lanh, bột đá và cũng có loại giấy được tráng phủ bằng lớp kim loại (giấy metalines). Loại giấy này có những loại sau.

Giấy Couche

Couche Matt

Tương tự như loại giấy Couche nhưng nhìn có tính nghệ thuật và mềm dịu hơn, ít phản xạ ánh sáng. Loại giấy này thường được dùng để in các loại tạp chí cao cấp. Bên cạnh đó, giấy Couche Matt còn có thể viết được.

Giấy Bristol

Loại giấy có bề mặt hơi bóng, mịn, bám mực tốt vừa phải. Giấy Bristol thường dùng in hộp xà bông, mỹ phẩm, dược phẩm, bìa sơ mi, brochure, card, tờ rơi, poster, thiệp cưới, thiệp mời…với định lượng thường thấy ở mức 230 – 350g/m2.

Giấy Ivory

Tương tự như Bristol, nhưng giấy Ivory chỉ có một mặt láng, mặt còn lại sần sùi, thường nằm ở mặt trong sản phẩm.

Vì vậy giấy được dùng làm bao bì thực phẩm và thường phải được kiểm định an toàn thực phẩm khi được sử dụng làm vỏ hộp, vỏ bao bì thực phẩm.

Giấy Duplex

Một loại giấy có một bề mặt trắng và láng gần giống với Bristol, mặt kia thường sẫm như giấy bồi. Đây là loại giấy dày được sử dụng nhiều trong in bao bì hộp có kích thước lớn.

Giấy không tráng phủ

Giấy không tráng phủ là những loại giấy có bề mặt nhám, không láng bóng. Tuy nhiên tùy vào độ trắng khác nhau mà giấy không tráng phủ cũng cho chất lượng màu sắc hình ảnh cũng khác nhau.

Thông thường khi in trên loại giấy này thì độ sắc nét của hình ảnh chỉ đạt mức trung bình khá. Một đặc điểm khác biệt cơ bản của loại giấy này so với giấy tráng phủ là có thể viết lên trên mặt giấy bằng những loại viết thông thường. 

Giấy Ford

Là loại giấy phổ biến và thông dụng, thường thấy nhất là giấy A4 trong các tiệm photo, định lượng thường là 70-80-90g/m2…

Giấy ford có bề mặt nhám, bám mực tốt (do đó mực in không đẹp lắm) cũng được dùng làm bao thư lớn, nhỏ, giấy Note, letter head, hóa đơn, tập học sinh…

Giấy Kraft

Giấy Kraft được làm từ bột giấy hóa học của gỗ mềm và có tính chất đanh, dẻo dai, tương đối thô, định lượng thông thường từ 50-135 g/cm2.

Giấy Kraft thường là màu nâu nhưng có thể được tẩy trắng để sản xuất giấy trắng. Loại giấy này thường được làm túi hàng tạp phẩm, in túi giấy, bao tải multiwall, phong bì thư và đóng gói khác.

Giấy Cacbonless

Trên bề mặt giấy có phủ một lớp thuốc, dưới áp lực lớp thuốc này sẽ vỡ ra và tạo thành phần tử in trên giấy. Đây là loại giấy dùng để in hóa đơn, phiếu tiền.

Advertisement

Giấy mỹ thuật

Loại giấy có thể nhìn thấy các đường gần theo thớ giấy. Giấy mỹ thuật thường có nhiều màu và nhiều loại gân được sử dụng trong in thiệp mời, lịch, card visit cao cấp,…

Đặc biệt giấy này khi đem in phun màu (inject) giấy cho chất lượng màu sắc rất tốt.

Tổng Hợp Ký Hiệu Trong Excel Có Nghĩa Là Gì

Ký hiệu $ trong excel có nghĩa là gì

Tham chiếu ô Excel là gì?

Tham chiếu ô tương đối Excel (không có dấu $)

Khi một công thức có tham chiếu ô tương đối được sao chép sang ô khác, tham chiếu thay đổi dựa trên vị trí tương đối của các hàng và cột. Theo mặc định, tất cả các tham chiếu trong Excel là tương đối. Ví dụ sau đây cho thấy cách các tài liệu tham khảo tương đối làm việc.

Giả sử bạn có công thức sau trong ô B1:

Nếu bạn sao chép công thức này sang một hàng khác trong cùng một cột, nối với ô B2, công thức sẽ điều chỉnh cho hàng 2 (A2 * 10) vì Excel cho rằng bạn muốn nhân một giá trị trong mỗi hàng của cột A với 10.

Và nếu bạn sao chép hoặc di chuyển một công thức Excel có tham chiếu ô tương đối sang một hàng khác và một cột khác, cả tham chiếu cột và hàng sẽ thay đổi:

Sử dụng tham chiếu tương đối là Excel – ví dụ về công thức

Giả sử bạn có một cột giá USD (cột B) trong bảng tính của mình và bạn muốn chuyển đổi chúng thành VND. Biết tỷ lệ chuyển đổi USD – VND (23.000 tại thời điểm viết), công thức cho hàng 2, đơn giản như =B2*23000. Lưu ý rằng chúng tôi đang sử dụng một tham chiếu ô tương đối Excel, không có ký hiệu đô la.

Để sao chép công thức xuống cột , hãy di chuột qua tay cầm điền (một hình vuông nhỏ ở góc dưới bên phải của ô đã chọn). Khi bạn thực hiện việc này, con trỏ sẽ thay đổi thành một chữ thập màu đen mỏng và bạn giữ và kéo nó qua các ô bạn muốn tự động điền.

Tham chiếu ô tuyệt đối của Excel (có ký hiệu $)

Ví dụ: nếu bạn có số 10 trong ô A1 và bạn sử dụng tham chiếu ô tuyệt đối ($A$1), công thức =$A$1+5 sẽ luôn trả về 15, bất kể các ô khác mà công thức đó được sao chép vào. Mặt khác, nếu bạn viết cùng một công thức với tham chiếu ô tương đối (A1), sau đó sao chép nó xuống các ô khác trong cột, một giá trị khác sẽ được tính cho mỗi hàng. Hình ảnh sau đây cho thấy sự khác biệt:

Sử dụng tham chiếu ô tương đối và tuyệt đối trong một công thức

Ví dụ 1. Tham chiếu ô tương đối và tuyệt đối để tính số

Trong ví dụ trước của chúng tôi với giá USD và VND, bạn có thể không muốn mã hóa tỷ giá hối đoái trong công thức. Thay vào đó, bạn có thể nhập số đó vào một số ô, giả sử C1 và sửa tham chiếu ô đó trong công thức bằng cách sử dụng ký hiệu đô la ($) như hiển thị trong ảnh chụp màn hình sau:

B4 – tham chiếu ô tương đối được điều chỉnh cho mỗi hàng

$C$1 – tham chiếu ô tuyệt đối không bao giờ thay đổi cho dù công thức được sao chép ở đâu.

Ví dụ 2. Tham chiếu ô tương đối và tuyệt đối để tính ngày

Một cách sử dụng phổ biến khác của các tham chiếu ô tuyệt đối và tương đối trong một công thức duy nhất là Tính ngày trong Excel dựa trên ngày hôm nay.

Giả sử bạn có một danh sách các ngày giao hàng trong cột B và bạn nhập ngày hiện tại vào C1 bằng cách sử dụng hàm TODAY () . Những gì bạn muốn biết là trong bao nhiêu ngày mỗi mặt hàng được vận chuyển và bạn có thể tính toán điều này bằng cách sử dụng công thức sau: =B4-$C$1

Và một lần nữa, chúng tôi sử dụng hai loại tham chiếu trong công thức:

Tương đối cho ô có ngày giao hàng đầu tiên (B4), vì bạn muốn tham chiếu ô này thay đổi tùy thuộc vào hàng nơi công thức cư trú.

Cuối cùng, bất cứ khi nào bạn muốn tạo tham chiếu ô tĩnh Excel luôn tham chiếu đến cùng một ô, hãy đảm bảo bao gồm ký hiệu đô la ($) trong công thức của bạn để tạo tham chiếu tuyệt đối trong Excel.

Tham chiếu ô hỗn hợp Excel

Tham chiếu ô hỗn hợp trong Excel là một tham chiếu trong đó chữ cái cột hoặc số hàng được cố định. Ví dụ: $ A1 và A $ 1 là các tham chiếu hỗn hợp. Nhưng mỗi cái có nghĩa là gì? Nó rất đơn giản.

Cột tuyệt đối và hàng tương đối, như $A1. Khi một công thức với loại tham chiếu này được sao chép sang các ô khác, dấu $ phía trước chữ cái cột sẽ khóa tham chiếu vào cột được chỉ định để nó không bao giờ thay đổi. Tham chiếu hàng tương đối, không có ký hiệu đô la, thay đổi tùy theo hàng mà công thức được sao chép.

Cột tương đối và hàng tuyệt đối, như A$1. Trong loại tham chiếu này, đó là tham chiếu của hàng sẽ không thay đổi và tham chiếu của cột sẽ

Sử dụng tham chiếu hỗn hợp trong Excel – ví dụ về công thức

Trong ví dụ này, chúng tôi sẽ sử dụng lại bảng chuyển đổi tiền tệ của mình. Nhưng lần này, chúng tôi sẽ không giới hạn mình chỉ với chuyển đổi USD – VND. Những gì chúng ta sẽ làm là chuyển đổi giá đô la sang một số loại tiền tệ khác, tất cả chỉ với một công thức!

=$B5*C$2

Trong đó $B5 là giá đô la trong cùng một hàng và C$2 là tỷ giá chuyển đổi USD – VND.

Và bây giờ, sao chép công thức xuống các ô khác trong cột C và sau đó tự động điền các cột khác với cùng một công thức bằng cách kéo tay cầm điền. Kết quả là, bạn sẽ có 3 cột giá khác nhau được tính toán chính xác dựa trên tỷ giá hối đoái tương ứng trong hàng 2 trong cùng một cột. Để xác minh điều này, chọn bất kỳ ô nào trong bảng và xem công thức trong thanh công thức.

Ví dụ: hãy chọn ô D7 (trong cột EURO). Những gì chúng ta thấy ở đây là công thức =$B7*D$2 lấy giá USD trong B7 và nhân nó với giá trị trong D2, đó là tỷ lệ chuyển đổi USD-EURO.

Và bây giờ, hãy hiểu làm thế nào mà Excel biết chính xác mức giá nào và tỷ giá hối đoái nào để nhân nó lên. Như bạn có thể đoán, đó là các tham chiếu ô hỗn hợp thực hiện thủ thuật ($B5*C$2).

$B5 – cột tuyệt đối và hàng tương đối . Tại đây, bạn chỉ thêm ký hiệu đô la ($) trước chữ cái cột để neo tham chiếu vào cột A, vì vậy Excel luôn sử dụng giá USD gốc cho tất cả các chuyển đổi. Tham chiếu hàng (không có dấu $) không bị khóa vì bạn muốn tính giá cho từng hàng riêng lẻ.

Cách chuyển đổi giữa các tham chiếu tuyệt đối, tương đối và hỗn hợp (phím F4)

Khi bạn viết một công thức Excel, ký hiệu $ tất nhiên có thể được nhập thủ công để thay đổi một tham chiếu ô tương đối thành tuyệt đối hoặc hỗn hợp. Hoặc dùng phím tắt F4 hoặc Fn + F4 ở một số dòng máy để tối ưu thời gian làm việc.

Lưu ý: Hoạt động phím tắt F4, phải ở chế độ chỉnh sửa công thức.

Vào chế độ Chỉnh sửa bằng cách nhấn phím F2 hoặc bấm đúp vào ô.

Chọn tham chiếu ô bạn muốn thay đổi.

Tôi hy vọng bây giờ bạn hoàn toàn hiểu các tham chiếu ô tương đối và tuyệt đối là gì và một công thức Excel có dấu $ không còn là một bí ẩn nữa.

Các Câu Lệnh Cơ Bản Trong Javascript

let x, y, z; x = 5; y = 6; z = x + y; Chương trình Javascript

Một chương trình máy tính là một danh sách các “hướng dẫn” cho máy tính hiểu và thực hiện.

Trong một ngôn ngữ lập trình, các hướng dẫn lập trình này được gọi là các câu lệnh.

Một chương trình JavaScript là một danh sách các câu lệnh lập trình.

Một số câu lệnh trong Javascript

Các câu lệnh JavaScript bao gồm: Giá trị, Toán tử, Biểu thức, Từ khóa và Nhận xét.

Câu lệnh này yêu cầu trình duyệt hiển thị “Xin chào!.” bên trong một phần tử HTML với:

document.getElementById("demo").innerHTML = "Xin chào!";

Hầu hết các chương trình JavaScript chứa nhiều câu lệnh JavaScript.

Các câu lệnh được thực hiện, từng cái một, theo thứ tự giống như khi chúng được viết.

Dấu chấm phẩy trong Javascript

Các câu lệnh JavaScript phân tách bằng dấu chấm phẩy.

Thêm dấu chấm phẩy vào cuối mỗi câu lệnh thực thi:

let a, b, c; a = 5; b = 6; c = a + b;

Khi được phân tách bằng dấu chấm phẩy, nhiều câu lệnh trên một dòng được phép:

a = 5; b = 6; c = a + b; Khoảng trắng trong Javascript

JavaScript bỏ qua nhiều khoảng trắng.

Bạn có thể thêm khoảng trắng vào tập lệnh của mình để dễ đọc hơn:

let person = "Hege"; let person="Hege";

Một cách tốt là đặt khoảng trắng xung quanh các toán tử ( = + – * / ):

let x = y + z; Độ dài dòng và ngắt dòng trong Javascript

Để dễ đọc nhất, các lập trình viên thường muốn tránh các dòng mã dài hơn 80 ký tự.

Nếu một câu lệnh JavaScript không vừa trên một dòng, thì vị trí tốt nhất để ngắt câu lệnh đó là sau một toán tử:

document.getElementById("demo").innerHTML = "Xin chào!"; Khối mã JavaScript

Các câu lệnh JavaScript có thể được nhóm lại với nhau trong các khối mã, bên trong dấu ngoặc nhọn {…}.

Mục đích của các khối mã là xác định các câu lệnh sẽ được thực thi cùng nhau.

Một nơi mà bạn sẽ tìm thấy các câu lệnh được nhóm lại với nhau theo khối, là trong các hàm JavaScript:

function myFunction() { document.getElementById("demo1").innerHTML = "Xin chào!"; document.getElementById("demo2").innerHTML = "Ngày hôm nay của bạn thế nào?"; }

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Được Sử Dụng trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!