Xu Hướng 2/2024 # Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 4 Cạnh Tranh Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hóa # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 4 Cạnh Tranh Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hóa được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trắc nghiệm GDCD 11 bài 4

Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của

A. Cạnh tranh

B. Thi đua

C. Sản xuất

D. Kinh doanh

A. Do nền kinh tế thị trường phát triển

B. Do tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh doanh

C. Do Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp phát triển

D. Do quan hệ cung-cầu tác động đến người sản xuất kinh doanh

Câu 3: Tính chất của cạnh tranh là gì?

A. Giành giật khách hàng

B. Giành quyền lợi về mình

C. Thu được nhiều lợi nhuận

D. Ganh đua, đấu tranh

Câu 4: Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất phát từ

A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu

B. Sự gia tăng sản xuất hàng hóa

C. Nguồn lao động dồi dào trong xã hội

D. Sự thay đổi cung-cầu

Câu 5: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là

A. Giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác

B. Giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình

C. Gây ảnh hưởng trong xã hội

D. Phuc vụ lợi ích xã hội

Câu 6: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là

A. Giành hàng hóa tối về mình

B. Giành hợp đồng tiêu thụ hàng hóa

C. Giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác

D. Giành thị trường tiêu thụ rộng lớn

A. Quy luật cung cầu

B. Quy luật cạnh tranh

C. Quy luật lưu thông tiền tệ

D. Quy luật giá trị

A. Bảo vệ môi trường tự nhiên

B. Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế

C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

D. Nâng cao chất lượng cuộc sống

A. Cạnh tranh tự do

B. Cạnh tranh lành mạnh

C. Cạnh tranh không lành mạnh

D. Cạnh tranh không trung thực

Câu 10: Mọi sự cạnh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với các mặt tích cực là cạnh tranh

A. Lành mạnh

B. Tự do

C. Hợp lí

D. Công bằng

Câu 11: Sự cạnh tranh vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức là cạnh tranh

A. Không lành mạnh

B. Không bình đẳng

C. Tự do

D. Không đẹp

A. Khai thác tối đa mọi quyền lực của đất nước

B. Một số người sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương

C. Triệt tiêu các doanh nghiệp cùng ngành

D. Thu lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác

A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên

B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước

C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế

D. Góp phần ổn định thị trường hàng hóa

A. Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng

B. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương

C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

D. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất

A. Vẫn mua hàng hóa ở đó vì giá rẻ hơn nơi khác

B. Không đến cửa hàng đó mua hàng nữa

C. Báo cho cơ quan chức năng biết

D. Tự tìm hiểu về nguồn gốc số hàng giả đó

A. Cạnh tranh là quy luật kinh tế khách quan

B. Cạnh tranh có hai mặt: mặt tích cực và mặt hạn chế

C. Mặt tích cực của cạnh tranh là cơ bản

D. Mặt hạn chế của cạnh tranh là cơ bản

A. Cạnh tranh trong nội bộ ngành

B. Cạnh tranh lành mạnh

C. Cạnh tranh giữa các ngành

D. Cạnh tranh giữa người bán và người mua

A. Tính đạo đức, tính pháp luật và hệ quả

B. Tính truyền thống, tính nhân văn và hệ quả

C. Tính hiện đại, tính pháp luật và tính đạo đức

D. Tính đạo đức và tính nhân văn

A. Làm cho cung lớn hơn cầu

B. Đầu cơ tích lũy gây rối loạn thị trường

C. Tiền giấy khan hiếm trên thị trường

D. Gây ra hiện tượng lạm phát

A. Vi phạm truyền thống văn hóa bà quy định của Nhà nước

B. Vi phạm văn hóa và vi phạm pháp luật

C. Vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức

D. Vi phạm truyền thống và văn hóa dân tộc

Câu 21: Bên cạnh những thuận lợi thì hộp nhập kinh tế quốc tế cũng đem lại những khó khăn thách thức cho các doanh nghiệp, đó là

A. Cạnh tranh ngày càng nhiều

Advertisement

B. Cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt

C. Tăng cường quá trình hợp tác

D. Nâng cao năng lực cạnh tranh

A. Quy luật cung cầu

B. Quy luật cạnh tranh

C. Quy luật lưu thông tiền tệ

D. Quy luật giá trị

A. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương

B. Gây rối loạn thị trường

C. Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng

D. Làm cho nền kinh tế bị suy thoái

Đáp án trắc nghiệm GDCD 11 bài 4

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

B

D

A

A

C

Câu

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

C

A

A

B

Câu

13

14

15

16

17

18

Đáp án

A

B

C

D

B

A

Câu

19

20

21

22

23

Đáp án

B

C

B

B

C

Trắc Nghiệm Giáo Dục Công Dân 12 Bài 2 Trắc Nghiệm Bài 2 Gdcd 12

Trắc nghiệm GDCD 12 bài 2

Câu 1. Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật

A. đi vào cuộc sống.

B. gắn bó với thực tiễn.

C. quen thuộc trong cuộc sống.

D. có chỗ đứng trong thực tiễn.

Đáp án: A

Câu 2. Thực hiện pháp luật là hành vi

A. thiện chí của cá nhân, tổ chức.

B. hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

C. tự nguyện của mọi người.

D. dân chủ trong xã hội.

Đáp án: B

A. Không thích hợp.

B. Lỗi.

C. Trái pháp luật.

D. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

Đáp án: A

A. Quản lý nhà nước.

B. An toàn lao động.

C. Ký kết hợp đồng.

D. Công vụ nhà nước.

Đáp án: A

Câu 5. Có mấy hình thức thực hiện pháp luật ?

A. Bốn hình thức.

B. Ba hình thức.

C. Hai hình thức.

D. Một hình thức.

Đáp án: A

Câu 6. Có mấy loại vi phạm pháp luật ?

A. Bốn loại.

B. Năm loại.

C. Sáu loại.

D. Hai loại.

Đáp án: A

Câu 7. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

A. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

B. các quan hệ kinh tế và quan hệ lao động.

C. các quy tắc quản lý nhà nước.

D. trật tự, an toàn xã hội.

Đáp án: A

Câu 8. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản, đó là quan hệ

A. sở hữu, hợp đồng.

B. hành chính, mệnh lệnh.

C. sản xuất, kinh doanh.

D. trật tự, an toàn xã hội.

Đáp án: A

Câu 9. Người phải chịu hình phạt từ là phải chịu trách nhiệm

A. hình sự.

B. hành chính.

C. kỷ luật.

D. dân sự.

Đáp án: A

Câu 10. Hành vi xâm phạm tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là

A. vi phạm hành chính.

B. vi phạm dân sự.

C. vi phạm kinh tế.

D. vi phạm quyền tác giả.

Đáp án: B

Câu 11. Người phải chịu trách nhiệm hình sự có thẻ chịu

A. hình phạt tù.

B. phê bình.

C. hạ bậc lương.

D. kiểm điểm.

Đáp án: A

Câu 12. Người có hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông phải chịu trách nhiệm

A. hành chính.

B. kỉ luật.

C. bồi thường.

D. dân sự.

Đáp án: A

Câu 13. Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự là hành vi vi phạm

A. hình sự.

B. hành chính.

C. qui tắc quản lí xã hội.

D. an toàn xã hội.

Đáp án: A

A. Tự tiện.

B. Trái pháp luật.

C. Có lỗi.

D. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

Đáp án: A

Câu 15. Hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước là

A. vi phạm kỷ luật.

B. vi phạm hành chính.

C. vi phạm nội quy cơ quan.

D. vi phạm dân sự.

Đáp án: A

Câu 16. Hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước là hành vi vi phạm

A. hành chính.

B. dân sự.

C. kỉ luật.

D. quan hệ xã hội.

Đáp án: A

A. Trái phong tục tập quán.

B. Lỗi.

C. Trái pháp luật.

D. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

Đáp án: A

A. các quan hệ lao động, công vụ nhà nước.

B. nội quy trường học.

C. các quan hệ xã hội.

D. các quan hệ giữa nhà trường và học sinh.

Đáp án: A

A. Trái chính sách.

B. Trái pháp luật.

C. Lỗi của chủ thể.

D. Năng lực trách nhiệm pháp lí của chủ thể.

Đáp án: A

Câu 20. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ nhân thân, đó là các quan hệ về mặt

A. tinh thần.

B. lao động.

C. xã giao.

D. hợp tác.

Đáp án: A

Câu 21. Người sản xuất hàng hóa để bán ra thị trường mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền là vi phạm

A. dân sự.

B. hành chính.

C. trật tự xã hội.

D. quan hệ kinh tế.

Đáp án: B

Câu 22. Vi phạm pháp luật là hành vi

A. trái thuần phong mĩ tục.

B. trái pháp luật.

C. trái đạo đức xã hội.

D. trái nội quy của tập thể.

Đáp án: B

Câu 23. Hành vi trái pháp luật là hành vi xâm phạm, gây thiệt hại cho

A. các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

B. các quan hệ chính trị của nhà nước.

C. các lợi ích của tổ chức, cá nhân.

D. các hoạt động của tổ chức, cá nhân.

Đáp án: A

Câu 24. Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể

A. nhận thức và điều khiển được hành vi của mình.

B. hiểu được hành vi của mình.

C. nhận thức và đồng ý với hành vi của mình.

D. có kiến thức về lĩnh vực mình làm.

Đáp án: A

A. Khuyết điểm.

B. Lỗi.

C. Hạn chế.

D. Yếu kém.

Đáp án: B

A. Không cẩn thận.

B. Vi phạm pháp luật.

C. Thiếu suy nghĩ.

D. Thiếu kế hoạch.

A. Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với người vi phạm pháp luật.

B. Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật.

C. Xác định được người tốt và người xấu.

D. Cách li người vi phạm với những người xung quanh.

Đáp án: B

Câu 28. Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế việc làm trái pháp luật là một trong các mục đích của

A. giáo dục pháp luật.

B. trách nhiệm pháp lí.

C. thực hiện pháp luật.

D. vận dụng pháp luật.

Đáp án: B

Câu 29. Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là

A. nghi phạm.

B. tội phạm.

C. vi phạm.

D. xâm phạm.

Đáp án: B

A. Cảnh cáo.

B. Phê bình.

C. Chuyển công tác khác.

D. Buộc thôi việc.

Đáp án: B

………………….

Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Lớp 11 Trắc Nghiệm Đề Số 5

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm đề số 5

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm đề số 5

TRƯỜNG THPT

NĂM HỌC 2023 – 2023

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HK II

MÔN: HÓA HỌC. LỚP 11

Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian giao đề)

Đ

MÃ ĐỀ 123

ề gồm 02 trang.

Câu 21. Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

Câu 22. Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng?

A. C4H10. B. C2H6. C. C3H8. D. C5H12.

Câu 23. Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

Tên gọi của X là:

A. 2-metyl-2,4-đietylhexan. B. 2,4-đietyl-2-metylhexan.

C. 3,3,5-trimetylheptan. D. 3-etyl-5,5-đimetylheptan.

Câu 24. Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1 : 1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là

A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.

C. pentan. D. 2-đimetylpropan.

Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Công thức phân tử của X là

A. C2H6. B. C3H8. C. C4H10. D. CH4.

Câu 26. Ankađien là :

A. hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2.

B. hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2.

C. hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

D. hiđrocacbon mạch hở, có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

Câu 27. Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C6H10 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt ?

A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

Câu 28. Tiến hành thí nghiệm (A, B, C) ở điều kiện thường về phenol (C6H5OH) và muối C6H5ONa như hình vẽ sau đây:

Thông qua các thí nghiệm cho biết điều khẳng định nào sau đây là chính xác?

A. Phenol ít tan trong nước lạnh, nhưng tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

B. Phenol ít tan trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

C. Phenol tan nhiều trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

D. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan ít trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

Câu 29. Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom ?

A. Phenol. B. Etilen. C. Benzen. D. Axetilen.

Câu 30. Ankin là hiđrocacbon

A. có dạng CnH2n, mạch hở. B. có dạng CnH2n-2, mạch hở.

C. mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân tử. D. mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.

Câu 31. Cho các chất: CH2=CH–CH=CH2; CH3–CH2–CH=C(CH3)2; CH3–CH=CH–CH=CH2;

CH3–CH=CH2; CH3–CH=CH–COOH. Số chất có đồng phân hình học là

A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

Câu 32. Để chuyển hoá ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :

A. Pd/PbCO3, to. B. Ni, to. C. Mn, to. D. Fe, to.

Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp C2H6 và C4H6, thu được m gam H2O. Giá trị của m là

A. 10,8 gam. B. 7,2 gam. C. 5,4 gam. D. 21,6 gam.

Câu 34. Cho các hợp chất sau : (a) HOCH2-CH2OH ; (b) HOCH2-CH2-CH2OH ; (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH ; (d) CH3-CH(OH)-CH2OH ; (e) CH3-CH2OH ; (f) CH3-O-CH2CH3. Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là

A. (a), (c), (d). B. (c), (d), (e). C. (a), (b), (c). D. (c), (d), (f).

Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 12,9. B. 15,3. C. 12,3. D. 16,9.

Câu 36. Cho phản ứng : C6H5–CH=CH2 + KMnO4 C6H5–COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là

A. 27. B. 31. C. 34. D. 24.

Câu 37. Hỗn hợp A gồm ankan X và anken Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) có tỉ khối so với H2 bằng 21,4. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp A thì thu được a lít CO2 (đktc). Giá trị của a là

A. 4,48. B. 10,08. C. 9,86. D. 8,96.

Câu 38. Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinylaxetilen (0,1 mol), etilen (0,1 mol) và hiđro (0,4 mol). Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dd chứa a mol Br2. Gía trị của a là

A. 0,35. B. 0,65. C. 0,45. D. 0,25.

Câu 39. Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là

A. C6H5CH2OH. B. CH3OH C. C2H5OH. D. CH2=CHCH2OH.

Câu 40. Hỗn hợp X nặng m gam gồm C2H6, C4H10, C3H6, C2H2 và H2 được đun nóng trong bình kín có xúc tác Ni được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y này tác dụng vừa đủ với 0,12 mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp Y nói trên bằng một lượng vừa đủ V lít O2 (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng dung dịch giảm đi 17,16 gam. Nếu lấy 0,5 mol hỗn hợp Y thì tác dụng vừa đủ với 0,4 mol Br2 trong dung dịch. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 15,0. B. 16,0. C. 17,0. D. 11,5.

—————-Hết—————

Họ và tên học sinh:………………………………………Số báo danh: …………………………

TRƯỜNG THPT

NĂM HỌC 2023 – 2023

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HK II

MÔN: HÓA HỌC. LỚP 11

Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian giao đề)

Đ

MÃ ĐỀ 234

ề gồm 02 trang.

Câu 21. Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

Câu 22. Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng?

A. C4H10. B. C2H6. C. C3H8. D. C5H12.

Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Công thức phân tử của X là

A. C2H6. B. C3H8. C. C4H10. D. CH4.

Câu 24. Ankađien là :

A. hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2.

B. hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2.

C. hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

D. hiđrocacbon mạch hở, có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

Câu 25. Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C6H10 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt ?

A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

Câu 26. Tiến hành thí nghiệm (A, B, C) ở điều kiện thường về phenol (C6H5OH) và muối C6H5ONa như hình vẽ sau đây:

Thông qua các thí nghiệm cho biết điều khẳng định nào sau đây là chính xác?

A. Phenol ít tan trong nước lạnh, nhưng tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

B. Phenol ít tan trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

C. Phenol tan nhiều trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

D. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan ít trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

Câu 27. Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom ?

A. Phenol. B. Etilen. C. Benzen. D. Axetilen.

Câu 28. Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1 : 1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là

A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.

C. pentan. D. 2-đimetylpropan.

Câu 29. Ankin là hiđrocacbon

A. có dạng CnH2n, mạch hở. B. có dạng CnH2n-2, mạch hở.

C. mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân tử. D. mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.

Câu 30. Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

Tên gọi của X là:

A. 2-metyl-2,4-đietylhexan. B. 2,4-đietyl-2-metylhexan.

C. 3,3,5-trimetylheptan. D. 3-etyl-5,5-đimetylheptan.

Câu 31. Cho các chất: CH2=CH–CH=CH2; CH3–CH2–CH=C(CH3)2; CH3–CH=CH–CH=CH2;

CH3–CH=CH2; CH3–CH=CH–COOH. Số chất có đồng phân hình học là

A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

Câu 32. Để chuyển hoá ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :

A. Pd/PbCO3, to. B. Ni, to. C. Mn, to. D. Fe, to.

Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp C2H6 và C4H6, thu được m gam H2O. Giá trị của m là

A. 10,8 gam. B. 7,2 gam. C. 5,4 gam. D. 21,6 gam.

Câu 34. Cho các hợp chất sau : (a) HOCH2-CH2OH ; (b) HOCH2-CH2-CH2OH ; (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH ; (d) CH3-CH(OH)-CH2OH ; (e) CH3-CH2OH ; (f) CH3-O-CH2CH3. Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là

A. (a), (c), (d). B. (c), (d), (e). C. (a), (b), (c). D. (c), (d), (f).

Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 12,9. B. 15,3. C. 12,3. D. 16,9.

Câu 36. Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinylaxetilen (0,1 mol), etilen (0,1 mol) và hiđro (0,4 mol). Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dd chứa a mol Br2. Gía trị của a là

A. 0,35. B. 0,65. C. 0,45. D. 0,25.

Câu 37. Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là

A. C6H5CH2OH. B. CH3OH C. C2H5OH. D. CH2=CHCH2OH.

Câu 38. Cho phản ứng : C6H5–CH=CH2 + KMnO4 C6H5–COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là

A. 27. B. 31. C. 34. D. 24.

Câu 39. Hỗn hợp A gồm ankan X và anken Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) có tỉ khối so với H2 bằng 21,4. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp A thì thu được a lít CO2 (đktc). Giá trị của a là

A. 4,48. B. 10,08. C. 9,86. D. 8,96.

Câu 40. Hỗn hợp X nặng m gam gồm C2H6, C4H10, C3H6, C2H2 và H2 được đun nóng trong bình kín có xúc tác Ni được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y này tác dụng vừa đủ với 0,12 mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp Y nói trên bằng một lượng vừa đủ V lít O2 (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng dung dịch giảm đi 17,16 gam. Nếu lấy 0,5 mol hỗn hợp Y thì tác dụng vừa đủ với 0,4 mol Br2 trong dung dịch. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 15,0. B. 16,0. C. 17,0. D. 11,5.

—————-Hết—————

Họ và tên học sinh:………………………………………Số báo danh: …………………………

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

HKII lớp 11 đề số 5- đáp án

HKII lớp 11 đề số 5

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi THPT QG 2023 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Chuyên Đề Trắc Nghiệm Hóa Vô Cơ

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

4 Lưu Ý Để Tranh Luận Hiệu Quả Trong Công Việc

Tất cả chúng ta đều là một đội

Hầu hết các cuộc tranh luận đều nhằm 1 trong 3 mục đích sau đây: Thuyết phục người khác đi theo ý kiến của mình, Cạnh tranh tốt hơn người khác và Cùng nhau tìm ra giải pháp tốt nhất.

Phương thức thứ 3: Cùng nhau tìm ra giải pháp tốt nhất sẽ giúp bạn tận dụng tối đa sự đa dạng về nhận thức. Để triển khai hình thức tranh luận này, khi bắt đầu cuộc họp, người leader cần thống nhất toàn bộ thành viên có trong cuộc họp về mục đích của tranh luận là cùng vì lợi ích chung của công ty, tập trung vào tinh thần xây dựng, đóng góp ý kiến, phản biện trên tinh thần hỗ trợ quan điểm của đồng nghiệp được tốt hơn.

Chúng ta không phân thắng thua sau cuộc tranh luận, chúng ta đang cùng một đội, đang cùng nhau tìm ra một giải pháp tốt nhất cho vấn đề. Và mọi người đều bình đẳng, không có thức bậc nào cả, mọi ý kiến có ích đều được ghi nhận.

Giữ cho cuộc tranh luận đi đúng hướng, đi đúng mục đích ban đầu là việc không phải ai cũng làm được. Trong nhiều cuộc tranh luận, do không kiểm soát được cảm xúc nên nhiều thành viên đã đẩy các vấn đề đi hơi xa so với ban đầu, dẫn đến việc chúng ta xa rời vấn đề chính.

Để tránh việc này, bạn cần quan tâm tới các lưu ý sau:

– Cuộc tranh luận không phải về việc ai quan tâm nhiều hơn, ai lớn tiếng nhất, ai mạnh nhất hay ai nói rõ nhất.

– Không có các chiến thuật cường điệu khó khăn.

– Phân biệt giữa sự kiện và diễn giải.

– Kiểm tra tính hợp lệ của các xác nhận về sự kiện, phân tích không chỉ dẫn chứng mà cả chất lượng của dẫn chứng.

Không chỉ trích cá nhân

Khi ý kiến của một cá nhân bị nhiều người còn lại phản đối một cách gay gắt thì người đó sẽ cảm thấy mình thất bại. Lúc này, cảm xúc và bản ngã của chúng ta trồi dậy và làm lu mờ đi các ý kiến của cuộc tranh luận. Mọi người sẽ tranh luận nhau không phải vì lợi ích chung mà là vì muốn chiến thắng đối phương.

Để tránh vấn đề này, chúng ta cần:

– Không xúc phạm hay công kích cá nhân.

– Tránh những câu hỏi phán xét về người khác, hơn là những ý tưởng của họ.

– Nếu dự định của tất cả đều tốt thì hãy cho họ thấy lợi ích của ngờ vực.

– Không ai mất mặt chỉ vì thay đổi suy nghĩ.

– Khen thưởng nhân viên vì đã đưa nhóm tiến lên phía trước, hơn là vì “đúng”.

Khiêm tốn về trí tuệ

Trong một cuộc tranh luận sẽ có nhiều ý kiến khác nhau, mọi người cần tôn trọng mọi quan điểm đó và sẵn sang thay đổi ý kiến của mình khi cần thiết. Đây được gọi là sự khiêm tốn trí tuệ. Để làm được điều này bạn cần:

– Đừng làm mọi chuyện theo cách cá nhân.

– Lắng nghe và tôn trọng mọi người cùng quan điểm của họ, ngay cả khi bạn không đồng ý.

– Hãy thừa nhận khi bạn nhận thấy mình sai, và vui vẻ công nhận điểm tốt của người khác.

– Ngay cả những ý tưởng tồi cũng có thể hữu ích, chúng có thể giúp chúng ta tìm ra những ý tưởng mới và tốt hơn.

Theo dõi thêm các bài viết hay về phát triển bản thân, bán hàng, kinh doanh, …

từ Mr. Why tại các kênh:

Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 18 (Có Đáp Án) Lịch Sử 12 Bài 18 Trắc Nghiệm

Trắc nghiệm Sử 12 Bài 18 Những năm đầu của cuộc kháng chiến

Câu 1. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ ngày

A. 23/9/1945.

B. 6/3/1946.

C. 18/12/1946.

D. 19/12/1946.

Đáp án: D

Giải thích: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ ngày 19/12/1946.

Câu 2. Trung ương Đảng đã chọn ngày 19/12/1946 là ngày quyết định phát động toàn quốc kháng chiến tại

A. cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng sau khi ta kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).

B. cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng sau khi Hội nghị trù bị ở Đà Lạt thất bại (tháng 5/1946).

C. cuộc họp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi đón phái đoàn Việt Nam trở về từ Hội nghị Phôngtennơblô.

D. cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương mở rộng tại Vạn Phúc – Hà Đông (tháng 12/1946).

Đáp án: D

Giải thích: Trung ương Đảng đã chọn ngày 19/12/1946 là ngày quyết định phát động toàn quốc kháng chiến tại cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương mở rộng tại Vạn Phúc – Hà Đông (tháng 12/1946).

Câu 3. Điền thêm những từ còn thiếu trong câu sau : “Chúng ta muốn … , chúng ta … nhân nhượng” (Hồ Chí Minh).

A. độc lập … phải …

B. tự do … đã …

C. hoà bình … phải …

D. thống nhất … đã …

Đáp án: C

Giải thích: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng”.

Câu 4. Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra

A. Lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa.

B. Quân lệnh số 1.

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

D. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

Đáp án: D

Giải thích: Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

Câu 5. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là

A. toàn dân, toàn diện, đánh nhanh thắng nhanh, tự lực cánh sinh.

B. toàn dân, toàn diện, trường kì, chỉ dựa vào sức lực bản thân.

Đáp án: D

Câu 6. Đảng chủ trương trường kì kháng chiến vì

A. thực dân Pháp muốn đánh lâu dài.

B. tương quan lực lượng ban đầu không có lợi cho ta.

C. muốn các nước tư bản đồng minh giúp đỡ.

D. muốn Pháp từ bỏ mộng xâm lược nước ta.

Đáp án: B

Giải thích: Đảng chủ trương trường kì kháng chiến vì tương quan lực lượng ban đầu không có lợi cho ta, ta cần vừa đánh, vừa củng cố và phát triển lực lượng, đồng thời tranh thủ thêm sự giúp đỡ từ bên ngoài.

Câu 7. Cuộc kháng chống Pháp của nhân dân Việt Nam được phát động trong hoàn cảnh

A. phong trào cách mạng thế giới đang lâm vào giai đoạn thoái trào.

B. ta vẫn chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ.

D. Mĩ bắt đầu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương.

Đáp án: B

Giải thích: Cuộc kháng chống Pháp của nhân dân Việt Nam được phát động trong hoàn cảnh ta vẫn chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao. Đến năm 1950, các nước xã hội chủ nghĩa mới đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

Câu 8. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) đã

A. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

B. tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

C. tiêu diệt hoàn toàn lực lượng quân Pháp ở đây.

D. đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

Đáp án: B

Giải thích: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) đã tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

Câu 9. Đoạn trích “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc” đề cập đến nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?

A. Kháng chiến toàn diện.

B. Kháng chiến toàn dân.

C. Kháng chiến lâu dài.

D. Tự lực cánh sinh.

Đáp án: B

Giải thích: Đoạn trích “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc” đề cập đến nội dung kháng chiến toàn dân trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

Câu 10. Mục tiêu của ta khi tiến hành cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 – đầu năm 1947 là

A. đập tan âm mưu chiếm đóng miền Bắc Việt Nam của Pháp.

B. tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

C. bao vây, tiêu diệt quân chủ lực Pháp trong các đô thị, xoay chuyển tình thế theo hướng có lợi cho ta.

D. tạo ra những trận đánh vang dội, làm cơ sở để đẩy mạnh đấu tranh chính trị trên bàn đàm phán.

Đáp án: B

Giải thích: Mục tiêu của ta khi tiến hành cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 – đầu năm 1947 là tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

Câu 11. Văn kiện nào sau đây không phản ánh đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?

A. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam (1951).

B. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12/12/1946).

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946).

D. Kháng chiến nhất định thắng lợi (9/1947).

Đáp án: A

Giải thích: Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được thể hiện qua 3 văn kiện, đó là Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12/12/1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) và Kháng chiến nhất định thắng lợi (9/1947).

Câu 12. Mặt trận đoàn kết toàn dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là

A. Mặt trận Việt Minh.

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

D. Mặt trận Liên Việt.

Đáp án: D

Giải thích: Mặt trận đoàn kết toàn dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là Mặt trận Liên Việt.

Câu 13. Đơn vị nào sau đây được thành lập trong cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (cuối năm 1946 – đầu năm 1947)?

A. Vệ Quốc đoàn.

B. Quân đội Quốc gia Việt Nam.

C. Trung đoàn Thủ đô.

D. Việt Nam Giải phóng quân.

Đáp án: C

Giải thích: Trong cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (cuối năm 1946 – đầu năm 1947), Trung đoàn Thủ đô được thành lập và tiến đánh nhiều trận ác liệt, góp phần quan trọng để cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực rút về Việt Bắc.

Câu 14. Nơi nào hưởng ứng “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đầu tiên?

A. Hà Nội.

B. Nam Định.

C. Huế.

D. Sài Gòn.

Đáp án: A

Giải thích: Hà Nội là nơi hưởng ứng “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đầu tiên và cũng là địa phương đầu tiên bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19/12/1946).

Câu 15. Tác giả của tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (1947) là

A. Hồ Chí Minh.

B. Trường Chinh.

C. Phạm Văn Đồng.

D. Võ Nguyên Giáp.

Đáp án: B

Giải thích: Tác giả của tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (1947) là Trường Chinh.

Câu 16. Cuộc hành quân của cánh quân thủy do Com-muy-nan chỉ huy tiến lên Việt Bắc (1947) lần lượt qua nhũng địa danh nào ?

A. Hà Nội ⇒ Khe Lau⇒ Đoan Hùng⇒ Chiêm Hoá.

B. Hà Nội ⇒ Đoan Hùng⇒ Chiêm Hoá ⇒ Khe Lau.

C. Hà Nội⇒ Đoan Hùng ⇒ Khe Lau⇒ Chiêm Hoá.

D. Hà Nội⇒ Đoan Hùng⇒ Khe Lau⇒ Tuyên Quang.

Đáp án: C

Giải thích: Cuộc hành quân của cánh quân thủy do Com-muy-nan chỉ huy tiến lên Việt Bắc (1947) lần lượt qua Hà Nội⇒ Đoan Hùng ⇒ Khe Lau⇒ Chiêm Hoá.

Câu 17. Cuộc tiến quân lên Việt Bắc năm 1947 của Pháp diễn ra trong khoảng thời gian nào?

A. Từ ngày 10 – 7 đến 19 – 12 – 1947.

B. Từ ngày 7 – 10 đến 19 – 12 – 1947.

C. Từ ngày 17 – 10 đến 29 – 12 – 1947.

D. Từ ngày 10 – 7 đến 12 – 9 – 1947.

Đáp án: B

Giải thích: Cuộc tiến quân lên Việt Bắc năm 1947 của Pháp diễn ra từ ngày 7 – 10 đến 19 – 12 – 1947.

Câu 18. Năm 1947, thực dân Pháp huy động 12000 quân tinh nhuệ và hầu hết máy bay ở Đông Dương chia thành 3 cánh mở cuộc tiến công

A. Tây Bắc.

B. Điện Biên Phủ.

C. Hà Nội.

D. Việt Bắc.

Đáp án: D

Giải thích: Năm 1947, thực dân Pháp huy động 12000 quân tinh nhuệ và hầu hết máy bay ở Đông Dương chia thành 3 cánh mở cuộc tiến công Việt Bắc.

Câu 19. Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

A. giúp quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.

B. làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

C. giúp ta đã giành thế chủ động trên toàn bộ chiến trường.

D. đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

Đáp án: B

Giải thích: Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

Câu 20. Pháp buộc phải chuyển sang chiến lược “đánh lâu dài” từ khi nào ?

A. Trước khi thực hiện Kế hoạch Bôlae (1947).

B. Sau thất bại ở Biên giới năm 1950.

C. Sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947.

D. Sau khi kiểm soát các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 (1947).

Đáp án: C

Giải thích: Pháp buộc phải chuyển sang chiến lược “đánh lâu dài” từ sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947.

Câu 21. Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao, trong đó quan trọng nhất là mặt trận

A. quân sự.

B. chính trị.

C. kinh tế.

D. ngoại giao.

Đáp án: A

Giải thích: Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao, trong đó quan trọng nhất là mặt trận quân sự.

Câu 22.Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

A. Liên Xô.

B. Trung Quốc.

C. Đông Đức.

D. Nhật Bản.

Đáp án: B

Giải thích: Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Trung Quốc (18/1/1950).

Câu 23. Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu – đông 1947, Đảng ta đã có chỉ thị

A. “đánh nhanh thắng nhanh”.

B. “phải phòng ngự trước, tiến công sau”.

C. “phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.

D. “phải thực hiện tiến công chiến lược lên biên giới”.

Đáp án: C

Giải thích: Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu – đông 1947, Đảng ta đã có chỉ thị“phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.

Tham Khảo Thêm:

 

Sửa lỗi file Excel khi chức năng Open and Repair không hoạt động

Câu 24. Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc vào thu – đông năm 1947 nhằm mục đích

A. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

B. buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng.

C. khóa chặt biên giới Việt- Trung, chặn nguồn liên lạc của ta với thế giới.

D. giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.

Advertisement

Đáp án: A

Giải thích: Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc vào thu – đông năm 1947 nhằm mục đích nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

Câu 25. Theo kế hoạch Rơve (1949), thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên Đường số 4 nhằm mục đích

A. ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.

B. khóa chặt biên giới Việt-Trung, ngăn chặn liên lạc của ta với thế giới.

C. củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía Bắc.

D. chia cắt chiến trường hai nước Việt Nam và Lào.

Đáp án: B

Giải thích: Theo kế hoạch Rơve (1949), thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên Đường số 4 nhằm mục đích khóa chặt biên giới Việt-Trung, ngăn chặn liên lạc của ta với thế giới.

Câu 26. Âm mưu của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc vào tháng 10/1947 là

A. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, xúc tiến âm mưu thành lập chính phủ bù nhìn.

B. triệt phá kinh tế, kho tàng, quân chủ lực của ta, buộc ta phải đàm phán theo hướng có lợi cho chúng.

C. giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

D. khóa chặt biên giới Việt – Trung, bao vây cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

Đáp án: A

Giải thích: Âm mưu của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc vào tháng 10/1947 là tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, xúc tiến âm mưu thành lập chính phủ bù nhìn.

Câu 27. Pháp đã chuyển sang chiến lược “đánh lâu dài” sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947 chứng tỏ

A. Pháp đã mất thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

B. Pháp đã mất thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C. Pháp đang lâm vào tình trạng lúng túng về chiến lược.

D. Pháp đã chuyển sang thế phòng thủ chiến lược trên toàn Đông Dương.

Đáp án: C

Giải thích: Pháp đã chuyển sang chiến lược “đánh lâu dài” sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947 chứng tỏ Pháp đang lâm vào tình trạng lúng túng về chiến lược.

Câu 28. Ai đã chỉ huy binh đoàn dù đổ quân xuống Việt Bắc trong thu – đông 1947?

A. Sô-va-nhắc.

B. Com-muy-nan.

C. Sác-tông.

D. Lơ Pa-giơ.

Đáp án: A

Giải thích: Sô-va-nhắc là người chỉ huy binh đoàn dù đổ quân xuống Việt Bắc trong thu – đông 1947.

Câu 29. Nội dung nào không phản ánh mục tiêu của Đảng khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông 1950?

A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

B. Giam chân địch ở vùng rừng núi.

C. Khai thông đường biên giới Việt-Trung.

D. Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

Đáp án: B

Giải thích: Mục tiêu của Đảng khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 là tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông đường biên giới Việt-Trung, mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

Câu 30. Trong cuộc chiến đấu ở đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 – đầu năm 1947, nơi kìm chân địch lâu nhất là

A. Hải Phòng.

B. Huế.

C. Hà Nội.

D. Vinh.

Đáp án: C

Giải thích: Trong cuộc chiến đấu ở đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 – đầu năm 1947, Hà Nội là nơi kìm chân địch lâu nhất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 4 Cạnh Tranh Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hóa trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!