Xu Hướng 3/2024 # Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 18 (Có Đáp Án) Lịch Sử 12 Bài 18 Trắc Nghiệm # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 18 (Có Đáp Án) Lịch Sử 12 Bài 18 Trắc Nghiệm được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trắc nghiệm Sử 12 Bài 18 Những năm đầu của cuộc kháng chiến

Câu 1. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ ngày

A. 23/9/1945.

B. 6/3/1946.

C. 18/12/1946.

D. 19/12/1946.

Đáp án: D

Giải thích: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ ngày 19/12/1946.

Câu 2. Trung ương Đảng đã chọn ngày 19/12/1946 là ngày quyết định phát động toàn quốc kháng chiến tại

A. cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng sau khi ta kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).

B. cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng sau khi Hội nghị trù bị ở Đà Lạt thất bại (tháng 5/1946).

C. cuộc họp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi đón phái đoàn Việt Nam trở về từ Hội nghị Phôngtennơblô.

D. cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương mở rộng tại Vạn Phúc – Hà Đông (tháng 12/1946).

Đáp án: D

Giải thích: Trung ương Đảng đã chọn ngày 19/12/1946 là ngày quyết định phát động toàn quốc kháng chiến tại cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương mở rộng tại Vạn Phúc – Hà Đông (tháng 12/1946).

Câu 3. Điền thêm những từ còn thiếu trong câu sau : “Chúng ta muốn … , chúng ta … nhân nhượng” (Hồ Chí Minh).

A. độc lập … phải …

B. tự do … đã …

C. hoà bình … phải …

D. thống nhất … đã …

Đáp án: C

Giải thích: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng”.

Câu 4. Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra

A. Lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa.

B. Quân lệnh số 1.

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

D. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

Đáp án: D

Giải thích: Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

Câu 5. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là

A. toàn dân, toàn diện, đánh nhanh thắng nhanh, tự lực cánh sinh.

B. toàn dân, toàn diện, trường kì, chỉ dựa vào sức lực bản thân.

Đáp án: D

Câu 6. Đảng chủ trương trường kì kháng chiến vì

A. thực dân Pháp muốn đánh lâu dài.

B. tương quan lực lượng ban đầu không có lợi cho ta.

C. muốn các nước tư bản đồng minh giúp đỡ.

D. muốn Pháp từ bỏ mộng xâm lược nước ta.

Đáp án: B

Giải thích: Đảng chủ trương trường kì kháng chiến vì tương quan lực lượng ban đầu không có lợi cho ta, ta cần vừa đánh, vừa củng cố và phát triển lực lượng, đồng thời tranh thủ thêm sự giúp đỡ từ bên ngoài.

Câu 7. Cuộc kháng chống Pháp của nhân dân Việt Nam được phát động trong hoàn cảnh

A. phong trào cách mạng thế giới đang lâm vào giai đoạn thoái trào.

B. ta vẫn chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ.

D. Mĩ bắt đầu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương.

Đáp án: B

Giải thích: Cuộc kháng chống Pháp của nhân dân Việt Nam được phát động trong hoàn cảnh ta vẫn chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao. Đến năm 1950, các nước xã hội chủ nghĩa mới đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

Câu 8. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) đã

A. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

B. tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

C. tiêu diệt hoàn toàn lực lượng quân Pháp ở đây.

D. đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

Đáp án: B

Giải thích: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) đã tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

Câu 9. Đoạn trích “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc” đề cập đến nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?

A. Kháng chiến toàn diện.

B. Kháng chiến toàn dân.

C. Kháng chiến lâu dài.

D. Tự lực cánh sinh.

Đáp án: B

Giải thích: Đoạn trích “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc” đề cập đến nội dung kháng chiến toàn dân trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

Câu 10. Mục tiêu của ta khi tiến hành cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 – đầu năm 1947 là

A. đập tan âm mưu chiếm đóng miền Bắc Việt Nam của Pháp.

B. tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

C. bao vây, tiêu diệt quân chủ lực Pháp trong các đô thị, xoay chuyển tình thế theo hướng có lợi cho ta.

D. tạo ra những trận đánh vang dội, làm cơ sở để đẩy mạnh đấu tranh chính trị trên bàn đàm phán.

Đáp án: B

Giải thích: Mục tiêu của ta khi tiến hành cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 – đầu năm 1947 là tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

Câu 11. Văn kiện nào sau đây không phản ánh đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?

A. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam (1951).

B. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12/12/1946).

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946).

D. Kháng chiến nhất định thắng lợi (9/1947).

Đáp án: A

Giải thích: Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được thể hiện qua 3 văn kiện, đó là Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12/12/1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) và Kháng chiến nhất định thắng lợi (9/1947).

Câu 12. Mặt trận đoàn kết toàn dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là

A. Mặt trận Việt Minh.

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

D. Mặt trận Liên Việt.

Đáp án: D

Giải thích: Mặt trận đoàn kết toàn dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là Mặt trận Liên Việt.

Câu 13. Đơn vị nào sau đây được thành lập trong cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (cuối năm 1946 – đầu năm 1947)?

A. Vệ Quốc đoàn.

B. Quân đội Quốc gia Việt Nam.

C. Trung đoàn Thủ đô.

D. Việt Nam Giải phóng quân.

Đáp án: C

Giải thích: Trong cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (cuối năm 1946 – đầu năm 1947), Trung đoàn Thủ đô được thành lập và tiến đánh nhiều trận ác liệt, góp phần quan trọng để cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực rút về Việt Bắc.

Câu 14. Nơi nào hưởng ứng “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đầu tiên?

A. Hà Nội.

B. Nam Định.

C. Huế.

D. Sài Gòn.

Đáp án: A

Giải thích: Hà Nội là nơi hưởng ứng “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đầu tiên và cũng là địa phương đầu tiên bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19/12/1946).

Câu 15. Tác giả của tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (1947) là

A. Hồ Chí Minh.

B. Trường Chinh.

C. Phạm Văn Đồng.

D. Võ Nguyên Giáp.

Đáp án: B

Giải thích: Tác giả của tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (1947) là Trường Chinh.

Câu 16. Cuộc hành quân của cánh quân thủy do Com-muy-nan chỉ huy tiến lên Việt Bắc (1947) lần lượt qua nhũng địa danh nào ?

A. Hà Nội ⇒ Khe Lau⇒ Đoan Hùng⇒ Chiêm Hoá.

B. Hà Nội ⇒ Đoan Hùng⇒ Chiêm Hoá ⇒ Khe Lau.

C. Hà Nội⇒ Đoan Hùng ⇒ Khe Lau⇒ Chiêm Hoá.

D. Hà Nội⇒ Đoan Hùng⇒ Khe Lau⇒ Tuyên Quang.

Đáp án: C

Giải thích: Cuộc hành quân của cánh quân thủy do Com-muy-nan chỉ huy tiến lên Việt Bắc (1947) lần lượt qua Hà Nội⇒ Đoan Hùng ⇒ Khe Lau⇒ Chiêm Hoá.

Câu 17. Cuộc tiến quân lên Việt Bắc năm 1947 của Pháp diễn ra trong khoảng thời gian nào?

A. Từ ngày 10 – 7 đến 19 – 12 – 1947.

B. Từ ngày 7 – 10 đến 19 – 12 – 1947.

C. Từ ngày 17 – 10 đến 29 – 12 – 1947.

D. Từ ngày 10 – 7 đến 12 – 9 – 1947.

Đáp án: B

Giải thích: Cuộc tiến quân lên Việt Bắc năm 1947 của Pháp diễn ra từ ngày 7 – 10 đến 19 – 12 – 1947.

Câu 18. Năm 1947, thực dân Pháp huy động 12000 quân tinh nhuệ và hầu hết máy bay ở Đông Dương chia thành 3 cánh mở cuộc tiến công

A. Tây Bắc.

B. Điện Biên Phủ.

C. Hà Nội.

D. Việt Bắc.

Đáp án: D

Giải thích: Năm 1947, thực dân Pháp huy động 12000 quân tinh nhuệ và hầu hết máy bay ở Đông Dương chia thành 3 cánh mở cuộc tiến công Việt Bắc.

Câu 19. Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

A. giúp quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.

B. làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

C. giúp ta đã giành thế chủ động trên toàn bộ chiến trường.

D. đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

Đáp án: B

Giải thích: Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

Câu 20. Pháp buộc phải chuyển sang chiến lược “đánh lâu dài” từ khi nào ?

A. Trước khi thực hiện Kế hoạch Bôlae (1947).

B. Sau thất bại ở Biên giới năm 1950.

C. Sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947.

D. Sau khi kiểm soát các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 (1947).

Đáp án: C

Giải thích: Pháp buộc phải chuyển sang chiến lược “đánh lâu dài” từ sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947.

Câu 21. Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao, trong đó quan trọng nhất là mặt trận

A. quân sự.

B. chính trị.

C. kinh tế.

D. ngoại giao.

Đáp án: A

Giải thích: Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao, trong đó quan trọng nhất là mặt trận quân sự.

Câu 22.Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

A. Liên Xô.

B. Trung Quốc.

C. Đông Đức.

D. Nhật Bản.

Đáp án: B

Giải thích: Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Trung Quốc (18/1/1950).

Câu 23. Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu – đông 1947, Đảng ta đã có chỉ thị

A. “đánh nhanh thắng nhanh”.

B. “phải phòng ngự trước, tiến công sau”.

C. “phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.

D. “phải thực hiện tiến công chiến lược lên biên giới”.

Đáp án: C

Giải thích: Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu – đông 1947, Đảng ta đã có chỉ thị“phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.

Tham Khảo Thêm:

 

Sửa lỗi file Excel khi chức năng Open and Repair không hoạt động

Câu 24. Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc vào thu – đông năm 1947 nhằm mục đích

A. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

B. buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng.

C. khóa chặt biên giới Việt- Trung, chặn nguồn liên lạc của ta với thế giới.

D. giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.

Advertisement

Đáp án: A

Giải thích: Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc vào thu – đông năm 1947 nhằm mục đích nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

Câu 25. Theo kế hoạch Rơve (1949), thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên Đường số 4 nhằm mục đích

A. ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.

B. khóa chặt biên giới Việt-Trung, ngăn chặn liên lạc của ta với thế giới.

C. củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía Bắc.

D. chia cắt chiến trường hai nước Việt Nam và Lào.

Đáp án: B

Giải thích: Theo kế hoạch Rơve (1949), thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên Đường số 4 nhằm mục đích khóa chặt biên giới Việt-Trung, ngăn chặn liên lạc của ta với thế giới.

Câu 26. Âm mưu của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc vào tháng 10/1947 là

A. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, xúc tiến âm mưu thành lập chính phủ bù nhìn.

B. triệt phá kinh tế, kho tàng, quân chủ lực của ta, buộc ta phải đàm phán theo hướng có lợi cho chúng.

C. giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

D. khóa chặt biên giới Việt – Trung, bao vây cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

Đáp án: A

Giải thích: Âm mưu của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc vào tháng 10/1947 là tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, xúc tiến âm mưu thành lập chính phủ bù nhìn.

Câu 27. Pháp đã chuyển sang chiến lược “đánh lâu dài” sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947 chứng tỏ

A. Pháp đã mất thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

B. Pháp đã mất thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C. Pháp đang lâm vào tình trạng lúng túng về chiến lược.

D. Pháp đã chuyển sang thế phòng thủ chiến lược trên toàn Đông Dương.

Đáp án: C

Giải thích: Pháp đã chuyển sang chiến lược “đánh lâu dài” sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947 chứng tỏ Pháp đang lâm vào tình trạng lúng túng về chiến lược.

Câu 28. Ai đã chỉ huy binh đoàn dù đổ quân xuống Việt Bắc trong thu – đông 1947?

A. Sô-va-nhắc.

B. Com-muy-nan.

C. Sác-tông.

D. Lơ Pa-giơ.

Đáp án: A

Giải thích: Sô-va-nhắc là người chỉ huy binh đoàn dù đổ quân xuống Việt Bắc trong thu – đông 1947.

Câu 29. Nội dung nào không phản ánh mục tiêu của Đảng khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông 1950?

A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

B. Giam chân địch ở vùng rừng núi.

C. Khai thông đường biên giới Việt-Trung.

D. Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

Đáp án: B

Giải thích: Mục tiêu của Đảng khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 là tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông đường biên giới Việt-Trung, mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

Câu 30. Trong cuộc chiến đấu ở đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 – đầu năm 1947, nơi kìm chân địch lâu nhất là

A. Hải Phòng.

B. Huế.

C. Hà Nội.

D. Vinh.

Đáp án: C

Giải thích: Trong cuộc chiến đấu ở đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 – đầu năm 1947, Hà Nội là nơi kìm chân địch lâu nhất.

Trắc Nghiệm Giáo Dục Công Dân 12 Bài 2 Trắc Nghiệm Bài 2 Gdcd 12

Trắc nghiệm GDCD 12 bài 2

Câu 1. Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật

A. đi vào cuộc sống.

B. gắn bó với thực tiễn.

C. quen thuộc trong cuộc sống.

D. có chỗ đứng trong thực tiễn.

Đáp án: A

Câu 2. Thực hiện pháp luật là hành vi

A. thiện chí của cá nhân, tổ chức.

B. hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

C. tự nguyện của mọi người.

D. dân chủ trong xã hội.

Đáp án: B

A. Không thích hợp.

B. Lỗi.

C. Trái pháp luật.

D. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

Đáp án: A

A. Quản lý nhà nước.

B. An toàn lao động.

C. Ký kết hợp đồng.

D. Công vụ nhà nước.

Đáp án: A

Câu 5. Có mấy hình thức thực hiện pháp luật ?

A. Bốn hình thức.

B. Ba hình thức.

C. Hai hình thức.

D. Một hình thức.

Đáp án: A

Câu 6. Có mấy loại vi phạm pháp luật ?

A. Bốn loại.

B. Năm loại.

C. Sáu loại.

D. Hai loại.

Đáp án: A

Câu 7. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

A. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

B. các quan hệ kinh tế và quan hệ lao động.

C. các quy tắc quản lý nhà nước.

D. trật tự, an toàn xã hội.

Đáp án: A

Câu 8. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản, đó là quan hệ

A. sở hữu, hợp đồng.

B. hành chính, mệnh lệnh.

C. sản xuất, kinh doanh.

D. trật tự, an toàn xã hội.

Đáp án: A

Câu 9. Người phải chịu hình phạt từ là phải chịu trách nhiệm

A. hình sự.

B. hành chính.

C. kỷ luật.

D. dân sự.

Đáp án: A

Câu 10. Hành vi xâm phạm tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là

A. vi phạm hành chính.

B. vi phạm dân sự.

C. vi phạm kinh tế.

D. vi phạm quyền tác giả.

Đáp án: B

Câu 11. Người phải chịu trách nhiệm hình sự có thẻ chịu

A. hình phạt tù.

B. phê bình.

C. hạ bậc lương.

D. kiểm điểm.

Đáp án: A

Câu 12. Người có hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông phải chịu trách nhiệm

A. hành chính.

B. kỉ luật.

C. bồi thường.

D. dân sự.

Đáp án: A

Câu 13. Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự là hành vi vi phạm

A. hình sự.

B. hành chính.

C. qui tắc quản lí xã hội.

D. an toàn xã hội.

Đáp án: A

A. Tự tiện.

B. Trái pháp luật.

C. Có lỗi.

D. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

Đáp án: A

Câu 15. Hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước là

A. vi phạm kỷ luật.

B. vi phạm hành chính.

C. vi phạm nội quy cơ quan.

D. vi phạm dân sự.

Đáp án: A

Câu 16. Hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước là hành vi vi phạm

A. hành chính.

B. dân sự.

C. kỉ luật.

D. quan hệ xã hội.

Đáp án: A

A. Trái phong tục tập quán.

B. Lỗi.

C. Trái pháp luật.

D. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

Đáp án: A

A. các quan hệ lao động, công vụ nhà nước.

B. nội quy trường học.

C. các quan hệ xã hội.

D. các quan hệ giữa nhà trường và học sinh.

Đáp án: A

A. Trái chính sách.

B. Trái pháp luật.

C. Lỗi của chủ thể.

D. Năng lực trách nhiệm pháp lí của chủ thể.

Đáp án: A

Câu 20. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ nhân thân, đó là các quan hệ về mặt

A. tinh thần.

B. lao động.

C. xã giao.

D. hợp tác.

Đáp án: A

Câu 21. Người sản xuất hàng hóa để bán ra thị trường mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền là vi phạm

A. dân sự.

B. hành chính.

C. trật tự xã hội.

D. quan hệ kinh tế.

Đáp án: B

Câu 22. Vi phạm pháp luật là hành vi

A. trái thuần phong mĩ tục.

B. trái pháp luật.

C. trái đạo đức xã hội.

D. trái nội quy của tập thể.

Đáp án: B

Câu 23. Hành vi trái pháp luật là hành vi xâm phạm, gây thiệt hại cho

A. các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

B. các quan hệ chính trị của nhà nước.

C. các lợi ích của tổ chức, cá nhân.

D. các hoạt động của tổ chức, cá nhân.

Đáp án: A

Câu 24. Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể

A. nhận thức và điều khiển được hành vi của mình.

B. hiểu được hành vi của mình.

C. nhận thức và đồng ý với hành vi của mình.

D. có kiến thức về lĩnh vực mình làm.

Đáp án: A

A. Khuyết điểm.

B. Lỗi.

C. Hạn chế.

D. Yếu kém.

Đáp án: B

A. Không cẩn thận.

B. Vi phạm pháp luật.

C. Thiếu suy nghĩ.

D. Thiếu kế hoạch.

A. Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với người vi phạm pháp luật.

B. Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật.

C. Xác định được người tốt và người xấu.

D. Cách li người vi phạm với những người xung quanh.

Đáp án: B

Câu 28. Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế việc làm trái pháp luật là một trong các mục đích của

A. giáo dục pháp luật.

B. trách nhiệm pháp lí.

C. thực hiện pháp luật.

D. vận dụng pháp luật.

Đáp án: B

Câu 29. Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là

A. nghi phạm.

B. tội phạm.

C. vi phạm.

D. xâm phạm.

Đáp án: B

A. Cảnh cáo.

B. Phê bình.

C. Chuyển công tác khác.

D. Buộc thôi việc.

Đáp án: B

………………….

Trắc Nghiệm Iq Miễn Phí 2023 ❤️ Bài Kiểm Tra Iq Có Đáp Án

Trắc Nghiệm IQ Miễn Phí 2023 ❤️ Bài Kiểm Tra IQ Có Đáp Án ✅ Bộ Bí Kíp Để Bạn Test Xem Thử Trí Thông Minh Của Bạn Đạt Bao Nhiêu.

Bạn từng nghe đến trắc nghiệm IQ nhưng không biết đó là gì, hãy xem bài viết này.

trắc nghiệm iq

IQ (Intelligence Quotient) được gọi là chỉ số thông minh của mỗi người. Đây là một khái niệm được đưa ra vào cuối thế kỷ 19 bởi nhà khoa học Francis Galton người Anh.

Để tính chỉ số Intelligence Quotient có nhiều cách, nhưng cách thông dụng nhất là sử dụng các bài test IQ.

IQ thường bị nhầm lẫn với kiến thức, trí tuệ và trí nhớ. Bởi vậy, để phân biệt, người ta dùng khái niệm Trắc nghiệm IQ (IQ test).

Mặc dù exam hay test cũng đều được coi là bài kiểm tra – bài thi nhưng để phân biệt rõ ràng, người ta dùng cụm từ IQ test cho những bài kiểm tra chỉ số thông minh.

Điều này phân biệt với việc nếu viết là kiểm tra IQ thì hoàn toàn có thể đưa vào đề bài những câu hỏi nhằm kiểm tra kiến thức, trí nhớ những gì đã học, một dạng như thi học kỳ của học sinh phổ thông.

Câu đố IQ số 1: Tìm số tiếp theo của dãy sau: 5 25 29 85 89 ?

án:

Dãy số 5 25 28 85 89 ? có quy luật là

5 x 5 = 25

(2 x 2) + (5 x 5) = 29

(2 x 2) + (9 x 9) = 85

(8 x 8) + ( 5 x 5) = 89

(8 x 8) + (9 x 9) = 145

Vậy số tiếp theo trong dãy là 145

Câu đố IQ số 2: Hãy tính tổng dãy số sau 1 + 2 + 3 + … + 99 = ?

câu đố IQ:

1 + 2 + 3 + … + 99 = (1 + 99) + (2 + 98) + …. + (49 + 51) + 50 = 4950

Do đó, tổng dãy số là 4950

Câu đố IQ số 3: “Nếu tất cả TRÂU là BÒ và tất cả BÒ là CỪU, thì tất cả TRÂU chắc chắn là CỪU.” Câu trên là:

án câu đố IQ: Đúng

Câu đố IQ số 4: Số tiếp theo của dãy số 1, 3, 6, 10 là?

án câu đố IQ:

Quy luật của dãy số trên là

1 x 1 + 2 = 3

3 x 1 + 3 = 6

6 x 1 + 4 = 10

10 x 1 + 5 = 15

Vậy, số tiếp theo là 15

Câu đố IQ số 5: Điền số tiếp theo trong dãy số 19, 28, 37, 46, …?

câu đố IQ:

Quy luật của dãy số trên là

19 + 9 = 28

28 + 9 = 37

37 + 9 = 46

46 + 9 = 55

Vậy, số cần điền là 55

Câu đố IQ số 6: Nhà Thanh có ao bèo 1.000m2, ngày hôm sau số lượng bèo sẽ nở gấp đôi ngày hôm trước, đến ngày thứ 18 thì bèo đã nở được nửa ao. Vậy đến ngày thứ bao nhiêu thì bèo sẽ nở đầy ao?

câu đố IQ: Ngày thứ 19

Câu đố IQ số 7: Minh 4 tuổi, tuổi anh Minh gấp 3 lần tuổi Minh. Khi anh Minh bao nhiêu tuổi thì tuổi anh Minh chỉ còn gấp đôi tuổi Minh?

án câu đố IQ:

Minh = 4 tuổi

anh Minh = 12 tuổi

Khi tuổi anh Minh = 2 lần tuổi Minh: 12 + x = 2.(4 + x)

Do đó, anh Minh 14 tuổi sẽ gấp đôi tuổi Minh

Câu đố IQ số 8: Điền số thích hợp vào dấu ? 9 – 6 – 1; 27 – 1 – 2; 6 – 3 – ?

án câu đố IQ:

9 x 6 x 1 = 27 x 1 x 2 = 6 x 3 x 3

Vậy đáp án là số 3

Bộ Trắc Nghiệm Mbti để bạn khám phá con người thật của mình

Câu đố IQ số 1: Số tiếp theo của dãy số 1, 1, 2, 3, 5?

án câu đố IQ:

Quy luật của dãy số trên là

1 + 0 = 1

1 + 1 = 2

2 + 1 = 3

3 + 2 = 5

5 + 3 = 8

Đáp án là 8

Câu đố IQ số 2: Số tiếp theo của dãy số 13 8 14 9 15 là?

Câu đố IQ số 3: Điền vào dấu ?

119 = 88

145 = 41

179 = 82

139 = 86

169 = ?

câu đố IQ hay:

119 = 88 bởi 9 – 1 = 8, 9 – 1 = 8

145 = 41 bởi 5 – 1 = 4, 5 – 4 = 1

179 = 82 bởi 9 – 1 = 8, 9 – 7 = 2

139 = 86 bởi 9 – 1 = 8, 9 – 3 = 6

Do đó, 169 = 83 bởi 9 – 1 = 8, 9 – 6 = 3

Vậy đáp án là số 83

Loạt Trắc Nghiệm IQ Vui để bạn giải trí mỗi khi rảnh rỗi.

Mang đến bạn bộ Trắc Nghiệm Vui Nhất để cười vui mỗi ngày

Bạn muốn tìm những bài Trắc Nghiệm IQ Bằng Hình Ảnh Có Đáp Án thì khám phá ngay:

Câu 1:

Câu 2:

Quy luật: Tổng ba chữ số phía trên bằng số đối diện.

Ví dụ: 2 + 3 + 4 = 9; 1+ 2 + 4 = 6.

Số cần tìm là: 5 + 1 + 3 = 9.

Câu 3: Câu hỏi này có hai đáp án.

Quy luật: Trong hai số đối diện nhau, một số là bình phương của số còn lại.

Số cần tìm là 2 hoặc 16 vì 4 x 4 = 16 và 2 x 2 = 4.

Câu 4:

Quy luật: Trong hai số đối diện nhau, một số bằng tích của số còn lại với 3.

Vì 13 không chia hết cho 3, số cần tìm là 13 x 3 = 39.

Câu 5: Câu hỏi này có hai đáp án.

Quy luật: Hai số đối diện hơn kém xen kẽ nhau 4 hoặc 6 đơn vị.

Số cần tìm là 29 hoặc 17 vì 29 – 23 = 6 và 23 – 17 =6.

Trọn bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm IQ Trong Tuyển Dụng cho các ứng viên

Câu Hỏi Trắc Nghiệm IQ Trong Tuyển Dụng

Câu 3. Hình tiếp theo sẽ là hình nào?

Câu Hỏi Trắc Nghiệm IQ

Câu 4. Trong 4 loại sau đây, loại nào có đặc tính ít giống với 3 loại còn lại?

Câu 5. Trời âm u, đất tù mù, có 3 người gù, chung một cây dù. Hỏi người nào ướt?

Câu 6. Hình tiếp theo là hình nào?

cau-hoi-trac-nghiem

Câu 7. Bạn có 84 quả táo đựng trong 12 giỏ, nếu muốn ăn 1/3 số táo trong mỗi giỏ thì bạn cần ít nhất bao nhiêu lần cắn, biết rằng mỗi lần bạn cắn được 1/3 của 1/2 quả táo.

Câu 8. Tám người sơn được 3 cái nhà trong 6 giờ. Hỏi với 12 người sẽ sơn được bao nhiêu cái nhà trong 12 giờ?

Câu 9. Người ta đổ nước vào một bể cạn theo tỷ lệ không đổi, sau 8 giờ thì đổ được 3/5 thể tích của bể. Hỏi cần thêm thời gian là bao lâu nữa để đổ đầy bể nước đó?

Câu 10. Sắp xếp các chữ cái: “HÙCYẬNUC” bạn được tên

ĐÁP ÁN:

1. B

2. A

3. A

4. B

5. D

6. Hình 2

7. A

8. D

9. B

10. B

Kho bài tập Trắc Nghiệm Online mà các em học sinh rất cần

Muôn làm Trắc Nghiệm IQ Online Miễn Phí hãy tham khảo các web sau:

1. Iqtest.dk

Iqtest.dk là bài kiểm tra thông dụng bằng hình ảnh để đánh giá khả năng tư duy logic và ghi nhớ. Bạn sẽ có 40 phút để hoàn thành 39 câu trắc nghiệm với độ khó các câu hỏi tăng dần.

Tại đây có nhiều hình thức thực hiện các bài kiểm tra IQ khác nhau (test IQ tuyển dụng, test IQ truyền thống, test EQ,..), hầu hết trong số đó đều hướng tới mục tiêu đánh giá khả năng phân tích, toán học, xử lý hình ảnh cũng như trí nhớ và tốc độ xử lý thông tin của mỗi người.

Toàn bộ các bài kiểm tra đều sử dụng tiếng Việt nên các bạn có thể thoải mái thử sức, không cần lo lắng rào cản ngôn ngữ. Ngoài ra, để nhận được kết quả kiểm tra, bạn sẽ phải trả 2.000d thông qua tài khoản điện thoại.

3. 123Test

123Test cung cấp những bài kiểm tra IQ khác nhau bằng tiếng Anh. Ngoài những bài kiểm tra IQ như TestIQ, 123Test còn có những bài kiểm tra trên nhiều phương diện khác như Work Values, Team Roles, trắc nghiệm tính cách theo thuyết DISC hoặc Carl Jung.

Kết quả của những bài kiểm tra sẽ hoàn toàn được miễn phí, bạn có thể luyện tập kiểm tra IQ mỗi ngày mà không phải lo bị hao hụt tài chính.

4. Ứng dụng: IQ test

Ứng dụng này bao gồm các bài kiểm tra IQ bằng tiếng Anh thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, rất phù hợp cho những bạn trẻ yêu thích rèn luyện trí óc và nâng cao kiến thức bản thân.

5. Xritephoto

Một dạng kiểm tra mới về khả năng cảm thụ màu sắc dành cho các bạn designer hoặc yêu thích hội họa. Nhiệm vụ của bạn là sắp xếp những màu tương đồng theo đúng vị trị trên những gam màu từ nóng tới lạnh.

6. Seemypersonality

7. Mensaiqtest

Đây là bài kiểm tra IQ tiếng Anh thuộc cộng đồng lâu đời nhất về IQ. Bạn sẽ phải hoàn thành 60 câu hỏi khác nhau, bao gồm những câu trắc nghiệm về tư duy hình ảnh lẫn ngôn ngữ, khả năng tính toán logic, trong vòng 40 phút.

8. Free-iqtest

Có những bàiTrắc Nghiệm IQ Free này, bạn tha hồ test IQ cho con rồi.

Câu số 1: Chọn hình thích hợp vào dấu hỏi chấm? *

Trắc Nghiệm IQ Free

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

E. 5

F. 6

Câu số 2: Hân thích số 25 nhưng không thích 24, thích 400 nhưng không thích 300, thích 144 nhưng không thích 145. Hỏi Hân sẽ thích số nào sau đây: *A. 10B. 50C. 124D. 200E. 1600F. 2000

Câu số 3: Chọn hình thích hợp vào dấu hỏi chấm? *

Trắc Nghiệm IQ Miễn Phí

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

E. 5

F. 6

Câu số 4: Chọn hình thích hợp vào dấu hỏi chấm? *

test IQ Free

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

E. 5

F. 6

Tham khảo bộ Trắc Nghiệm Bản Thân để khám phá những điều bí ẩn về bạn

Những bài Test IQ Có Đáp Án sau sẽ giúp bạn biết được năng lực thật của mình.

Câu đố IQ số 1: Ký tự tiếp theo của dãy ký tự A, D, G, J là gì?

A. N

B. P

C. M

D. K

câu đố IQ: Đáp án C. M bởi A, D, G, J đều là chữ cái bắt đầu trong 1 dãy chữ cái và M cũng thế

Câu đố IQ số 2: Chữ cái nào trong dãy ký tự dưới không cùng loại? J, S, D, I

câu đố IQ: chữ J

Câu đố IQ số 3: LIVE với EVLI giống như 5232 với

câu đố IQ:2325 bởi L: 5, I: 2, V: 3, E: 2

Câu đố IQ số 4: Mary làm một món bánh và phải cho vào đúng một cốc sữa theo công thức. Tuy nhiên, cô chỉ có một chai đựng đủ 3 cốc và một chai đựng đủ 5 cốc. Mary phải làm thế nào để đong đủ một cốc? (Không dùng cách ước lượng).

Bí quyết Tạo Tài Khoản Facebook cho ai mới dùng lần đầu

Những bài Trắc Nghiệm IQ Có Giải Thích mới nhất dành cho bạn.

Câu số 19: 8 người sơn được 3 cái nhà trong 6 giờ. Hỏi với 12 người sẽ sơn được bao nhiêu cái nhà trong 12 giờ? 

A. 3 cái

B. 5 cái

C. 7 cái

D. 8 cái

E. 9 cái

F. 10 cái

Câu số 20: Số nào không thuộc dãy sau đây: 13, 15, 17, 19 

A. 13

B. 15

C. 17

D. 19

Câu số 21: Chọn hình thích hợp vào dấu hỏi chấm? *

Trắc Nghiệm IQ Có Giải Thích

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

E. 5

F. 6

Câu số 22: Chọn hình thích hợp vào dấu hỏi chấm? *

test IQ Có Giải Thích

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Bạn gặp trục trặc với fb hãy xem bài Tổng Đài Facebook

Bạn muốn Trắc Nghiệm IQ Cho Bé 3 Tuổi thì nên tìm hiểu bài viết dưới:

Bạn bị hack fb và muốn rip nick, hãy dùng Cách RIP Nick Facebook

Câu số 1: Chọn hình thích hợp vào dấu hỏi chấm? *

trắc nghiệm iq cho trẻ 6 tuổi

Câu số 2: Chọn số thích hợp vào dấu hỏi chấm? *

Trắc Nghiệm IQ Cho Trẻ 6t

Câu số 3: Chọn số thích hợp vào dấu hỏi chấm? *

Trắc Nghiệm IQ Cho Trẻ

Câu số 4: Chọn số thích hợp vào dấu hỏi chấm? *

tets IQ Cho Trẻ 6 Tuổi

Bạn muốn xóa bạn trong list friend tham khảo Cách Xóa Bạn Bè Trên FB

Như vậy, bạn đã nắm trong tay bí quyết test IQ chuẩn nhất rồi.

Bạn cũng có thể khám phá video test IQ hay bên dưới:

Lịch Sử 12 Bài 17: Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa Soạn Sgk Sử 12 Trang 122

1. Khó khăn

a. Ngoại xâm và nội phản

* Miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 trở ra): 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào nước ta theo sau là các đảng phái tay sai nhưViệt Nam Quốc dân Đảng (Việt Quốc), Việt Nam cách mạng đồng chí hội (Việt Cách) hòng giành lại chính quyền.

* Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam)

– Quân Anh kéo vào, dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta. Lợi dụng tình hình, bọn phản động ngóc đầu dậy làm tay sai cho Pháp chống phá cách mạng.

– Trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp, theo lệnh Anh chống cách mạng.

– Như vậy kẻ thù còn đông và mạnh.

b. Đối nội

– Chính quyền cách mạng vừa thành lập, chưa được củng cố, lực lượng vũ trang non yếu.

– Nạn đói cuối 1944 đầu 1945 chưa khắc phục được; nạn lụt lớn làm vỡ đê 9 tỉnh Bắc Bộ; hạn hán kéo dài.

– Cơ sở công nghiệp chưa phục hồi, hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt, đời sống nhân dân nhiều khó khăn.

– Ngân sách Nhà nước trống rỗng, tiền mất giá của Trung Hoa Dân Quốc tung ra thị trường, làm tài chính nước ta rối loạn

2. Thuận lợi cơ bản

– Nhân dân đã giành quyền làm chủ, được hưởng quyền lợi do chính quyền cách mạng mang lại nên phấn khởi và gắn bó với chế độ.

– Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.

– Hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới phát triển.

– Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản.

1. Xây dựng chính quyền cách mạng

– Ngày 06/01/1946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu bầu Quốc hội và đã bầu ra 333 đại biểu.

– Ngày 02/03/1946, Quốc hội thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, lập ra Ban dự thảo Hiến pháp.

– Ngày 09/11/1946: Ban hành Hiến pháp đầu tiên.

– Các địa phương thuộc Bắc Bộ và Trung Bộ bầu cử hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu

– Lực lượng vũ trang được xây dựng.

– Việt Nam giải phóng quân đổi thành Vệ quốc đoàn (9/1945), rồi Quân đội quốc gia Việt Nam (22/5/1946).

– Cuối năm 1945, lực lương dân quân tự vệ tăng lên hàng chục vạn người.

* Ý nghĩa:

– Thắng lợi của cuộc tổng tuyển cử đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

2. Giải quyết nạn đói

a. Biện pháp cấp thời

– Hồ Chủ Tịch kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”, lập “Hũ gạo cứu đói”, tổ chức “Ngày đồng tâm”.

– Quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước, nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ, không dùng gạo, ngô, khoai, sắn để nấu rượu.

b. Biện pháp lâu dài

– Tăng gia sản xuất “Tấc đất tấc vàng”, “Không một tấc đất bỏ hoang”.

– Bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý.

– Giảm tô, thuế ruộng đất 25 %, chia lại ruộng đất công.

– Kết quả: sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi, nạn đói bị đẩy lùi.

3. Giải quyết nạn dốt

– Xóa nạn mù chữ là nhiệm vụ cấp bách. Ngày 8/9/1945, Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi nhân dân xóa nạn mù chữ.

– Từ 9/1945 đến 9/1946, trên toàn quốc gần 76 nghìn lớp học, xóa mù chữ cho hơn 2,5 triệu người.

– Trường học các cấp phổ thông và đại học sớm khai giảng, nội dung và phương pháp giáo dục được đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ

4. Giải quyết khó khăn về tài chính

– Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước qua “Quỹ độc lập” và “Tuần lễ vàng”, thu được 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào “Quỹ độc lập”, 40 triệu đồng vào “Quỹ đảm phụ quốc phòng”.

– Ngày 23/11/1946. Quốc hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước.

1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ

– Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, chính phủ Pháp thành lập đạo quân viễn chinh do tướng Lơ cơ léc chỉ huy, cử Đác giăng li ơ làm Cao Ủy Đông Dương để tái chiếm Đông Dương

– Ngày 02/09/1945, nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng “Ngày Độc lập”, Pháp xả súng vào đám đông là nhiều người chết và bị thương.

– 6/9/1945 quân Anh vào giải giáp quân Nhật, đến Sai gòn, theo sau là quân Pháp. yêu cầu ta giải tán lực lượng vũ trang, thả hết tù binh Pháp

– Đêm 22 rạng sáng 23/09/1945, được sự giúp đỡ của quân Anh, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, xâm lược nước ta lần thứ hai.

– Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược, đột nhập sân bay tân Sơn Nhất, đốt cháy Tàu Pháp, đánh kho tàng …

– Từ 5/10/1945, sau khi có thêm viện binh,Pháp phá vòng vây Sài Gòn – Chợ Lớn, mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

– Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch lãnh đạo cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung bộ kháng chiến, các “đoàn quân Nam tiến” sát cánh cùng nhân dân Nam Trung Bộ chiến đấu; tổ chức quyên góp giúp nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ kháng chiến.

2. Đấu tranh với Trung hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc

* Đối với quân Trung Hoa Quốc Dân Đảng

– Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc.

– Tháng 3/1946 Quốc hội khóa I đồng ý:

+ Nhượng cho Việt Quốc, Việt cách 70 ghế trong Quốc hội,4 ghế Bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp, cho Nguyễn Hải Thần (lãnh tụ Việt Cách) giữ chức Phó Chủ tịch nước.

+ Cung cấp một phần lương thực thực phẩm, phương tiện giao thông vận tải, nhận tiêu tiền Trung Quốc.

– Để giảm bớt sức ép của kẻ thù, tránh hiểu lầm, đặt lợi ích dân tộc lên trên hết. Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “tự giải tán” (11-1945), nhưng là tạm thời rút vào hoạt động bí mật, tiếp tục lãnh đạo chính quyền cách mạng.

– Đối với các tổ chức phản cách mạng, tay sai, chính quyền dựa vào quần chúng, kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại của chúng, nếu có đủ bằng chứng thì trừng trị theo pháp luật. Ban hành một số sắc lệnh trấn áp bọn phản cách mạng.

* Ý nghĩa: hạn chế mức thấp nhất các hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân Quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.

3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi nước ta. Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (6/3/1946)

a. Nguyên nhân việc ta hòa hoãn với Pháp (Hoàn cảnh ký Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (6/3/1946)

– Sau khi chiếm Nam Bộ, Pháp thực hiện kế hoạch tiến quân ra bắc

– Ngày 28/2/1946, Pháp và Trung Hoa Dân Quốc ký Hiệp ước Hoa – Pháp:

+ Pháp trả lại một số quyền lợi về kinh tế, chính trị cho Trung Hoa Dân Quốc và cho Trung Quốc vận chuyển hàng hoá qua cảng Hải Phòng miễn thuế.

+ Đổi lại cho Pháp đưa quân ra Bắc giải giáp quân đội Nhật.

– Hiệp ước Hoa – Pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn:

+ Hoặc cầm súng chiến đấu chống thực dân Pháp.

+ Hoặc hòa hoãn, nhân nhượng Pháp để tránh tình trạng phải đối phó một lúc với nhiều kẻ thù.

– Đảng quyết định chọn con đường “hòa để tiến” với Pháp, ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.

b. Nội dung Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946

Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ tại Hà Nội với nội dung:

– Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do, có Chính phủ, Nghị viện, quân đội và Tài chính riêng là thành viên của Liên bang Đông Dương nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

– Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thayquân Trung Hoa Dân Quốc giải giáp quân Nhật, và số quân này sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm.

– Hai bên ngừng xung đột ở miền Nam, tạo thuận lợi đi đến đàm phán chính thức.

c. Ý nghĩa

– Ta tránh được việc phải đương đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù, đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai ra khỏi nước ta.

– Có thêm thời gian hòa bình để củng cố, chuẩn bị mọi mặt cho kháng chiến lâu dài chống Pháp.

d. Tạm ước Việt – Pháp ngày 14 /9/1946

– Ta tranh thủ điều kiện hòa bình để ra sức củng cố, xây dựng và phát triển lực lượng về mọi mặt, chuẩn bị để đối phó với thực dân Pháp.

– Thực dân Pháp liên tiếp vi phạm Hiệp định: Gây xung đột ở Nam Bộ, tìm cách trì hoãn và phá hoại các cuộc đàm phán, làm cho cuộc đàm phán ở Phông-ten-nơ-blô giữa hai Chính phủ bị thất bại. Nguy cơ bùng nổ chiến tranh đến gần.

-Hồ Chủ tịch ký với Pháp Tạm ước 14.09.1946, nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa, tạo điều kiện cho ta có thêm thời gian xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp lâu dài.

Những khó khăn của cánh mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã được Đảng và Chính phủ cách mạng giải quyết như thế nào? Nêu kết quả và ý nghĩa?

Advertisement

Gợi ý đáp án

– Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 nước ta đứng trước tình thế hiểm nghèo với rất nhiều khó khăn, khác nào “ngàn cân treo sợi tóc”.

* Biện pháp giải quyết các khó khăn:

– Ổn định đất nước, xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng:

+ Về chính trị: tiến hành bầu Quốc hội, ban hành Hiến Pháp, thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam.

+ Về kinh tế: thực hiện chủ trương trước mắt là nhường cơm, xẻ áo; hũ gạo tiết kiệm, chủ tương lâu dài là tăng gia sản xuất.

+ Văn hóa, giáo dục: Ngày 8 – 9 – 1945, Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ, đổi mới giáo dục theo tinh thần dân tộc, dân chủ.

– Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản:

+ Hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp ở miền Nam.

+ Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân đội Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc.

* Kết quả:

– Chính quyền cách mạng bước đầu được củng cố, tạo dựng các cơ sở pháp lý quan trọng của một thể chế chính trị mới.

– Bằng việc thực hiện các biện pháp tăng gia sản xuất thì nạn đói đã được đẩy lùi, tài chính bước đầu được gây dựng lại.

– Giải quyết nạn mù chữ và xây dựng một nền giáo dục mới.

* Ý nghĩa:

– Tạo dựng niềm tin cho nhân dân về một chế độ xã hội mới mà ở đó tinh thần dân chủ và quyền công dân được xem trọng.

-Trong quan hệ ngoại giao, đã hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá, âm mưu lật đổ chính quyền của kẻ thù. Tránh cùng lúc phải đối diện với nhiều kẻ thù, có điều kiện tranh thủ hòa bình để tập hợp lực lượng, củng cố vững chắc nền tảng cho cuộc kháng chiến lâu dài.

Đảng và Chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương, sách lược như thế nào đối với Pháp trong thời gian trước ngày 6 – 3 và từ ngày 6 -3 -1946?

Gợi ý đáp án

* Từ ngày 2 – 9 – 1945 đến trước ngày 6 – 3 – 1946:

– Chủ trương: Hòa với quân Tưởng ở miền Bắc để tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam.

– Sách lược: Nhượng cho tay sai của Tưởng 70 ghế trong Quốc hội và 4 ghế trong chính phủ không qua bầu cử, nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị như nhận cung cấp lương thực thực phẩm, nhận tiêu tiền mất giá của Tưởng.

* Từ ngày 6 – 3 – 1946 đến ngày 19 – 12 – 1946:

– Chủ trương: Hòa với Pháp để đuổi nhanh quân Tưởng, tranh thủ thời gian để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

– Sách lược: Ký Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946), nhân nhượng của Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa. Tạm ước là giới hạn cuối cùng của sự nhân nhượng.

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hoá Học

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Chuyên Đề Trắc Nghiệm Hóa Vô Cơ

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 18 (Có Đáp Án) Lịch Sử 12 Bài 18 Trắc Nghiệm trên website Vtlx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!